1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU NỘP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

53 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định về các khoản thu nộp của sinh viên Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về miễn, giảmhọc phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở

Trang 1

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU NỘP CỦA

SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

(Đề tài nghiên cứu khoa học)

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

1 Tính cấp thiết của đề tài 3

2 Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài trong và ngoài nước 3

3 Mục tiêu đề tài 4

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa khoa học của đề tài 5

CHƯƠNG 1: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG 6

1.1 Quy định về các khoản thu nộp của sinh viên 6

1.2 Khái quát về trường đại học Hùng Vương 13

1.3 Cơ cấu tổ chức và đặc điểm của Phòng Kế hoạch - Tài chính 16

1.3.1 Cơ cấu tổ chức 16

1.3.2 Đặc điểm công tác kế toán 16

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG 18

2.1 Thực trạng công tác thu ngân sách của Trường Đại học Hùng Vương 18

2.1.1 Thu ngân sách 18

2.1.2 Thu sự nghiệp 20

2.1.3 Thu khác 25

2.2 Quy trình thu nộp, cách thức quản lý 28

2.2.1 Quy trình thu nộp 28

2.2.2 Cơ cấu quản lý tài chính 29

2.3 Nhận xét, đánh giá về công tác quản lý các khoản thu của Phòng Kế hoạch Tài chính 30

2.3.1 Ưu điểm 30

2.3.2 Tồn tại 31

2.3.3 Nguyên nhân 34

2.4 Đề xuất giải pháp 35

2.5 Phân tích, thiết kế hệ thống 36

2.5.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 36

2.5.2 Các biểu đồ luồng dữ liệu 36

2.5.3 Các bảng dữ liệu chính 39

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM 40

3.1 Thiết kế các form giao diện, nhập và hiệu chỉnh dữ liệu 40

3.2 Xây dựng các báo cáo, tổng hợp, truy vấn thông tin theo yêu cầu 45

KẾT LUẬN 51

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng quy định mức thu học phí theo ngành 10

Bảng 1.2 Bảng quy định mức thu học phí theo hệ đào tạo 10

Bảng 1.3 Bảng quy định mức trần học phí 11

Bảng 2.1 Tình hình kinh phí Ngân sách nhà nước cấp 19

Bảng 2.2 Bảng mức thu học phí của từng năm 21

Bảng 2.3 Tình hình nguồn thu sự nghiệp 24

Bảng 2.4 Tình hình nguồn thu sự nghiệp 26

Bảng 2.5 Tỷ lệ các nguồn thu 27

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay công nghệ thông tin đã xâm nhập sâu rộng vào mọi lĩnh vực củađời sống xã hội, trở thành một công cụ không thể thiếu trong công tác quản lýnói chung và quản lý tài chính nói riêng

Hiện tại Phòng kế hoạch tài chính của Trường Đại học Hùng Vương đã sửdụng một số phần mềm trong công việc hàng ngày như phần mềm phục vụcông tác kế toán MISA, phần mềm quản lý đào tạo Tín chỉ… Công tác thu nộptiền ngân sách hiện vẫn quản lý bằng sổ sách, do giáo viên chủ nhiệm thu vànộp lại theo đơn vị lớp Theo quy định của Bộ Tài chính bắt buộc phải có biênlai hoặc phiếu thu xác nhận từng khoản: học phí, phí đào tạo, bảo hiểm y tế, bảohiểm thân thể, ngoài ra còn có các khoản chi phí khác như: tiền nước uống, vệsinh… sau khi nộp tiền thì giáo viên phải viết biên lai cho từng sinh viên Thêmnữa, số lượng sinh viên của trường cả đào tạo chính quy, liên thông, vừa họcvừa làm lên đến hàng vạn người

Do đó nếu triển khai bằng hồ sơ sổ sách thì rất khó cho việc quản lý vàkiểm soát, thu nộp không đúng hạn, công tác thống kê, viết biên lai, báo cáomất thời gian, thiếu chính xác Vì vậy yêu cầu cần thiết là phải có một phầnmềm máy tính hỗ trợ để quản lý việc thu nộp các khoản tiền ngân sách, đáp ứngđúng đòi hỏi từ thực tiễn Vì lý do trên tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu

“Xây dựng phần mềm quản lý các khoản thu nộp của sinh viên Trường Đại họcHùng Vương” và triển khai áp dụng cho phòng Kế hoạch tài chính của trường

2 Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài trong và ngoài nước

Hiện tại có một số phần mềm quản lý công việc này, nhưng đòi hỏi phảimua bản quyền và nhất là không có quyền chỉnh sửa theo yêu cầu, khó đáp ứnghết đặc thu riêng của trường Trong đó có phần mềm quản lý học phíSchoolSoft, có các tính năng cơ bản là:

Trang 5

+ Công dụng quản lý: Quản lý thu-chi tiền học phí, Quản lý thu các loạikhoản thu khác, Quản lý thanh toán lại các loại khoản thu khác

+ Thống kê, báo cáo: In biên lai thu/chi, Bảng theo dõi học sinh nợ họcphí (hay các khoản thu mặc định), Bảng quyết toán tổng hợp toàn trường, khoa,lớp theo thời gian

+ Tính năng: Phân quyền cho nhân viên sử dụng, Theo dõi lịch sử ngườidùng

*Hạn chế: Phần mềm chỉ cho phép Download và dùng thử

3 Mục tiêu đề tài

Xây dựng phần mềm máy tính quản lý các khoản thu nộp ngân sách trựctiếp của từng sinh viên, đồng thời in phiếu thu, biên lai và tổng hợp báo cáo,thống kê theo yêu cầu thực tiễn của Phòng Kế hoạch Tài chính nhà trường

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Quy trình, cách thức quản lý thu nộp ngân sách và các biên lai, biểu mẫubáo cáo, thống kê theo yêu cầu

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài tập trung vào việc quản lý các khoản thu nộp ngân sách của sinhviên Trường Đại học Hùng Vương từ năm học 2013-2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Để phục vụ cho việc nghiên cứu và triển khai áp dụng, chúng tôi sử dụngcác phương pháp:

Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Trang 6

6 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Đề tài được tiến hành sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý cáckhoản thu của sinh viên nhà trường, giảm thời gian, nhân lực, tiết kiệm côngsức cho việc viết biên lai, tính toán thống kê, báo cáo số liệu, tránh bỏ sót,nhằm mục đích thu đúng, thu đủ, thu kịp thời

Đồng thời qua quá trình triển khai nghiên cứu cũng giúp cho nhóm đề tàivừa nâng cao kiến thức nghiên cứu khoa học vừa tạo ra sản phẩm ứng dụngcông nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà trường Ngoài ra, báo cáo vàphần mềm làm tài liệu tham khảo rất tốt cho sinh viên trong thời gian học tập

Trang 7

CHƯƠNG 1: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG 1.1 Quy định về các khoản thu nộp của sinh viên

Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về miễn, giảmhọc phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáodục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học2014-2015:

Học phí là khoản tiền của gia đình người học hoặc người học phải nộp đểgóp phần bảo đảm chi phí cho các hoạt động giáo dục

Đối tượng không phải đóng học phí: Đối tượng không phải đóng học phítại các cơ sở giáo dục công lập bao gồm: học sinh tiểu học; học sinh, sinh viên

sư phạm, người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm để đạt chuẩnnghề nghiệp

Đối tượng được miễn học phí:

1 Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cáchmạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005

2 Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tạicác xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn

3 Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ khôngnơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế

4 Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹnhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộluật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định củapháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấphành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng

Trang 8

Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học vănhóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

5 Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộnghèo theo quy định của Nhà nước

6 Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan vàbinh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân

7 Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nộitrú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên)

8 Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa

dự bị đại học

9 Học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đạihọc là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng150% thu nhập của hộ nghèo

Đối tượng được giảm học phí:

1 Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: học sinh, sinh viên cácchuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc và một sốchuyên ngành, nghề nặng nhọc, độc hại

2 Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân,viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp đượchưởng trợ cấp thường xuyên;

b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ cóthu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo;

c) Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề

Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập

Trang 9

1 Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thường trú tạicác xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn.

