1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng phương pháp giáo dục

64 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦUMặt khác, toàn cầu hóa và hội nhập là xu thế không tránh khỏi của thế giới hiện đại Trong bối cảnh đó, một nhà giáo đứng trên bục giảng ĐH-người mang trọng trách xây dựng nền kinh

Trang 1

GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Trang 2

NỘI DUNG

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong thời đại hôm nay, thời đại mà xã hội loài người đang trong giai đoạn quá độ chuyển từ kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức, thì “GD là con át chủ bài để đưa nhân loại tiến lên”, và GDĐH ngày càng mang tính phổ quát, vai trò các trường cao đẳng, đại học (sau đây gọi chung là đại học) trong XH hiện đại càng cao

Trang 4

MỞ ĐẦU

Mặt khác, toàn cầu hóa và hội nhập là

xu thế không tránh khỏi của thế giới hiện đại

Trong bối cảnh đó, một nhà giáo đứng trên bục giảng ĐH-người mang trọng trách xây dựng nền kinh tế tri thức cho đất nước không thể thiếu những hiểu biết về GDĐH thế giới

Trang 5

MỞ ĐẦU

• Đặc biệt với nền GDĐH VN đang trong quá trình quá độ xây dựng một nền GD hiện đại, thiết lập chất lượng ĐT đẳng cấp quốc tế, xây dựng văn hóa trong ĐT, văn hóa trường, thì các nhà giáo ĐH Việt Nam càng thực sự cần có những hiểu biết về GDĐH thế giới, để làm thay đổi cá nhân mình về nhận thức, về hoạt động sư phạm và để góp phần làm thay đổi diện mạo GDĐH VN

Trang 6

MỞ ĐẦU

• Trong sự thay đổi đó của GDVN không thể không có sự đóng góp của các thầy cô của các trường CĐ, ĐH, và tin tưởng rằng từ nhận thức của các thầy cô phải thực sự biến thành sự thay đổi cho mọi động sư phạm trong nhà trường chúng ta, góp phần làm thay đổi từng bước chất lượng, diện mạo nhà trường trong thời gian tới

• Chỉ có nhà giáo mới đủ tư cách, đủ năng lực làm thay đổi công tác giảng dạy, NCKH, học tập của một trường đại học!

Trang 8

M C ÍCH VÀ YÊU CẦU Ụ Đ

1 Mục đích:

- Cung cấp các kiến thức sự phát triển GDĐH,xu

hướng phát triển dưới các tác động khác nhau của của sự thay đổi cơ chế xã hội và sự quốc tế hóa của giáo dục trên thế giới

- Phát triển giáo dục ở Việt Nam

2 Yêu cầâu:

- Phát huy quyền tự do học thuật

- Phát huy tính chủ động và sáng tạo trong học tập

Trang 9

GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Chuyên đề 1

Trang 10

Chuyên đề 1:

• GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THẾ

GIỚI ĐI VÀO THẾ KỶ XXI

Trang 11

NỘI DUNG

Trang 12

1 Vài nét lịch sử giáo dục

đại học trên thế giới

1.1 Sơ lược về nền GDĐH cổ phương Đông

Khi nói về nền GD và GDĐH phương Đông là nói đến các trường:

-Nho giáo cho tầng lớp quý tộc Trung Quốc

-Gurukula của đạo Hindu, Vihares của đạo phật

Ấn Độ

-Madrasahs của Hồi giáo

-Tokugawa của các samurai Nhật Bản

Trang 13

1 Vài nét lịch sử giáo dục

đại học trên thế giới

1.1 Sơ lược về nền GDĐH cổ phương Đông

- Các trường này đều dạy các tín đồ các kiến thức văn học, đạo lý truyền thống và chút ít kỹ năng tính toán cho quan chức và giáo sĩ, rất ít tư duy phân tích

- Nho giáo có lịch sử hơn 3000 năm Trật tự XH mà Nho giáo nêu thành giáo lý là “tam cương, ngũ thường” (Tam cương: quan hệ vua tôi, cha con, vợ chồng; Ngũ thường: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín

Trang 14

1 Vài nét lịch sử giáo dục

đại học trên thế giới

1.2 Sơ lược về nền GDĐH phương Tây

-Từ thế kỷ 12-16 là thời kỳ hình thành và pt các trường ĐH mang tính quốc tế ở châu Âu, các đóng góp phá bỏ trật tự trung cổ trong các cuộc cải cách Các trường ra đời phục vụ nhu cầu đào tạo tinh hoa cho nhà thờ, nhà nước và các nghề quan trọng như hành chính, luật và y

- Các trường dạy các lĩnh vực TN và XH-NV

Trang 15

1 Vài nét lịch sử giáo dục

đại học trên thế giới

1.2 Sơ lược về nền GDĐH phương Tây

- Từ 4 trường ĐH đầu tiên tại châu Âu được hình thành Salerno (Ý), Paris (Pháp), Bologna (Ý), Oxford (Anh) thì đến năm 1300 tăng lên 16 trường, năm 1400 tăng lên 38 trường và năm

1500 có 72 trường

- Nhà thờ và nhà nước nhận thấy trường ĐH là công cụ tuyên truyền quan trọng trong cuộc đấu tranh giành quyền lực của họ

Trang 16

1 Vài nét lịch sử giáo dục

đại học trên thế giới

1.2 Sơ lược về nền GDĐH phương Tây

- Trường ĐH dường như trở thành lực lượng thứ

3 đứng giữa nhà thờ và nhà nước

Trang 17

1 Vài nét lịch sử giáo dục

đại học trên thế giới

1.3 Sự lan tỏa GDĐH phương tây ra thế giới

- Mô hình GDĐH hình thành ở châu Âu dần dần lan tỏa ra khắp thế giới thông qua việc khai thác thuộc địa

- Mô hình GDĐH, các giá trị văn hóa và tri thức của châu Âu được chấp nhận ở các nước thuộc địa vì: một là để tạo cơ hội có việc làm, địa vị

XH, khả năng làm giàu; hai là để tiếp thu tri

thức và tư tưởng tiến bộ của GDĐH từ đó tìm con đường giành độc lập cho thuộc địa (đây là k/q không mong muốn của các chế độ thuôc địa)

Trang 18

1 Vài nét lịch sử giáo dục

đại học trên thế giới

1.3 Sự lan tỏa GDĐH phương tây ra thế giới

- Thuộc địa của Anh quốc

- Thuộc địa của Pháp và Hà Lan

- Thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

- Các nước độc lập trên danh nghĩa như Trung Đông chịu ảnh hưởng GD của cả Nga và Anh

Trang 19

2 NHỮNG XU THẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THẾ GIỚI

2.1 Sự bùng nổ giáo dục

- Sau chiến tranh TG thứ 2, khoa học kỹ thuật quân sự được áp dụng vào sản xuất dân dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, đồng thời bản thân KHKT phát triển nhanh thúc đẩy thay đổi cơ cấu SX, tạo nên nhiều thị trường mới

- Tiến bộ KHKT và sự pt mạnh mẽ lực lượng

SX là nguyên nhân các cuôc cải cách GD mang tính thế giới lần 2 diễn ra và những năm cuối 1950

Trang 20

2 NHỮNG XU THẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THẾ GIỚI

2.1 Sự bùng nổ giáo dục

- Năm 1950 dân số thế giới khoảng 2,5 tỷ, có khoảng 300 triệu người đi học chiếm 12%, trong đó các nước công nghiệp chiếm gần nửa đang phát triển

- Năm 1998 dân số thế giới khoảng 6 tỷ có khoảng 1 tỷ người đi học chiếm 17%, trong đó các nước 3/4 là các nước đang phát triển

Trang 21

2 NHỮNG XU THẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THẾ GIỚI

Sau 35 n m t ng 5,5lần (ă ă t 15tr-82tr ừ SV)

Trang 22

Tổng số giáo chức trên thế giới

Trang 23

2 NHỮNG XU THẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THẾ GIỚI

2.2 Kinh tế tri thức

Từ những năm 80 của TK XX đến nay cuộc CM KHKH và công nghệ đã phát triển mạnh mẽ và đạt được những kết quả to lớn chưa từng có trong lịch sử nhân loại, kết quả đó đã đưa sự phát triển kinh tế sang một giai đoạn mới về chất-giai đoạn kinh tế tri thức

Trang 24

2 NHỮNG XU THẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THẾ GIỚI

2.2 Kinh tế tri thức

-Kinh tế tri thức là nến kinh tế trong đó sản sinh

ra, phổ cập và sử dụng dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng sống

-Kinh tế phát triển ba giai đọan chủ yếu: Nông nghiệp, II-công nghiệp, III-kinh tế tri thức-Đặc trưng của nền kinh tế bao gồm 14 đặc trưng cơ bản

Trang 25

I-2 NHỮNG XU THẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THẾ GIỚI 2.2 Kinh tế tri thức

Việt Nam đang ở đâu trong

3 giai đoạn nói trên?

Trang 26

TT CÁC ĐẶC TRƯNG I II III

    KT nông nghiệp KT công nghiệp KT tri thức

6 Bình quân trình độ Mù chữ cao Trung học Trung học CN

Trang 27

TT CÁC ĐẶC TRƯNG I II III

Trang 28

TT CÁC ĐẶC TRƯNG I II III

    KT nông nghiệp KT công nghiệp KT tri thức

10 Tỷ lệ tăng dân số cao thấp rất thấp

11 Mức độ đô thị hóa 25% 70% dưới 70%

12 Vai trò của truyền thông không lớn lớn rất lớn

13 Trình độ tổ chức đơn giản phức tạp rất phức tạp

14 Mức độ toàn cầu hóa thấp khá cao rất cao

Trang 29

2 NHỮNG XU THẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THẾ GIỚI

2.2 Kinh tế tri thức

Việt Nam hiện nay đang ở giai đoạn:

-Tầm quan trọng NCKH ở giữa I vàII

-Kinh phí danh cho của NCKH ở giữa I vàII: 2%-Tỷ lệ đóng góp của KHCN/GDP cho tăng trưởng kinh tế: ở giữa I vàII (N/nghiệp: 30%)

- Tầm quan trọng của GD: ở giữa II vàIII

-Kết cấu N/nghiệp trên 50%: ở mức I

Trang 30

2 NHỮNG XU THẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THẾ GIỚI

2.2 Kinh tế tri thức

- Tuổi thọ: 68tuổi- mức II

- Tỷ lệ tăng dân số: 1,7%-thấp ở mức II

- Mức độ đô thị hóa: khỏang 25%-mức I

- Vai trò truyền thông lớn: mức II

Như vậy, nền kinh tế nước ta chủ yếu vẫn là nền kinh tế sức người với một số yếu tố của kinh tế tri thức

Trang 31

Nguồn kinh phí cho NCKH và triển khai của các

nước G7 năm 1998

Trang 32

Tỷ lệ lao động % ở các khu vực kinh tế 1995

Quốc gia NNghiệp CNghiệp Dịch vụ Hoa kỳ 3 24 73

Trang 33

2 NHỮNG XU THẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THẾ GIỚI

2.2 Kinh tế tri thức

Dự báo trong nền kinh tế tri thức sẽ xuất hiện một số vấn đề mới về GD:

-Học tập và lao động là một

-Học tập trở nên thách thức suốt đời

-Nhà trường của không gian điện tử

Trang 34

2 NHỮNG XU THẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THẾ GIỚI

2.3 Xu thế toàn cầu hóa của giáo dục

•Xu thế 1: Các trường Đại học đang xóa bỏ bức

tường ngăn cách giữa các khoa chuyên môn

•Xu thế 2: Các trường Đại học đang hợp tác với các ngành công nghiệp và thúc đẩy sự đổi mới

•Xu thế 3: Các trường Đại học đang xem xét lại các tiêu chí tuyển sinh để dễ dàng hòa nhập

•Xu thế 4: Các trường Đại học đang đa dạng hóa các nguồn tài trợ

Trang 35

2 NHỮNG XU THẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THẾ GIỚI

Xu thế 5: Các trường Đại học đang xây dựng các cầu nối với các trường trung học phổ thông

Xu thế 6: Các trường Đại học đang gia tăng số lượng sinh viên có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin đối với việc học tập

Xu thế 7: Các trường Đại học đang trở thành các nhà cạnh tranh kiểu mới

Xu thế 8: Toàn cầu hóa giáo dục

Trang 36

2 NHỮNG XU THẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THẾ GIỚI

Tóm lại, GDĐH thế kỷ XXI mang xu thế

- Đại chúng hóa

- Tự do hóa

- Quốc tế hóa

- Hiện đại hóa

- Đa dạng hóa (nguồn tài chính)

- Toàn cầu hóa

Trang 37

3 Thế giới chuẩn bị cho sự phát

triển giáo dục thế kỷ XXI  

3.1 Chiến lược phát triển giáo dục của UNESCO

-Thế giới ngày nay với sự phát triển nhanh, mạnh về KHKT và công nghệ, sự hình thành nền kinh tế tri thức, toàn cầu hóa đang trở thành một xu thế tất yếu (kể cả lĩnh vực GD) Điều đó đòi hỏi mọi quốc gia và từng con người phải thay đổi tư duy kịp thời mà trước hết là quan điểm, tầm nhìn và yêu cầu thích

nghi cao.

- UNESCO với chiến lược phát triển GD xoay quanh

4 chủ đề lớn sau:

Trang 38

3 Thế giới chuẩn bị cho sự phát

triển giáo dục thế kỷ XXI  

3.1 Chiến lược phát triển giáo dục của UNESCO

3.1.1 Sự phù hợp

3.1.2 Chất lượng

3.1.3 Cung cấp và quản lý tài chính

3.1.4 Hợp tác quốc tế

Trang 39

3 Thế giới chuẩn bị cho sự phát

triển giáo dục thế kỷ XXI  

3.1 Chiến lược phát triển giáo dục của UNESCO

Đồng thời, với 4 vấn đề cơ bản trên phải đạt được 4 tư tưởng thuần túy GD chủ yếu sau:

a) Giáo dục thường xuyên là chủ đạo của mọi chính

sách GD; Dạy suốt đời-học suốt đời; Dạy bằng mọi cách, GD cho mọi người, học suốt đời-XH học tập Điều quan trọng là học cái gì? Học được cái gì?

Đạo đức mới của GD là phải làm cho mỗi

người trở thành người dạy và kiến tạo nên sự tiến bộ văn hóa của bản thân mình

Trang 40

3 Thế giới chuẩn bị cho sự phát

triển giáo dục thế kỷ XXI  

3.1 Chiến lược phát triển giáo dục của UNESCO

b) Phải xóa bỏ sự phân cách cứng nhắc giữa các

ngành GDPT, KHKT và CN GD phải mang tính kết hợp giữa lý thuyết, công nghệ, thực hành và thủ công ngay từ khi học tiểu học

c) GD trẻ em trước tuổi đến trường phải là một

mục tiêu lớn trong chiến lược GD phổ thông cơ sở phải là mục tiêu hàng đầu của chính sách GD

Trang 41

3 Thế giới chuẩn bị cho sự phát

triển giáo dục thế kỷ XXI  

3.1 Chiến lược phát triển giáo dục của UNESCO

d) Giáo viên phải được đào tạo để trở thành những

nhà giáo dục nhiều hơn là những chuyên gia truyền đạt kiến thức Việc giảng dạy phải thích nghi với người học chứ không phải bắt buộc, áp đặt đối với người học theo quan niệm cổ truyền

Trang 42

3 Thế giới chuẩn bị cho sự phát

triển giáo dục thế kỷ XXI  

3.2 Sáu nguyên tắc cơ bản của giáo dục thế kỷ XXI

Ủy ban quốc tế về giáo dục cho thế kỷ XXI của UNESCO được thành lập để giải quyết

các vấn đề trên và đưa ra sáu nguyên tắc cơ bản đối với tất cả các lực lượng GD, các nhà quản lý GD, các nhà giáo dục:

Trang 43

3 Thế giới chuẩn bị cho sự phát

triển giáo dục thế kỷ XXI  

3.2 Sáu nguyên tắc cơ bản của giáo dục thế kỷ XXI

- GD là quyền cơ bản của con người và cũng là

giá trị chung nhất của nhân loại

- Các loại hình đào tạo đều phải phục vụ xã

hội: GD là công cụ để sáng tạo, tăng tiến và phổ biến tri thức và khoa học, đưa tri thức và khoa học đến với mọi người

- Các chính sách GD phải thỏa mãn ba mục

đích: công bằng, thích hợp và chất lượng

Trang 44

3 Thế giới chuẩn bị cho sự phát

triển giáo dục thế kỷ XXI  

3.2 Sáu nguyên tắc cơ bản của giáo dục thế kỷ XXI

- Cải cách GD phải được xem xét kỹ lượng và hiểu

biết sâu sắc về thực tiễn, chính sách và các điều kiện mang tính vùng, miền và khu vực

- Mặc dù tính đa dạng của GD, nhưng phải chú ý

tới giá trị chung của cộng đồng quốc tế: quyền con người, khoan dung và hiểu biết, dân chủ, trách nhiệm, tính toán, bản sắc văn hóa, bảo vệ hòa bình và môi trường, chia sẻ tri thức, giảm nghèo đói, dân số và sức khỏe

- Giáo dục là trách nhiệm của toàn xã hội, của tất

cả mọi người.

Trang 45

3 Thế giới chuẩn bị cho sự phát

triển giáo dục thế kỷ XXI  

3.3 Chức năng của giáo dục

- Đóng góp vào sự phát triển toàn diện của

cá nhân để họ phát triển hết tiềm năng

của họ trong xã hội đa dạng

- Giáo dục các cá nhân thành các tồn tại xã

hội có khả năng cùng nhau hợp tác, đối

thoại và thực hiện những trách nhiệm của công dân

Trang 46

3 Thế giới chuẩn bị cho sự phát

triển giáo dục thế kỷ XXI  

3.3 Chức năng của giáo dục

- Giáo dục tinh thần công dân, bao gồm

việc lĩnh hội các kỹ năng cơ bản của

cuộc sống để chuẩn bị cho từng cá nhân và nhóm tham gia vào lao động xã hội

- Giáo dục phục vụ sự cấu kết xã hội có

vai trò quan trọng để giải quyết vấn đề liên quan tới bác ái, từ thiện, tội lỗi và xung đột

Trang 47

3 Thế giới chuẩn bị cho sự phát

triển giáo dục thế kỷ XXI  

3.3 Chức năng của giáo dục

- Quan hệ giữa giáo dục, lao động và việc

làm: cân đối giữa tri thức và biết cách

làm công nghệ để mọi người thích nghi với sự biến đổi và yêu cầu của thị trường lao động

- Giáo dục và phát triển: ở đây phải giải

quyết vấn đề dân số, vấn đề tạo ra năng lực sáng tạo, khuyến khích nhân tài

Trang 48

3 Thế giới chuẩn bị cho sự phát

triển giáo dục thế kỷ XXI  

3.3 Chức năng của giáo dục

- Giáo dục, nghiên cứu khoa học tạo ra

các tri thức mới, tăng cường năng lực cho từng người và cả dân tộc có đủ sức sống trong xã hội quốc tế ngày càng

tăng tính chất tòan cầu

Trang 49

3 Thế giới chuẩn bị cho sự phát

triển giáo dục thế kỷ XXI  

3.4 Những vấn đề giáo dục phải giải quyết

- Quan hệ giữa toàn cầu với địa phương

- Quan hệ giữa toàn cầu vớicá thể

- Quan hệ giữa truyền thống và hiện đại

- Quan hệ giữa lâu dài và trước mắt

- Quan hệ giữa cạnh tranh và bình đẳng về cơ hội

- Quan hệ giữa sự tăng nhanh khối lượng với khả năng hữu hạn của tiếp của con người

- Quan hệ giữa tinh thần với vật chất: vấn đề giáo dục lý tưởng và giá trị đạo đức-đây là sứ mệnh cao cả của GD

Trang 50

3 Thế giới chuẩn bị cho sự phát

triển giáo dục thế kỷ XXI  

3.5 Vai trò quan trọng của giáo dục thế kỷ XXI

Với quan niệm như vậy, GD trên thế giới đã và đang tiến hành cải cách giáo dục theo các hướng lớn sau:

-Tăng cường giáo dục nhân văn

-Nâng cao tính công nghệ và thông tin trong GD

-Đào tạo những con người có năng lực thực sự đóng góp cho sự tiến bộ xã hội, biết làm kinh tế, biết quản lý xã hội, biết phát triển xã hội;

-GD gắn liền với nguồn nhân lực, vì thế phải biết tổ chức, hướng dẫn thị trường lao động, sử dụng lao động đúng quy luật giá trị, tôn trọng nhân tài.

-Hiện đại hóa các phương pháp dạy và học

Ngày đăng: 18/01/2016, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w