1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUAN HỆ CÔNG CHÚNG_KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

26 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 731,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhiệm vụ của Khoa Nông học là đảm nhận công tác đào tạo cán bộ khoa học trình độ đại học, sau đại học trong lĩnh vực nông nghiệp; nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật phục vụ sản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu về Khoa Nông học

1.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành phát triển

- Khoa Nông học thuộc Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh được thành lập từ năm

1955 Tiền thân của Khoa Nông học là Ban Canh nông thuộc Trường Cao đẳng Nông Lâm Súc tại B’lao (nay là Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc, tại thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng) Đến năm 1990 đổi tên thành Khoa Nông học trực thuộc Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh cho đến nay

- Nhiệm vụ của Khoa Nông học là đảm nhận công tác đào tạo cán bộ khoa học trình độ đại học, sau đại học trong lĩnh vực nông nghiệp; nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật phục vụ sản xuất và hợp tác quốc tế

- Cơ cấu tổ chức gồm chi bộ Khoa, ban chủ nhiệm Khoa, trại thực nghiệm và bảy bộ môn: bộ môn Sinh lý Sinh hóa; bộ môn Di truyền Giống; bộ môn Bảo vệ thực vật; bộ môn Nông hóa Thổ nhưỡng; bộ môn Thủy nông; bộ môn Cây công nghiệp và bộ môn Cây lương thực - Rau hoa quả Khoa đang đào tạo 2 chuyên ngành đại học (Nông học và Bảo vệ Thực vật), 2 chuyên ngành đào tạo Thạc sĩ (Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật), 2 chuyên ngành đào tạo Tiến sĩ (Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật)

- Đội ngũ cán bộ viên chức và người lao động của khoa hiện có 50 người, trong đó cán bộ giảng dạy có trình độ thạc sĩ trở lên chiếm 78% Nhiều giảng viên đang được đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ trong nước và nước ngoài

- Khoa Nông học đã hợp tác, liên kết đào tạo và nghiên cứu khoa học với hầu hết các Trường Đại học, viện nghiên cứu ở trong nước; thiết lập quan hệ song phương với các Trường Đại học và tổ chức quốc tế

- Trong những năm qua, Khoa Nông học đã từng bước khẳng định được uy tín, tạo được vị thế vững chắc trong Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và khu vực về đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp Tuy nhiên, hiện nay cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học và đội ngũ cán bộ giảng dạy còn nhiều thiếu hụt chưa đáp ứng yêu cầu

mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo; mô hình và cơ chế quản lý bộc lộ nhiều bất cập Trường cần phải xây dựng mô hình quản lý phù hợp với tình hình mới, đáp ứng yêu cầu, nhiệm

vụ trong giai đoạn mới

- Vì vậy, việc hoạch định kế hoạch phát triển là yêu cầu bức thiết nhằm đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội của Khoa Nông học trong bối cảnh hiện nay

Trang 3

1.2 Mục đích và ý nghĩa chiến lược phát triển Khoa Nông học

- Để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho yêu cầu phát triển của đất nước, đòi hỏi giáo dục phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại Thực tiễn phát triển giáo dục của nước ta đã cho thấy cần phải có sự điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của xã hội

- Quán triệt quan điểm của Đảng “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực của quá trình phát triển” và thực hiện theo tinh thần chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Nông học tiến hành xây dựng “Kế hoạch chiến lược phát triển Khoa Nông học giai đoạn 2015 – 2020, tầm nhìn đến năm 2025” với những điều chỉnh cần thiết, tạo những chuyển biến cơ bản của giáo dục trong giai đoạn mới

1.3 Hệ thống văn bản, cơ sở pháp lý

- Kế hoạch chiến lược phát triển Khoa Nông học được xây dựng dựa trên các văn bản pháp lý sau: + Luật Giáo dục 2005 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Văn kiện Đại hội IX, X, XI của Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Quy hoạch mạng lưới các Trường Đại học và Cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020, theo Quyết định

số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020;

- Điều lệ Trường Đại học ban hành theo quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ;

- Quy chế tự chủ của Trường Đại học;

- Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội của vùng và địa phương;

- Kế hoạch chiến lược phát triển Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn

2011 – 2015, tầm nhìn 2020

Trang 4

CHƯƠNG 2 BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG KHOA NÔNG HỌC 2.1 Phân tích dự báo phát triển các lĩnh vực kinh tế xã hội và nhu cầu nguồn nhân lực 2.1.1 Vai trò của Khoa Nông học đối với phát triển kinh tế xã hội và cung cấp nguồn nhân lực cho ngành, vùng

- Trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển của Khoa Nông học, các tỉnh miền Đông Nam

bộ, cực Nam Trung bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là những khu vực có ảnh hưởng quyết định nhất Những khu vực này tiềm năng về lĩnh vực nông nghiệp là rất lớn

- Hiện tại, khu vực miền Đông Nam bộ và đặc biệt là Đồng bằng sông Cửu Long vẫn là một vùng kinh tế lãnh thổ phát triển chưa đúng mức Ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với vai trò chủ đạo của nông lâm ngư nghiệp, trong những năm của thời kỳ đổi mới, nền kinh tế vùng đã đóng góp rất tích cực trong mặt trận sản xuất lương thực của đất nước Tuy nhiên, vẫn chưa có những chuyển biến lớn về kinh tế xã hội cho vùng

- Trong thời kỳ 2001 – 2010, kinh tế nông lâm ngư nghiệp của khu vực miền Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long sẽ từng bước chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa Khu vực trọng điểm này sẽ tiếp tục giữ vai trò là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm chính cho yêu cầu tiêu dùng trong nước, đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia và yêu cầu xuất khẩu Vì vậy,

để chiến lược phát triển của Khoa Nông học đi đúng hướng, việc quan tâm nghiên cứu tình hình của hai khu vực này là hết sức cần thiết

2.1.2 Xu thế phát triển các lĩnh vực nông nghiệp liên quan đến các hoạt động chuyên môn của Khoa Nông học

- Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến mô hình kinh tế trang trại Nền kinh tế trang trại đã hình

thành và phát triển rất nhanh và mạnh ở các tỉnh miền Đông Nam bộ, và đang từng bước hình thành ở Đồng bằng sông Cửu Long Câu lạc bộ Trang trại khu vực các tỉnh phía Nam đã đặt những mối quan hệ hợp tác với nhà trường nói chung và Khoa Nông học nói riêng trong các lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp Sự hợp tác này đang tiến triển khá tốt

- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất hiện là một chủ trương lớn của nhà nước Chủ trương này sẽ đưa đến hệ quả là đa dạng hóa và chuyên canh hóa cây trồng và

vật nuôi Các loại hoa màu và các vùng chuyên canh hoa màu sẽ gia tăng Do mức sống và điều kiện sinh hoạt ngày càng cao, nhu cầu về cây cảnh, thiết kế vườn, quy hoạch cây xanh cho đô thị

sẽ tăng

Trang 5

- Hàng loạt hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới ra đời sau khi ban hành luật Hợp tác xã Phong trào

hợp tác hóa phát triển mạnh ở nhiều nơi Tuy nhiên, khả năng quản lý, điều hành, xây dựng và phát triển hợp tác xã thông qua các kiến thức chuyên môn nghiệp vụ… vẫn để lại những khiếm khuyết, có thể sẽ là nguyên nhân quan trọng gây nên sự thất bại cho mô hình hợp tác rất quan trọng này

- Nhu cầu đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật nông lâm ngư nghiệp của các địa phương trong vùng rất lớn Mối quan hệ giữa nhà trường, khoa và các địa phương (từ Quảng Trị đến Cà

