1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website trường Đại học Hùng Vương

105 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 706,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kiến thức có giá trị: Đó có thể là kiến thức của một bài giảng trực tuyến trên mạng, những kiến thức liên quan đến đến Sinh viên - Học sinh như: cách làm người, cách tự học, cách

Trang 2

Con người làm nên thế giới loài người Website làm nên thế giới Internet

Con người tồn tại với mục đích cung cấp giá trị mà mình có phục vụ cuộc

sống Đó có thể là tài năng, là sức khỏe, là trí tuệ, là tình yêu công việc…có trong

mỗi con người

Website tồn tại với mục đích cung cấp thông tin, kiến thức, cung cấp dịch

vụ…phục vụ con người, làm tăng giá trị, thoả mãn nhu cầu hiểu biết của con

người Thông tin - đó có thể là tình hình kinh tế của một quốc gia nào đó hoặc một

khám phá mới nhất của những nhà nghiên cứu về bộ gen người Kiến thức - đó có

thể là kiến thức về marketing trên Internet, về chăm sóc cây cảnh… hoặc đơn giản

chỉ là những dịch vụ phục vụ nhu cầu giải trí, trao đổi, liên lạc của con người

Và vì con người là chủ của thế giới này nên con người là chủ của Website,

của Internet Cũng như con người tạo ra xe gắn máy để phục vụ nhu cầu đi lại

nhanh chóng và tiện lợi của họ thì họ cũng tạo ra Website, tạo ra Internet như một

phương tiện truyền thông với nhiều ưu điểm hơn so với những phương tiện truyền

thông khác cũng để phục vụ chính mình Vì với Website, thông tin mang tính toàn

cầu không biết phân biệt thời gian và không gian

Cũng giống như con người: đông đúc, đa dạng và phức tạp Website cũng

rất phong phú, đa dạng, phức tạp và nhiều nữa Trên thế giới hiện nay có khoảng

73 triệu Website và mỗi ngày con số Website tăng thêm là 4000

Là một cá thể tồn tại trong cuộc sống bạn phải biết cách tự thể hiện mình

sao cho người khác biết đến những giá trị của bạn Không phải để khoe khoang mà

để những giá trị như tuổi trẻ, tình yêu, lòng nhiệt thành, tri thức … được có cơ hội

sử dụng, nếu không chúng sẽ qua đi một cách vô ích mà không có điều kiện cống

hiến cho xã hội Và như vậy, tự thể hiện cũng là một trong những điều đáng được

quan tâm

Nhìn từ một góc độ khác, Website cũng vậy Trong cái thế giới Internet với

hàng triệu Website, người xem không thể biết đến Website của bạn nếu Website đó

Trang 3

Nói như vậy là để lưu ý một điều khi có ý định tạo ra một Website ta nên

nghĩ đến phải làm gì để thu hút nhiều người viếng thăm nó, cũng như phải có

chiến lược quản lý và phát triển như thế nào để mọi người luôn muốn trở lại trang

Web của bạn vào những lần sau

Trang 4

Tuỳ theo quy mô, mục đích và đối tượng mà mỗi Website của trường đại

học đều có sự khác nhau Nhưng xét một cách tổng quát, Website của một trường

đại học nói chung có thể mang lại:

1 Những thông tin có hệ thống, chi tiết và khá đầy đủ về trường

- Thông tin chi tiết về : quy mô, địa điểm, lịch sử, truyền thống, cơ sở vật

chất, hoạt động, cơ cấu tổ chức của trường, cách liên hệ, tiếp xúc, các tài nguyên

khác như thư viện, phòng nghiên cứu, viện bảo tàng, rạp hát của trường…

- Thông tin chi tiết về : các khoá học, các bậc đào tạo, giảng viên, thời khóa

biểu, những ấn phẩm mà trường xuất bản, những công trình nghiên cứu của trường,

những tư liệu về những bài luận tốt nghiệp của sinh viên…

-Thông tin chi tiết về : sinh viên của trường, về học bổng, các nguồn bảo trợ

và các quỹ hỗ trợ tài chính cho sinh viên, những cơ hội làm việc, huấn luyện, đào

tạo tại trường

-Thông tin chi tiết về : điểm thi, lịch học, những tin tức, thông báo mới cùng

lịch của những sự kiện và hoạt động sắp tới sẽ diễn ra tại trường

Tại các trường Đại học nổi tiếng ở Mỹ như: New York University,

Berkeley, Cambridge, Harvard…thì hầu như với bất cứ một nhu cầu tìm kiếm

thông tin nào liên quan đến trường ta có thể nghĩ ngay đến việc ghé thăm Website

của trường này

2 Những kiến thức có giá trị:

Đó có thể là kiến thức của một bài giảng trực tuyến trên mạng, những kiến

thức liên quan đến đến Sinh viên - Học sinh như: cách làm người, cách tự học,

cách kinh doanh, cách thành công… đáp ứng nhu cầu hiểu biết các kiến thức khác

ngoài những kiến thức bó hẹp trong giảng đường

Trang 5

- Thông qua Website để đến với những Website có giá trị khác

- Gửi yêu cầu đến trường đó từ xa

- Tìm kiếm điện thoại và địa chỉ email của nhân viên hay sinh viên trong

trường cho những mục đích khác nhau

- Thảo luận, trao đổi, tạo hộp thư điện tử riêng, giải trí, thăm viếng…

Tóm lại, Website có thể mang lại tất cả những gì giúp thỏa mãn nhu cầu

lành mạnh của đối tượng SV-HS

Trang 6

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

1/ Với nguyên tắc :“xem sinh viên là đối tượng chính của quá trình đào tạo

và sinh viên tự học, tự nghiên cứu là chính”, xây dựng Website với đối tượng

phục vụ chính là SV - HS (cung cấp thông tin, kiến thức…) sẽ là một hành động

thiết thực nhằm thể hiện nguyên tắc này

2/ Tiếp tục giữ vững mục tiêu được xác định ngay từ khi thành lập

trường là : “Góp phần xây dựng một nền giáo dục Đại học vừa mang tính hiện

đại, vừa mang tính Việt Nam…”

Có thể thấy trong những năm qua trường luôn là nơi đi đầu trong việc bảo tồn

và phát huy văn hoá dân tộc Cụ thể: trường đã phối hợp tổ chức 2 hội thảo có tính

quy mô lớn đó là:

“Bản sắc Việt Nam trong ăn uống “ được tổ chức tại Khách sạn Mejestic

với hơn 20 nhà nghiên cứu, nhà khoa học trên lĩnh vực văn hoá, lịch sử đóng góp

tham luận và báo cáo

“Bản sắc Việt Nam trong âm nhạc” với sự có mặt của 200 quan khách là

những nhà nghiên cứu, Giáo sư, Tiến sĩ, Nhạc sĩ…cũng được tổ chức tại Khách

sạn Majestic, và lần đầu tiên đem môn “Âm nhạc dân tộc” do Giáo sư- Tiến sĩ

Trần Văn Khê phụ trách vào giảng dạy chính khoá cho sinh viên khoa Du lịch…

Như vậy, xây dựng Website cũng là một trong những hành động cụ thể thực

hiện mục tiêu “góp phần xây dựng một nền giáo dục hiện đại”

3/ Cung cấp thông tin về trường một cách có hệ thống: Giáo sư hiệu

trưởng Ngô Gia Hy trong bài phát biểu tại lễ Tổng kết 5 năm hoạt động của trường

có đề cập đến vấn đề huy động sự giúp đỡ trong tương lai của xã hội để phát

triển trường ngày một vững mạnh Thiết nghĩ việc xây dựng Website với nhiều

thông tin chi tiết, cụ thể, chính xác, sẽ giúp xã hội hiểu rõ hơn về con đường mà

trường Hùng Vương đã chọn, hiểu được cái tâm của những người sáng lập, những

người đi đầu, mở đường và dẫn dắt trường trong nhiều năm qua Những con người

mà không những xứng đáng được kính phục về tài năng mà còn cả về đức độ

Trang 8

Quá trình xây dựng, quản lý và phát triển Website là một qúa trình lâu dài,

phải đi từng bước một, và không thể chỉ làm một lần là xong Website phải được

phát triển theo quá trình để hoàn thiện dần dần, đáp ứng nhu cầu của người truy

cập

Chính vì thế trong giai đoạn đầu này chúng tôi đặt mục tiêu cho đề tài như

sau:

1/ Cung cấp thông tin một cách cụ thể và có hệ thống về trường

Từ một thực tế không thể phủ nhận là một số lượng không ít sinh viên nói

chung và sinh viên của các trường ĐH dân lập nói riêng rất thờ ơ với những thông

tin về trường mình đang học Dù đó là những thông tin căn bản nhất như: tôn chỉ,

đường lối, mục tiêu của trường, các phòng ban liên quan đến những vấn đề thiết

thực của sinh viên như: Phòng Công tác sinh viên, Ban Bảo trợ sinh viên, Bộ phận

tư vấn Nghề nghiệp và Việc làm của trường, các khoa mà trường mình đào

tạo…Rồi khi có vấn đề rắc rối họ không biết phải đi đâu, tìm ai để giúp đỡ giải

quyết Một câu chuyện có thật: có một sinh viên học đến năm 3 cũng không biết

hiệu trưởng của trường tên gì, có bạn đến lúc sắp thi gặp khó khăn trong việc đóng

học phí phải hỏi tới hỏi lui rất chật vật mới biết được Ban bảo trợ sinh viên của

trường có thể giúp đỡ

Có thể hiểu được điều đó là do điều kiện cơ sở vật chất của trường còn thiếu

thốn không thể học tập trung mà phân tán các khoa tại các địa điểm khác nhau nên

sinh viên học ở những địa điểm mà xa cơ sở chính rất ngại lên trường nếu không

có những gì bắt buộc như đóng học phí, đăng ký thi…, họ hầu như không bao giờ

tham dự những ngày lễ, những hoạt động của trường nên thông tin họ biết về

trường rất ít

Chính vì lẽ đó mục đích quan trọng đầu tiên đặt ra cho việc xây dựng

Website là để cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng khác nhau

2/ Cung cấp kiến thức:

Trang 9

Giúp sinh viên nói chung và sinh viên Hùng Vương nói riêng có thể hiểu

được mục tiêu “Góp phần xây dựng một nền giáo dục Đại học vừa mang tính hiện

đại vừa mang tính Việt Nam” mà trường Hùng Vương đã đề ra

Một sinh viên từ khi bắt đầu bước chân vào giảng đường Đại học cái quan

trọng đầu tiên là phải hiểu rõ mục tiêu đào tạo mà trường Đại học mình đang học

chọn lựa và lý do của sự chọn lựa đó? Từ đó sẽ tạo những thái độ đúng đắn trong

học tập và sinh hoạt ngoại khoá

Chính việc cung cấp những kiến thức “mang tính Việt Nam” và những kiến

thức “mang tính hiện đại” một mặt giúp sinh viên biết giữ gìn và phát huy bản sắc

văn hoá đáng tự hào của dân tộc một mặt giúp họ trưởng thành hơn, tự tin hơn khi

tiếp cận với thực tế ngoài xã hội Nhà nghiên cứu kinh tế Giáo sư Đặng Hữu đã

nói: “Nền tảng của kinh tế tri thức là văn hoá” Từ đó càng khẳng định con đường

mà Đại học Hùng Vương đã chọn là đúng

Đại học Hùng Vương thật sự là một ngôi nhà chung của sinh viên Hùng

Vương khi chỉ khi sinh viên Hùng Vương hiểu trường, hiểu con đường mà trường

đã chọn

3/ Cập nhật những thông tin đang diễn ra ngoài xã hội cho sinh viên

Không chỉ là con mọt sách, con mọt kiến thức, sinh viên ngày nay còn phải

biết đến những gì đang diễn ra xung quanh mình, liên quan đến mình như: các hội

thảo, các báo cáo chuyên đề, các cuộc thi tài của sinh viên, các hoạt động vui chơi,

giải trí v…v Vì một lẽ đơn giản, những gì của sinh viên, liên quan đến sinh viên

thì sinh viên nên biết và phải biết Có thông tin và biết xử lý thông tin, sinh viên sẽ

ngày càng khẳng định và phát huy vai trò của mình trong xã hội

4 Xây dựng nhóm tin (Web Based Newsgroup ):

Nơi mọi người có thể trao đổi thông tin, ý kiến về tất cả mọi lĩnh vực mà

mình quan tâm Nhóm tin phải cập nhật các tin nhanh chóng đáp ứng được nhu cầu

người dùng

5 Xây dựng WebMail :

Xây dựng công cụ gởi và nhận mail, được thực hiện trên trang web, cùng với

các tiện ích về mail Cho phép người dùng đăng kí một địa chỉ email miễn phí trên

Mail server của trường

Trang 10

6 Xây dựng Web Chat :

Xây dựng công cụ tiện ích trên web phục vụ cho nhu cầu chat của người dùng

đang tăng hàng ngày

Trang 12

ACTIVE SERVER PAGES (ASP)

I ACTIVE SERVER PAGES LÀ GÌ?

