Bề mặt thành phẩm sau khi tháo coffa Nhẩn, không làm giảm tiết diện chịu lực b So sánh kinh tế: Trong xây dựng, phí tổn về cốp pha chiếm đến 15 - 30% giá thành công trình, vì vậy, chúng
Trang 19800 1
ị
1 19800 |, 9800
1
9800 1
L TÍNH TOÁN KHỐI LƯƠNG ĐẮT ĐẢO :
Đặc điểm của công trình có tầng hầm, vì thế khôi lượng đào đất cho công trình rấtlớn, chiếm phần lđn khôi lượng công việc cũng như chi phí công trình Vì vậy, đòi hỏichúng ta phải đưa ra phương án thi côngơ4 có hiệu quả về kinh tế cũng như phù hợpvới điều kiện thi công một cách hợp lý, có hiệu quả về kinh tế cũng như phù hợp vớiđiều kiện thi công thực tế và tiến độ thi công
Đất ở công trường xây dựng thuộc loại đất cấp III theo tiêu chuẩn phân loại cấpđất Tra bảng ta chọn độ dô"c của mái dốc m = 0,67
1- Khỏi lương đất đào cho tầng hầm:
Ta có: Vhầm = — [ab + cd + (a+c)(b+d)]
Vđi a = 150 (m)
c = a + 2mh = 150 + 2 X 0,67 X 5 = 156,7 (m)Khoảng hở để thi công cốp pha cho tường chắn là 6m Vậy có
b = 15 + 3 + 2x6 -30 (m)
d = b + 2mh = 30 + 2 X 0,67 X 5 = 36,7 (m)Suy ra: vhầm = - [150 X 30 + 156,7 X 36,7 + (150 + 156,7)(30 + 36,7)] = 25589,82 (m3)
6
2 Khôi lương đát đào cho móng:
Tương tự như trên ta có khôi lượng đất đào cho một móngVmóng = — [ab + cd + (a+c)(b+d)]
Với a = 145 (m)
c = a + 2mh = 145 + 2 X 0,67 X 1 = 151,7 (m)Khoảng hở để thi công cốp pha móng là lm Vậy có
V = Vhầm + vm= 25589,82 + 1536,55 = 27126,37 (m3)
Trang 1
n PHÂN CHĨA CỔNG TRÌNH THẢNH CẮC ĐOAN CẮC ĐƠT Đổ BẺTỔNG:
Các bộ phận chính cấu tạo nên công trình:
- Móng: chạy suốt chiều dài công trình để nâng đỡ toàn bộ tải trọng bên trêncông trình
- Tường chắn: Bao quanh công trình, có tác dụng chắn đất trong quá trình thicông, đồng thời tạo không gian cho tầng hầm
- Cột: Nằm trên móng, có tác dụng truyền lực từ dầm, sàn xuống móng
- Dầm, sàn : Tạo không gian sử dụng, nâng đỡ tải trọng do người, trang thiết bị
kỹ thuật
Nhận thấy rằng công việc đổ bê tông cho công trình với khôi lượng rất lớn Do vậy,yêu cầu cần phải tiến hành phân chia từng đợt, đoạn đổ bê tông cho công trình để đảmbảo yêu cầu kỹ thuật thi công và bô" trí nhân lực hợp lý Việc phân đoạn, phân đợttrong công tác đổ bêtông toàn khôi phụ thuộc vào máy trộn, phương tiện vận chuyểnvữa bêtông và lượng vật tư cung câ"p ở hiện trường Ngoài ra nó còn phụ thuộc vàomức độ phức tạp của kết câu và công tác cốp pha
Công trình có chiều dài 144 m, ta bô" trí 2 khe biến dạng, công trình phân thành 10đợt như sau:
Đợt 10 X 1 ’ 3 ™
Đơt 9
Đợt 8X l’3m Li _ X
Đợt 7 5,3m
* Đợt 1: Thi công móng băng
Chia thành 12 phân đoạn như hình vẽ
