VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRONG CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT GÃY GÓC HÀM XƯƠNG HÀM DƯỚI Người HDKH: TS.. TỔNG QUAN Chức năng của xương hàm dưới: + Nâng đỡ toàn bộ tổ chức phần mềm c
Trang 1VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRONG CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT GÃY GÓC HÀM XƯƠNG HÀM DƯỚI
Người HDKH: TS LÊ NGỌC TUYẾN Người thực hiện: NGUYỄN THỊ NHUNG
Trang 21. Sơ lược về giải phẫu xương hàm dưới góc
Trang 3- CTHM là một cấp cứu hay gặp, có xu hướng
gia tăng
- Trong CTHM thì gãy xương hàm dưới chiếm
tỷ lệ cao,
Viện Răng Hàm Mặt Hà Nội(1988 - 1998),
có 2.149 trường hợp CTHM, gãy XHD chiếm (63,66%) và gãy góc hàm chiếm 25,22%
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4- Sau PT có nhiều nguy cơ xẩy ra các biến
chứng ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai
và thẩm mỹ
- Vai trò của ĐD trong CS, TD và phát hiện
sớm các dấu hiệu bất thường là quan trọng Đáp ứng mọi nhu cầu về thể chất và tinh
thần của BN nâng cao chất lượng điều trị.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5TỔNG QUAN
1 Đặc điểm giải phẫu XHD và liên quan:
- Xương hàm dưới
Trang 6TỔNG QUAN
- Khớp thái dương hàm
- Các cơ và những cử động
Trang 7TỔNG QUAN
Chức năng của xương hàm dưới:
+ Nâng đỡ toàn bộ tổ chức phần mềm cân
cơ môi dưới và vùng sàn miệng.
+ Tạo cân đối và thẩm mĩ cho khuôn mặt.
+ Tham gia vào phần đầu của hệ tiêu hóa.
+ Góp phần quan trọng trong chức năng phát
âm.
Trang 8- Mặt ngoài : da, mô dưới da, cơ bám da cổ,
cực dưới tuyến nước bọt mang tai, cân cổ sâu,
cơ cắn.
- Mặt trong : cơ chân bướm trong
- Mặt dưới : Liên quan với phần sau của tam
giác dưới hàm dưới.
Trang 9TỔNG QUAN
2.2 Một số thành phần giải phẫu liên quan:
- Nhánh bờ HD của TK mặt: Là nhánh tận của TK mặt chi phối VĐ cho các cơ ở môi dưới và cằm
- Động mạch mặt: Xuất phát từ ĐM cảnh ngoài, vòng quanh bờ trước cơ cắn nằm trước TM mặt
-Tĩnh mạch mặt: Bắt đầu từ TM góc và tận cùng ở
TM cảnh trong
Trang 10TỔNG QUAN
2.3 ĐĐGP liên quan tới CT vùng góc hàm:
- Góc hàm là một điểm yếu của XHD: là điểm đổi hướng của các thớ xương, bờ dưới của thân XHD thay đổi từ dày trở nên mỏng, răng hàm lớn thứ ba khi ngầm chiếm 2/3 độ dày xương và
có chân răng hướng về phía GH làm GH dễ gãy.
- Gãy GH thường là gãy kín, khi đường gãy qua
ổ răng hàm lớn thứ ba thành gãy hở.
Trang 113 Phân loại gãy góc hàm:
3.1 Theo số lượng đường gãy:
Trang 12- Ngăn ngừa các biến chứng
- Phục hồi chức năng hàm dưới
TỔNG QUAN
Trang 134.3 Các phương pháp điều trị:
- Điều trị chỉnh hình
- Điều trị phẫu thuật :
+ KHX bằng chỉ thép + KHX bằng nẹp vít
- Nhiễm trùng
- Khớp cắn sai và liền thương không đúng GP
- Chậm liền thương và không liền thương
- Tổn thương thần kinh
- Khớp giả, cứng khít hàm
TỔNG QUAN
Trang 141 Chăm sóc BN sau mổ gãy góc hàm XHD:
- Nhận định tình trạng BN để LKHCS
- TD, CS tình trạng toàn thân của BN để
phát hiện những biến chứng: mất máu,
rối loại tuần hoàn, hô hấp
- TD, CS vết mổ phát hiện kịp thời các biến
chứng: nhiễm trùng, không liền vết mổ
VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC THEO DÕI BN SAU MỔ
Trang 151.1.TD và chăm sóc BN sau mổ trong 24 giờ:
- Theo dõi về tuần hoàn
- Chăm sóc theo dõi hệ hô hấp
- Theo dõi nhiệt độ
- Theo dõi phản ứng của người bệnh
- Theo dõi dẫn lưu
- Chăm sóc, theo dõi tình trạng vết mổ
- Theo dõi thông tiểu
- Theo dõi ống thông dạ dày
VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC THEO DÕI BN SAU MỔ
Trang 16Theo dõi nguy cơ trào ngược
- Can thiệp y lệnh điều trị
- Nuôi dưỡng
- Đảm bảo an toàn cho bệnh nhân
VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC THEO DÕI BN SAU MỔ
Trang 171.2 TD, CS BN từ sau 24 giờ đến khi ra viện:
- Chăm sóc, theo dõi hô hấp
- Chăm sóc theo dõi tuần hoàn
- Theo dõi nhiệt độ
- Theo dõi tiết niệu
- Theo dõi, chăm sóc vết mổ
VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC THEO DÕI BN SAU MỔ
Trang 18- Can thiệp y lệnh điều trị
- Chăm sóc dinh dưỡng cho BN
- Vệ sinh
- Giáo dục sức khỏe
VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC THEO DÕI BN SAU MỔ
Trang 192 Quy trình ĐD về chăm sóc BN sau PT
KHX vùng góc hàm:
- Nhận định tình trạng NB
- Chẩn đoán điều dưỡng
- Lập kế hoạch chăm sóc
- Can thiệp điều dưỡng
- Lượng giá công tác chăm sóc
QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC BN SAU PT
Trang 20+ Tình trạng mất nước và rối loạn điện giải
QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC BN SAU PT
Trang 21- Nhận định BN sau mổ từ giờ thứ 25 trở đi:
Nhận định tương tự như 24 giờ đầu sau mổ
NĐ thêm tình trạng BN tiến triển tốt lên
hay xấu đi, ăn uống, da, tâm lý BN và VS.
QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC BN SAU PT
Trang 222.2 Chẩn đoán điều dưỡng:
- Nguy cơ hạ HA liên quan đến thiếu KLTH.
- Hạ thân nhiệt liên quan đến PT kéo dài,
truyền máu dịch lạnh.
- Đau liên quan đến hậu quả sau phẫu thuật.
- Nôn LQ đến căng trướng đường tiêu hóa.
- Nguy cơ nôn trào ngược liên quan đến
há miệng hạn chế.
QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC BN SAU PT
Trang 23- Nguy cơ sưng nề vết mổ liên quan đến hệ
thống dẫn lưu làm việc không hiệu quả
- Nguy cơ thiếu dịch liên quan đến không ăn uống được
- Nguy cơ táo bón LQ đến giảm lưu động ruột
- BN lo lắng LQ đến thiếu kiến thức về bệnh
- Nguy cơ bị nhiễm trùng LQ đến VS vết mổ
chưa đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật
QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC BN SAU PT
Trang 242.3 Lập kế hoạch chăm sóc:
- TD DHST 30 phút đến 3 giờ/lần
- Duy trì thân nhiệt cho BN
- Giảm đau cho BN
- TD nôn số lần, số lượng, tính chất, màu sắc.
- Tư thế BN : đầu cao nghiêng về một bên
- Can thiệp y lệnh: thuốc, truyền dịch, truyền máu
- Chăm sóc vết mổ, dẫn lưu.
- Theo dõi nước tiểu 24 giờ.
QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC BN SAU PT
Trang 25- Đảm bảo dinh dưỡng cho bệnh nhân
- Giảm lo lắng cho bệnh nhân
- Đảm bảo vệ sinh cho BN:
Trang 262.4 Can thiệp điều dưỡng:
+ Sau 6 giờ: các thông số được TD 2 giờ/lần
+ Sau 24 - 48 giờ: các thông số được TD 4 giờ/lần
+ Sau 48 giờ đến khi ra viện: 3 lần/ngày
QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC BN SAU PT
Trang 27- Đắp ấm cho bệnh nhân
- Giảm đau cho bệnh nhân
- Kiểm tra chất nôn
- Kiểm tra vết mổ
- Đo lượng dịch dẫn lưu
- Kiểm tra tư thế BN
- Thực hiện thuốc TYL
QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC BN SAU PT
Trang 28- Cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp:
+ Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch
+ Qua sonde dạ dày
+ Tự ăn
- Giảm lo lắng cho bệnh nhân
- Vệ sinh:
+ Bơm rửa miệng cho bệnh nhân
+ Vệ sinh cá nhân 2 lần/ ngày hoặc khi bẩn
- Giáo dục sức khỏe: Bệnh nhân và gia đình BN
QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC BN SAU PT
Trang 292 5 Kết quả mong đợi:
- Các chỉ số mạch, nhiệt độ, huyết áp
trong giới hạn bình thường
- Thân nhiệt BN được duy trì
Trang 30- BN được dùng thuốc đúng, đủ, an toàn.
- CĐ dinh dưỡng của BN được đảm bảo một cách đầy đủ, thích hợp
- BN và gia đình đỡ lo lắng, có kiến thức về bệnh
- BN dần hồi phục và tái hòa nhập CĐ
QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC BN SAU PT
Trang 31Hình ảnh của BN và phim mặt thẳng trước
mổ
HÌNH ẢNH MINH HỌA
Trang 32Hình ảnh của BN và phim mặt thẳng sau mổ
HÌNH ẢNH MINH HỌA
Trang 33
CTHM là chấn thương khá phổ biến, gây
trở ngại đến chức năng ăn nhai và thẩm mỹ
Vai trò của ĐD trong chăm sóc, theo dõi,
phát hiện sớm và phòng ngừa các biến chứng ảnh hưởng đến BN và chất lượng PT là quan trọng Vai trò này được đánh giá qua việc
sử dụng “quy trình điều dưỡng”, đáp ứng được nhu cầu cơ bản của BN, khẳng định được tầm quan trọng của người ĐD
KẾT LUẬN
Trang 34XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !