PHẦN II : PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG QUÁT Căn cứ vào đặc điểm kinh tế , kỹ thuật của công trùnh vàyêu cầu về chất lượng xây dưüng công trình quyết định tổ chức thi công theo giả
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
Thực hiện mục tiêu chung của đất nước, thành phố ĐàNẵng đề ra nhiều chính sách kêu gọi đầu tư và đã thu hútđược nhiều dự án lớn vào các khu công nghiệp:KCN HoàKhánh, Thanh Vinh, Cẩm Lệ Phương án xây dựng nhà máybằng cách lắp ghép đang được nhiều nhà đầu tư lựa chọn vì
ưu điểm nỗi trội của nó là sớm đưa công trình vào sử dung,khai thác
Do đó ta thiết kế công trình theo kiểu nhà công nghiệp 1tầng có 3 nhịp, mỗi nhịp 18m và có 15 bước cột, mỗi bướccột 6m Cao trình đỉnh cột 12,6m Nhà có chiều dài lain nên bốtrí khe lún ở giữa
Mặt bằng xây dựng công trình:
54 x 90 = 4860(m2)
Đặc điểm về kiến trúc, kết cấu: Tường xây gạch dày
200, móng, khung và mái được thi công lắp ghép bằng các kếtcấu định hình
Đặc điểm khu đất xây dựng: Tình hình địa chất thuỷ vănbình thường, đất thuộc loại đất sét
Điều kiện thi công : Công trình xây dựng trong 9 tháng, cónguồn nhân công, vật liệu, máy móc, điện nước đủ thoã mainyêu cầu.
PHẦN II : PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG
QUÁT
Căn cứ vào đặc điểm kinh tế , kỹ thuật của công trùnh vàyêu cầu về chất lượng xây dưüng công trình quyết định tổ chức thi công theo giải pháp sau:
- Cơ giới hoá các bộ phận kết hợp thủ công
- Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền
- Hình thức sử dụng tổ đội trong thi công là tổ đội
chuyên nghiệp
Phương pháp thi công tổng quát được chọn chủ yếu cho côngtác chính , còn các công tác còn lại dựa vào phương hướng chung mà điều chỉnh cho phù hợp
PHẦN III : TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THI CÔNG
I LIỆT KÊ CÔNG VIỆC VÀ CÁC CẤU KIỆN LẮP GHÉP
Trang 2- Đổ bê tông cách nhiệt
- Làm lớp bảo vệ mái bằng gạch lá nem
5 Công tác hoàn thiện:
- Trát tường
- Queút vôi
- Sơn cửa
- Láng nền
6 Các công tác khác:
- Lắp đặt thiết bị , hệ thống điện , nước , vệ sinh
- Lắp đặt các hệ thống cung cấp năng lượng
- Lắp đặt hệ thống phòng hoả
- Trang bị tổng hợp , dọn dẹp nhà và bàn giao công trình
Trang 3II SƠ ĐỒ CÔNG TRÌNH:
III CHỌN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH :
Trang 4570 L=5950
Dựa vào đặc điểm kiến trúc, kết cấu của công trình
1.Chọn tiết diện cột : Chọn cột tiết diện chữ I
Cộ t biên Cb Cộ t giữa Cg
Cắ t II-II
Cắ t I-I
Cắ t II-II Cắ t I-I
Cộ t sườn tường Cst
Cột
Caotrìnhđỉnhcột (m)
Chiề
u caotoàncột(m)
Kích thước cột Khối
lượng
bê tông (m3 )
Trọnglượn
g (t)
Hv a1xb1 a2xb2
Biên 12,6 13,6 9,8 400x50
0 500x600 2,8 7,0Giữa 12,6 13,6 9,8 500x60
0 500x800 3,28 8,2S.tườ
Trang 5Kích thước dầm (mm) Chi phí bêtông
7.Chọn kích thước móng:
Độ sâu đặt móng chọn theo điều kiện địa chất dưới côngtrình Với nhà công nghiệp một tầng thông thường móng đặt ở
Trang 6cao trình từ -1,5 đến -1,8m so với cốt nền hoàn thiện Côngtrình ta nằm trên nền đất sét, có điều kiện địa chất thuỷ vănbình thường nên ta chọn độ sâu đặt mong H = -1,6 m Ta chọnmóng đơn gồm 2 bậc đế móng và cổ móng
Để thuận tiện cho việc thi công phần ngầm công trình vàgiảm ảnh hưởng bất lợi của thời tiết ta chọn móng đế cao cómép trên cổ móng ở cao trình -0,15m , bằng với cao trình thi công
*.Móng biên ở các cột có trục A, D (Mb1):
-Chọn độ sâu đặt móng H = -1,6m
-Chiều cao toàn bộ móng sẽ là : Hm= 1,6 - 0,15 = 1,45m.-Chiều cao của đế móng : hđ = hb= 0,4m
-Chiều cao cổ móng : hc= Hm - 2.hđ = 1,45 - 2.0,4 = 0,65m.-Chiều sâu chôn cột vào móng : h0 = 0,85m > bc= 0,6m.-Chiều sâu hốc móng : hh= h0 + 0,05 = 0,85 + 0,05 = 0,9m.-Chiều dày thành cổ móng: d = 0,3m
-Kích thước đế móng: ax b = 2,2 x 2,7m
- Trọng lượng thép làm móng : 4,39x 0,1 = 0,439 t
- Trọng lượng toàn bộ móng : 10,967+0,439 = 11,41 t
Trang 7
*.Móng giữa ở các cột có trục B, C (Mg1):
-Chọn độ sâu đặt móng H = -1,6m
-Chiều cao toàn bộ móng sẽ là : Hm= 1,6 - 0,15 = 1,45m.-Chiều cao của đế móng : hđ = hb = 0,4m
-Chiều cao cổ móng : hc= Hm - 2.hđ = 1,45 - 2.0,4 = 0,65m.-Chiều sâu chôn cột vào móng : h0 = 0,85m
-Chiều sâu hốc móng : hh= h0 + 0,05 = 0,85 + 0,05 = 0,9m.-Chiều dày thành cổ móng: d = 0,3m
-Kích thước đế móng: a x b = 2,6 x 3,2m
- Trọng lượng thép làm móng : 5,896x 0,1 = 0,59 t
- Trọng lượng toàn bộ móng : 14,74+0,59 = 15,33 t
*.Móng biên khe lún (Mb2):
-Chọn độ sâu đặt móng H = -1,6m
-Chiều cao toàn bộ móng sẽ là : Hm= 1,6 - 0,15 = 1,45m.-Chiều cao của đế móng : hđ = hb = 0,4m
-Chiều cao cổ móng : hc= Hm - 2.hđ = 1,45 - 2.0,4 = 0,65m
Trang 8-Chiều sâu chôn cột vào móng : h0 = 0,85m.