Mau) rất chặt chẽ và tốt đẹp thông qua các hợp đồng đào tạo liên kết, các dự án, chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học, các khóa bồi dưỡng huấn luyện ngắn hạn … Uy tín của nhà trường, khoa cũng đã được nâng lên rất nhiều Thông qua những hoạt động thiết thực và cụ thể đó, nhà trường, khoa đã khẳng định uy tín, vai trò quan trọng của mình trong sự nghiệp phát triển nền nông - lâm

- ngư nghiệp của đất nước

2.2 Thực trạng Khoa Nông học

2.2.1 Thực trạng về cơ cấu tổ chức

nhưỡng

Bộ môn Cây lương thực –

2.2.2 Thực trạng về đội ngũ cán bộ

- Tổng số cán bộ nhân viên của Khoa hiện nay là 50 người, trong đó có 42 cán bộ giảng dạy; 33 cán bộ giảng dạy (78,6%) có trình độ sau đại học (1 sau tiến sĩ, 9 tiến sĩ, 15 thạc sĩ và 8 nghiên cứu sinh); 5 cán bộ giảng dạy có học hàm phó giáo sư

- Phần lớn các Phó giáo sư, Tiến sĩ, giảng viên chính là những cán bộ có nhiều kinh nghiệm và khả năng trong đào tạo và nghiên cứu khoa học, nhiều cán bộ trẻ được đào tạo, bồ dưỡng ở nhiều nước trong khu vực và thế giới đã tỏ rất năng động trong công việc

Đội ngũ giảng viên Công đoàn

Ban chủ nhiệm Khoa Chi Bộ

Đoàn thanh niên

Trang 6

2.2.3 Thực trạng về công tác đào tạo đại học và sau đại học

- Khoa Nông học Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh là cơ sở đào tạo đại học và sau đại học có bề dày truyền thống gần 60 năm Khoa đã đào tạo nguồn nhân lực quan trọng về khoa học kỹ thuật và quản lý trong lĩnh vực nông nghiệp cho khu vực, đóng gọp một phần to lớn cho sự phát triển của khu vực Trung bộ, Tây nguyên và Nam bộ cũng như của ngành Nông nghiệp Việt Nam Kể từ khi thành lập, Khoa Nông học không ngừng củng cố và nâng cao chất lượng đào tạo với 2 mã ngành đạo tạo sau đại học và 2 mã ngành đào tạo đại học Hiện nay, Khoa Nông học đang tổ chức các bậc học và loại hình đào tạo sau:

+ Tiến sĩ: tổ chức đào tạo Nghiên cứu sinh 2 chuyên ngành: Khoa học Cây trồng và Bảo vệ Thực vật

+ Thạc sĩ: tổ chức đào tạo 2 chuyên ngành: Khoa học Cây trồng và Bảo vệ Thực vật

+ Đại học: tổ chức đào tạo 2 chuyên ngành: Nông học và Bảo vệ Thực vật

Bảng 1 – Quy mô tuyển sinh hàng năm

TT Năm tuyển sinh

Số lượng sinh viên hệ

chính quy BVTV Nông học

2.2.4 Thực trạng về công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao kỹ thuật

- Các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học của khoa hướng vào viê ̣c phục vụ sản xuất và xây dựng một nền nông nghiê ̣p bền vững Địa bàn thực hiê ̣n các nghiên cứu khoa học thuô ̣c các tỉnh

từ miền Trung trở vào và chủ yếu là vùng miền Đông Nam Bộ

- Những nghiên cứu của Khoa Nông học tập trung vào các vấn đề sau:

