1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp một tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8mgoomf 2 bậc đế móng và cổ móng.DOC

33 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Móng biên tại vị trí khe nhiệt đô Sơ đồ cấu tạo như hình 10î Tính toán tương tự như khi tính với móng biên tại các vị trí khong có được khối lượng của các công tác được ghi ở bảng SVTH:

Trang 1

570 L=5950

CHỌN CẤU KIỆN LẮP GHÉP

1 Cột biên A,E (Tiết diện chữ I)

Trọng lượng 2,5T

5 Panel mái và Panel cửa mái

a Panel mái 3x6 mChi phí bê tông 0,93m3

II II

Trang 2

H.7 Panelcửa mái

H.8 Dầm móng

Bê tông M200

I TÍNH KHỐI LƯỢNG PHẦN MÓNG

Độ sâu đặt móng được chọn theo điều kiện địa chất đất dưới công trình.Với nhàmáy công nghiệp một tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8m so với cốt nền hoànthiện Ta chọn loại móng đơn giản gồm hai bậc, đế móng và cổ móng

Để thuận tiện cho việc thi công phần ngầm công trình và giảm bớt ảnh hưởngbất lợi của điều kiện thời tiết, ta chọn đế móng cao có mép trên cổ móng ở cao trình-0,15m tuy có tốn kém thêm một ít bê tông nhưng bù lại sẽ được lợi về thời gian thicông

1 Với các móng cột biên (A,E) tại vị trí không có khe nhiệt đô

 Chọn độ sâu đặt móng h = -1,5m

 Chiều cao toàn bộ móng sẽ là hm= =1,5 - 0,15 = 1,35m

 Chiều cao đế móng chọn hđ =0,4m

 Chiều cao cổ móng hc =hm- hđ = 1,35- 0,4 =0,95m

 Kích thước đế móng axb chọn theo bảng ta có 2,3x2,8m

Trang 3

 Với cột cao 12,6m tiết diện cột biên 400x800mm

 Chiều sâu chôn cột vào móng h0 = 1,0m

 Chiều sâu hốc móng hh = h0+ 0,05 = 1,05m

 Kích thước đáy hốc ađh = ac +0,1 = 0,4+0,1 =0,5m

m

 Thể tích bê tông móng biên V =0,58+1,69−0,51=3,76m3

b Diện tích ván khuôn

 Diện tích phần đế Fđ = (2,8+2,3).2.0,4 = 4,08m2

 Diện tích phần cổ móng Fc = (1,55 + 1,15).2.0,95=5,13m2

 Diện tích ván khuôn thành hốc móng

2

045,305,12

95,09,0.205,12

5,055,0

 Khối lượng cốt thép móng M1 : 80x3,76 = 300,8 kg

e Công tác tháo ván khuôn như công tác lắp đặt ván khuôn

2 Móng biên tại vị trí khe nhiệt đô (Sơ đồ cấu tạo như hình 10î)

Tính toán tương tự như khi tính với móng biên tại các vị trí khong có được khối lượng của các công tác được ghi ở bảng

SVTH: Lê Viết Long Trang 4

1550 2800

Hình 10 Sơ đồ cấu tạo mó ng biên tại

vị trí có khe nhiệt độ

Trang 4

Hình 11 Sơ đồ cấu tạo móng giữa tại

vị trí không có khe nhiệt độ

3 Móng giữa tại các vị trí không có khe nhiệt độ (Hình vẽ 11)

4 Móng giữa tại các vị trí có khe nhiệt độ (Hình vẽ 12)

1750

150775

2250

950400

Trang 5

TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC

I.CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1.Công tác san lấp

Địa hình khu vực xây dựng tương đối bằng phẳng ta chỉ cần bóc bỏ lớp thực vậtphía trên dày khoảng 0,35m, mỗi bên rộng ra 20m so với mặt bằng công trình Khi đódiện tích khu đất cần san lấp là: F =(24.4+40).(14.6+40)=16864m2

Khối lượng đất cần san lấp V =0,35.16864=5902m3

2.Công tác đào mương tiêu nứơc

Thời gian thi công công trình dài 7,5 tháng Do điều kiện khí hậu của khu vựcxây dựng ( TP Đà Nẵng) có thể có mưa to nên dự kiến khả năng nước mưa sẽ ngậpcông trình nên cần phải đào mương tiêu nước cho công trình Rãnh nước được đào sâutheo chu vi của mặt bằng công trình và một đoạn đào ra rảnh thoát nước công cộng.Với đất đào thuộc loại cát mịn ẩm , ta tiến hành đào rảnh sâu 400, bề rộng đáy mương

300 Chọn hệ số mái dốc m =0,75, khi đó bề rộng của mương sẽ là:

mm

90075,0

3,09,0

m

Thể tích đất đào: V =[2.(136+124)+10].0,24=127,2m3

II.CÔNG TÁC PHẦN NGẦM

1.Công tác đào móng và vận chuyển đất đi

a.Chọn phương án đào

SVTH: Lê Viết Long

Trang 6

50 950

75 200

1500

Hình 13 Sơ đồ cấu tạo móng sườn tường

950 400 100

1500

1500 150 150

150 150

Trang 6

Các phương án đào móng cho công trình có thể có là đào thành tầng hố móngđộc lập hay đào rảnh móng chạy dài hay đào toàn bộ bề mặt công trình Với công trìnhđã cho ta có thể tiến hành đào thành tầng hố móng độc lập hay đào thành rảnh chạy dàitheo hàng cột.Để quyết định phương án đào nào cho hợp lý ta tính khoảng cách giữađỉnh mái đốc của hai hố móng đặt cạnh nhau để so sánh hai phương án đó.

Hố đào tương đối nông nên ta đào với mái dốc tự nhiên, theo điều kiện thi côngnền đất thuộc loại cát mịn ẩm, chiều sâu hố đào 1,6-0,15 = 1,45m (Tính cả chiều dàylớp bê tông lót) Chọn hệ số mái dốc m = 1: 0,75 Như vậy, bề rộng chân mái dốc

m

B=1,45.0,75=1,1

Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh của hai mái dốc đặt cạnh nhau theo phương dọc nhà

Với móng biên: s=6−2,3−2.(0,5+1,1)=0,5m

Với móng giữa: s=6−2,8−2.(0,5+1,1)=0m

Trong đó khoảng cách 0,5m từ mép đế móng đến chân mái dốc để cho côngnhân đi lại thao tác (đặt cốp pha, cốt thép, đổ bê tông )

Như vậy, mái dốc cách nhau 0m và 0,5m Ta tiến hành đào liên tục dọc cáchàng cột để thuận tiện cho việc thi công đất, đồng thời để thuận tiện cho việc xử lýnước mưa, nước ngầm (nếu có) trong các hố móng.Dùng máy đào đào sâu 1,25m sauđó đào thủ công để khỏi bị phá vở kết cấu đất dưới đế móng

b.Tính khối lượng đất đào

 Thể tích đất đào bằng máy

 Trục A,E:

Thể tích đất cần đào:

h a a b b b

b h a h b a a V

6

12

' 2

 a là bề rộng đáy hố móng

 a’ là bề rộng miệng hố móng

 b là chiều dài đáy hố móng

 b’ là chiều dài miệng hố móng Với a =2,8+2.0,5=3,8m

26

=

m b

3 6000

Hàng cột giữa

Trang 7

h=1,25

3

54125,1.2,2.2,2.6

18,3.1,1.25,125,1.3,87.2

68,3

m V

 Trục B,C,D (Hình vẽ)

m a

m a

7,61,1.25,4'

5,45,0.25,3

=+

=

=+

=

m h

m b

b

m b

25,1

901,1.2'