Microsoft Active Server Pages (ASP) là một môi trường sever-side

scripting cho phép ta tạo ra và chạy các ứng dụng Web động, tương tác với client

một cách hiệu quả ASP hoạt động dựa vào các script do người lập trình tạo sẵn

Khi cho script chạy trên server thay vì trên client, Web server sẽ làm các

công việc cần thiết để tạo ra một trang HTML trả về cho Browser hiển thị

Môi trường hoạt động của ASP:

- Microsoft Internet Information Server 3.0 trở lên chạy trên WinNT Server

4.0 trở lên

- Microsoft Personal Web Server chạy trên Windows 9x

II MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ASP :

ASP là một tập tin có đuôi mở rộng là asp, chứa các thẻ HTML, các phát

biểu và các script

Browser gởi một Request đến Server yêu cầu một trang ASP Khi Web

Server nhận được Request, nó sẽ đọc toàn bộ tập tin ASP và thực hiện các script

tương ứng với giá trị của các tham số nhận từ Request

Client

HTTP Decoding

Server

Request Page

Active Server Pages

VBScript or JavaScript

HTTP Encoding

Add the HTTP Wrapper

Dynamic Page

Disk HTML Form

Trang 13

III CÁCH VIẾT MỘT TẬP TIN ASP SCRIPT:

1 Cấu trúc tập tin ASP :

Một tập tin ASP có đuôi mở rộng là asp là một tập tin văn bản

Một tập tin asp gồm bất kì sự kết hợp nào của các thành phần sau:

- text

- thẻ HTML

- Các câu lệnh script của các ngôn ngữ script như Javascript hoặc Vbscript

Một Script là một số các câu lệnh thực thi một công việc nào đó, có thể là:

- Gán giá trị cho biến

- Gởi thông tin đến Browser, gọi là Output Expression

Ví dụ <%=UserID%>

- Kết hợp một số câu lệnh thực thi một công việc nào đó thành một hàm

Thực thi một script là việc gởi các câu lệnh tới Scripting Engine Tại đây

ASP sẽ thông dịch các câu lệnh này và thực thi nó Các script được viết bằng ngôn

ngữ nào thì nó được dịch theo cú pháp của ngôn ngữ đó trên Scripting Engine

tương ứng trên server

2 Cú pháp của ASP :

ASP là môi trường để xử lý các script mà được chèn trong tập tin ASP chứ

ASP không phải là ngôn ngữ script Tuy nhiên, nó có quy định cú pháp để chèn các

script như sau:

a Dấu giới hạn (Delimiter):

Trong trang ASP, dấu <% và %> dùng để giới hạn phần script với phần

HTML Bất kì phát biểu script nào cũng đều phải được đặt trong phần giới hạn bởi

hai dấu này

b Phát biểu (Statement):

Trang 14

3 Thẻ Script và tạo thủ tục trong ngôn ngữ script:

Các thủ tục phải được đặt trong các cặp thẻ <script> và </script> Ta có thể

dùng các ngôn ngữ khác nhau để viết các hàm hoặc các thủ tục trong môi trường

ASP Ngôn ngữ mặc định trong ASP là VBScript

Trang 15

Khi tạo một ứng dụng Web, bao gồm nhiều trang ASP, trong các trang ASP

này có thể dùng lại nhiều lần các hằng, các biến, các hàm hay thủ tục… Để tránh

phải khái báo hoặc phải viết lại, chúng ta có thể sử dụng lại bằng cách khai báo

hoặc viết trước trong một tập tin nào đó, sau đó chúng ta include tập tin này vào

nơi chúng ta cần dùng bằng câu lệnh tiền xử lý:

<! #include virtual | file = “filename” >

Từ khoá Virtual : dùng để chỉ đường dẫn là thư mục ảo

Từ khoá File : dùng để chỉ đường dẫn là tương đối hoặc đường dẫn tuuyệt

đối

Lưu ý khi include tập tin:

- Không nên để xảy ra trường hợp include đệ quy trong các tập tin cần

include

Ví dụ : trong tập includé.inc tin ta cần inclue tập tin include2.inc thì trong tập

tin include2.inc không được include tập tin include1.inc

- ASP sẽ thực hiện việc include file trứơc khi thực hiện các phát biểu Script,

cho nên không dùng các phát biểu để tạo ra các tập tin sẽ được include

- Không đặt các câu tiền xử lý <! #include > trong cặp dấu phân cách <%

%>

IV CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ SẴN (BUILT- IN – OBJECT ) CỦA ASP :

ASP cung cấp sẵn các đối tượng mà khi cần sử dụng không cần tạo ra thể

hiện của nó Các đối tượng này gọi là Built - in - Object, bao gồm :

- Request : lưu thông tin từ người dùng

- Response: gởi thông tin đến client

- Server: điều hành môi trường hoạt động của ASP

Trang 16

- Session: lưu giữ các thông tin trong một phiên làm việc của client

- Application: lưu giữ các thông tin chung trong một ứng dụng Web

- ObjectContext : đối tượng này dùng để hoàn tất hoặc hủy một giao tác

(transaction)

Cú pháp sử dụng các đối tượng này tùy thuộc vào ngông ngữ script mà người

lập trình sử dụng

Ta truy xuất thông tin của các đối tượng, thông qua các thuộc tính (property)

và phương thức (method) của các đối tượng đó

1.Đối tượng Request :

Đối tượng Request cung cấp tất cả các thông tin mà client gới lên server

thông qua HTTP Request

a.Collections :

- ClientCertificate: lưu giữ các giá trị về client certificate được gởi lên từ

browser

- Cookies: lưu giữ các giá trị của cookies được gởi lên từ browser

- Form: lưu giữ các thành phần của form được gởi từ browser

- QueryString: lưu giữ các giá trị trong HTTP query string

- ServerVariable: lưu giữ các biến môi trường và các biến của HTTP

Trang 17

Truy xuất thông tin từ Form:

HTML Form cung cấp nhiều cách thức nhập liệu như : text, textarea, check

box, …

HTML Form là cách thức thông thường để trao đổi thông tin giữa Web server

và client thông qua 2 giao thức GET và POST

Ứng dụng ASP có thể trao đổi dữ liệu giữa các trang theo các cách sau:

