1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng web site trường đại học hùng vương

114 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ một thực tế không thể phủ nhận là một số lượng không ít sinh viênnói chung và sinh viên của các trường ĐH dân lập nói riêng rất thờ ơ vớinhững thông tin về trường mình đang học.. Có t

Trang 1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

Trang 2

CHƯƠNG 1 WEBSITE – TỪ 1 GÓC NHÌN.

Con người làm nên thế giới loài người Website làm nên thế giới Internet

Con người tồn tại với mục đích cung cấp giá trị mà mình có phục vụcuộc sống Đó có thể là tài năng, là sức khỏe, là trí tuệ, là tình yêu côngviệc…có trong mỗi con người

Website tồn tại với mục đích cung cấp thông tin, kiến thức, cung cấpdịch vụ…phục vụ con người, làm tăng giá trị, thoả mãn nhu cầu hiểu biết củacon người Thông tin - đó có thể là tình hình kinh tế của một quốc gia nào đóhoặc một khám phá mới nhất của những nhà nghiên cứu về bộ gen người Kiến thức - đó có thể là kiến thức về marketing trên Internet, về chăm sóccây cảnh… hoặc đơn giản chỉ là những dịch vụ phục vụ nhu cầu giải trí, traođổi, liên lạc của con người

Và vì con người là chủ của thế giới này nên con người là chủ củaWebsite, của Internet Cũng như con người tạo ra xe gắn máy để phục vụ nhucầu đi lại nhanh chóng và tiện lợi của họ thì họ cũng tạo ra Website, tạo raInternet như một phương tiện truyền thông với nhiều ưu điểm hơn so vớinhững phương tiện truyền thông khác cũng để phục vụ chính mình Vì vớiWebsite, thông tin mang tính toàn cầu không biết phân biệt thời gian vàkhông gian

Cũng giống như con người: đông đúc, đa dạng và phức tạp Websitecũng rất phong phú, đa dạng, phức tạp và nhiều nữa Trên thế giới hiện nay

có khoảng 73 triệu Website và mỗi ngày con số Website tăng thêm là 4000

Là một cá thể tồn tại trong cuộc sống bạn phải biết cách tự thể hiệnmình sao cho người khác biết đến những giá trị của bạn Không phải để khoekhoang mà để những giá trị như tuổi trẻ, tình yêu, lòng nhiệt thành, tri thức

2

Trang 3

… được có cơ hội sử dụng, nếu không chúng sẽ qua đi một cách vô ích màkhông có điều kiện cống hiến cho xã hội Và như vậy, tự thể hiện cũng làmột trong những điều đáng được quan tâm.

Nhìn từ một góc độ khác, Website cũng vậy Trong cái thế giớiInternet với hàng triệu Website, người xem không thể biết đến Website củabạn nếu Website đó không biết “tự thể hiện” mình, người xem cũng khôngthể nhớ đến nó nếu nó không có gì đáng cho họ nhớ đến

Nói như vậy là để lưu ý một điều khi có ý định tạo ra một Website tanên nghĩ đến phải làm gì để thu hút nhiều người viếng thăm nó, cũng nhưphải có chiến lược quản lý và phát triển như thế nào để mọi người luôn muốntrở lại trang Web của bạn vào những lần sau

Trang 4

CHƯƠNG 2 WEBSITE CỦA MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÓ THỂ MANG LẠI

NHỮNG GÌ?

Tuỳ theo quy mô, mục đích và đối tượng mà mỗi Website của trườngđại học đều có sự khác nhau Nhưng xét một cách tổng quát, Website củamột trường đại học nói chung có thể mang lại:

1 Những thông tin có hệ thống, chi tiết và khá đầy đủ về trường.

- Thông tin chi tiết về : quy mô, địa điểm, lịch sử, truyền thống, cơ sở

vật chất, hoạt động, cơ cấu tổ chức của trường, cách liên hệ, tiếp xúc, các tàinguyên khác như thư viện, phòng nghiên cứu, viện bảo tàng, rạp hát củatrường…

- Thông tin chi tiết ve : các khoá học, các bậc đào tạo, giảng viên, thời

khóa biểu, những ấn phẩm mà trường xuất bản, những công trình nghiên cứucủa trường, những tư liệu về những bài luận tốt nghiệp của sinh viên…

-Thông tin chi tiết về : sinh viên của trường, về học bổng, các nguồn

bảo trợ và các quỹ hỗ trợ tài chính cho sinh viên, những cơ hội làm việc,huấn luyện, đào tạo tại trường

-Thông tin chi tiết về : điểm thi, lịch học, những tin tức, thông báo mới

cùng lịch của những sự kiện và hoạt động sắp tới sẽ diễn ra tại trường

Tại các trường Đại học nổi tiếng ở Mỹ như: New York University,Berkeley, Cambridge, Harvard…thì hầu như với bất cứ một nhu cầu tìmkiếm thông tin nào liên quan đến trường ta có thể nghĩ ngay đến việc ghéthăm Website của trường này

2 Những kiến thức có giá trị:

4

Trang 5

Đó có thể là kiến thức của một bài giảng trực tuyến trên mạng, nhữngkiến thức liên quan đến đến Sinh viên - Học sinh như: cách làm người, cách

tự học, cách kinh doanh, cách thành công… đáp ứng nhu cầu hiểu biết cáckiến thức khác ngoài những kiến thức bó hẹp trong giảng đường

3.Những dịch vụ, tiện ích

- Thông qua Website để đến với những Website có giá trị khác

- Gửi yêu cầu đến trường đó từ xa

- Tìm kiếm điện thoại và địa chỉ email của nhân viên hay sinh viên trong trường cho những mục đích khác nhau

- Thảo luận, trao đổi, tạo hộp thư điện tử riêng, giải trí, thăm viếng…Tóm lại, Website có thể mang lại tất cả những gì giúp thỏa mãn nhucầu lành mạnh của đối tượng SV-HS

Trang 6

CHƯƠNG 3 NHỮNG LÝ DO ĐƯA ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG WEBSITE

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

1/ Với nguyên tắc :“xem sinh viên là đối tượng chính của quá trình đào

tạo và sinh viên tự học, tự nghiên cứu là chính”, xây dựng Website với đối

tượng phục vụ chính là SV - HS (cung cấp thông tin, kiến thức…) sẽ là mộthành động thiết thực nhằm thể hiện nguyên tắc này

2/ Tiếp tục giữ vững mục tiêu được xác định ngay từ khi thành lập

trường là : “Góp phần xây dựng một nền giáo dục Đại học vừa mang tính

hiện đại, vừa mang tính Việt Nam…”.