8,87)5,02

8,2.(

26.14

=

=+

=

=++

=

3 ,

6

15,4.1,1.25,18,87.25,1.2

7,65,4

2

7,4.7,45,2.5,2.(

,4258,621.3541

 Khối lượng đất đào bằng thủ công

Lớp đáy khoang đào bằng máy

Chiều rộng lớn nhất của khoang đào trục A, E là 6m, trục B,C.D là 6,7m.Chiều sâu khoang đào 1,25m Trong trường hợp này nếu ta sử dụng máy đào gầu thuậnđể tiến hành đào đất thì máy phải đứng dưới đáy hố móng do đó cần phải làm đườngcho xe và máy lên xuống công tác Lúc đó khối lượng đất đào, đắp sẽ tăng lên đáng kể

do đó sử dụng phương án này không kinh tế lắm Do vậy, ta sử dụng máy đào gầunghịch có sơ đồ khoang đào dọc.Đất đào lên một phần đổ tại chổ đẻ lấp khe móng,phần đất thừa dùng xe chở đi đổ ngoài công trường Phần đất thừa (tính theo thể tíchnguyên thổ) bằng thể tích các kết cấu ngầm (Móng và dầm móng )

Thể tích kết cấu móng :

2.14.4,27+2.7,45+3.14.6+3.9,06+24.1,76=455,88m3

Thể tích do các dầm móng chiếm chổ

Dầm móng được đặt kê lên đế móng qua các khối bê tông đệm Cao trình méptrên của dầm móng là -0,05m Tiết diện dầm móng là hình thang như đã chọn ở trước Phần móng nằm trong đất có tiết diện .0,35 0,10798 2

2

25,0367,0

Trang 8

3214.2

Thể tích bê tông lót chiếm chổ

3

158,8527,0.24558,1.3178,1.14.3924,0.281,0

14

Tổng thể tích kết cấu ngầm là: 455,88+31,42+85,158=572,458m3

Khối lượng đất để lại là: 2947,4+861,76−572,46=3236,7m3

c Công tác đổ bê tông lót V =85,158m3

d.Công tác đổ bê tông móng : V A =V E =3,76.14+6,43=59,07m3

e.Công tác đặt cốt pha cốt thép móng

 Công tác đặt ván khuôn

,1926,222.305,181

V V

g.Công tác dưởng hộ lấy theo khối lượng bê tông móng

h.Công tác tháo dỡ ván khuôn: Lấy như công tác lắp đặt ván khuôn

i Công tác lấp đất Lấp đất từ đáy đến miệng móng và sau đó lấp đến cao trình 0,00 Ta có: Vlấp = 3236,7m3

III.CÔNG TÁC LẮP GHÉP

1.Hàng cột A,E : Trọng lượng mỗi cột biên : G c =7,0T

Số lượng cột là 16.2=32cột Tổng khối lượng : 32.7,0 = 224 T2.Hàng cột B,C,D : Trọng lượng mỗi cột là : 8,2 T

Số lượng cột : 16.3 = 48 cột Tổng khối lượng : 48.8,2 = 393,6 T3.Cột sườn tường: Trọng lượng mỗi cột : 4 T

Số lượng cột : 24 cột

Trang 9

Tổng khối lượng 96 T4.Dầm cầu chạy: Trọng lượng mỗi dầm là: 2,6 T

Số lượng 112 dầmTổng khối lượng : 112.2,6 = 291,2 T5.Dàn vì kèo: Trọng lượng mỗi dàn: 10,5 T

Số lượng 4.16 = 64 dàn Tổng trọng lượng : 10,5.64 = 672 T6.Dàn cửa trời: Trọng lượng 2,5 T

Số lượng : 14.4 = 56 dànTổng trọng lượng: 56.2,5 = 140 T7.Dầm móng : Trọng lượng : 1,5 T

Số lượng 2.14 + 4.8 = 60 dầmTổng trọng lượng : 60.1,5 = 90 T8.Panel mái: Trọng lượng : 2,3 T

Số lượng : 4.(2.8+4.12)=256 cấu kiệnTổng trọng lượng :256.2,3 = 588,8 T9.Panel cửa mái: trọng lượng : 1,34 T