L4800148001,4800[4800[,4800 L 4800|4800[480014800[4800L [,4800[4800|4800|4800 L 4800|4800 L 4800|4800[,4800 L 4800 L [4800(480014800|4800 L 4800|4800 I ,4800|48001,4800[48001
; 2
* Đợt 2: Thi công tường chắn: từ cao độ -5m đến -2,5m
Chia thành 3 phân đoạn, ranh giới giữa các phân đoạn trùng với khe nhiệt, khelún
Trang 2* Đợt 8: Thi công dầm, sàn tầng 1Chia thành 15 phân đoạn nhưđợt 6
* Đợt 9: Thi công cột tầng 2
Chia thành 3 phân đoạn như đợt 7
* Đợt 10: Thi công dầm, sàn tầng 2Chia thành 15 phân đoạn như đợt 6
III TÍNH TOÁN KHỐI LƯƠNG BỂ TỐNG CỐT THÉP CỐP PHA CHO TỪNG
ĐOAN TỪNG ĐƠT:
Mục đích tính toán: Để biết được lượng vật liệu cần thiết tối đa cho từng đợt, từngđoạn công trình, từ đó có kế hoạch cung ứng vật tư, vật liệu đáp ứng kịp thời đầy đủcho công tác xây lắp và cũng dựa vào đó để xây dựng các công trình tạm thời (kho
ĩ Tính khôi lương bẽtỏng :
Đợt 1: đổ bêtông móng: 12 phân đoạnPhân đoạn 1,2,5,6,9,10 :
Vi,2,5,6.9.10 = 2 X (0,9 X 3 X 12,6) = 68,04 (m3)Phân đoạn 3,4,7,8,11,12 :
v3.4,7,8.11,12 = 2 X (0,9 X 3 X 11,4) = 61,56 (m3)Suy ra: vd| = 6 X 68,04 + 6 X 61,56 = 777,6 (m3)Đợt 2: đổ bê tông tường chắn: từ cao độ -5m đến -2,5m
3 phân đoạn :
V 1,2,3 = 2 X (0,3 X 2,5 X 48) = 72 (m3)Suy ra: V(12 = 3 X 72 = 216 (m3)
Đợt 3: đổ bêtông tường chắn: từ cao độ -2,5m đến OmTương tự như đợt 2, vd 3= 3x72 = 216 (m3)
Đợt 4: đổ bê tông tường chắn: từ cao độ Om đến 2m
3 phân đoạn :V|,2,3 = 2 X (0,3 X 2 X 48) = 57,6 (m3)Suy ra: vđ 4= 3 X 57,6 = 172,8 (m3)Đợt 5: đổ bê tông cột tầng hầm: 3 phân đoạn
V 1,2,3 = 22 X (0,45 X 0,9 X 5,7) = 50,787 (m 3 )
Suy ra: vđ5 = 3 X 50,787 = 152,361 (m3)Đợt 6: đổ bê tông dầm, sàn tầng hầm: 15 phân đoạn
+ (0,1(15 + 3)x9,8)l = 47,46 (m3)Suy ra: vd6 = 56,804 + 37,665 + 2 X 56,192 + 11 X 47,46 = 728,913 (m3)Đợt 7: đổ bê tông cột tầng 1: 3 phân đoạn
Tương tự đợt 5, Vi 23 = 50,787 (m3)Suy ra: vd 7= 152,361 (m3)
Đợt 8: đổ bê tông dầm, sàn tầng 1:15 phân đoạn
2
0, 3x0,7x0,45x16) + 0,1(15 + 7,2)x 9,8 = 57,336 (m3)Suy ra: vđ8 = 67,674 + 44,856 + 2 X 66,894 + 11 X 57,336 = 877,014 (m 3 )
Đợt 9: đổ bê tông cột tầng 2: 3 phân đoạn
V5,10= 66,894 (m3)Vcòn lại = 57,336 (m3)Suy ra: Vđio = 877,014 (m3)Bảng tóm tắt:
2 Tính khổì lương cốt thép :
Từ kết quả tính toán trên ta có bảng tính toán sơ bộ khôi lượng cốt thép cho từng
đợt:
Hàm lượng thép ứng với :Sàn, tường móng : 100 kg/m3
Dầm, cột: 120kg/m3
Trang 33 Tính khôi lượng cốp pha cần thiết :
Vậy tổng khôi lượng cốp pha cần thiết:
I =589 + 4104 + 3560 + 5220+ 11640 = 25113 m2
IV LƯA CHON PHƯƠNG ẢN THI CÔNG ĐÚC BÊ TỔNG TOÀN KHỎI ;
Đặc trưng của việc đổ bêtông toàn khôi là quá trình trộn vữa bêtông, vận chuyểnbêtông và đầm bêtông
L Phương án thi công bằng thủ công:
Tiến hành trộn, vận chuyển và đầm chặt bêtông một cách thủ công, phương ánnày được dùng khi:
- Đôi với những công trình nhỏ
- Lượng bêtông cần đổ là quá ít
- Ngoài hiện trường không đặt được máy trộn (do mặt bằng quá chật hẹp hoặckhông có nguồn điện)
- Không có đường vận chuyển từ trạm trộn hay từ nhà máy bêtông đến nơi cầnđổ
Phương án này có giá thành rẻ nhưng chất lượng công trình không cao, tốnsức, khó đều, năng suất thấp, tốc độ chậm, và cường độ bêtông không cao so với trộnbằng máy, với mác bê tông tương đương, thường phải thêm vào 5-15% ximăng
2 Phương án thi công bằng cơ giđi kết hơp vđi thủ công:
Tiến hành trộn vữa bê tông, vận chuyển bê tông và đầm bê tông bằng cơ giới kếthợp với thủ công ở một sô" công việc có khôi lượng ít
Phương án này có nhiều ưu điểm: giảm sức lao động, đảm bảo chất lượng tốt, chonăng suất cao, đẩy nhanh tiến độ thi công và tiết kiệm được xi măng
Lưa chon phương án :
- Từ bảng tóm tắt khôi lượng bêtông ta thây, khôi lượng bêtông cần đổ cho từngđợt là rất lớn
- Mặt bằng công trình chạy dài và rộng
- Địa hình khu đâ"t xây dựng bằng phẩng, cho phép đặt các máy thi công lớn
Do vậy, việc thi công thủ công là không hợp lý vì rất tốn sức, tiến độ thi côngchậm mà chất lượng bêtông không đảm bảo, tốn nhiều ximăng Vậy ta chọn phương
án thi công cơ giới kết hợp với thủ công phù hợp với điều kiện thực tế của công trình
V LƯA CHON PHƯƠNG ÁN CỐP PHA;
1 So sánh các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuât:
a) So sánh về kỹ thuât :
Trang 6
Trang 41 m2
bộlcây
80.000115.000160.000
COFFA THÉPCOFFA GỖ
Sử dụngnhiều nhân công để cắt, nối, lắp
ghép các tấm ván cho đúng kích của cấukiện
Khả năng chịu lực và ứng dụng
Khả năng chịu lực ngày càng kém vì tiếtdiện giảm sau mỗi lần lắp dựng
Dễ mất ổn định do liên kết kém nên phải
sử dụng nhiều thanh chông để tăngcường
Bề mặt thành phẩm sau khi tháo coffa
Sần sùi, giảm tiết diện chịu lực
hợp với kích thước cấu kiện để lắp ghép
do đó sử dụng ít nhân công hơn
Khả năng chịu lực và ứng dụng
Khả năng chịu lực suy giảm không đáng
kể theo thời gian sử dụng
Ôn định tốt do các liên kết chắc chắn
Bề mặt thành phẩm sau khi tháo coffa
Nhẩn, không làm giảm tiết diện chịu lực
b) So sánh kinh tế:
Trong xây dựng, phí tổn về cốp pha chiếm đến 15 - 30% giá thành công trình,
vì vậy, chúng ta phải suy nghĩ tính toán cẩn thận việc lựa chọn phương án cốp pha nào
có thể đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật đồng thời giảm giá thành, giảm công lao động
Do công trình có diện tích coppha dầm sàn là rất lớn hơn nhiều so với các loại copphakhác nên ta chủ yếu sẽ tính toán lợi ích kinh tế về coppha dầm, sàn
Ngày nay trong xây dựng, người ta thường sử dụng hai loại cốp pha để thi công là cốp
pha gỗ hoặc cô"p pha thép Mỗi loại trong từng trường hợp cụ thể đều thể hiện ưu thếvượt trội của mình Nhiệm vụ của người thiết kế là phải lựa chọn phương án nào phùhợp nhất
Sau đây ta lập kế hoạch đầu tư cho hai phương án coppha thép và gỗ, sử dụngcho dầm sàn và lấy diện tích của sàn tầng hầm để tính toán
Giá tiền phải đàu tư cho là :
BẢNG GIÁ
Trang 5Sô" tiền chi phí cho việc mua coppha :
T = (20,74 + 30,24)x0,08 + 2000 X 0,115 + 250 X 0,16 = 274,08 triệu
2 Lựa chon phương án thi công :
So sánh các phương án trên ta thây sử phương án sử dụng coppha gỗ rẻ hơnnhiều so với khi sử dụng coppha thép Tuy nhiên với chiến lược phát triển lâu dài củacông ty đang thi công công trình thì việc đầu tư vào phương án coppha thép có lợi hơnrất nhiều, vả lại, với trình độ kĩ thuật ngày càng tiên bộ, việc thi công bằng vánkhuôn gỗ không những dần trở nên lạc hậu mà vật liệu gỗ cũng trở nên quý hiếm, khótìm
Trang 8
Với những yếu tô" vừa nêu trên, ta sẽ chọn phương án coppha thép để tiến hành thi
công công trình Để thây rõ sự đúng đắn của việc đầu tư dùng coppha thép, ta thử đitính toán như sau:
Ví dụ như phương án trên vđi sự luân lưu có thể lên đến 50 lần thì giá thành 1
274 08lượt của phương án coppha thép sẽ là: ——— = 5,48 (triệu/lượt)
Trong khi đó để sử dụng coppha gỗ với độ luân lưu tôi đa là 7 lần thì giá thànhcủa 1 lượt là:
- Cốp pha móng băng gồm một hộp vuông thấp nhất tạo bởi bôn tấm vánkhuôn Khi chịu lực đạp ngang của bê tông thì mỗi tấm ván khuôn này được giữ bằngcác ván gông, và được chông hậu bằng các thanh xiên, tỳ lên tấm ván lót đặt theo mái
Trang 9
Trang 6b) Côp pha tường chẩn:
- Trước tiên dựng cô"p pha một mặt tường tựa trên những cột và neo chằngvững chắc
- Sau khi đặt xong cốt thép mới dựng cốp pha mặt bên kia tường, ở giữa hai lớpcốp pha có những thanh văng tam và neo giữ bằng dây chằng hoặc bu lông đảm bảochiều dày của tường
- Cô" định cốp pha tường bằng thanh chông, dây chằng và làm sàn công tác để
đổ bêtông
- Do tường chắn mỏng và cao, cốt thép dày, ta ghép những tấm cốp pha caokhoảng l,5m để đổ và đầm bê tông, đổ xong thì ghép tiếp cao lên dần
c) Cốp pha cốt:
Trang 7- Sau khi thi công xong cốt thép cột, ta tiến hành lắp cốp pha cột, bôn mặt cộtđược lắp từ dưới lên bằng ván khuôn thép định hình Xung quanh cột có đóng gôngthép để chịu áp lực ngang của vữa bêtông và giữ cho ván khuôn cột đúng kích thướcthiết kế, các gông được đặt cách nhau 70 (cm) để ván khuôn khỏi phình.