- File htm(l) chứ các from và gởi các giá trị đến một file asp

- File asp tạo ra form và gởi tới một file asp khác

- File asp tạo ra form và gới lại cho chính nó

Khi form được gởi đến file asp, có thể truy xuất các giá trị trong form theo 2

cách như sau:

Sử dụng Collection QueryString:

QueryString chứa tất cả các thông tin của form được submit form lên server

bằng phương thức GET Các giá trị của form được chúa trong querystring được

gắn vào URL sau dấu ? bằng các cặp name=value Các cặp name= value phân cách

nhau bằng dấu &

Tại server ta truy xuất các giá trị của các thành phần trong form như sau:

Trang 18

Một cách khác để submit form lên server là đặt các thông tin cần gởi đi trong

HTTP header Phương thức này gọi là POST

Tại server ta truy xuất giá trị của các thành phần trong form như sau:

Request.Form(“tên thành phần”)[.item]

Sự khác nhau giữa 2 cách gởi và nhận dữ liệu của 2 phương thức GET và

POST:

2 Đối tượng Respone:

Đối tượng chính thứ hai trong ASP là Response Đối tượng này dùng để gới

thông tin trở lại client

a Collection:

- Cookies: lưu giữ giá trị của tất cả các cookies gởi lại client

b Properties :

- buffer: xác định trang trả về có được đệm lại server hay không

- cachecontrol: xác định proxy server có thể cache trang trả về được ASP

tạo ra hay không

- Charset: xác định tên của bộ kí tự được thêm vào header content- type

- Contenttype: xác định loại HTTP content Ví dụ :”text/html”

Server (ASP Application )

Trang 19

- addheader: thêm hay thay đổi giá trị trong HTTP header

- Appendtolog: thêm text của request này vào web server log

- Binarywrite: gởi text cho client mà không cần xác định bộ kí tự

(character - set)

- Clear: xóa hết các trang HTML gời trở về mà được buffer

- End :dừng nagy việc xử lý trang và trả về giá trị hiện có

- Flush: gởi ngay output mà được đệm (buffer)

- Redirect: hướng client kết nối tới một URL khác

- Write: ghi giá trị lên trang hiện hành như chuỗi

Trang 20

3 Đối tượng Session :

Đối tượng Session lưu giữ các thông tin của một phiên người dùng kết nối

với sever Nó lưu giữ các giá trị dùng chung giữa các trang Mỗi khi client truy

xuất một trang trong ứng dụng thì client đó được gán vào một đối tượng Seesion

Seesion sẽ mặc định bị huỷ sau 20 phút kể từ request sau cùng hoặc bị

hủy(abandon)

a Collection:

- contents: chứa tất cả các thành phần được thêm vào Session bằng các câu

lệnh script

- Staticobjects: chứa tất cả các đối tượng, được tạo bằng thẻ

<OBJECT>,được thêm vào Session

b Properties:

- codepage : codepage nhằm sử dụng cho ánh xạ các kí hiệu

- LCID: nhận dạng vị trí (locale identifier)

- SessionID: trả về ID của phiên làm việc cho client

- Timeout: thời hạn của session trong application, tính bằng phút

c Methods:

- abandon: huỷ phiên làm việc (Session) và các tài nguyên của phiên làm

việc đó

d Events:

- Onstar : được kích hoạt khi server tạo ra một session mới

- Onend: được kích hoạt khi hết hạn hoặc bị hủy

Trang 21

<%Session(“name”)= “Nuyen Quang Thi”%>

4 Đối tượng Application:

Đối tượng Application dùng để chia sẻ các thông tin dùng chung cha tất cả

client một ứng dụng ASP Một ứng dụng ASP gồm tất cả các file asp trong thư

mục, thư mục con hay trong thư mực ảo

a Collections:

- contents: chứa tất cả thành phần được thêm vào Application bằng các

lậnh script

- Staticobjects: chứa tất cả các đối tượng, tạo ra bởi thẻ <OBJECT>, được

thêm vào Application

b Method:

- lock: cấm các client điều chỉnh giá trị các thành phần trong application

- Unlock: cho phép các client điều chỉnh giá trị các thành phần trong

Trang 22

5 Đối tượng Server :

Đối tượng Server cung cấp hầu như các thuộc tính và các phương thức cơ bản

dùng trong tấ các các trang ASP

a Properties:

- ScriptTimeout: khoảng thời gian mà một script chạy trước khi có lỗi

b Methods:

- createobject: tạo một thể hiện của một đối tượng hoặc server component

- HTMLencode: mã hoá một chuỗi theo cách mã HTML

- Mappath: chuyển một virtual path sang một phisical path

- URLencode: mã hoá một chuỗi theo cách mã URL bao gồm các kí tự

ascape

6 Đối tượng ObjectContext :

Đối tượng ObjectContext được dùng để hoàn tất hoặc hủy một giao tác được

tạo ra bởi một script trong một trang ASP Đối tượng này được quản lý trong

Microsoft Transaction Server (MTS)

a Methods :

- setcomplete: khai báo rằng script sẽ hoàn tất giao tác với bất kì lý do nào

Nếu tất cả các component trong giao tác đều gọi phương thức này thì giao

Trang 23

- Ontransationabort: được kích hoạt khi một giao tác bị hủy

V CÁC COMPONENT TRONG ASP :

Ngoài các object đã khào sát ớ trên, trong ASP còn cung cấp một số ActiveX

Server Component Các component này được thiết kế như là một thành phần của

các ứng dụng web chạy trên web server Mỗi component là một thư viện các Class

(hay Object ) nhằm thực thi một nhóm thao tác nào đó, chẳng hạn như truy xuất

CSDL, truy xuất tập tin,…Ngoài ra, ASP còn cho phép người dùng tạo riêng các

server component để thêm vào ứng dụng web

1 Các component chuẩn do ASP cung cấp :

Trang 24

Ví dụ : <%var dbCon = erver.CreateObject(“ADOBD.Connection”)%>

Tuy nhiên, trong phạm vi đề luận văn này, tôi chỉ trình bày sâu về các

Database Access component, với các thuộc tính và phương thức chính để truy xuất

CSDL

2 Database Access component :

Database Access component còn gọi là thư viện ADO (ActiveX Database

Object),các object của nó hầu như hỗ trợ cho tất cả các co chế kết nối và làm việc

với hầu hết tất cả các loại database

VI ADO DATA INTERFACE :