Có thể thấy trong những năm qua trường luôn là nơi đi đầu trong việcbảo tồn và phát huy văn hoá dân tộc Cụ thể: trường đã phối hợp tổ chức 2hội thảo có tính quy mô lớn đó là:

“Bản sắc Việt Nam trong ăn uống “ được tổ chức tại Khách sạn

Mejestic với hơn 20 nhà nghiên cứu, nhà khoa học trên lĩnh vực văn hoá, lịch

sử đóng góp tham luận và báo cáo

“Bản sắc Việt Nam trong âm nhạc” với sự có mặt của 200 quan

khách là những nhà nghiên cứu, Giáo sư, Tiến sĩ, Nhạc sĩ…cũng được tổ

chức tại Khách sạn Majestic, và lần đầu tiên đem môn “Âm nhạc dân tộc” do

Giáo sư- Tiến sĩ Trần Văn Khê phụ trách vào giảng dạy chính khoá cho sinhviên khoa Du lịch…

Như vậy, xây dựng Website cũng là một trong những hành động cụ thể

thực hiện mục tiêu “góp phần xây dựng một nền giáo dục hiện đại”.

3/ Cung cấp thông tin về trường một cách có hệ thống: Giáo sư hiệu

trưởng Ngô Gia Hy trong bài phát biểu tại lễ Tổng kết 5 năm hoạt động của

trường có đề cập đến vấn đề huy động sự giúp đỡ trong tương lai của xã

6

Trang 7

hội để phát triển trường ngày một vững mạnh Thiết nghĩ việc xây dựng

Website với nhiều thông tin chi tiết, cụ thể, chính xác, sẽ giúp xã hội hiểu rõhơn về con đường mà trường Hùng Vương đã chọn, hiểu được cái tâm củanhững người sáng lập, những người đi đầu, mở đường và dẫn dắt trườngtrong nhiều năm qua Những con người mà không những xứng đáng đượckính phục về tài năng mà còn cả về đức độ

Trang 8

CHƯƠNG 4 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Quá trình xây dựng, quản lý và phát triển Website là một qúa trình

lâu dài, phải đi từng bước một, và không thể chỉ làm một lần là xong.Website phải được phát triển theo quá trình để hoàn thiện dần dần, đáp ứngnhu cầu của người truy cập

Chính vì thế trong giai đoạn đầu này chúng tôi đặt mục tiêu cho đề tàinhư sau:

1/ Cung cấp thông tin một cách cụ thể và có hệ thống về trường.

Từ một thực tế không thể phủ nhận là một số lượng không ít sinh viênnói chung và sinh viên của các trường ĐH dân lập nói riêng rất thờ ơ vớinhững thông tin về trường mình đang học Dù đó là những thông tin căn bản

nhất như: tôn chỉ, đường lối, mục tiêu của trường, các phòng ban liên quan

đến những vấn đề thiết thực của sinh viên như: Phòng Công tác sinh viên,Ban Bảo trợ sinh viên, Bộ phận tư vấn Nghề nghiệp và Việc làm của trường,các khoa mà trường mình đào tạo…Rồi khi có vấn đề rắc rối họ không biết

phải đi đâu, tìm ai để giúp đỡ giải quyết Một câu chuyện có thật: có một

sinh viên học đến năm 3 cũng không biết hiệu trưởng của trường tên gì, cóbạn đến lúc sắp thi gặp khó khăn trong việc đóng học phí phải hỏi tới hỏi luirất chật vật mới biết được Ban bảo trợ sinh viên của trường có thể giúp đỡ

Có thể hiểu được điều đó là do điều kiện cơ sở vật chất của trường cònthiếu thốn không thể học tập trung mà phân tán các khoa tại các địa điểmkhác nhau nên sinh viên học ở những địa điểm mà xa cơ sở chính rất ngại lêntrường nếu không có những gì bắt buộc như đóng học phí, đăng ký thi…, họhầu như không bao giờ tham dự những ngày lễ, những hoạt động của trườngnên thông tin họ biết về trường rất ít

8

Trang 9

Chính vì lẽ đó mục đích quan trọng đầu tiên đặt ra cho việc xây dựng

Website là để cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng khác nhau

2/ Cung cấp kiến thức:

Giúp sinh viên nói chung và sinh viên Hùng Vương nói riêng có thể

hiểu được mục tiêu “Góp phần xây dựng một nền giáo dục Đại học vừa

mang tính hiện đại vừa mang tính Việt Nam” mà trường Hùng Vương đã đề

ra

Một sinh viên từ khi bắt đầu bước chân vào giảng đường Đại học cáiquan trọng đầu tiên là phải hiểu rõ mục tiêu đào tạo mà trường Đại học mìnhđang học chọn lựa và lý do của sự chọn lựa đó? Từ đó sẽ tạo những thái độđúng đắn trong học tập và sinh hoạt ngoại khoá

Chính việc cung cấp những kiến thức “mang tính Việt Nam” và những kiến thức “mang tính hiện đại” một mặt giúp sinh viên biết giữ gìn và phát

huy bản sắc văn hoá đáng tự hào của dân tộc một mặt giúp họ trưởng thành hơn, tự tin hơn khi tiếp cận với thực tế ngoài xã hội Nhà nghiên cứu kinh tế