- Những cột có chiều cao lớn khi lắp cốp pha cần chừa lổ trông để có thể đưaông vòi voi vào bên trong để đổ bêtông khỏi bị phân tầng
- Đổ vị trí cột không bị xê dịch, ta dùng các Ống chông xiên tỳ xuống nền (hoặc
- Trong quá trình lắp cốp pha cột để kiểm tra các phương ta dùng máy trắc địa(để kiểm tra mặt cắt ngang cột) và các quả dọi (để kiểm tra theo phương đứng)
- Gông khi tháo cần dùng búa gỏ nhẹ vào nêm Tuyệt đốì không sử dụng gônglàm chổ đứng trong khi điều chỉnh ván khuôn và đổ bê tông
d) Cô"p pha dẫm sàn:
- Sau khi đổ bê tông cột ta tiến hành lắp dựng cốp pha dầm sàn Cốp pha dầmđược lắp ghép ở hai mặt và liên kết với nhau bằng giằng Cột chông co rút và thanh
dở ngang dùng để dở dầm
- Kiểm tra độ cao dầm bằng cách điều chỉnh độ cao cột chông
- Cốp pha sàn được lắp ghép từ những tấm cốp pha thép định hình Tại nhữngkích thước tấm cốp pha thép không phù hợp thì dùng những tấm bù
- Đở cốp pha sàn là hệ thông dàn giáo không gian, kích thước của hệ thôngdàn giáo này được thiết kế theo chuẩn và khoảng cách giữa các khung phụ thuộc vào
bề dày sàn và tải trọng tác động
• Trình tự lắp ráp ván khuôn dầm sàn :
- Đặt giáo chông công cụ đúng vị trí, điều chỉnh kích trên đầu giáo chống đúngyêu cầu
- Đặt đà ngang bằng gỗ trên đầu kích, kiểm tra lại tim dầm và cao độ của đà
- Đặt ván khuôn đáy dầm, thành dầm, thanh giằng liên kết giữa hai thành dầm,con độn
- Đặt dàn giáo không gian, kiểm tra cao độ sàn bằng những kích vít trên đầucác ông dáo
- Đặt ván khuôn sàn
2 Trình tự lắp đặt cốt thép cho các loại kết cấu:
cốt thép trước khi gia câng và đổ hê tông cần bảo đảm các yêu cầu sau:
- Bề mặt sạch không dính bùn, dầu mở, không có vẩy sắt và các lớp gỉ, cácthanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do những nguyên nhân khác
không được vượt quá giới hạn cho phép 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì
loại thép đó hoặc được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế
- Cốt thép cần được kéo uốn và nắn thẳng trước khi sử dụng
Sửa thẳng và đánh gỉ cốt thép :
- Những thanh nhỏ thì dùng búa đập cho thẳng hoặc dùng van cán dài để bẻ
- Những thanh cốt thép lớn trên 24mm sửa thẳng bằng máy uốn
Trang 11
Trang 8- Những cuộn dây cốt thép được kéo bằng tời Khi này dây cốt thép khôngnhững được kéo thẳng mà khi kéo dây thép giản ra làm bong các vẩy gỉ sét ngoài cốtthép , dở mất công cạo gỉ.
- Đánh gỉ bằng bàn chải sắt hoặc tuốt thép qua đống cát
Cắt và uốn cốt thép :
- Thép có đường kính từ 10 mm trở xuông thì dùng kéo để cắt và uôn
- Thép có đường kính từ 12 mni trở lên thì dùng máy cắt, uôn để cắt uôn thép
- Thép sử dụng cho công trình hầu hết là thép gai nên không cần bẻ móc
- Cốt thép được cắt uốn phù hợp vđi hình dạng và kích thước thiết kế
- Sản phẩm cốt thép được cắt uốn xong cần được kiểm tra theo từng lô
Hàn cốt thép :
- Liên kết hàn được thực hiện theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải bảo đảmchất lượng mối hàn theo yêu cầu thiết kế
- Các môi hàn phải đáp ứng các yêu cầu sau :
+ Bề mặt nhẩn không cháy, không đứt quảng, không thu hẹp cục bộ vàkhông có bọt
+ Bảo đảm chiều dài và chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế
Nối buộc cốt thép :
- Không nối ở các vị trí chịu lực lđn và chổ uốn cong Trong một mặt cắt củatiết diện kết cấu không nôi quá 50% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đôi vớicốt thép có gờ, và không quá 25% đôi với cốt thép trơn
- Việc nốì buộc cô"t thép cần thỏa mản các yêu cầu sau :
+ Chiều dài nôi buộc cốt thép trong khung và lưới thép bằng (30 -ỉ- 45)d
và không nhỏ hơn 25cm đôi với thép chịu kéo, bằng (20 -j- 40)d và không nhỏ hơn20cm đôi với thép chịu nén
+ Khi nôi cốt thép trơn ở vùng chịu kéo phải uôn móc, cốt thép có gờ thìkhông cần uôn móc
+ Trong một mốì nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu đoạn
+ Dây buộc dùng dây thép mềm đường kính lmm
Vận chuyển và lắp dựng cốt thép :
- Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép
+ Cốt thép từng thanh nên buộc theo từng chủng loại để tránh nhầm lẩn
+ Phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp vđi phương tiện vận chuyển,lắp dựng cốt thép
- Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau :
+ Các bộ phận lắp dựng trưđc không được gây trở ngại cho các bộ phậnlắp dựng sau
+ Có biện pháp ổn định vị trí cô4 thép để không bị biến dạng trong quátrình đổ bê tông
+ Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép ,nhưng không lớn hơn 1 m một điểm kê Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ
Trang 9cô"t thép , nó được làm bằng các vật liệu không ăn mòn cốt thép và không phá hủy bê
tông
+ Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không được vượtquá 3mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày nhỏ hơn 15mm , và 5mm đôi vớilớp bê tông bảo vệ có chiều dày lớn hơn 15mm
- Khôi lượng cốt thép đài móng lớn, nên phải đặt từng thanh riêng lẻ tại
- Trước khi đặt cốt thép, cần đánh dấu sơn trên mặt nền bê tông lót các vị trícốt ngang và dọc, sau đó rãi thép và buộc
- Trong việc đặt cô"t thép cần phải đảm bảo vị trí đúng của từng thanh và đảmbảo độ dày của lớp bê tông bảo vệ Giữa cốt thép và cốp pha đứng thì phải buộc cácmiếng bê tông đệm vào cốt thép bằng dây thép nhỏ
- Nghiệm thu cốt thép là kiểm tra các kích thước theo đúng bản vẻ thiết kêcấu tạo, kiểm tra vị trí và cách đặt các miếng bê tông đệm, kiểm tra độ vững chắc
và đổ ổn định của khung cốt thép đảm bảo không chuyển dịch và biến dạng khi đúc,đầm bê tông
b) Lắp dăt cốt thép tường chắn:
Cô"t thép có dạng lưới gồm cốt thép dọc (hoặc đứng) và cốt ngang, đặt chồnglên nhau, nêu thiết kế không quy định rõ thì cứ cách 1 điểm (giao nhau của cốt thépdọc và ngang) lại buộc 1 điểm Riêng 2 hàng thép ngoài cùng thì điểm nào cũng phảibuộc, và buộc chéo nhau để tránh cốt thép bị xê dịch Khi tường chắn có 2 lớp lướithép thì cần đặt một sô" cốt thép làm cữ giữ khoảng cách 2 lớp cốt thép, cốt thép cữ bô"trí kiểu bàn cờ hay hoa mai, cứ cách khoảng 3-4 thanh thép đặt một cữ
c) Lấp đăt cô"t thép cỏt:
Cột lớn nên ta đặt từng cây, hàn hoặc nôi buộc vđi cô"t thép cây sẵn trên móng.Sau đo, thả thép đai từ đỉnh cột xuống, lồng ra ngoài thép chịu lực và buộc thép đaivào thép chịu lực theo khoảng cách thiết kê"
Chú ý : ta lắp dựng cô"t thép cột trước rồi mới lắp dựng cốp pha cột