-Chiều sâu hốc móng : hh= h0 + 0,05 = 0,85 + 0,05 = 0,9m.-Chiều dày thành cổ móng: d = 0,3m
-Kích thước đế móng: a x b = 2,2 x 2,7m
- Trọng lượng thép làm móng : 4,26x 0,1 = 0,426 t
- Trọng lượng toàn bộ móng : 10,65+0,426 = 11,08 t
*.Móng giữa khe lún (Mg2):
-Chọn độ sâu đặt móng H = -1,6m
-Chiều cao toàn bộ móng sẽ là : Hm= 1,6 - 0,15 = 1,45m.-Chiều cao của đế móng : hđ = hb = 0,4m
-Chiều cao cổ móng : hc= Hm - 2.hđ = 1,45 - 2.0,4 = 0,65m.-Chiều sâu chôn cột vào móng : h0 = 0,85m
-Chiều sâu hốc móng : hh= h0 + 0,05 = 0,85 + 0,05 = 0,9m.-Chiều dày thành cổ móng: d = 0,3m
-Kích thước đế móng: a x b = 2,6 x 3,2m
-Kích thước đáy hốc: adh = 0,5 + 0,1= 0,6m
bdh = 0,8 + 0,1= 0,9m
-Kích thước miệng hốc: amh= 0,5 + 0,15 = 0,65m
Trang 9- Trọng lượng thép làm móng : 5,775x 0,1 = 0,578 t
- Trọng lượng toàn bộ móng : 14,387+0,578 = 14,96 t
*.Móng cột sườn tường (Mst): Móng cột sườn tường chọn theo
kích thước thống nhất: móng vuông 1,5x1,5 m , 1 bậc
-Chọn độ sâu đặt móng H = -1,0m
-Chiều cao toàn bộ móng sẽ là : Hm= 1,0 - 0,15 = 0,85m.-Chiều cao của đế móng : hđ = hb = 0,4m
-Chiều cao cổ móng : hc= Hm - 2.hđ = 0,85 - 0,4 = 0,45m.-Chiều sâu chôn cột vào móng : h0 = 0,5m
-Chiều sâu hốc móng : hh= h0 + 0,05 = 0,5 + 0,05 = 0,55m.-Chiều dày thành cổ móng: d = 0,2m
-Kích thước đế móng: a x b = 1,5x1,5m
Trang 10- Trọng lượng bêtông móng : 1,111x2,5 = 2,778 t
- Trọng lượng thép làm móng : 1,111x 0,1 = 0,111 t
- Trọng lượng toàn bộ móng : 2,778+0,111 = 2,89 t
IV THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG
1 Chọn phương án đào và tính khối lượng công tác đào :
a Chọn phương án đào
Công tác đào đất hố móng công trình có thể là đàothành từng hố độc lập , đào thành rãnh móng chạy dàihay đào toàn bộ mặt bằng công trình Với công trình đãcho có thể đào độc lập hay rãnh chạy dài Để quyếtđịnh chọn phương án đào cần tính khoảng cách giữa cácđỉnh mái dốc của 2 hố đào cạnh nhau
Hố đào tương đối nông nên đào với nên đào với mái dốctự nhiên, theo điều kiện thi công nền đất thuộc loại đấtsét, chiều sâu hố đào (kể cả lớp bêtông lót) H =1,6+0,1 - 0,15 = 1,55m Chọn hệ số mái dốc m = 1 : 0,25.Như vậy bề rộng chân mái dốc bằng: B = 1,55 0,25 =0,4m
* Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của 2 hố đàocạnh nhau theo phương dọc nhà:
+ Tại bước cột không có khe lún: s = 6 - 2(0,5 + 0,4 + a/2)
-Đối với móng biên: s = 6 - 2(0,5 + 0,4 + 2,2/2) = 2m
-Đối với móng giữa: s = 6 - 2(0,5 + 0,4 + 2,6/2) = 1,6m
Trang 11Khoảng cách 0,5m từ mép đế móng đến chân mái dốc để cho công nhân đi lại thao tác (lắp ván khuôn, đổ và đầm
bêtông .)