Giáo sư Đặng Hữu đã nói: “Nền tảng của kinh tế tri thức là văn hoá” Từ đó

càng khẳng định con đường mà Đại học Hùng Vương đã chọn là đúng

Đại học Hùng Vương thật sự là một ngôi nhà chung của sinh viên Hùng

Vương khi chỉ khi sinh viên Hùng Vương hiểu trường, hiểu con đường mà

Trang 10

biết xử lý thông tin, sinh viên sẽ ngày càng khẳng định và phát huy vai trò

của mình trong xã hội

4 Xây dựng nhóm tin (Web Based Newsgroup ):

Nơi mọi người có thể trao đổi thông tin, ý kiến về tất cả mọi lĩnh vực

mà mình quan tâm Nhóm tin phải cập nhật các tin nhanh chóng đáp ứngđược nhu cầu người dùng

5 Xây dựng WebMail :

Xây dựng công cụ gởi và nhận mail, được thực hiện trên trang web,cùng với các tiện ích về mail Cho phép người dùng đăng kí một địa chỉemail miễn phí trên Mail server của trường

6 Xây dựng Web Chat :

Xây dựng công cụ tiện ích trên web phục vụ cho nhu cầu chat của ngườidùng đang tăng hàng ngày

10

Trang 11

PHẦN 2:

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ

Trang 12

Chương 1:

ACTIVE SERVER PAGES (ASP)

I ACTIVE SERVER PAGES LÀ GÌ?

Microsoft Active Server Pages (ASP) là một môi trường sever-sidescripting cho phép ta tạo ra và chạy các ứng dụng Web động, tương tác vớiclient một cách hiệu quả ASP hoạt động dựa vào các script do người lậptrình tạo sẵn

Khi cho script chạy trên server thay vì trên client, Web server sẽ làmcác công việc cần thiết để tạo ra một trang HTML trả về cho Browser hiểnthị

Môi trường hoạt động của ASP:

- Microsoft Internet Information Server 3.0 trở lên chạy trên WinNTServer 4.0 trở lên

- Microsoft Personal Web Server chạy trên Windows 9x

II MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ASP :

ASP là một tập tin có đuôi mở rộng là asp, chứa các thẻ HTML, các

phát biểu và các script

Browser gởi một Request đến Server yêu cầu một trang ASP Khi WebServer nhận được Request, nó sẽ đọc toàn bộ tập tin ASP và thực hiện cácscript tương ứng với giá trị của các tham số nhận từ Request

12

Trang 13

III CÁCH VIẾT MỘT TẬP TIN ASP SCRIPT:

1 Cấu trúc tập tin ASP :

Một tập tin ASP có đuôi mở rộng là asp là một tập tin văn bản.

Một tập tin asp gồm bất kì sự kết hợp nào của các thành phần sau:

- Gán giá trị cho biến

- Gởi thông tin đến Browser, gọi là Output Expression

Client

HTTP Decoding

Server Request Page

Active Server Pages

VBScript or JavaScript

HTTP Encoding

Add the HTTP Wrapper

Dynamic Page

Disk

HTML Form

Trang 14

2 Cú pháp của ASP :

ASP là môi trường để xử lý các script mà được chèn trong tập tin ASPchứ ASP không phải là ngôn ngữ script Tuy nhiên, nó có quy định cú pháp

để chèn các script như sau:

a Dấu giới hạn (Delimiter):

Trong trang ASP, dấu <% và %> dùng để giới hạn phần script với phầnHTML Bất kì phát biểu script nào cũng đều phải được đặt trong phần giớihạn bởi hai dấu này

Trang 15

<% else %>

greeting = “Hello!”;

</font>

3 Thẻ Script và tạo thủ tục trong ngôn ngữ script:

Các thủ tục phải được đặt trong các cặp thẻ <script> và </script> Ta cóthể dùng các ngôn ngữ khác nhau để viết các hàm hoặc các thủ tục trong môitrường ASP Ngôn ngữ mặc định trong ASP là VBScript

<! #include virtual | file = “filename” >

Trang 16

Từ khoá File : dùng để chỉ đường dẫn là tương đối hoặc đường dẫn

tuuyệt đối

Lưu ý khi include tập tin:

- Không nên để xảy ra trường hợp include đệ quy trong các tập tin cầninclude

Ví dụ : trong tập includé.inc tin ta cần inclue tập tin include2.inc thì trong tập tin include2.inc không được include tập tin include1.inc.

- ASP sẽ thực hiện việc include file trứơc khi thực hiện các phát biểuScript, cho nên không dùng các phát biểu để tạo ra các tập tin sẽ đượcinclude

- Không đặt các câu tiền xử lý <! #include > trong cặp dấu phân cách

- Request : lưu thông tin từ người dùng.

- Response: gởi thông tin đến client.

- Server: điều hành môi trường hoạt động của ASP.

- Session: lưu giữ các thông tin trong một phiên làm việc của client.

- Application: lưu giữ các thông tin chung trong một ứng dụng Web.

- ObjectContext : đối tượng này dùng để hoàn tất hoặc hủy một giao

Trang 17

1.Đối tượng Request :

Đối tượng Request cung cấp tất cả các thông tin mà client gới lên serverthông qua HTTP Request

a.Collections :

- ClientCertificate: lưu giữ các giá trị về client certificate được gởi

lên từ browser

- Cookies: lưu giữ các giá trị của cookies được gởi lên từ browser.

- Form: lưu giữ các thành phần của form được gởi từ browser.

- QueryString: lưu giữ các giá trị trong HTTP query string.

- ServerVariable: lưu giữ các biến môi trường và các biến của HTTP.