2 Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹkhông nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế

3 Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộnghèo theo quy định của Nhà nước, không thuộc các xã quy định tại khoản 1Điều này

Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập:

1.Việc miễn, giảm học phí sẽ được thực hiện trong suốt thời gian học tậptại nhà trường, trừ trường hợp có những thay đổi về lý do miễn hoặc giảm họcphí

2 Nhà nước thực hiện cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non vàphổ thông công lập có đối tượng được miễn, giảm học phí theo số lượng ngườihọc thực tế và mức thu học phí Cấp bù học phí (theo mức học phí của cáctrường công lập trong vùng) cho học sinh là con của người có công với nước,các đối tượng chính sách học mẫu giáo và phổ thông ngoài công lập Cấp trựctiếp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho các đối tượng được miễn, giảm học phíhọc ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập để các đốitượng này đóng học phí đầy đủ cho nhà trường

3 Nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượngquy định tại Điều 6 Nghị định này với mức 70.000 đồng/học sinh/tháng để muasách, vở và các đồ dùng khác thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế

và không quá 9 tháng/năm học

Không thu học phí có thời hạn

1 Khi xẩy ra thiên tai, tùy theo mức độ và phạm vi thiệt hại, Ủy bannhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhấtđịnh đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông thuộc vùng bị thiên tai

Trang 10

2 Nhà nước thực hiện cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục trong cáctrường hợp đột xuất quy định tại khoản 1 Điều này.

Nguyên tắc xác định học phí:

1 Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: mức thuhọc phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năngđóng góp thực tế của người dân Từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 -

2015, mức học phí và chi phí học tập khác không vượt quá 5% thu nhập bìnhquân hộ gia đình ở mỗi vùng

2 Đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập: mức thuhọc phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước vàngười học

3 Cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình chất lượng cao đượcthu học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo

4 Cơ sở giáo dục ngoài công lập được tự quyết định mức học phí Các cơ

sở giáo dục phải thông báo công khai mức học phí cho từng năm học (đối vớigiáo dục mầm non và phổ thông) và công khai cho từng năm học và dự kiến cảkhóa học (đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học) đồng thời phảithực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộiquy định

Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học:

1 Mức trần học phí đối với đào tạo trình độ đại học tại trường công lậptheo các nhóm ngành đào tạo chương trình đại trà từ năm học 2010 - 2011 đếnnăm học 2014 - 2015 như sau:

Trang 11

Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên

Bảng 1.1 Bảng quy định mức thu học phí theo ngành

Nhóm ngành

Năm học

2010 2011

-Năm học

2011 2012

-Năm học

2012 2013

-Năm học

2013 2014

-Năm học

2014 2015

-1 Khoa học xã hội, kinh tế,

luật; nông, lâm, thủy sản 290 355 420 485 550

2 Khoa học tự nhiên; kỹ thuật,

công nghệ; thể dục thể thao,

Bảng 1.2 Bảng quy định mức thu học phí theo hệ đào tạo

Trình độ đào tạo Hệ số so với đại học

Trang 12

TCN CĐN TCN CĐN TCN CĐN TCN CĐN

1 Báo chí và thông tin;

2 Toán và thống kê 220 240 240 260 250 270 270 290

3 Nhân văn: khoa học

xã hội và hành vi; kinh

và đào tạo giáo viên;

môi trường và bảo vệ

Trang 13

5 Học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học cônglập chương trình đại trà: căn cứ vào trần học phí từng năm học, đặc điểm và yêucầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo, hoàn cảnh của học sinh,sinh viên, Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các trường, các cơ

sở đào tạo thuộc Trung ương quản lý, quy định học phí cụ thể đối với từng loạiđối tượng, từng trình độ đào tạo

6 Học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học củacác doanh nghiệp nhà nước: căn cứ vào chi phí đào tạo, các cơ sở giáo dục chủđộng xây dựng mức học phí cho các nhóm ngành theo nguyên tắc đảm bảo bùđắp chi phí đào tạo trình Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh

và Xã hội cho phép Mức học phí phải công khai cho từng năm học và dự kiến

cả khóa học để người học biết trước khi tuyển sinh

7 Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượtquá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đàotạo

8 Học phí đào tạo theo tín chỉ: mức thu học phí của một tín chỉ được xácđịnh căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo

và số tín chỉ đó theo công thức dưới đây:

Học phí tín chỉ =

Tổng học phí toàn khóa _

Tổng số tín chỉ toàn khóaTổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 sinh viên/1 tháng x 10 tháng

Trang 14

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập thực hiệnchương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng

để trang trải chi phí đào tạo trình Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cho phép và phải công khai mức học phí cho người họcbiết trước khi tuyển sinh

-b) Học phí đối với người nước ngoài học ở các cơ sở giáo dục Việt Nam

do các cơ sở giáo dục quyết định

1.2 Khái quát về trường đại học Hùng Vương

Trường Đại học Hùng Vương thành lập ngày 29 tháng 04 năm 2003 theoQuyết định số 81/2003/QĐ - TTg của Thủ Tướng Chính phủ, trên cơ sở củaTrường Cao đẳng Sư phạm Phú Thọ - có bề dày truyền thống hơn 50 năm

Sứ mạng của Trường Đại học Hùng Vương: “Trường Đại học HùngVương là trường đại học đa ngành, đa cấp, đào tạo nguồn nhân lực có chấtlượng cao; Một trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục

vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ và khu vực ”.Hiện nay trường có 8 khoa đào tạo, 23 đơn vị trực thuộc

Ngành nghề, trình độ đào tạo: Đào tạo đại học, cao đẳng, TCCN, liên kếtđào tạo sau đại học một số ngành

- Hệ đại học: Đào tạo ĐHSP các ngành: Toán, Ngữ văn, Hóa, Sinh học,Địa lý, Tiếng Anh, Lịch sử - GDCD, Mầm non, Kỹ thuật tổng hợp, Đào tạoĐại học các ngành: Tài chính-Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Côngnghệ thông tin (CNTT), Nông lâm kết hợp, Trồng trọt, Chăn nuôi-Thú y, Việtnam học, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Anh,

- Hệ Cao đẳng: Sư phạm các môn Khoa học tự nhiên: CĐSP Lý-Hóa,CĐSP Thể dục-Công tác đội, CĐSP Toán-Tin; Khoa Xã hội nhân văn: CĐThông tin thư viện, CĐSP Địa lý, CĐSP Sử-GDCD và các môn năng khiếu như

Âm nhạc, Mỹ thuật,

Trang 15

Quy mô đào tạo: Hàng năm có khoảng hơn một vạn sinh viên theo họccác hình thức khác nhau: chính quy tập trung, vừa làm vừa học, đào tạo liênkết

Định hướng phát triển nhà trường: Trên cơ sở những định hướng chiếnlược phát triển toàn diện và lâu dài của đất nước, của tỉnh Phú Thọ trường Đạihọc Hùng Vương đã xây dựng Đề án "Phát triển trường Đại học Hùng Vươnggiai đoạn 2006-2015" và "Quy hoạch phát triển Trường Đại học Hùng Vươnggiai đoạn 2011-2020, định hướng đến 2030" Mục tiêu là: "Xây dựng trườngĐại học Hùng Vương là trường đại học đa ngành, đa cấp, đào tạo nguồn nhânlực có chất lượng cao; Một trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao côngnghệ phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ và khuvực Định hướng phát triển của nhà trường trong giai đoạn tới là:

- Từng bước xây dựng các chương trình đào tạo hiện đại, hấp dẫn, linhhoạt, đa dạng các loại hình đào tạo nhằm phục vụ nhiệm vụ đào tạo nguồn nhânlực có chất lượng cao, gắn với nghiên cứu khoa học-chuyển giao công nghệphục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận

- Nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện về văn hóa, nghiệp vụ và tư tưởngđạo đức cho sinh viên Rèn nghề, rèn nghiệp vụ luôn được Nhà trường coi làcông tác trọng tâm, quan trọng trong quá trình đào tạo

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũgiảng viên tâm huyết, giỏi chuyên môn, giàu trí tuệ, tinh thông nghiệp vụ đủsức giải quyết nhanh chóng, hiệu quả các vấn đề thực tiễn cuộc sống đặt ra Cốgắng tạo điều kiện và môi trường làm việc tốt nhất để thu hút được những nhàkhoa học danh tiếng, xuất sắc, có đức, có tài, gắn bó với sự nghiệp khoa học -đào tạo, tập hợp thành đội ngũ vững mạnh kế thừa và phát huy không ngừngnhững thành quả đã đạt được

- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học; kết hợp hài hòa, hợp lý vàhiệu quả giữa nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, phát huy tiềm năngnghiên cứu ứng dụng triển khai; Coi nghiên cứu khoa học là nhân tố quyết định

Trang 16

nâng cao chất lượng đào tạo, là thước đo định giá trình độ và chất lượng mộttrường đại học có đẳng cấp Nghiên cứu khoa học phải bám sát thực tiễn cuộcsống, coi đó là cội nguồn cảm hứng sản sinh ra các chương trình, đề tài, nhiệm

vụ khoa học và sản phẩm khoa học - công nghệ

- Quan tâm đến xây dựng, sử dụng cơ sở vật chất Tập trung đầu tư, khaithác triệt để và hiệu quả cơ sở vật chất, đặc biệt là các phòng thí nghiệm trọngđiểm quốc gia và đầu tư tập trung Phải coi đây là nơi thực sự tạo ra sản phẩmkhoa học góp phần nâng cao trình độ, chất lượng đào tạo và năng lực khoa học,đặc biệt đối với đội ngũ cán bộ trẻ

- Không ngừng phát triển vốn xã hội, trong đó đặc biệt quan tâm mối quanhệ hợp tác song phương và đa chiều với các trường đại học, viện nghiên cứu,các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước; thu hút các nhà khoa học, giảngviên và sinh viên quốc tế đến tham gia nghiên cứu, giảng dạy và học tập

- Tăng cường hiệu quả công tác điều hành và quản lý, trong đó cải cáchhành chính được coi là khâu đột phá

Mục tiêu: Xây dựng, phát triển Trường Đại học Hùng Vương thành trườngđại học đào tạo đa cấp, đa ngành; một trung tâm nghiên cứu khoa học vàchuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực có trình độ, chất lượng cao cung cấplao động cho nền kinh tế- xã hội tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận phát triểntheo hướng công hoá, hiện đại hoá; xác định một số ngành đào tạo trọng điểmnhằm xây dựng thương hiệu của Trường Đại học Hùng Vương; trở thànhtrường đại học đạt chuẩn theo tiêu chí kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục

và Đào tạo vào năm 2020, đạt các tiêu chí hội nhập khu vực và quốc tế năm2030

Trang 17

1.3 Cơ cấu tổ chức và đặc điểm của Phòng Kế hoạch - Tài chính

1.3.1 Cơ cấu tổ chức

Bộ máy kế toán của Trường Đại học Hùng Vương được tổ chức theo hìnhthức kế toán tập trung Theo hình thức này, Phòng Kế hoạch - Tài chính sắpxếp công việc như sau:

Hiện tại phòng Kế hoạch - Tài chính có tổng số 11 cán bộ, trong đó: 01NCS, 2 thạc sỹ, 7 cử nhân và 1 trung học chuyên nghiệp; số cán bộ nam là 5 và

số cán bộ nữ là 6 Công việc của các thành viên chưa được tách biệt rõ ràngtheo từng nội dung mà còn phải làm kiêm nhiệm nhiệm công việc và có sựchồng chéo nhau

1.3.2 Đặc điểm công tác kế toán

Công tác kế toán của Trường Đại học Hùng Vương áp dụng theo Quyếtđịnh số 19/2006/QĐ-BTC, ngày 30 tháng 3 năm 2006 về việc ban hành chế độ

kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp và thông tư số 185/2010/TT-BTC, ngày 15tháng 11 năm 2010 về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hànhchính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, ngày 30 tháng

3 năm 2006 về việc ban hành chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 năm dương lịch

- Kỳ kế toán: Năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ hạch toán: VNĐ - Việt Nam đồng

- Hệ thống chứng từ, sổ sách, hệ thống biểu mẫu báo cáo được lập, mởđúng quy định

Kế toán trưởng - Trưởng phòng

Kế toán Ngân sách Kế toán Thu SN Kế toán Đầu

Thủ kho Thủ quỹ

Kế toán TS

Trang 18

Hình thức kế toán

Trường Đại học Hùng Vương sử dụng phần mềm Kế toánMisaMimosa.Net 2014 Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc củahình thức kế toán Nhật ký chung kết hợp các hình thức kế toán khác, đảm bảođược yêu cầu quản lý Phần mềm kế toán tuy không hiển thị đầy đủ quy trìnhghi sổ kế toán nhưng đảm bảo in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chínhtheo quy định

Trình tự ghi sổ kế toán

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ hoặc bằng Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi

Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trênphần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máytheo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái, Nhật kýchung…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiệncác thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổnghợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và đảm bảo chính xác, trungthực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra,đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Cuối kỳ kế toán, sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thựchiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 19

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG

VÀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Thực trạng công tác thu ngân sách của Trường Đại học Hùng Vương

2.1.1 Thu ngân sách

Trường Đại học Hùng Vương là đơn vị sự nghiệp công lập, được giaoquyền tự chủ và tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, được giao dự toánngân sách để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công về đào tạo và nghiêncứu khoa học

Nguồn ngân sách Nhà nước cấp luôn là nguồn thu quan trọng nhất đảmbảo cho sự hoạt động và phát triển của khu vực hành chính sự nghiệp Trongthời gian qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, chiến lược phát triển giáodục cũng đặt ra mục tiêu tăng cường nguồn tài chính cho giáo dục - đào tạo,nâng cao tỷ lệ chi ngân sách Nhà nước cho giáo dục - đào tạo nhằm tăng tốc độphát triển, rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước trong khu vực

Trong xu hướng tăng chi cho sự nghiệp giáo dục, nguồn ngân sách Nhànước cấp chi thường xuyên cho trường Đại học Hùng Vương trên cơ sở: Theođịnh mức sinh viên được thực hiện theo Nghị quyết 225/2010/NQ-HĐND ngày

14 tháng 12 năm 2010 về việc định mức phân bổ dự toán chi thường xuyênngân sách địa phương năm 2011, thời kỳ ổn định Ngân sách giai đoạn 2011-

2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ; Giao kinh phí thực hiện chi lương

và các khoản chi lương và thực hiện cải cách tiền lương theo Quy định của Nhànước và căn cứ theo đăng ký quỹ lương được Sở nội vụ duyệt; Phân bổ thêmtheo khu vực 30% dự toán năm giai đoạn đầu ổn định; cấp bù kinh phí đào tạotheo Nghị định 74 của Chính phủ và kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chuyênmôn khác do Nhà nước giao

Trang 20

Bảng 2.1 Tình hình kinh phí Ngân sách nhà nước cấp

(Số liệu báo cáo của Trường Đại học Hùng Vương)

Hằng năm, trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao và kế hoạch công tác

cụ thể của năm tiếp theo, Nhà trường xây dựng dự toán chi tiết trình cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt Được sự quan tâm của các cấp, các ngành, kinh phíNgân sách nhà nước cấp qua các năm được tăng lên đáng kể Sau 10 năm đàotạo Đại học, cùng với tốc độ, quy mô phát triển chung của Nhà trường, nguồnNgân sách Nhà nước cấp tăng hơn 11 lần Kinh phí tăng như vậy do quy môsinh viên tăng, mức lương tối thiểu tăng và sự phát triển về chiều sâu của Nhàtrường Bên cạnh đó Nhà trường đã chủ động xây dựng dự toán đầu tư xây

Trang 21

dựng một số hạng mục công trình được cơ quan có thẩm quyền duyệt và cấpkinh phí.