Mái dốc cách nhau 1,6 - 2 m ,đủ rộng để bắt sàn thao tác cho công nhân đi lại nên ta chọn phương án đào theo từng hố độc lập
+ Tại bước cột có khe lún: s = 6 - 2(0,5 + 0,4 + 3a/4)-Đối với móng biên: s = 6 - 2(0,5 + 0,4 + 3x2,2/4) = 0,9m
-Đối với móng giữa: s = 6 - 2(0,5 + 0,4 + 3x2,6/4) = 0,3mKhoảng cách 0,3 - 0,9m khá nhỏ nên móng khe lún và 2 móngliền kề ta đào thành hố đào rộng nối liền 3 hố đào đó
Để không phá vỡ kết cấu đất, ta dùng máy đào đến độ
sâu 1,35m sau đó dào thủ công đến độ sâu thiết kế Khi đào đấtđể lắp dầm móng , hố móng cột sườn tường ta cũng đào thủ công vì khối lượng đất đào nhỏ và rãnh đào không sâu
b.Tính khối lượng đào đất:
*.Khối lượng đất từng hố móng:
Trang 12+ Đào thủ công: V’Mg1 = 0,2.a.b = 0,2.4,2.3,6 = 3,02 m3
- Móng cột biên khe lún Mb2:
+ Đào thủ công: V’Mb2 = 0,2.a.b = 0,2.3,7.15,2 = 11,23 m3
- Móng cột giữa khe lún Mg2:
+ Đào máy VMg2= h.[a.b+(a+c)(b+d)+c.d]/6
+ Đào thủ công: V’Mg2 = 0,2.a.b = 0,2.4,2.15,6 = 13,1 m3
- Móng cột sườn tường Mst: Với loại đất sét và móng sâu dưới 1,5 m có thể đào móng với mái dốc thẳng đứng do đó với
móng cột sườn tường ở đây ta cũng đào hố thẳng đứng
Trang 13*Khối lượng đào đất thủ công:
-Lớp đáy khoang đào bằng máy:
Mặt khác ưu điểm của máy đào gầu nghịch là đàomương rãnh với chiều sâu hố đào nông, chu kỳ làm việcnhanh và lực đào khoẻ
*Thể tích các kết cấu móng:
*Thể tích do các dầm móng chiếm chổ:
(2.15 + 18)
2
3,0)
35,02,0
.4,45 = 17,62 m3
*Thể tích bêtông lót chiếm chổ:
2(15.2,5.3 + 15.3,5.2,9 + 2.3.2,35 + 2.3,5.2,75 +6.1,8.1,8).0,1= 63,5m3
*Tổng thể tích phần ngầm: 392,3 + 17,62+63,5 =473,42 m3
*Khối lượng đất để lại: 1617,6 + 273,28-473,42 =1417,46m3
Trang 14Sơ đồ di chuyển máy:
2 Chọn tổ hợp máy thi công và xe :
a Phương án 1:
Với điều kiện thi công như trên chọn máy đào gầu nghịchEO-2621A có các thông số kỹ thuật sau:
-Dung tích gầu: q=0,25m3
-Bán kính đào lớn nhất: Rđào max = 5m-Chiều sâu đào lớn nhất: Hđào max = 3,3m-Chiều cao đỗ đất lớn nhất: Hđỗ max = 2,2m-Chu kỳ kỹ thuật: tck = 20giây
*.Tính năng suất của máy đào: W = t q k1 nck ktg
-Hệ số đầy gầu kd lấy bằng 0,9; hệ số tơi của đất
kt = 1,20 ( Đất sét thuộc đất cấp III)-Hệ số qui đổi về đất nguyên thổ k1 = 0,9/1,20 =0,75
- nckSố chu kỳ trong 1 giờ nck= 3600/ td
ck (giây)
- td
ckChu kỳ đào thực tế td
ck-= tck.kvt.k (giây)-Hệ số sử dụng thời gian ktg = 0,8 trong khoảng (0,7-0,8)
*.Khi đào đổ tại chổ:
-Chu kỳ đào ( góc quay khi đổ đất = 900) kvt=k = 1,0
td
ck = tck = 20s-Số chu kỳ đào trong một giờ: nck = 3600/20 = 180-Năng suất của ca máy đào: Wca = t q nck k1 ktg
Wca = 7 0,25 0,75 180 0,8 = 189 m3/ca
Ca máy t = 7 giờ
*.Khi đào đổ lên xe:
-Chu kỳ đào ( góc quay khi đổ đất = 900): k = 1,0;
kvc=1,1
td
ck = tck kvc = 20 1,1= 22s
Trang 15-Số chu kỳ đào trong một giờ: nck = 3600/22 = 163,6-Nămg suất ca của máy đào: Wca = t q nck k1 ktg
Wca = 7 0,25 0,75 163,6 0,8 = 172 m3/ca
Chiề u rộ ng đổ đấ t
*.Thời gian đào đất bằng máy: V = 1617,6-473,42 = 1159,24
m3
- Đổ đống tại chổ: ca
w
V t
ca
189
18 , 1144
75 , 2
có thể tăng hệ số sửdung thời gian làm việc
*.Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ
-Cự ly vận chuyển: l = 5km , vận tốc trung bình vtb =25km/h, thời gian đổ đất tại bãi và dừng tránh xe trênđường lấy:
td + ttr =2+5=7phút-Thời gian hoạt động độc lập: tx = 2.l/vtb + td + ttr
tx = 2.5 60/25 + 7 = 31 phút -Thời gian đổ đất yêu cầu: tb = tdx.tx/ tdd = 2,5 31/ 6 =12,92 phút
-Trọng tải xe yêu cầu:
Trang 16Từ công thức tb = m td
ck = v td
ck/(q k1) = P.td
ck./(.q.k1)
m là số gàu đổ đất đầy xe
Hệ số sử dụng tải trọng là : kp= 114.3,89,5 =0,85
Chiều cao thùng xe 1,8m thoã mãn yêu cầu về chiều caođổ đất 2,2m
*.Kiểm tra tổ hợp máy theo yêu điều kiện về năng suất:
-Chu kỳ hoạt động của xe: tchx= 31 + 12,92 =43,92 phút
-Số chuyến xe hoạt động trong 1 ca: nch= n.t ktg/
tchx.
n số xe hoạt động song song trong 1 ca Hệ số sử dụng thời gian làm việc : ktg=0,8.1,1= 0,88
nck= 4.743.60,92.0,88 = 33,66 chuyến
Chọn 34 chuyến-Năng suất vận chuyển của xe: Wcax= nch P kp/
-Dung tích gầu: q = 0,5m3
-Bán kính đào lớn nhất: Rđào max = 7,5m-Chiều sâu đào lớn nhất: Hđào max = 4,8m-Chiều cao đỗ đất lớn nhất: Hđỗ max = 4,2m-Chu kỳ kỹ thuật: tck = 17giây
*.Tính năng suất của máy đào:
-Hệ số đầy gầu kd lấy bằng 0,9; hệ số tơi của đất
kt = 1,20
-Hệ số qui đổi đất nguyên thổ k1 = 0,9/1,20 = 0,75-Hệ số sử dụng thời gian ktg = 0,8
*.Khi đào đổ tại chổ:
-Chu kỳ đào ( góc quay khi đổ đất = 900) td
ck = tck = 17s-Số chu kỳ đào trong một giờ: nck = 3600/17 = 211,76-Năng suất của ca máy đào: Wca = t q nck k1 ktg
Wca = 7 0,5 211,76 0,75.0,8 = 444,7m3/ca
*.Khi đào đổ lên xe:
-Chu kỳ đào ( góc quay khi đổ đất = 900):
td
ck = tck kvc = 17 1,1= 18,7s
Trang 17-Số chu kỳ đào trong một giờ: nck = 3600/18,7 = 192,5-Năng suất ca của máy đào: Wca = t q nck k1 ktg
Wca = 7 0,5 192,5 0,75.0,8 = 404,25m3/ca
*.Thời gian đào đất bằng máy:
-Đổ đống tại chổ: t dd 2 , 57ca
7 , 444
18 , 1144
Hệ số vượt định mức 1 , 03
5 , 2
57 , 2
-Tổng thời gian đào đất cơ giới: T = 2,5+ 1= 3,5 ca
*.Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ
-Cự ly vận chuyển: l = 5km , vận tốc trung bình vtb =25km/h, thời gian đổ đất tại bãi và dừng tránh xe trênđường lấy:
td + ttr =2+5=7phút-Thời gian hoạt động độc lập: tx = 2.l/vtb + td + ttr
tx = 2.5 60/25 + 7 = 31phút -Thời gian đổ đất yêu cầu: tb = tdx.tx/ tdd = 1 31/2,5 =12,4phút
-Trọng tải xe yêu cầu:
Từ công thức tb = m td
ck = v td
ck/(q kt) = P.td
ck./(.q.kt)
P = q kt tb/td
ck =1,8 0,5 0,75 12,4 60/18,7 = 26,85 tấn
Chọn 3 xe Yaz-201E có tải trọng P = 10 tấn, hệ số sử dụng trọng tải kp= 0 , 895
10 3
85 , 26
*.Kiểm tra tổ hợp máy theo yêu điều kiện về năng suất:
-Chu kỳ hoạt động của xe: tchx= 31 + 12,4 = 43,4phút
-Số chuyến xe hoạt động trong 1 ca:
Hệ số sử dung thời gian: ktg = 0,8 1,17 = 0,936
nck= 3.7.6043.,04,936= 27,17chuyến ; chọn 27chuyến
-Năng suất vận chuyển của xe: Wcax= nch P kp/
Wcax= 27.101,.80,895= 134 m3/ca
-Thời gian vận chuyển: t = 473,42/134 = 3,53ca.chọn 3,5 ca
Như vậy có 2 phương án tổ hợp máy thi công đào đất:
-Máy đào EO-2621A và 4 xe Zil-585
-Máy đào EO-3322B1 và 3 xe Yaz-201E
Xét sự phù hợp về thời gian và hệ số sử dụng trọng tải thìphương án 1 thích hợp hơn Để so sánh toàn diện hơn cần tínhthêm các chỉ tiêu kinh tế, nhất là giá thành thi công và chi phí laođộng
Trang 18Ta chọn phương án 1 để thi công.
3.Tổ chức thi công quá trình.
a.Xác định cơ cấu quá trình
Quá trình thi công đào đất gồm 2 quá trình thànhphần là đào đất bằng máy và sửa chửa hố móng bằngthủ công
b.Chia phân đoạn và tính khối lượng công tác: Pij
Để thi công dây chuyền cần chia mặt bằng công trìnhthành các phân đoạn Ranh giới phân đoạn được chọn sao chokhối lượng công việc đào cơ giới bằng năng suất của máy đàotrong 1 ca để phối hợp các quá trình một cách chặt chẽ
Năng suất ca thực tế của máy đào: 1617,6 /8,5 =190,3m3/ca
Dựa trên ranh giới phân đoạn đã chia để tính khối lượngcông tác của các quá trình thành phần phụ khác, ở đây chỉ có 1quá trình thành phần phụ là sửa chửa hố móng bằng thủcông
Bảng tính khối lượng công tác sửa hố móng thủ công:
Phân
đoạn Cách tính Kết quả (m3)
1 7.2,37+11,23.(49-42+1,1)/15,2 22,57
Trang 19c.Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất:
Cơ cấu tổ thợ chọn theo định mức 726/ĐM-UB gồm 3thợ (1bậc 1, 1 bậc 2 và 1 bậc 3) Định mức lao động lấytheo định mức 24/2005/QĐ-BXD Số hiệu định mức AB-1143,bằng 1,25công/m3
Để quá trình thi công đào đất được nhịp nhàng tachọn nhịp công tác của quá trình thủ công bằng nhịp củaquá trình cơ giới (k2= k1= 1) Từ đó tính được số thợ yêucầu:
N = Ppd a = 23,08 1,25 = 28,85công và N = 21,14 1,25 = 26,4công
Chọn tổ thợ gồm 25 người, hệ số tăng năng suấtsẽ trong khoảng từ
28,85/25 = 1,15 đến 26,4/25 = 1,07
d.Tổ chức dây chuyền kỹ thuật thi công đào đất
Sau khi tính được nhịp công tác của 2 dây chuyền bộ phậntiến hành phối hợp chúng với nhau và tính thời gian của dâychuyền kỹ thuật thi công đào đất, vì ở phân đoạn 9 nhịp côngtác bằng 0,5 ca nên phối hợp theo qui tắc dây chuyền nhịpbiến Ngoài ra để đảm bảo an toàn trong thi công thì dây chuyềnthủ công cần cách dây chuyền cơ giới 1 phân đoạn dự trữ
Các móng sườn tường vì có kích thước nhỏ và cách xanên tổ chức đào thủ công coi đây là phân đoạn 10 Khối lượngcông tác của phân đoạn: 12.5,94+18.0,3 = 76,68 m3
-Nhịp công tác: k26 = 76,68.1,25/25 = 3,83ca; chọn 3,5 ca
Kết quả tính như sau:
Phân
Đoạn j k1j k2j
j j
j j
j j
j j
k
max(
j j
j j
Trang 20n i
O + tn = 2 + 12 = 14 ngày
4.Tính nhu cầu nhân lực, xe máy để thi công đào đất.
Dựa vào kết quả tính toán ở trên, tổng hợp lại theobảng sau:
a.Nhu cầu ca máy:
Stt Loại máy thiết bị và đặctính kỹ thuật Nhu cầusố
Stt Loại thợ vàbậc thợ Nhu cầu sốlượng Nhu cầu ngàycông
Biện pháp thi công được chọn dựa trên tính chất củacông việc, đặc điểm của công trình và điều kiện khu vực xâydựng Đối với công trình này ta chọn biện pháp thi công nhưsau: Cốt thép, ván khuôn, vữa bêtông được chế tạo ngay tai
Trang 21công trường trong các xưởng phụ trợ đặt cạnh công trình xâydựng, sử dụng biện pháp thi công cơ giới kết hợp với thủcông Nội dung bao gồm những vấn đề sau: Chọn máy thủcông, tổ chức thi công quá trình,tính toán nhu cầu ván khuôn, nhucầu lao động và ca máy.
1.Xác định cơ cấu quá trình
Móng công trình nhà công nghiệp 1 tầng được thiết kế làcác móng đơn Quá trình thi công bêtông toàn khối bao gồm 4 quátrình thành phần theo đúng thứ tự:
-Gia công lắp dựng ván khuôn
-Đỗ bêtông, bảo dưỡng
-Tháo dỡ ván khuôn
2.Chia phân đoạn thi công.
Do đặc điểm kiến trúc và kết cấu, móng công trình là cácmóng riêng biệt giống nhau, ít loại móng nên có thể chia thànhcác phân đoạn có khối lượng băöng nhau Để thuận tiện cho thicông và luân chuyển ván khuôn, các phân đoạn nên bao gồm cácmóng gần nhau và nên có cùng loại móng giống nhau, có khốilượng công việc đủ nhỏ để phối hợp các quá trình thànhphần tốt hơn Do đó nên chia phân đoạn theo các hàng móngngang nhà, mỗi phân đoạn là một hàng móng, sẽ có 15 phânđoạn Ngoài ra còn có 18 móng cột sườn tường ở các trục 1và
15 được tổ chức thành 1 phân đoạn Vậy tổng cộng có 16phân đoạn
Sơ đồ chia phân đoạn thi công bêtông móng:
Trang 22Khối lượng công tác các quá trình thành phần phân đoạn
3.Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận:
Trước tiên ta chọn tổ thợ chuyên nghiệp để thi công cácquá trình thành phần Đầu tiên với mỗi quá trình ta chọn 1tổthợ chuyên nghiệp có cơ cấu theo định mức 726:
M5 M5 M5
M5 M5 M5
Trang 232 Gia công dựngván khuôn 4 1 1 2 - C1.P5
-*.Chi phí lao động cho các công việc lấy theo định mức 1242:
-Gia công lắp đặt cốt thép 6,34công/tấn
-Gia công ,lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn móng cột 29,7công/
*.Định mức chi phí lao động công tác ván khuôn bao gồm cả sảnxuất, lắp dựng và tháo dỡ Để phân chia chi phí lao động chocác công việc thành phần ta dựa vào cơ cấu chi phí theo địnhmức 726:
i c
i ij
a P
Tínhtoán
Tínhtoán
Trang 2434 , 8 10 ).
8 , 1324 68
, 2715 8
, 1840
4
4 , 5 10 ) 77 , 76 04 , 73 82
64 , 1 ).
56 , 16 95 , 33 01 , 20
4
4 , 5 10 ) 77 , 76 04 , 73 82
4.Tính thời gian của dây chuyền kỹ thuật:
Dựa vào tiến độ thi công có thể xác định được hiệu quả sửdụng ván khuôn
-Độ luân chuyển ván khuôn;
v = 25/6 = 4,2-Số phân đoạn cần chế tạo ván khuôn:
b = 16/4,2 = 3,8 lấy bằng 4 phân đoạn
5.Chọn tổ hợp máy thi công:
Ở đây chỉ chọn máy cho quá trình thành phần chủ yếu làđổ bêtông Các quá trình thành phần phụ khác chủ yếu thựchiện bằng thủ công(trừ việc sản xuất cốt thép và ván khuôntại xưởng phụ trợ có thể bằng cơ giới nhưng không tính toán
Trang 25Chọn máy trộn bêtông: dựa vào cường độ dây chuyềnbêtông để chọn.
Với cường độ đổ bêtông không lớn lắm ta chọn máy trộnbêtông theo chu kỳ, trộn tự do, mã hiệu BS-100 có các thông sốkỹ thuật: dung tích hình học của thùng trộn 250 lít, dung tíchsản xuất 100 lít, thời gian trộn 50s/mẻ, thời gian nạp liệu 20s,thời gian đổ bêtông ra 20s
-Số mẻ trộn trong 1 giờ: 3600/90 = 401mẻ
6.Tổng nhu cầu lao động và ca máy thi công bêtông móng:
Nhu cầu theo công việc:
Tổ thợ chuyên
nghiệp
Sốlượng(người)
Chi phí laođộng
2.Lắp dựng ván
Nhu cầu lao động theo loại thợ:
V THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP GHÉP:
Trang 261.Xác định cơ cấu quá trình và chọn sơ đồ lắp kết cấu cho toàn bộ công trình:
Căn cứ đặc điểm kiến trúc, kết cấu của công trình cóthể chia quá trình lắp ghép kết cấu nhà công nghiệp mộttầng ra thành các quá trình thành phần sau:
-Lắp móng
-Lắp dầm móng
-Lắp cột
-Lắp dầm cầu trục
-Lắp dàn vì kèo mái, dàn cửa mái, tấm mái
Phương pháp lắp ghép là phương pháp hỗn hợp
Ở hai trục đầu hồi nhà có một số cột sườn tường là gốitựa cho các bức tưòng đầu hồi Các cột sườn tường có thểlắp chung với cột chính hoặc lắp với dàn mái và tấm mái.Nếu lắp chung với cột chính có thể cản trở việc vận chuyểncấu kiện, đặc biệt cấu kiện dài và nặng như các dàn mái Vìvậy ta chọn cách lắp cột sườn tường chung với lắp dàn mái
Với nhà công nghiệp 1 tầng chọn sơ đồ dọc là hợp lý,phù hợp với tuyến công nghệ sản xuất
Việc chọn máy cẩu dựa vào đặc điểm kiến trúc, kếtcấu công trình, phương pháp và sơ đồ lắp ghép đã chọn Vớicông trình đã cho chọn hai máy cẩu để lắp ghép:
-Máy cẩu có sức nâng trung bình để lắp các cấu kiệnnhẹ như dầm móng, dầm cầu trục, dùng sơ đồ dọc biên nhịpđể tận dung sức nâng và giảm chiều dài tay cần
-Máy cẩu có sức nâng lớn lắp cột, (dùng sơ đồ dọc biênnhịp ) dàn vì kèo mái, tấm mái sơ đồ dọc giữa nhịp)
Theo hướng đó ta tiến hành chọn máy cẩu và tổ chứclắp từng loại cấu kiện
2.Lắp móng:
3.Lắp dầm móng:
Sơ đồ lắp và di chuyển máy theo chu vi nhà