T rang 13
Trang 10e) Lắp đăt cô"t thép sàn :
Đặt cốt thép dầm chính rồi đến dầm phụ và sau cùng là cốt thép sàn Cốt thépsàn thường bô" trí luồn qua khung thép của dầm , cho nên sau khi buộc xong cốt thépdầm mới cho rải và buộc cô"t thép sàn
VĨL TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHẢ NẰNG CHIU LƯC Đố ỔN ĐĨNH CỦA CỐP PHA GIẰN GIÁO SÀN CỐNG TẮC:
A MÓNG BĂNG:
- Móng cao 0,9 m, rộng 3m
- Dùng tấm cốp pha tiêu chuẩn bằng thép loại rộng < 300, dài 1800
- Khung sườn chịu lực do hãng Lenex chê" tạo Cô"p pha được liên kết bằng cácnêm chốt
1.Kiểm tra thanh sườn đứng:
< [f] => thanh sườn đứng đảm bảo điều kiện biến dạng
Kết luận : thanh sườn đứng đảm bảo khả năng chịu lực
2 Kiểm tra sàn công tác:
Tải trọng trên sàn
Trang 11- Ba người thi công + 1 đầm dùi
Dầm sàn công tác được liên kết với thanh chông đứng của móng
Diện tích 2 cây chống đứng: F = 4,8 X 2 = 9,6 cm2
Diện tích yêu câu: Fyc = — = — - - = 0,026 cm
R 2100x2
F > Fyc => đảm bảo khả năng chịu lực
3 Kiểm tra thanh chống xiên và thanh chỏng ngang:
Chọn thanh chống xiên và thanh chông ngang L50x50x5có
Hệ sô" an toàn chông lật K = 1,3
Thanh chông xiên chịu nén dọc thớ Ta có
R’a X F = 3600 X 4,8 = 17280 kG > 1,3 X 1358,25 = 1765,73 kGvậy thanh chông xiên đảm bảo khả năng chịu lựcLây mômen đôi với điểm B, nhận thây lực kéo trong thanh chông ngang nhỏhơn lực kéo trong thanh chông xiên Vậy thanh chọn như vậy là đảm bảo khả năngchịu lực
B TƯỜNG CHẨN:
- Tường cao 7m, dày 30 cm
- Dùng cần trục tháp bánh xích để đổ bêtông
- Dùng tấm cốp pha thép tiêu chuẩn do hãng Lenex chế tạo
- Các sườn ngang và sườn đứng đều dùng bằng thép góc dạng [
- Khoảng cách giữa các sườn ngang : 0,75m
- Khoảng cách giữa các sườn đứng : 2,Om
- Kích thước cốp pha 30 X (1800 ; 1200 )
L Kiếm tra sườn doc:
T rang 15
Trang 12Mômen lđn nhất trên thanh sườn đứng
ngang cốp pha được cấu tạo bằng thép ][ N° 8 có
Kết luận : thanh sườn đứng đảm bảo khả năng chịu lực
2 Kiểm tra sàn công tác:
vậy cấu tạo 1 [ N“5 có Wy = 2,75 cm2 > Wyc
3 Chon hê chông xiên:
Chọn hệ chông xiên như hình vẽ, đảm bảo đủ khả năng chịu lực
- Gông cột dùng thép góc L70x6 có khoảng cách đều 0,5m
- Điều chỉnh thẳng đứng cốp pha bằng các cây chông có tăng dơ và bằng các dâythép giằng có tăng dơ neo vào các mẫu thép đã chôn sẩn trong bêtông Các chi tiếtnày đặt cấu tạo vì khả năng chịu lực của nó là rất lớn so với tải trọng tác dụng
1 Kiểm tra gông cốt:
a Kiểm tra đô bền:
- Tải trọng do bêtông đổ vào cốp pha
Pi = 200 kg/m2
Trang 132 Kiểm tra thanh chông xiên:
Chọn cây chông xiên loại V2, cấu tạo hệ cây chông như hình vẽ là đủ khảnăng chịu lực
- Góc giao giữa dầm và sàn dùng tấm góc trong
- Chông đỡ dầm bằng các cây chông thép
- Tại chỗ giao nhau giữa cốp pha thành và cốp pha đáy dầm bằng các tấm gócngoài
- Liên kết giữa các cốp pha bằng các nêm chốt, giữa các cốp pha và sườn chôngđứng bằng các móc có bulông
- Cốp pha thành được đặt nằm ngang nên phía ngoài có các sườn đứng dùng bằng2L50x5 đặt ghép với nhau và cách khoảng a = 600 có w = 6,25 cm3; J = 22,4 cm4
Kiểm tra sườn đựng dở cổp pha thành dầm:
Khoảng cách giữa 2 điểm liên kết của sườn đứng là 800 mm
T rang 18