Trang 18

Truy xuất thông tin từ Form:

HTML Form cung cấp nhiều cách thức nhập liệu như : text, textarea, check box, …

HTML Form là cách thức thông thường để trao đổi thông tin giữa Web server và client thông qua 2 giao thức GET và POST

Ứng dụng ASP có thể trao đổi dữ liệu giữa các trang theo các cách sau:

- File htm(l) chứ các from và gởi các giá trị đến một file asp

- File asp tạo ra form và gởi tới một file asp khác

- File asp tạo ra form và gới lại cho chính nó

Khi form được gởi đến file asp, có thể truy xuất các giá trị trong form theo 2 cách như sau:

Trang 19

Hạn chế khi dùng phương thức GET : chiều dài tối đa của URL là 1000

2 Đối tượng Respone:

Đối tượng chính thứ hai trong ASP là Response Đối tượng này dùng đểgới thông tin trở lại client

a Collection:

- Cookies: lưu giữ giá trị của tất cả các cookies gởi lại client.

b Properties :

- buffer: xác định trang trả về có được đệm lại server hay không.

Server (ASP Application )

Server (ASP Application )

Dùng QueryString đọc dữ liệu Dùng QueryString đọc dữ liệu

Dữ liệu gởi thông qua URL Method = GET

Trang 20

- Charset: xác định tên của bộ kí tự được thêm vào header

content-type

- Contenttype: xác định loại HTTP content Ví dụ :”text/html”.

- expires: thời gian trước khi một trang được cache trong thời hạn

của browser

- expiresabsolute: xác định ngày và giờ một trang được cache trên

thời hạn của browser

- isclientconnected: xác định client đã chấm dứt kết nối với server

- addheader: thêm hay thay đổi giá trị trong HTTP header.

- Appendtolog: thêm text của request này vào web server log

- Binarywrite: gởi text cho client mà không cần xác định bộ kí tự

(character - set)

- Clear: xóa hết các trang HTML gời trở về mà được buffer.

- End :dừng nagy việc xử lý trang và trả về giá trị hiện có.

- Flush: gởi ngay output mà được đệm (buffer).

- Redirect: hướng client kết nối tới một URL khác.

- Write: ghi giá trị lên trang hiện hành như chuỗi.

20

Response Collections

Trang 21

3 Đối tượng Session :

Đối tượng Session lưu giữ các thông tin của một phiên người dùng kếtnối với sever Nó lưu giữ các giá trị dùng chung giữa các trang Mỗi khiclient truy xuất một trang trong ứng dụng thì client đó được gán vào một đốitượng Seesion Seesion sẽ mặc định bị huỷ sau 20 phút kể từ request saucùng hoặc bị hủy(abandon)

a Collection:

- contents: chứa tất cả các thành phần được thêm vào Session bằng

các câu lệnh script

- Staticobjects: chứa tất cả các đối tượng, được tạo bằng thẻ

<OBJECT>,được thêm vào Session

b Properties:

- codepage : codepage nhằm sử dụng cho ánh xạ các kí hiệu.

- LCID: nhận dạng vị trí (locale identifier).

- SessionID: trả về ID của phiên làm việc cho client.

- Timeout: thời hạn của session trong application, tính bằng phút

c Methods:

- abandon: huỷ phiên làm việc (Session) và các tài nguyên của phiên

Trang 22

- Onstar : được kích hoạt khi server tạo ra một session mới.

- Onend: được kích hoạt khi hết hạn hoặc bị hủy.

Các biến Session được tồn tại trong suốt thời gian sống của session và

có tầm vực trong Session đó

Ví dụ :

<%Session(“name”)= “Nuyen Quang Thi”%>

4 Đối tượng Application:

Đối tượng Application dùng để chia sẻ các thông tin dùng chung cha tất

cả client một ứng dụng ASP Một ứng dụng ASP gồm tất cả các file asptrong thư mục, thư mục con hay trong thư mực ảo

a Collections:

- contents: chứa tất cả thành phần được thêm vào Application bằng

các lậnh script

- Staticobjects: chứa tất cả các đối tượng, tạo ra bởi thẻ <OBJECT>,

được thêm vào Application

Trang 23

c Events:

- onstart : được kích hoạt khi một trang trong ứng dụng lần đầu tiên

được truy xuất

- Onend: được kích hoạt khi kết thúc ứng dụng, sự kiện này xày ra

sau sự kiện Session_Onend

Các thành phần trong Aplication sẽ tồn tại trong suốt thời gian sống củaApplication

Ví dụ :

<%Application(“time”) = Now()%>

5 Đối tượng Server :

Đối tượng Server cung cấp hầu như các thuộc tính và các phương thức

cơ bản dùng trong tấ các các trang ASP

- HTMLencode: mã hoá một chuỗi theo cách mã HTML.

- Mappath: chuyển một virtual path sang một phisical path.

Application Collections

Trang 24

6 Đối tượng ObjectContext :

Đối tượng ObjectContext được dùng để hoàn tất hoặc hủy một giao tácđược tạo ra bởi một script trong một trang ASP Đối tượng này được quản lýtrong Microsoft Transaction Server (MTS)

a Methods :

- setcomplete: khai báo rằng script sẽ hoàn tất giao tác với bất kì lý

do nào Nếu tất cả các component trong giao tác đều gọi phươngthức này thì giao tác sẽ hoàn tất

- Setabort: hủy một giao tác được tạo ra trong một ASP.

Trang 25

V CÁC COMPONENT TRONG ASP :

Ngoài các object đã khào sát ớ trên, trong ASP còn cung cấp một sốActiveX Server Component Các component này được thiết kế như là mộtthành phần của các ứng dụng web chạy trên web server Mỗi component làmột thư viện các Class (hay Object ) nhằm thực thi một nhóm thao tác nào

đó, chẳng hạn như truy xuất CSDL, truy xuất tập tin,…Ngoài ra, ASP còncho phép người dùng tạo riêng các server component để thêm vào ứng dụngweb

1 Các component chuẩn do ASP cung cấp :

Cách tạo các thể hiện (instance)của các component :

Dùng phương thức CreateObject của đối tượng Server, cú pháp như sau:

Trang 26

2 Database Access component :

Database Access component còn gọi là thư viện ADO (ActiveXDatabase Object),các object của nó hầu như hỗ trợ cho tất cả các co chế kếtnối và làm việc với hầu hết tất cả các loại database

VI ADO DATA INTERFACE :

ADO là được thiết kế để giao tiếp với các loại CSDL thông qua ODBC(Open Database Connectivity).chúng ta có thể dùng nó để truy xuất bất kìloại CSDL nào miễn ODBC có hỗ trợ driver cho loại CSDL đó, ví dụ : SQLServer, Oracle, Access,… và kể cả Microsoft Excel hay các loại dữ liệu ởdạng text khác

1 Mô hình các đối tượng ADO :

26

Active Server Pages

ActiveX Database Component

ActiveX Database Component

ActiveX Data Objects

ActiveX Data Objects ODBC Driver

ODBC Driver Data Provider Interface

Data Provider Interface

Data Source

Connection Object

RecordSet Object

Fields Collection Field Object

Properties Collectiopn Propertity Object

Propertity Object

Command Object

Parameters Collection

Parameters Collection Properties Collection Properties Collection

Properties Collection

Properties Collection Errors Collection

Trang 27

2 Đối tượng Connection:

Đối tượng Connection dùng để thiết lập một kênh kết nối với CSDL

Để sử dụng đối tượng này trước hết phải tạo ra thể hiện của nó :

Var = Server.CreateObject(“ADOBD.Connection”)

Lưu ý đến tầm vực hoạt động của Connection Nếu muốn thiết lập mộtkênh kết nối với CSDL cho cả Application thì đặt Connection trong biếnApplication, nếu muốn thiết lập một kênh cho cả Session thì đặt Connectiontrong biến Session

a Properties:

- attributes: kiểm soát việc tạo mới một giao tác khi một giao tác kết

thúc hay không

- CommandTimeout: số giây chờ thực thi một câu lệnh trước khi kết

thúc và đưa ra một thông báo lỗi(do không thể thực thi)

- ConnectionString: thông tin cần thiết để tạo một kết nối tới data

source

- ConnectionTimeout: số giây chờ thực thi việc thiết lập kết nối

trước khi kết thúc và đưa ra một thông báo (do không thể thiết lậpkết nối)

- CursorLocation : cursor được định vị trên client (adUseClient) hay

server (adUseServer)

- Defaultdatabase: dùng thiết lập hoặc trả về cCSDL mặc định cho

Trang 28

- Isolationlevel: dùng thiết lập hoặc trả về mức độ tách biệt với giao

tác

- Mode: dùng thiết lập hoặc trả về quyền truy cập.

- Provider: dùng thiết lập hay trả về tên của provider.

- State: trả về tình trạng của kết nối đang đóng hay mở.

- Version : trả về số phiên bản của ADO.

b Methods :

- Open: thiết lập mộ kết nối mới đến data source.

- Close : đóng một kết nối đang mở.

- Execute: thực hiện một truy vấn đến CSDL, có thể là một câu truy

vấn SQL hoặc một stored procedure

- BeginTrans : bắt đầu một giao tác mới.

- CommmitTrans : lưu tất cả các sự thay đổi và kết thúc giao tác.

Cũng có thể bắt đầu một giao tác khác

- RollbackTrans: hủy bỏ bất kì thay đổi và kết thúc giao tác Cũng có

thể bắt đầu một giao tác khác

- OpenSchema: dùng cho các script chạy ở server, cho phép xem dữ

liệu ở nhiều kiểu khác nhau

3 Đối tượng Recordset :

a Thuộc tính :

- BOF : giá trị là true nếu dang ớ vị trí record đầu tiên.

- Bookmark: lưu giữ vị trí record.

- EOF: giá trị là true nếu dang ớ vị trí record cuối cùng.

- RecordCount : số record hiện có trong recordset.

- …

b Phương thức:

- addnew: tạo mới một record trong một recordset có thể cập nhật.

- CencelBatch :hủy bo( việc cập nhật theo lô.

28

Trang 29

- CencelUpdate: bỏ qua bất kì sự thay đổi nào tác động lên record

hiện hành hoặc record mới

- Clone : tạo bản sao cho recordset hiện hành.

- Close : đóng một recordset dang mở và tất cả các tành phần liên

quan khác

- Delete: xoá một record hiện hành trong recordset đang mở.

- Getrows : trích số dòng vào một mảng.

- Move, MoveFirst, MoveLast, MoveNext, MovePrevious : di

chuyển vị trí record trong recordset

- NextRecordset: di chuyển đến recordset kế trong truy vấn.

- Open: mở cursor trên một recoreset.

- …

Trang 30

Chương III : DỊCH VỤ MAIL

I GIỚI THIỆU HỆ THỐNG VÀ DỊCH VỤ MAIL:

1.Khảo sát tổng quát hoạt động của hệ thống Các Mail server:

Email là một trong những dịch vụ thông tin phổ biến nhất trên Internet.

Tuy nhiên, khác với các dịch vụ DNS, TELNET, FTP, Email không phải là

dịch vụ “từ đầu - đến cuối” (end - to – end), nghĩa là máy gởi thư và máy

nhận thư không cần phải liên kết trực tiếp với nhau để thực hiện việc chuyển

thư Nó là một dịch vụ kiểu “lưu và chuyển tiếp” (Store and Forward) Thư

điện tử được chuyển từ máy này sang máy khác cho đến máy đích (giốngnhư trong hệ thống bưu chính thông thường : Thư được chuyển đến tayngười nhận sau khi đã đi qua một số bưu cục trung chuyển) Hình sau cho sơ

đồ ví dụ hoạt động của mạng thư điện tử

Client (user)

Trang 31

- Gửi Thư :

Client sử dụng giao tiếp người dùng để soạn thư Sau khi soạn thư xong,

Client gửi thư đến MailServer gần nhất(đóng vai trò bưu cục địa phương).Mail Server này có nhiệm vụ chuyển thư này đến một Mail Server lân cậnnếu nó không phải là máy đích và tiếp tục Mail Server này lại chuyển đếnmột Mail Server khác cho đến khi chuyển đến Mail Server của người nhận

và Mail Server này sẽ phân phối thư vào đúng Mailbox của người nhận

Trang 32

2 Các thành phần của một hệ thống Internet Mail

- User : là người hay một thực thể đang gởi hoặc nhận mail

- UA (User Agent ) : Các User Agent cho phép người sử dụng soạn

thảo, tạo ra nội dung các mail, cung cấp địa chỉ người nhận và sau đó giao các mail cho Message Transfer Agent (MTA) để gởi mail đi.

- MTA ( Message Transfer Agent ) : Các MTA là các trạm xử lý mail

giữa các UA, mail sau khi được soạn thảo ở UA, nó được gởi xuống MTA và

di chuyển từ MTA này đến MTA kia cho đến khi nó đến đích và được UA của người nhận khôi phục lại Có thể xem MTA như là một bưu cục.

MTA hoạt động theo mô hình Client / Server, MTA gửi là Client MTA ,còn MTA nhận là Server MTA tức là chương trình MTA có thể hoạt động ởmột trong hai chế độ : Client hay Server

II CẤU TRÚC CỦA MỘT BỨC MAIL/Message

Về cơ bản, một bức Mail bao gồm 3 phần chính:

1 Phần phong bì (Envelope):

Phần này do các MTA tạo ra và sử dụng, nó chứa các thông tin cần thiết

để chuyển nhận Mesage: địa chỉ nơi nhận, địa chỉ nơi gửi Hay nói cáchkhác, giao thức SMTP sẽ quy định thông tin của phong bì, các hệ thốngEmail cần những thông tin này để chuyển dữ liệu từ máy tínhnày(MailServer) sang một máy tính khác (MailServer)

- Date: chỉ ngày giờ nhận mail

32

Trang 33

- From: chỉ người gởi.

- To: chỉ người nhận

- Cc: chỉ những người nhận bản copy của mail

- Bcc: chỉ ra những người nhận bản copy của bức mail, nhưng từngngười không biết những người khác sẽ nhận bức thư này

- Return-path: chứa các thông tin để người nhận có thể trả lời lại(thường nó chính là địa chỉ người gởi)

- Subject: chủ đề của nội dung mail

Các trường trên là các trường chuẩn do giao thức SMTP quy định, ngoài

ra trong phần header cũng có thể có thêm một số trường khác do chươngtrình mail tạo ra nhằm quản lý các Mail mà chúng tạo Các trường này đượcbắt đầu bằng ký tự X- và thông tin theo sau là cũng giống như ta thấy trênmột trường chuẩn

3 Phần nội dung (body):

Phần nội dung là phần chứa nội dung của thư, nó có thể là dạng vănbản, hình ảnh hay là ở dạng tập tin Để phân biệt phần tiêu đề và phần nộidung của bức thư, người ta qui ước đặt ranh giới là một dòng trắng (chuỗi ký

tự "\r\n") Kết thúc của phần nội dung là chuỗi ký tự kết thúc Mail: "\r\n.\r\n" Như vậy nội dung bức Mail nằm trong khoảng giữa dòng trắng đầu tiên

và ký tự kết thúc Mail, và trong phần nội dung của bức Mail không đượcphép tồn tại chuỗi ký tự kết thúc Mail

Kết Luận :để xây dựng hệ thống Mail Client chúng ta cấn phải nắm

được cấu trúc của một bức e-mail cấu trúc này được qui định trong chuẩngiao thức SMTP

Trang 34

Chương 4:

GIAO THỨC SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)

SMTP ( Simple Mail Transfer Protocol ) là một phần trong họ nghi

thức của TCP/ IP là nghi thức qui định việc truyền nhận mail chủ yếu dùng

trong mạng Internet Chuẩn này hiện thực hệ thống Store and Forward (Lưu

trữ và vận chuyển ) Nghi thức SMTP hoạt động dựa vào nghi thức TCP vàlắng nghe trên cổng chuẩn: TCP 25

I MÔ HÌNH CỦA GIAO THỨC SMTP :

Giao thức SMTP được thiết kế dựa vào mô hình giao tiếp sau: khi cóyêu cầu từ user về dịch vụ mail, sender-SMTP thiết lập một kênh truyền haichiều tới reciever-SMTP Reciever- SMTP có thể là đích cuối cùng hoặc chỉ

là đích trung gian nhận mail Các lệnh trong giao thức SMTP được SMTP gởi tới reciever-SMTP và reciever-SMTP gởi đáp ứng trở lại chosender-SMTP

Trang 35

ký tự kết thúc bằng <CRLF> Bản thân mã lệnh là những ký tự chữ(alphabetic) kết thúc bởi <SP> nếu có những tham số theo sau, và nếukhông có tham số thì kết thúc bởi <CRLF>.

- Một phiên giao dịch mail chứa đựng một vài đối tượng dữ liệu, đượctruyền như là những đối số cho các lệnh khác nhau Reverse-path là đối sốcủa lệnh MAIL Forward-path là đối số của lệnh RCPT Và mail data là đối

số của lệnh DATA Những đối số hay những đối tượng dữ liệu này đượctruyền đi và duy trì cho đến khi xác nhận truyền xong bởi sự chỉ định kếtthúc của mail data Mô hình hiện thực cho cách làm này là những bufferriêng biệt được cung cấp để lưu trữ kiểu của đối tượng dữ liệu, đó là cácbuffer : reverse-path, forward-path, và mail data buffer

- Reverse-path bao gồm một danh sách tùy ý các host và mailbox củasender Nó chứa thứ tự các host mà Mail được chuyễn tiếp qua.danh sách nàyrất cần thiết khi hệ thống thông báo lỗi khi việc gửi thư không thành côngcho máy gửi

- Forward - path bao gồm một danh sách tùy ý các host và một hộp thưđích

- Mail Data-Vùng chứa dữ liệu

- HELLO (HELO) Lệnh này được dùng để xác định ra ai là người gởi

mail Vùng đối số chứa host name của bên gởi.Với lệnh này và sự trả lời OK

để xác định rằng cả sender và reciever đang ở trạng thái khởi đầu, tất cả cácbảng trạng thái và buffer đã được xóa sạch

- MAIL Lệnh này được dùng để khởi tạo quá trình trao đổi mail mà ở

đó mail data được phân phát tới một hay nhiều mailbox Vùng đối số của

Trang 36

Lệnh này sẽ xóa các buffer sau: reverse-path, forward-path, và mail databuffer, và nó thêm thông tin của reverse-path từ lệnh này vào reverse-pathbuffer.

-RECIPIENT (RCPT)

Lệnh này được sử dụng để định ra một người nhận mail; nhiều nguời

nhận (cùng một nội dung mail) sẽ được xác định bằng cách gởi nhiều lệnhnày

Khi mail đã được truyền tiếp vận, host làm công việc này phải bỏ phầnđịnh danh nó từ chỗ bắt đầu forward-path và đặt nó vào chỗ bắt đầu củareverse-path Khi mail đến được đích cuối cùng rồi, reciever-SMTP bỏ nóvào trong mailbox với sự đồng ý của host mail đó

Lệnh này sẽ chèn đối số là forward-path vào forward-path buffer

- DATA

Reciever sẽ xử lý những dòng theo sau lệnh khi mail data đến từ sender.Lệnh này tạo ra mail data để đặt vào mail data buffer Mail data có thể chứabất kỳ ký tự nào trong bộ mã ASCII

Mail data được kết thúc bởi một dòng mà nó chỉ chứa một dấu chấm “

.”.

Sự kết thúc mail data để yêu cầu receiver phải xử lý việc lưu trữ thôngtin trong phiên giao dịch mail ngay Quá trình xủ lý này sử dụng thông tinnằm trong reverse-path buffer, trong forward-path buffer, và trong mail databuffer, khi hoàn tất lệnh này những buffer này sẽ bị xóa Nếu quá trình xử lýthành công, reciever phải gởi trả lời OK Nếu bị lỗi, reciever phải gởi thôngbáo lỗi

Khi reciever chấp nhận một message cho sự truyền tiếp vân hoặc phânphát đến đích cuối cùng, nó thêm vào chỗ khởi đầu của mail data một dòng

36

Trang 37

đánh dấu thời gian Dòng đánh dấu thời gian chỉ ra định danh của host mà nónhận message, và ngày tháng và thời gian mà mail được nhận Nhữngmessage được truyền tiếp vận sẽ có nhiều dòng đánh dấu thời gian.

Khi reciever tạo ra “final delivery” của một message, nó thêm vào đầucủa mail data một dòng đường dẫn quay về Đường dẫn quay về duy trìthông tin trong <reverse-path> từ lệnh MAIL Ơ đây, “final delivere” cónghĩa là message thoát khỏi môi trường SMTP Thông thường điều này cónghĩa là nó đã được phân phát tới user đích, nhưng trong một vài trường hợp

nó có thể được xử lý tiếp và được truyền đi bằng một hệ thống mail khác

- SEND

Lệnh này được dùng để khởi tạo sự truyền mail mà ở đó mail data sẽđược truyền đi tới một hay nhiều terminal Vùng đối số chứa phần reverse-path lệnh thực thi thành công khi message được phân phát tới terminal.Lệnh nay sẽ xóa các buffer sau : reverse-path, forward-path, và maildata buffer, đồng thời nó thêm reverse-path ở lệnh này vào reverse-pathbuffer

- SEND OR MAIL (SOML)

Lệnh này được sử dụng để khởi tạo sự truyền mail mà ở đó mail datamột hay nhiều terminal hoặc các mailbox Đối với người nhận, mail datađược phân phát tới terminal của người nhận nếu người nhận có tích cực, tráilại, là mailbox của người nhận Lệnh này thành công khi message được phânphát tới terminal hoặc là mailbox

Lệnh này sẽ xóa đi các buffer sau: reverse-path, forward-path, và maildata buffer, đồng thời nó thêm thông tin reverse-path từ lệnh này vào

Trang 38

Lệnh này được sử dụng để khởi tạo sự truyền mail mà ở đó mail datamột hay nhiều terminal hoặc các mailbox Đối với người nhận, mail datađược phân phát tới terminal của người nhận nếu người nhận có tích cực, vàđối với mọi người nhận mail sẽ tới mailbox của những người nhận đó.

Vùng đối số chứa đựng một reverse-path Lệnh này thành công khimessage được phân phát tới mailbox

Lệnh này sẽ xóa đi các buffer sau: reverse-path, forward-path, và maildata buffer, đồng thời nó thêm thông tin reverse-path từ lệnh này vàoreverse-path buffer

- RESET (RSET)

Lệnh này xác định sự truyền mail hiện tại đã bị hủy bỏ Các sender,recipient, mail data đã lưu sẽ bị huỷ bỏ và tất cả các bảng trạng thái, cácbuffer bị xoá Receiver phải gửi một reply OK

- VERIFY (VRFY)

Lệnh này yêu cầu receiver xác nhận đối số là định danh một user Nếu

nó là một user name, full name của user đó (nếu receiver biết) và mailboxđặc tả đầy đủ được trả về.Lệnh này không ảnh hưởng đến reverse-pathbuffer, forward-path buffer và data mail buffer

- EXPAND (EXPN)

Lệnh này yêu cầu receiver xác nhận đối số là một mailing list( danhsách địa chỉ) và trả về một thành phần trong danh sách đó Full name của cácuser (nếu biết) và những mailbox đã xác định đầy đủ được trả về trong mộtreply gồm nhiều dòng.Lệnh này không ảnh hưởng đến reverse-path buffer,forward-path buffer và data mail buffer

- HELP

38

Trang 39

Lệnh này cho receiver những thông tin giúp đỡ cho sender Lệnh này cóthể nhận một đối số (có thể là tên lệnh) và trả về thông tin chi tiết.Lệnh này không ảnh hưởng đến reverse-path buffer, forward-path buffer vàdata mail buffer.

- NOOP

Lệnh này không ảnh hưởng các tham số hay các lệnh được đưa vàotrước nó, nó đặc tả không có một hành dộng nào khác hơn là receiver gửimột reply OK

Lệnh này không ảnh hưởng đến reverse-path buffer, forward-path buffer

và data mail buffer

- QUIT

Lệnh này định rõ receiver phải gửi một reply OK và sau đó đóng kênhtruyền Receiver sẽ không đóng kênh truyền cho đến khi nó nhận và trả lờicho lệnh QUIT (ngay cả nếu có một lỗi xãy ra) Sender sẽ không đóng kênhtruyền cho đến khi nó gửi một lệnh QUIT và nhận reply đó (ngay cả nếu cómột lỗi trả lời cho lệnh trước đó) Nếu mà kết nối bị đóng trước thời gianmong muốn receiver sẽ làm việc như nếu vừa nhận được một lệnh RSET (bỏtất cả các giao dịch đang treo mà chưa làm, nhưng không “undo” những đãtruyền hoàn tất trước đó) sender sẽ hành động ngay khi lệnh hay quá trìnhtruyền đó trong quy trình nhận được một lỗi tạm thời (4xx)

- TURN

Lệnh này xác định receiver phải gửi một trong hai reply sau: (1) reply

OK và sau đó nhận vai trò của một sender-SMTP, hay (2) gửi một reply từchối và giữ lại vai trò một receiver-SMTP

Trang 40

sau đó program-A sẽ trong trạng thái khởi động ngay khi kênh truyền đãđược mở, và sau đó nó gởi lời chào là hỏi dịch vụ đã sẵn sàng (220).Nếu chương trình B hiện tại là reciever và nó nhận được lệnh TURN và nótrả lời OK thì B trở thành sender B khi đó ở trạng thái khởi tạo ngay khikênh truyền được mở, và nó chờ nhận trả lời dịch vụ đã sẵn sàng (220).

Để từ chối thay đổi vai trò receiver gửi một reply 502

Có một vài hạn chế về trật tự khi dùng những lệnh này.Đầu tiên trongmột phiên trao đổi phải là lệnh HELLO, lệnh này có thể được dùng sau đótrong một cuộc trao đổi khác Nếu đối số trong lệnh HELLO không đượcchấp nhận, một reply failure 501 phải được trả về và receiver-SMTP đó phải

ở trong cùng trạng thái

Các lệnh NOOP, HELP, EXPN, và VRFY có thể được sử dụng vào

bất kỳ thời điểm nào

Các lệnh MAIL, SEND, SAML bắt đầu cho sự truyền mail Khi được

khởi động, sự truyền mail bao gồm một trong các lệnh khởi tạo, một hoặc

nhiều lệnh RCPT và lệnh DATA Sự truyền mail có thể bị hủy bỏ bởi lệnh

RSET Có thể có nhiều hoặc không có sự truyền nào trong một phiên truyền.

Nếu đối số bắt đầu phiên truyền không được chấp nhận, thông báo 501failurephaỉ được trả về và reciever-SMTP phải nằm trong cùng trạng thái

Nếu các lênh trong phiên truyền không có thứ tự, thì thông báo 503 failure sẽ

được trả về và reciever-SMTP phải nằm trong cùng trạng thái

Lệnh cuối cùng trong phiên truyền là lệnh QUIT Lệnh này không thể

được sử dụng tại bất kỳ thời gian nào trong phiên truyền

Cú pháp của các lệnh:

 Các lệnh bao gồm một mã lệnh theo sau là đối số của lệnh Mã lệnh

là 4 ký tự alphabetic Không phân biệt chữ thường hoăc chữ hoa

40

Ngày đăng: 05/01/2015, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hoạt động của hệ thống Mail - xây dựng web site trường đại học hùng vương
Sơ đồ ho ạt động của hệ thống Mail (Trang 30)
2. Sơ đồ hệ thống NewsGroup : - xây dựng web site trường đại học hùng vương
2. Sơ đồ hệ thống NewsGroup : (Trang 72)
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG WEB BASED NEWSGROUP - xây dựng web site trường đại học hùng vương
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG WEB BASED NEWSGROUP (Trang 73)
3. Sơ đồ phân rã xử lý : - xây dựng web site trường đại học hùng vương
3. Sơ đồ phân rã xử lý : (Trang 74)
SƠ ĐỒ XỬ LÝ Ý KIẾN VỀ CHỦ ĐỀ DỰ KIẾN - xây dựng web site trường đại học hùng vương
SƠ ĐỒ XỬ LÝ Ý KIẾN VỀ CHỦ ĐỀ DỰ KIẾN (Trang 75)
SƠ ĐỒ XỬ LÝ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG - xây dựng web site trường đại học hùng vương
SƠ ĐỒ XỬ LÝ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG (Trang 76)
SƠ ĐỒ XỬ LÝ QUẢN LÝ NGƯỜI DÙNG - xây dựng web site trường đại học hùng vương
SƠ ĐỒ XỬ LÝ QUẢN LÝ NGƯỜI DÙNG (Trang 77)
SƠ ĐỒ THỰC THỂ KẾT HỢP - xây dựng web site trường đại học hùng vương
SƠ ĐỒ THỰC THỂ KẾT HỢP (Trang 78)
SƠ ĐỒ DỮ LIỆU MỨC VẬT LÝ - xây dựng web site trường đại học hùng vương
SƠ ĐỒ DỮ LIỆU MỨC VẬT LÝ (Trang 83)
SƠ ĐỒ LIÊN KẾT CÁC MÀN HÌNH - xây dựng web site trường đại học hùng vương
SƠ ĐỒ LIÊN KẾT CÁC MÀN HÌNH (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w