2.1.2 Thu sự nghiệp

Nguồn thu sự nghiệp của Trường Đại học Hùng Vương trong những nămqua chủ yếu là thu học phí và lệ phí Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềthực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sựnghiệp công lập; theo đó đơn vị không được giao quyền tự chủ về mức thu họcphí, Nhà trường phải áp dụng mức trần theo quy định

Học phí là khoản tiền của gia đình người học hoặc người học phải nộp đểgóp phần bảo đảm chi phí cho các hoạt động giáo dục Không chỉ riêng đối vớiTrường Đại học Hùng Vương và với tất các cơ sở giáo dục đại học công lập:mức thu học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhànước và người học Là đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đào tạo nêncác khoản thu của trường chủ yếu là từ học phí chỉ tiêu pháp lệnh và chỉ tiêuhướng dẫn, học phí từ các hợp đồng liên kết đào tạo với các đơn vị ngoàitrường Các khoản thu từ học phí đóng góp một phần quan trọng cho việc duytrì các hoạt động giảng dạy, chuyên môn, tăng cường cơ sở vật chất cho nhàtrường cũng như tăng thu nhập cho cán bộ, giảng viên

Căn cứ các văn bản quy định của Nhà nước; căn cứ vào chương trình đàotạo các ngành, nhà trường đã xây dựng mức học phí theo quy định của nhànước, trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Cụ thể:

Trang 22

Bảng 2.2 Bảng mức thu học phí của từng năm

T

Năm học2011-2012

Năm học2012-2013

Năm học2013-2014

Năm học2014-2015

200.000 đ/tc

Trang 23

Năm học2013-2014

Năm học2014-2015

đvht150.000đ/

đvht150.000 đ/

đvht

204.000 đ/tc

240.000 đ/tc

660.000 đ/th

152.000 đ/đvht

177.000 đ/đvht

(Số liệu báo cáo của Trường Đại học Hùng Vương)

Trong những năm qua, Nhà trường đã quản lý tương đối chặt chẽ nguồnthu học phí Phối hợp chặt chẽ giữa các kế toán và khoa để rà soát, đôn đốc sinhviên nộp học phí Căn cứ vào các mức thu trên, nhà trường đã ra công văn thuhọc phí theo từng kỳ, từng năm học (05 lần/kỳ), vận dụng nhiều hình thức thu:nhờ giáo viên chủ nhiệm thu, thu qua ngân hàng, thu qua phần mềm thu trựctuyến Mỗi hình thức thu cũng đã cho thấy những mặt ưu, nhược điểm nhất

Trang 24

định Hiện tại, nhà trường đã áp dụng hình thức thu nhờ giáo viên chủ nhiệmthu Tuy nhiên, tiến độ thu, nộp học phí còn chậm.

Mặt khác, nhà trường đã quy định hình thức kỷ luật đối với những sinhviên nộp chậm, không nộp học phí cụ thể tại mục 6, phụ lục đính kèm Quy chếhọc sinh, sinh viên kèm theo Quyết định số: 463 ngày 25 tháng 7 năm 2013 tuynhiên các hình thức này vẫn chưa được áp dụng một cách triệt để

Ngoài những lớp đào tạo tại trường, nhà trường cũng đã liên kết với nhiềuđơn vị liên kết không chỉ trong tỉnh mà liên kết với các tỉnh lân cận góp phầnđào tạo nguồn nhân lực dồi dào cho các địa phương Việc thu và sử dụng họcphí đào tạo trong thời gian vừa qua đã có một số tác động tích cực đối với hoạtđộng giáo dục - đào tạo của Nhà trường trên ba phương diện sau đây:

a) Góp phần đáng kể vào việc tăng nguồn lực tài chính cho Nhà trườngtạo điều kiện cải thiện đời sống giáo viên, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị dạyhọc

b) Mở rộng cơ hội học tập cho mọi người, đáp ứng nhu cầu học tập ngàycàng đa dạng của nhân dân

c) Việc thu và sử dụng học phí đào tạo là một thành phần quan trọng củahoạt động xã hội hoá giáo dục, góp phần huy động được tiềm năng và nguồnlực lớn của xã hội để Nhà trường mở rộng quy mô, đa dạng hoá loại hìnhtrường lớp và các hình thức hoạt động giáo dục

Tình hình thu học phí một số năm gần đây của nhà trường như sau:

Trang 25

Bảng 2.3 Tình hình nguồn thu sự nghiệp

(Số liệu báo cáo của Trường Đại học Hùng Vương)