Số lượng 8.12.4 = 384cấu kiệnTổng trọng lượng :384.1,34=514,56 TIV.CÔNG TÁC NỀ

1.Đối với tường dọc : Diện tích tường dọc hai bên :F d =2.84.13,7=2301,6m2

2.Đối với tường đầu hồi: F h =2.(13,7.96+4.24.2,15)=2836,8m2 Diện tích cửa chiếm 30% diện tích tường F c =0,3.(2301,6+2836,8)=1541,5m2

Diện tích tường cần xây là: F t =2301,6+2836,8−1541,5=3596,88m2

3.Số lượng gạch xây:

Với tường 220 cần 542 viên/1m3 và kể đến hao hụt 3% thì số lượng gạch cần dùng là: 542.3319,68.0,22.(1+0,03)=407714 viên

4.Khối lượng vữa xây cần dùng:

5.Khối lượng vữa trát cần dùng : Dùng vữa M50#, lớp trát dày 1,2 cm Lượng vữa cần dùng là : V =0,012.3596,88=43,16m3

V.CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN MÁI

1.Cấu tạo các lớp mái:

 Hai lớp gạch lá nem Định mức 24,5viên/m2

6.12.14.8cos

6.12.14.8

1.Cấu tạo các lớp nền

 Lớp vữa XM láng nền dày 20 M100#SVTH: Lê Viết Long Trang 10

Trang 10

Lớp bê tông gạch vỡ δ = 150mm2.Diện tích nền:

2

76,80268

,0.4,0.16.20,1.5,0.16.314.6.24

5.Diện tích vĩa hè: (84+4).(24.4+4)−84.24.4=736m2

 Thể tích vữa lót vỉa hè : V vh =0,02.736=14,72m3

 Thể tích bê tông gạch vỡ lót vỉa hè :V =736.0,15=110,4m3

 Thể tích toàn bộ vữa láng: V =160,57+14,72=175,29m3

 Thể tích gạch vỡ dùng là: V =1204,31+110,4=1314,71m3

1.Cữa sổ trên của cữa trời

nhịp cữa trời 12m, chọn kích thước cữa 1,5x4m Số lượng cần 12.2.4=96 bộ

2

57696.4.5,

2.Cữa lớn: Kích thước 5x4m cần 28 bộ ⇒F =28.4.5=560m2

3.Cữa sổ dưới: chọn cữa có kích thước :3x4m cần 8 bộ, F =3.4.8=96m2

Tổng diện tích của cữa F =576+560+96=1456m2 là hợp lý

ị K.lượng1

I.Công tác chuẩn bị

Bóc lớp thực vật bằng máy ủi m3San nền

4 Công tác vận chuyển đất Vận chuyển bằng ô tô m3

5 Công tác đổ bê tông lót móng Bê tông mác 50# m3

9 Dưỡng hộ và tháo ván khuôn Như công tác ván khuôn m2

10 V.chuyển, bóc xếp dầm móng Bằng ô tô, cần trục Cái

13

Công tác phần thân

Vận chuyển, bóc xếp cột Bằng ô tô, cần trục Cái

16 V.chuyển, bóc xếp dầm C.C Bằng ô tô, cần trục Cái

18 Vận chuyển và bốc xếp Bằng ô tô và cần trục Cái

Trang 11

Dàn cửa trời nt Nt

Panel mái

Panel cửa mái

Cột sườn tường

Phần II

CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG VÀ CÁC LOẠI MÁY THI CÔNG

CHO CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾUBiện pháp thi công là một phần quan trọng nhất trong công tác thiết kế tổ chức thi công Nó quyết định chất lượng, tốc độ và giá thành công trình

Khi tiến hành chọn biện pháp thi công cần chú ý :

Sử dụng cơ giới hoá tối đa,nhất là các khâu nặng nhọc,kết hợp tốt giữa cơ giớivà thủ công, giữa cơ giới bộ phận và cơ giới tổng hợp,giảm phát sinh ngừng việc ápdụng phương pháp tổ chức lao động tiên tiến

Chọn biện pháp thi công sao cho số máy và số loại máy phải huy động là ít nhấtnhằm đơn giản bớt công tác quản lý máy và lao động

Kèm theo biện pháp thi công phải có biện pháp an toàn lao động

Ở đây ta chọn biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu sau:

I.CÔNG TÁC ĐẤT

1.Công tác san ủi:

 Diện tích mặt bằng: 16864m2

 Khối lượng đất bốc đi 5902m3

 Với kích thước khu thi công và đặc tính của đất, mặt bằng công trìnhtương đối bằng phẳng Vậy ta chọn biện pháp thi công bằng máy ủi.Quá trình ủi chialàm hai đợt,đợt đầu hạ lưỡi ben xuống độ sâu 0,2m, đợt sau hạ lưỡi ben xuống 0,15m

Do tính năng sử dụng của máy ủi làm việc có hiệu quả nhất trong phạm vi từ 10m đến50m, nên ta chia khu vực ủi ra làm 2 phần dọc theo chiều dài ủi.Như vậy, khoảngcách vận chuyển của máy là 124/2=62m nằm trong phạm vi tốt nhất của máy

Chọn máy ủi có các thông số kỹ thuật sau:

Chiều rộng lưỡi ben: 3,92m

Chiều cao lưỡi ben: 1,35m

Chiều sâu hạ ben: 0,32m

Chiều cao nâng ben : 0,9m

Năng suất của máy ủi được tính theo công thức:

ck x

tg r đ

t K

K K V Q

3600

=

Trong đó :

 Ktg là hệ số sử dụng thời gian Ktg = 0,8

 Kr là hệ số rơi vải dọc đường Kr= 1-0,005.L =1-0,005.62 = 0,69

 Kx là hệ số tơi xốp của đất Kx = 1,18

 Vđ là thể tích đất trước lưỡi ben: 2 2 2,98 3

2,1.2

35,1.92,3

2

m K

H b V

đ

 Kđ là hệ số chứa nó phụ thuộc vào loại đất, Kđ= 1,2

SVTH: Lê Viết Long Trang 12

Trang 12

q s s

v

L v

L

2

2 1

625,1

=

h m

13,81.18,1

8,0.69,0.98,2

5902

= chọn 13 ca (nên hệ số thực hiện địnhmức bằng 12,7/13=0,98 )

Chọn 2 máy làm việc, như vậy số ngày cần phải làm là 6,5 ngày

Sơ đồ sàn bằng mặt đất bằng máy ủi được thể hiện như hình vẽ:

2.Công tác đào hố móng

Khối lượng đất đào bằng máy là: 3372,5m3.Khi không kể đến khối lượng đất

ở các sườn tường là: 2947,4m3

Khối lượng đất đào bằng thủ công là: 572,458m3

Biện pháp thi công đào đất được chọn là dùng máy đào gầu nghịch như đãtrình bày trong phần trước

 Chọn máy đào gầu nghịch có số hiệu EO-3322B1 có các thông sốkỹ thuật:

 Dung tích gầu : q=0 m,5 3

 Bán kính đào lớn nhất : R đaomax =7,5m

 Chiều sâu đào lớn nhất : H đaomax =4,8m

 Chiều cao đổ đất lớn nhất : H ddoomax =4,2m

Chu kỳ kỹ thuật t ck =17s

Hệ số đầy gầu kđ=0,9 vì dung tích gầu khá lớn và chiều sâu khoang đào bé

78,015,1

9,0

k (là hệ số quy về đất nguyên thổ )

Năng suất của máy :

Khi đào đổ tại chổ :

Chu kỳ đào (Góc quay khi đổ bằng 900) t đ t ck s

136m

Trang 13

ca m k

k n q t

W ca = ck 1 tg =7.0,5.211,76.0,78.0,75=433,5 /

Trong đó :

 t : là thời gian thực hiện trong một ca lấy bằng 7 giờ

 q : là năng suất của máy đào bằng 0,5m3

 nck : là số chu kỳ đào trong một giờ

 k1 : là hệ số quy về đất nguyên thổ

 ktg : là hệ số sử dụng thời gian ktg=0,75

 Khi đào đổ lên xe:

Chu kỳ đào (Góc quay khi đổ bằng 900) t đ t ck k vt s

Số chu kỳ đào trong một giờ : 192,5

7,18

458,5724,

= Chọn 1,5 ca nên hệ số thực hiện định mứcbằng 1,5/1,45 = 1,03

Tổng thời gian đào đất cơ giới : t =5,5+1,5=7ca

 Chon xe phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ :

Cự ly vận chuyển đất đi đổ bằng 3km Vận tốc vận chuyển trung bình lấybằng v tb =2,5km/h

Thời gian đổ đất tại bải và dừng tránh xe trên đường lấy t đ +t0 =2+5=7

phút

25

60.3.2

2

++

4,21.5,1

=

dd

x đx b

t

t t

t

t k q P

ck

7,18

60.84,5.78,0.5,0.8,1

15,

=

p

k

 Kiểm tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất

Chu kỳ hoạt động của xe t ck =t x +t b =21,4+5,84=27,24phút

Số chuyến hoạt động của xe trong 1 ca : 11,46

24,27

75,0.60

93,0.10.11

=

=

Thời gian vận chuyển: t 7,09ca

35,40

458,

Sơ đồ đồ di chuyển của máy đào được thể hiện như hình vẽ:

SVTH: Lê Viết Long Trang 14

Ghi chú :

VÞ TRÝ §ư §ÍT S¥ §ơ DI CHUYÓN CñA XE VỊN CHUYÓN S¥ §ơ DI CHUYÓN CñA M¸Y §µO

Trang 14

3.Tổ chức thi công các quá trình

a.Xác định cơ cấu quá trình

quá trình thi công đào đất gồm hai quá trình thành phần là đào đất bằng máy và đào đất bằng thủ công

b.Chia phân đoạn và tính khối lượng công tác Pij:

Để thi công dây chuyền ta tiến hành chia mặt bằng công trình thành các phânđoạn Ranh giới giữa các phân đoạn được chọn sao cho khối lượng đào đất cơ giới băngnăng suất của máy đào trong một ca để phối hợp với các quá trình thành phần một cáchchặt chẽ

Dùng đường công tích phân khối lượng công tác để xác định ranh giới giữa các phân đoạn, Năng suất thực tế của máy đào: 421,05 3

7

458,5729,2374

m

=

định ranh giới giữa các phân đoạn như sau:

Bảng tính khối lượng công tác sửa hố móng bằng thủ công

Trang 15

Cơ cấu tổ thợ theo định mức 726/ĐM-UB gồm 3 thợ: 1 thợ bậc 1, một thợbậc 2,một thợ bậc 3.Định mức chi phí lao động lấy theo định mức 1242/1998/QĐ-BXDsố hiệu định mức BA-1362 bằng 0,68 công/m3

Để quá trình thi công được nhịp nhàng ta chọn nhịp công tác của quá trìnhthủ công bằng nhịp công tác của quá trình cơ giới.(k1=k2=1) Từ đó, tính được số thợyêu cầu N =P pd.a=51,3.0,86=34,9 và N =49,4.0,68=33,6 Chọn tổ thợ gồm 33người, hệ số tăng năng suất sẽ trong khoảng từ 33,6/33=1,02 đến 34,9/33=1,06

d.Tổ chức dây chuyền kỹ thuật thi công đào đất

Sau khi tính đợc nhịp công tác của hai dây chuyền bộ phận, tiến hành phốihợp chúng với nhau và tính thời gian của dây chuyền kỹ thuật thi công đào đất Đểđảm bảo an toàn giữa quá trình thi công cơ giới và thi công bằng thủ công thì quá trìnhđào thủ công phải tiến hành sau khi đào cơ giới 1 phân đoạn (1 ngày),Các móng sườntường được đào bằng máy sau đó sửa lại bằng thủ công ta ghép chúng thành một phânđoạn 8 Khối lượng đất đào bằng máy là : 425,1m3, bằng thủ công 0,2.2,52.24=30m3

Cơ cấu máy đào và tổ thợ giống với các phân đoạn trên

Thời gian đào đất bằng máy t dd 0,98ca

6,433

1,425

=

= lấy bằng 1 ca, hệ số thựchiện định mức bằng 0,98.Công tác sửa hố móng dùng tổ thợ gồm 33 người, nhịp côngtác bằng: 0,62ca

33

68,0

30 = chọn 0,5 ca Biểu đồ tiến độ thi công như hình vẽ:

Chú thích:

1 Đào cơ giới

2 Đào thủ công

Thời gian của dây chuyền kỹ thuật: T =2+7,5=9,5ca

4.Tính toán nhu cầu nhân lực, xe máy để thi công đào đất

dựa vào kết quả tính ở trên, tổng hợp lại theo bảng sau:

a.Nhu cầu ca máy

TT Loại máy, thiết bị và đặc tính kỹ thuật số lượng Số ca máy

2 Xe vận chuyển đất MAZ-503A tải trọng 7,1T 02 7

b.Nhu cầu nhân lực:

TT Loại thợ, bậc thợ Nhu cầu số lượng Nhu cầu ngày công

IV.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG TOÀN KHỐI

Thiết kế biện pháp thi công bao gồm tính toán thiết kế hệ thống ván khuôn, sàncông tác, chọn phương án cơ giới hoá, tổ chức thi công các quá trình, tính nhu cầu laođộng, ca máy,nhu cầu vữa bê tông, cốt thép, ván khuôn

Biện pháp thi công được chọn dựa trên tính chất của công việc,đặc điểm côngtrình và đặc điểm của khu vực xây dựng Đối với công trình này ta chọn biện pháp thicông như sau: cốt thép, ván khuôn,vữa bê tông được chế tạo ngay tại công trường trongSVTH: Lê Viết Long Trang 16

7

phân

đoạn

6 5 4 3 2 1

8

t

2 1

Trang 16

các xưởng phụ trợ đặt cạnh công trường xây dựng,sử dụng biện pháp thi công cơ giớikết hợp với thủ công.

Trong quá trình thi công đổ bê tông móng, vì thời gian kéo dài nên có thể gặpmưa to làm tràn ngập hố móng công trình, biện pháp xữ lý là dùng máy bơm bơm trựctiếp nước từ hố móng ra mương tiêu nước đã đào sẵn Để tính số lượng và loại máybơm ta tính lượng nước trong trận mưa to nhất trong 1 ngày trên diện tích bề mặtmóng V =84.6,7.0,22=123,816m3/ngày Lưu lượng máy cần thiết bằng

h m

8

816,

= Dùng máy bơm 2K-6 lưu lượng bơm 20m3/h Như vậy ta phải dùng 1 bơm cho một rảnh

1.Xác định cơ cấu quá trình

móng công trình nhà công nghiệp 1 tầng được thiết kế là móng đơn Quá trình thi công bê tông toàn khối bao gồm 4 quá trình thành phần theo thứ tự:

2.Tổ chức thi công công tác bê tông cốt thép

Các quá trình trên được thi công theo phương pháp dây chuyền với các tổ thợchuyên nghiệp Ngoài ra, còn có công tác đổ bê tông lót cho các hố móng công trình,nhưng do khối lượng công tác nhỏ, thi công đơn giản nên không ghép chúng vào dâychuyền bê tông mà được thi công riêng trước đó

 Biện pháp thi công:

Trộn vữa bê tông bằng máy trộn,vận chuyển bằng xe cải tiến

Cốt thép được gia công bằng máy và bằng thủ công

Đầm bê tông bằng máy đầm dùi cán mềm

 Tổ chức thi công :

Do đặc điểm kiến trúc,kết cấu móng công trình là các móng riêng biệt giốngnhau, ít loại móng nên có thể chia thành các phân đoạn có khối lượng bằng nhau hoặcxấp xỉ nhau Để thuận tiện cho việc thi công và luân chuyển ván khuôn, các phân đoạnnên bao gồm các móng gần nhau và nên cùng loại móng giiống nhau, có khối lượngcông việc đủ nhỏ để phối hợp các quá trình thành phần tốt hơn Do đó, ta chia phânđoạn theo các hàng móng ngang nhà,mỗi phân đoạn gồm một hàng móng Như vậy, sẽcó 15 phân đoạn Ngoài ra,còn có 24 cột sườn tường ở các trục 1 và trục 15 được tổchức thành một phân đoạn cả thảy có 16 phân đoạn

Sơ đồ chia phân đoạn được lấy theo công tác bê tông móng:

Ngày đăng: 25/03/2015, 02:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 10. Sơ đồ  cấu tạo mó ng biên tại             vở trờ cọ  khe nhiệt độ - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp một tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8mgoomf 2 bậc đế móng và cổ móng.DOC
Hình 10. Sơ đồ cấu tạo mó ng biên tại vở trờ cọ khe nhiệt độ (Trang 3)
Hình 11. Sơ đồ cấu tạo móng giữa tại          vị trí không có khe nhiệt độ - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp một tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8mgoomf 2 bậc đế móng và cổ móng.DOC
Hình 11. Sơ đồ cấu tạo móng giữa tại vị trí không có khe nhiệt độ (Trang 4)
Hình 13. Sơ đồ cấu tạo móng sườn tường950 - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp một tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8mgoomf 2 bậc đế móng và cổ móng.DOC
Hình 13. Sơ đồ cấu tạo móng sườn tường950 (Trang 5)
Sơ đồ sàn bằng mặt đất bằng máy ủi được thể hiện như hình vẽ: - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp một tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8mgoomf 2 bậc đế móng và cổ móng.DOC
Sơ đồ s àn bằng mặt đất bằng máy ủi được thể hiện như hình vẽ: (Trang 12)
SƠ Đồ DI CHUYểN CủA XE VậN CHUYểNSƠ Đồ DI CHUYểN CủA MáY ĐàO - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp một tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8mgoomf 2 bậc đế móng và cổ móng.DOC
SƠ Đồ DI CHUYểN CủA XE VậN CHUYểNSƠ Đồ DI CHUYểN CủA MáY ĐàO (Trang 13)
Bảng tính khối lượng công tác sửa hố móng bằng thủ công. - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp một tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8mgoomf 2 bậc đế móng và cổ móng.DOC
Bảng t ính khối lượng công tác sửa hố móng bằng thủ công (Trang 14)
Sơ đồ phân chia phân đoạn thi công bê tông móng - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp một tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8mgoomf 2 bậc đế móng và cổ móng.DOC
Sơ đồ ph ân chia phân đoạn thi công bê tông móng (Trang 17)
Đồ thị tiến độ thi công công tác bê tông móng thể hiện như hình vẽ: - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp một tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8mgoomf 2 bậc đế móng và cổ móng.DOC
th ị tiến độ thi công công tác bê tông móng thể hiện như hình vẽ: (Trang 19)
Sơ đồ lắp và di chuyển của máy: - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp một tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8mgoomf 2 bậc đế móng và cổ móng.DOC
Sơ đồ l ắp và di chuyển của máy: (Trang 21)
Bảng tính khối lượng công việc theo từng phân đoạn và đợt: - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp một tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8mgoomf 2 bậc đế móng và cổ móng.DOC
Bảng t ính khối lượng công việc theo từng phân đoạn và đợt: (Trang 29)
Sơ đồ được chọn phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo gián đoạn công nghệ giữa các đợt xây và yêu cầu tổ chức đảm bảo công việc liên tục cho các tổ thợ - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp một tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8mgoomf 2 bậc đế móng và cổ móng.DOC
c chọn phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo gián đoạn công nghệ giữa các đợt xây và yêu cầu tổ chức đảm bảo công việc liên tục cho các tổ thợ (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w