ADO là được thiết kế để giao tiếp với các loại CSDL thông qua ODBC (Open

Database Connectivity).chúng ta có thể dùng nó để truy xuất bất kì loại CSDL nào

miễn ODBC có hỗ trợ driver cho loại CSDL đó, ví dụ : SQL Server, Oracle,

Access,… và kể cả Microsoft Excel hay các loại dữ liệu ở dạng text khác

1 Mô hình các đối tượng ADO :

Active Server Pages

ActiveX Database Component ActiveX Data Objects

ODBC Driver

Data Provider Interface Data Source

Command Object

Parameters Collection Properties Collection Parameter Object Property Object

Trang 25

2 Đối tượng Connection:

Đối tượng Connection dùng để thiết lập một kênh kết nối với CSDL

Để sử dụng đối tượng này trước hết phải tạo ra thể hiện của nó :

Var = Server.CreateObject(“ADOBD.Connection”)

Lưu ý đến tầm vực hoạt động của Connection Nếu muốn thiết lập một kênh

kết nối với CSDL cho cả Application thì đặt Connection trong biến Application,

nếu muốn thiết lập một kênh cho cả Session thì đặt Connection trong biến Session

a Properties:

- attributes: kiểm soát việc tạo mới một giao tác khi một giao tác kết thúc

hay không

- CommandTimeout: số giây chờ thực thi một câu lệnh trước khi kết thúc

và đưa ra một thông báo lỗi(do không thể thực thi)

- ConnectionString: thông tin cần thiết để tạo một kết nối tới data source

- ConnectionTimeout: số giây chờ thực thi việc thiết lập kết nối trước khi

kết thúc và đưa ra một thông báo (do không thể thiết lập kết nối)

- CursorLocation : cursor được định vị trên client (adUseClient) hay

server (adUseServer)

- Defaultdatabase: dùng thiết lập hoặc trả về cCSDL mặc định cho kênh

kết nối này

- Isolationlevel: dùng thiết lập hoặc trả về mức độ tách biệt với giao tác

- Mode: dùng thiết lập hoặc trả về quyền truy cập

- Provider: dùng thiết lập hay trả về tên của provider

- State: trả về tình trạng của kết nối đang đóng hay mở

- Version : trả về số phiên bản của ADO

Trang 26

- Open: thiết lập mộ kết nối mới đến data source

- Close : đóng một kết nối đang mở

- Execute: thực hiện một truy vấn đến CSDL, có thể là một câu truy vấn

SQL hoặc một stored procedure

- BeginTrans : bắt đầu một giao tác mới

- CommmitTrans : lưu tất cả các sự thay đổi và kết thúc giao tác Cũng có

thể bắt đầu một giao tác khác

- RollbackTrans: hủy bỏ bất kì thay đổi và kết thúc giao tác Cũng có thể

bắt đầu một giao tác khác

- OpenSchema: dùng cho các script chạy ở server, cho phép xem dữ liệu ở

nhiều kiểu khác nhau

3 Đối tượng Recordset :

a Thuộc tính :

- BOF : giá trị là true nếu dang ớ vị trí record đầu tiên

- Bookmark: lưu giữ vị trí record

- EOF: giá trị là true nếu dang ớ vị trí record cuối cùng

- RecordCount : số record hiện có trong recordset

- …

b Phương thức:

- addnew: tạo mới một record trong một recordset có thể cập nhật

- CencelBatch :hủy bo( việc cập nhật theo lô

- CencelUpdate: bỏ qua bất kì sự thay đổi nào tác động lên record hiện

hành hoặc record mới

- Clone : tạo bản sao cho recordset hiện hành

- Close : đóng một recordset dang mở và tất cả các tành phần liên quan

khác

- Delete: xoá một record hiện hành trong recordset đang mở

- Getrows : trích số dòng vào một mảng

- Move, MoveFirst, MoveLast, MoveNext, MovePrevious : di chuyển vị

trí record trong recordset

Trang 27

- NextRecordset: di chuyển đến recordset kế trong truy vấn

- Open: mở cursor trên một recoreset

- …

Trang 28

I GIỚI THIỆU HỆ THỐNG VÀ DỊCH VỤ MAIL:

1.Khảo sát tổng quát hoạt động của hệ thống Các Mail server:

Email là một trong những dịch vụ thông tin phổ biến nhất trên Internet Tuy

nhiên, khác với các dịch vụ DNS, TELNET, FTP, Email không phải là dịch vụ “từ

đầu - đến cuối” (end - to – end), nghĩa là máy gởi thư và máy nhận thư không cần

phải liên kết trực tiếp với nhau để thực hiện việc chuyển thư Nó là một dịch vụ

kiểu “lưu và chuyển tiếp” (Store and Forward) Thư điện tử được chuyển từ máy

này sang máy khác cho đến máy đích (giống như trong hệ thống bưu chính thông

thường : Thư được chuyển đến tay người nhận sau khi đã đi qua một số bưu cục

trung chuyển) Hình sau cho sơ đồ ví dụ hoạt động của mạng thư điện tử

IBM 37XX

IBM 37XX

Mail server

Trang 29

Client sử dụng giao tiếp người dùng để soạn thư Sau khi soạn thư xong,

Client gửi thư đến MailServer gần nhất(đóng vai trò bưu cục địa phương) Mail

Server này có nhiệm vụ chuyển thư này đến một Mail Server lân cận nếu nó không

phải là máy đích và tiếp tục Mail Server này lại chuyển đến một Mail Server khác

cho đến khi chuyển đến Mail Server của người nhận và Mail Server này sẽ phân

phối thư vào đúng Mailbox của người nhận

- Nhận Thư :

Để nhận thư Client gửi yêu cầu trực tiếp lên MailServer lưu trử thư

MailServer sẽ xác nhận Client có quyền mở MailBox thì khi đó Client có thể mở

MailBox và lầy thư về

Trang 30

2 Các thành phần của một hệ thống Internet Mail

- User : là người hay một thực thể đang gởi hoặc nhận mail

- UA (User Agent ) : Các User Agent cho phép người sử dụng soạn thảo,

tạo ra nội dung các mail, cung cấp địa chỉ người nhận và sau đó giao các mail

cho Message Transfer Agent (MTA) để gởi mail đi

- MTA ( Message Transfer Agent ) : Các MTA là các trạm xử lý mail giữa

các UA, mail sau khi được soạn thảo ở UA, nó được gởi xuống MTA và di chuyển

từ MTA này đến MTA kia cho đến khi nó đến đích và được UA của người nhận

khôi phục lại Có thể xem MTA như là một bưu cục

MTA hoạt động theo mô hình Client / Server, MTA gửi là Client MTA , còn

MTA nhận là Server MTA tức là chương trình MTA có thể hoạt động ở một trong

hai chế độ : Client hay Server

II CẤU TRÚC CỦA MỘT BỨC MAIL/Message

Về cơ bản, một bức Mail bao gồm 3 phần chính:

1 Phần phong bì (Envelope):

Phần này do các MTA tạo ra và sử dụng, nó chứa các thông tin cần thiết để

chuyển nhận Mesage: địa chỉ nơi nhận, địa chỉ nơi gửi Hay nói cách khác, giao

thức SMTP sẽ quy định thông tin của phong bì, các hệ thống Email cần những

thông tin này để chuyển dữ liệu từ máy tính này(MailServer) sang một máy tính

khác (MailServer)

2 Phần tiêu đề (header):

Phần này cung cấp những thông tin tổng quát về mail(message) như người

nhận, người gửi, ngày giờ nhận

Cấu tạo gồm nhiều trường (field) cấu trúc mỗi trường là một dòng văn bản

ASCII chuẩn 7 bit như sau: <tên trường >: <nội dung của trường>

Sau đây là một số trường thông dụng và ý nghĩa của nó :

- Date: chỉ ngày giờ nhận mail

- From: chỉ người gởi

- To: chỉ người nhận

Trang 31

- Cc: chỉ những người nhận bản copy của mail

- Bcc: chỉ ra những người nhận bản copy của bức mail, nhưng từng người

không biết những người khác sẽ nhận bức thư này

- Return-path: chứa các thông tin để người nhận có thể trả lời lại (thường nó

chính là địa chỉ người gởi)

- Subject: chủ đề của nội dung mail

Các trường trên là các trường chuẩn do giao thức SMTP quy định, ngoài ra

trong phần header cũng có thể có thêm một số trường khác do chương trình mail

tạo ra nhằm quản lý các Mail mà chúng tạo Các trường này được bắt đầu bằng ký

tự X- và thông tin theo sau là cũng giống như ta thấy trên một trường chuẩn

3 Phần nội dung (body):

Phần nội dung là phần chứa nội dung của thư, nó có thể là dạng văn bản, hình

ảnh hay là ở dạng tập tin Để phân biệt phần tiêu đề và phần nội dung của bức thư,

người ta qui ước đặt ranh giới là một dòng trắng (chuỗi ký tự "\r\n") Kết thúc của

phần nội dung là chuỗi ký tự kết thúc Mail: "\r\n.\r\n" Như vậy nội dung bức Mail

nằm trong khoảng giữa dòng trắng đầu tiên và ký tự kết thúc Mail, và trong phần

nội dung của bức Mail không được phép tồn tại chuỗi ký tự kết thúc Mail

Kết Luận :để xây dựng hệ thống Mail Client chúng ta cấn phải nắm được cấu

trúc của một bức e-mail cấu trúc này được qui định trong chuẩn giao thức SMTP

Trang 32

GIAO THỨC SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)

SMTP ( Simple Mail Transfer Protocol ) là một phần trong họ nghi thức của

TCP/ IP là nghi thức qui định việc truyền nhận mail chủ yếu dùng trong mạng

Internet Chuẩn này hiện thực hệ thống Store and Forward (Lưu trữ và vận chuyển

) Nghi thức SMTP hoạt động dựa vào nghi thức TCP và lắng nghe trên cổng

chuẩn: TCP 25

I MÔ HÌNH CỦA GIAO THỨC SMTP :

Giao thức SMTP được thiết kế dựa vào mô hình giao tiếp sau: khi có yêu cầu

từ user về dịch vụ mail, sender-SMTP thiết lập một kênh truyền hai chiều tới

reciever-SMTP Reciever- SMTP có thể là đích cuối cùng hoặc chỉ là đích trung

gian nhận mail Các lệnh trong giao thức SMTP được sender-SMTP gởi tới

reciever-SMTP và reciever-SMTP gởi đáp ứng trở lại cho sender-SMTP

1 Đặc tả cho giao thức SMTP:

a Các lệnh trong giao thức SMTP:

Y nghĩa của các lệnh:

- Những lệnh SMTP định nghĩa sự truyền mail hay những chức năng của hệ

thống mail được yêu cầu bởi user Những lệnh SMTP là những chuỗi ký tự kết

Trang 33

- Một phiên giao dịch mail chứa đựng một vài đối tượng dữ liệu, được truyền

như là những đối số cho các lệnh khác nhau Reverse-path là đối số của lệnh

MAIL Forward-path là đối số của lệnh RCPT Và mail data là đối số của lệnh

DATA Những đối số hay những đối tượng dữ liệu này được truyền đi và duy trì

cho đến khi xác nhận truyền xong bởi sự chỉ định kết thúc của mail data Mô hình

hiện thực cho cách làm này là những buffer riêng biệt được cung cấp để lưu trữ

kiểu của đối tượng dữ liệu, đó là các buffer : reverse-path, forward-path, và mail

data buffer

- Reverse-path bao gồm một danh sách tùy ý các host và mailbox của sender

Nó chứa thứ tự các host mà Mail được chuyễn tiếp qua.danh sách này rất cần thiết

khi hệ thống thông báo lỗi khi việc gửi thư không thành công cho máy gửi

- Forward - path bao gồm một danh sách tùy ý các host và một hộp thư đích

- Mail Data-Vùng chứa dữ liệu

- HELLO (HELO) Lệnh này được dùng để xác định ra ai là người gởi mail

Vùng đối số chứa host name của bên gởi.Với lệnh này và sự trả lời OK để xác định

rằng cả sender và reciever đang ở trạng thái khởi đầu, tất cả các bảng trạng thái và

buffer đã được xóa sạch

- MAIL Lệnh này được dùng để khởi tạo quá trình trao đổi mail mà ở đó

mail data được phân phát tới một hay nhiều mailbox Vùng đối số của lệnh có chứa

reverse-path

Lệnh này sẽ xóa các buffer sau: reverse-path, forward-path, và mail data

buffer, và nó thêm thông tin của reverse-path từ lệnh này vào reverse-path buffer

-RECIPIENT (RCPT)

Lệnh này được sử dụng để định ra một người nhận mail; nhiều nguời nhận

(cùng một nội dung mail) sẽ được xác định bằng cách gởi nhiều lệnh này

Khi mail đã được truyền tiếp vận, host làm công việc này phải bỏ phần định

danh nó từ chỗ bắt đầu forward-path và đặt nó vào chỗ bắt đầu của reverse-path

Khi mail đến được đích cuối cùng rồi, reciever-SMTP bỏ nó vào trong mailbox với

sự đồng ý của host mail đó

Trang 34

Reciever sẽ xử lý những dòng theo sau lệnh khi mail data đến từ sender Lệnh

này tạo ra mail data để đặt vào mail data buffer Mail data có thể chứa bất kỳ ký tự

nào trong bộ mã ASCII

Mail data được kết thúc bởi một dòng mà nó chỉ chứa một dấu chấm “

Sự kết thúc mail data để yêu cầu receiver phải xử lý việc lưu trữ thông tin

trong phiên giao dịch mail ngay Quá trình xủ lý này sử dụng thông tin nằm trong

reverse-path buffer, trong forward-path buffer, và trong mail data buffer, khi hoàn

tất lệnh này những buffer này sẽ bị xóa Nếu quá trình xử lý thành công, reciever

phải gởi trả lời OK Nếu bị lỗi, reciever phải gởi thông báo lỗi

Khi reciever chấp nhận một message cho sự truyền tiếp vân hoặc phân phát

đến đích cuối cùng, nó thêm vào chỗ khởi đầu của mail data một dòng đánh dấu

thời gian Dòng đánh dấu thời gian chỉ ra định danh của host mà nó nhận message,

và ngày tháng và thời gian mà mail được nhận Những message được truyền tiếp

vận sẽ có nhiều dòng đánh dấu thời gian

Khi reciever tạo ra “final delivery” của một message, nó thêm vào đầu của

mail data một dòng đường dẫn quay về Đường dẫn quay về duy trì thông tin trong

<reverse-path> từ lệnh MAIL Ơ đây, “final delivere” có nghĩa là message thoát

khỏi môi trường SMTP Thông thường điều này có nghĩa là nó đã được phân phát

tới user đích, nhưng trong một vài trường hợp nó có thể được xử lý tiếp và được

truyền đi bằng một hệ thống mail khác

- SEND

Lệnh này được dùng để khởi tạo sự truyền mail mà ở đó mail data sẽ được

truyền đi tới một hay nhiều terminal Vùng đối số chứa phần reverse-path lệnh

thực thi thành công khi message được phân phát tới terminal

Lệnh nay sẽ xóa các buffer sau : reverse-path, forward-path, và mail data

buffer, đồng thời nó thêm reverse-path ở lệnh này vào reverse-path buffer

- SEND OR MAIL (SOML)

Trang 35

Lệnh này được sử dụng để khởi tạo sự truyền mail mà ở đó mail data một hay

nhiều terminal hoặc các mailbox Đối với người nhận, mail data được phân phát tới

terminal của người nhận nếu người nhận có tích cực, trái lại, là mailbox của người

nhận Lệnh này thành công khi message được phân phát tới terminal hoặc là

mailbox

Lệnh này sẽ xóa đi các buffer sau: reverse-path, forward-path, và mail data

buffer, đồng thời nó thêm thông tin reverse-path từ lệnh này vào reverse-path

buffer

- SEND AND MAIL (SAML)

Lệnh này được sử dụng để khởi tạo sự truyền mail mà ở đó mail data một hay

nhiều terminal hoặc các mailbox Đối với người nhận, mail data được phân phát tới

terminal của người nhận nếu người nhận có tích cực, và đối với mọi người nhận

mail sẽ tới mailbox của những người nhận đó

Vùng đối số chứa đựng một reverse-path Lệnh này thành công khi message

được phân phát tới mailbox

Lệnh này sẽ xóa đi các buffer sau: reverse-path, forward-path, và mail data

buffer, đồng thời nó thêm thông tin reverse-path từ lệnh này vào reverse-path

buffer

- RESET (RSET)

Lệnh này xác định sự truyền mail hiện tại đã bị hủy bỏ Các sender, recipient,

mail data đã lưu sẽ bị huỷ bỏ và tất cả các bảng trạng thái, các buffer bị xoá

Receiver phải gửi một reply OK

- VERIFY (VRFY)

Lệnh này yêu cầu receiver xác nhận đối số là định danh một user Nếu nó là

một user name, full name của user đó (nếu receiver biết) và mailbox đặc tả đầy đủ

được trả về.Lệnh này không ảnh hưởng đến reverse-path buffer, forward-path

buffer và data mail buffer

- EXPAND (EXPN)

Trang 36

Lệnh này yêu cầu receiver xác nhận đối số là một mailing list( danh sách địa

chỉ) và trả về một thành phần trong danh sách đó Full name của các user (nếu biết)

và những mailbox đã xác định đầy đủ được trả về trong một reply gồm nhiều

dòng.Lệnh này không ảnh hưởng đến reverse-path buffer, forward-path buffer và

data mail buffer

- HELP

Lệnh này cho receiver những thông tin giúp đỡ cho sender Lệnh này có thể

nhận một đối số (có thể là tên lệnh) và trả về thông tin chi tiết

Lệnh này không ảnh hưởng đến reverse-path buffer, forward-path buffer và data

mail buffer

- NOOP

Lệnh này không ảnh hưởng các tham số hay các lệnh được đưa vào trước nó,

nó đặc tả không có một hành dộng nào khác hơn là receiver gửi một reply OK

Lệnh này không ảnh hưởng đến reverse-path buffer, forward-path buffer và

data mail buffer

- QUIT

Lệnh này định rõ receiver phải gửi một reply OK và sau đó đóng kênh truyền

Receiver sẽ không đóng kênh truyền cho đến khi nó nhận và trả lời cho lệnh

QUIT (ngay cả nếu có một lỗi xãy ra) Sender sẽ không đóng kênh truyền cho đến

khi nó gửi một lệnh QUIT và nhận reply đó (ngay cả nếu có một lỗi trả lời cho lệnh

trước đó) Nếu mà kết nối bị đóng trước thời gian mong muốn receiver sẽ làm việc

như nếu vừa nhận được một lệnh RSET (bỏ tất cả các giao dịch đang treo mà chưa

làm, nhưng không “undo” những đã truyền hoàn tất trước đó) sender sẽ hành động

ngay khi lệnh hay quá trình truyền đó trong quy trình nhận được một lỗi tạm thời

(4xx)

- TURN

Lệnh này xác định receiver phải gửi một trong hai reply sau: (1) reply OK và

sau đó nhận vai trò của một sender-SMTP, hay (2) gửi một reply từ chối và giữ lại

vai trò một receiver-SMTP

Trang 37

Nếu program-A hiện tại là một sender-SMTP và nó gửi một lệnh TURN và

nhận một reply OK (250) thì A trở thành receiver-SMTP sau đó

program-A sẽ trong trạng thái khởi động ngay khi kênh truyền đã được mở, và sau đó nó gởi

Nếu chương trình B hiện tại là reciever và nó nhận được lệnh TURN và nó trả lời

OK thì B trở thành sender B khi đó ở trạng thái khởi tạo ngay khi kênh truyền

được mở, và nó chờ nhận trả lời dịch vụ đã sẵn sàng (220)

Để từ chối thay đổi vai trò receiver gửi một reply 502

Có một vài hạn chế về trật tự khi dùng những lệnh này.Đầu tiên trong một phiên

trao đổi phải là lệnh HELLO, lệnh này có thể được dùng sau đó trong một cuộc trao đổi

khác Nếu đối số trong lệnh HELLO không được chấp nhận, một reply failure 501 phải

được trả về và receiver-SMTP đó phải ở trong cùng trạng thái

Các lệnh NOOP, HELP, EXPN, và VRFY có thể được sử dụng vào bất kỳ

thời điểm nào

Các lệnh MAIL, SEND, SAML bắt đầu cho sự truyền mail Khi được khởi

động, sự truyền mail bao gồm một trong các lệnh khởi tạo, một hoặc nhiều lệnh

RCPT và lệnh DATA Sự truyền mail có thể bị hủy bỏ bởi lệnh RSET Có thể có

nhiều hoặc không có sự truyền nào trong một phiên truyền

Nếu đối số bắt đầu phiên truyền không được chấp nhận, thông báo 501

failurephaỉ được trả về và reciever-SMTP phải nằm trong cùng trạng thái Nếu các

lênh trong phiên truyền không có thứ tự, thì thông báo 503 failure sẽ được trả về và

reciever-SMTP phải nằm trong cùng trạng thái

Lệnh cuối cùng trong phiên truyền là lệnh QUIT Lệnh này không thể được

sử dụng tại bất kỳ thời gian nào trong phiên truyền

Cú pháp của các lệnh:

 Các lệnh bao gồm một mã lệnh theo sau là đối số của lệnh Mã lệnh là 4

ký tự alphabetic Không phân biệt chữ thường hoăc chữ hoa

Trang 38

 Giữa mã lệnh và đối số là một hoặc nhiều khoảng trắng Tuy nhiên trong

reverse-path và forward-path, kiểu chữ rất quan trọng Đặc biệt, trên một

số host, tên user cũng phân biệt kiểu chữ hoa và thường

 Đối số bao gồm một chuỗi ký tự có chiều dài biến đổi kết thúc bằng

 Sự trả lời cho những lệnh của SMTP được đặt ra để đảm bảo cho sự

đồng bộ cho các yêu cầu và những hoạt động trong qui trình truyền mail,

và để bảo đảm rằng sender-SMTP luôn luôn biết trạng thái của

reciever-SMTP Mỗi lệnh SMTP phải tạo ra chính xác một reply

Trang 39

 Một reply SMTP bao gồm một số ba chữ số (được truyền như ba ký tự

chữ số) và theo sau là một số văn bản (text) Số đó được sử dụng một

cách tự động để xác định trạng thái đưa vào kế tiếp Text ở trên là dành

cho người sử dụng Ba chữ số đó được ấn định chứa đầy đủ thông tin

được mã hoá mà sender-SMTP không cần kiểm tra text đó và có thể huỷ

bỏ hay chuyển nó qua một user thích hợp Đặc biệt text này có thể phụ

thuộc vào receiver và vào ngữ cảnh, vì vậy có sự giống nhau trong sự

phân biệt text cho từng mã reply

 Danh sách có thứ tự của mã số cho reply:

 211 Tình trạng hệ thống, hay reply giúp đỡ về hệ thống

 220 <domain> dịch vụ sẳn sàng

 221 <domain> dịch vụ đóng kênh truyền

 251 User không cục bộ; sẽ hướng đến <forward-path>

 354 Khởi động việc nhập mail; kết thúc với <CLRF> <CLRF>

 421 <domain> dịch vụ không sử dụng được, đóng kênh giao

chuyển [nó có thể là một reply cho nhiều lệnh nếu dịch vụ đó biết reply

này phải shut down]

 450 Hành động mail yêu cầu không được chấp nhận : mailbox

không có hiệu lực [như mailbox bận]

không đủ

lỗi như: lệnh quá dài]

 501 Lỗi cú pháp trong tham số hay đối số

Trang 40

 550 Hành động được yêu cầu không được châp nhận; mailbox

không hiệu lực [như mailbox không tìm thấy hay không truy cập được]

 551 User không cục bộ; vui lòng thử <forward-path>

Hành động được yêu cầu không chap nhận; tên mailbox không cho

phép [như sai cú pháp mailbox]

Ngày đăng: 20/01/2016, 17:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ ngữ cảnh : - Xây dựng website trường Đại học Hùng Vương
1. Sơ đồ ngữ cảnh : (Trang 65)
3. Sơ đồ phân rã xử lý : - Xây dựng website trường Đại học Hùng Vương
3. Sơ đồ phân rã xử lý : (Trang 66)
SƠ ĐỒ XỬ LÝ Ý KIẾN VỀ CHỦ ĐỀ DỰ KIẾN - Xây dựng website trường Đại học Hùng Vương
SƠ ĐỒ XỬ LÝ Ý KIẾN VỀ CHỦ ĐỀ DỰ KIẾN (Trang 68)
SƠ ĐỒ XỬ LÝ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG - Xây dựng website trường Đại học Hùng Vương
SƠ ĐỒ XỬ LÝ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG (Trang 69)
SƠ ĐỒ XỬ LÝ QUẢN LÝ NGƯỜI DÙNG - Xây dựng website trường Đại học Hùng Vương
SƠ ĐỒ XỬ LÝ QUẢN LÝ NGƯỜI DÙNG (Trang 70)
SƠ ĐỒ THỰC THỂ KẾT HỢP - Xây dựng website trường Đại học Hùng Vương
SƠ ĐỒ THỰC THỂ KẾT HỢP (Trang 71)
SƠ ĐỒ DỮ LIỆU MỨC VẬT LÝ - Xây dựng website trường Đại học Hùng Vương
SƠ ĐỒ DỮ LIỆU MỨC VẬT LÝ (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w