Qua bảng số liệu trên thấy, các năm nguồn thu sự nghiệp tăng bình quân8.4% do quy mô sinh viên tăng lên Mặc dù Nghị định 49/2010/NĐ-CP việc thuhọc phí điều chỉnh tăng theo lộ trình mỗi năm tăng từ 20% đến 25%, tuy vậyvới mức thu, số lượng sinh viên hiện có và lộ trình tăng như vậy thì phần thu sựnghiệp này tối đa cũng chỉ đáp ứng được 30% đến 40% chi phí đào tạo cầnthiết

Ngoài ra, trong những năm gần đây thực hiện xã hội hoá giáo dục, tăngcường mọi nguồn lực cho đào tạo, Nhà trường huy động được nguồn tài trợ từ

Trang 26

phớa sử dụng lao động gúp phần tăng nguồn thu sự nghiợ̀p cho đơn vị phục vụlại tốt hơn cho cụng tỏc đào tạo.

2.1.3 Thu khỏc

Bờn cạnh nguồn ngõn sỏch Nhà nước thỡ cỏc nguồn thu khỏc của trườngcũng tăng đều gúp phần cho cỏc hoạt động chăm lo đời sống cỏn bộ, giảng viờncụng nhõn viờn và sinh viờn trong Nhà trường được đẩy mạnh tốt hơn Đờisống vật chất, tinh thần của mọi người được cải thiợ̀n Hầu hết, thu nhập củacỏn bộ, giảng viờn, cụng nhõn viờn đó được nõng lờn Cỏc khoa , phũng, bộphận cú nhiều viợ̀c làm, tạo thờm nguồn thu, tổ chức nghỉ ngơi, tham quan, dulịch Cỏc chế độ, chớnh sỏch đối với cỏn bộ giảng viờn và sinh viờn được thựchiợ̀n đầy đủ Cỏc hoạt động thể dục thể thao, văn hoỏ văn nghợ̀, cỏc cõu lạc bộsinh viờn được đẩy mạnh, bầu khụng khớ dõn chủ được bảo đảm, đoàn kết nội

bộ được củng cố và tăng cường

Cỏc khoản từ nguồn thu hợp phỏp khỏc của Nhà trường từ hoạt động dịch

vụ phự hợp với chức năng nhiợ̀m vụ của đơn vị Căn cứ nhiệm vụ, công việc cụthể đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của học viên, sinh viên, giáo viên và nhu cầuxã hội ( đợc pháp luật cho phép) Trên cơ sở xã hội hoá, mở rộng các hoạt động

sự nghiệp - dịch vụ theo chức năng, nhiệm vụ đợc giao để phát triển nguồn thu:Dịch vụ KTX, dịch vụ liên kết đào tạo, dịch vụ trung tâm tin học ngoại ngữ, thu

từ viợ̀c thực hiợ̀n cỏc đề tài nghiờn cứu khoa học tỉnh ngoài, dịch vụ khác Hiệutrởng quy đinh mức thu, chi hợp lý (bằng dự toán hoặc hợp đồng đợc ký duyệt)

đảm bảo đúng chế độ chính sách

Ngày đăng: 18/03/2015, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Bảng quy định mức thu học phí theo ngành - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU NỘP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Bảng 1.1. Bảng quy định mức thu học phí theo ngành (Trang 11)
Bảng 1.3. Bảng quy định mức trần học phí - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU NỘP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Bảng 1.3. Bảng quy định mức trần học phí (Trang 11)
Bảng 2.1. Tình hình kinh phí Ngân sách nhà nước cấp - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU NỘP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Bảng 2.1. Tình hình kinh phí Ngân sách nhà nước cấp (Trang 20)
Bảng 2.2. Bảng mức thu học phí của từng năm - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU NỘP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Bảng 2.2. Bảng mức thu học phí của từng năm (Trang 22)
Bảng 2.3. Tình hình nguồn thu sự nghiệp - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU NỘP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Bảng 2.3. Tình hình nguồn thu sự nghiệp (Trang 25)
Bảng 2.4. Tình hình nguồn thu sự nghiệp - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU NỘP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Bảng 2.4. Tình hình nguồn thu sự nghiệp (Trang 27)
Bảng DSLOP - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU NỘP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
ng DSLOP (Trang 40)
Bảng DSSV - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU NỘP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
ng DSSV (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w