+ Cải thiê ̣n các biê ̣n pháp kỹ thuâ ̣t trên các loại cây trồng

+ Nghiên cứu cơ cấu giống cây trồng

+ Xây dựng qui trình kỹ thuâ ̣t trồng và nhân giống các loại cây trồng

+ Chọn lọc các giống cây trồng thích hợp cho từng vùng sinh thái

+ Nghiên cứu phòng trừ sâu bê ̣nh trên cây trồng

+ Xác định nhu cầu và hiê ̣u quả sử dụng phân bón

+ Nghiên cứu dư lượng thuốc bảo vê ̣ thực vâ ̣t trên sản phẩm cây trồng

+ Nghiên cứu sản xuất sản phẩm nông nghiê ̣p an toàn

Trang 7

+ Dự án phát triển nông thôn miền núi…

- Khoa Nông học đã chủ trì và tham gia nhiều chương trình nghiên cứu khoa học Các chương trình nghiên cứu khoa học đã thực hiện:

+ Chương trình cây ăn trái tại thành phố Hồ Chí Minh;

+ Chương trình sản xuất rau an toàn tại Đồng Nai;

+ Chương trình xây dựng vùng lúa cao sản cho các vùng ngâ ̣p lũ;

+ Chương trình cây lương thực thực phẩm quốc gia;

+ Chương trình nâng cao năng suất mía, lúa, đâ ̣u nành, thuốc lá tại Đồng Nai;

+ Chương trình chọn giống và tăng năng suất bắp, khoai mì vùng miền Đông Nam Bô ̣ Chương trình nghiên cứu các biê ̣n pháp kỹ thuâ ̣t trên các loại cây trồng: cà phê,trà,điều, đâ ̣u phô ̣ng… + Chương trình xác định cơ cấu giống mía trên vùng đất phèn;

+ Chương trình nghiên cứu sử dụng phân hữu cơ trên đất xám

Bảng 2 – Số lượng đề tài đã triển khai giai đoạn 2010 – 2015

2.2.5 Thực trạng về hợp tác trong nước và quốc tế

- Hầu hết các trường và các viện trong ngành nông nghiệp đều có quan hệ hợp tác chặt chẽ với Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh nói chung và Khoa Nông học nói riêng như: Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, Viện Nghiên cứu cao su, Viện nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam, Viện nghiên cứu Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên, Trung tâm Dâu tằm tơ Bảo Lộc và các Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Khoa học Công nghệ, Sở Công nghiệp và Trung tâm Khuyến nông của các địa phương

Trang 8

- Các chương trình hợp tác quốc tế:

+ Chương trình qui hoạch thủy lợi vùng bán đảo Cà Mau (IRRI)

+ Chương trình áp dụng các kỹ thuật sạ khô lúa trên vùng sử dụng nước trời (IRRI)

+ Chương trình cải tạo đất phèn (IRRI)

+ Chương trình lúa – tôm (ACIAR)

+ Chương trình cây có củ (CIAT)

+ Chương trình bảo vệ tài nguyên vùng cao (Ford Foundation)

+ Chương trình phát triển nông thôn giữa Ðại học Nông Lâm và Thụy Sỹ

+ Chương trình cacao (ACRI, Mỹ)

+ Nghiên cứu tác động hóa bảo vệ thực vật lên cộng đồng vi sinh vật đất (IRRI)

+ Nghiên cứu ô nhiễm đất và cây trồng (ACIAR)

+ Ðiều tra và thiết lập bản đồ đất đồng bằng sông Cửu Long (SAREC – Uỷ ban sông Mekong) + Bảo tồn nguồn gene hạt cây (Darwin Initiative và ÐH Reading, UK)

2.2.6 Thực trạng cơ sở vật chất

- Là 1 đơn vị trực thuộc Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, nên công tác giảng dạy, học tập, ở nội trú, sinh hoạt của giảng viên, sinh viên Khoa Nông học đều sử dụng cơ sở vật chất của trường Trong đó:

+ Diện tích khu học tập bình quân/sinh viên: 1,27 m2/sinh viên

+ Diện tích ký túc xá bình quân/sinh viên (tính theo diện tích sử dụng phục vụ ở nội trú)

+ Tính cho tổng sinh viên: 0,35 m2/sinh viên

+ Tính theo số chỗ ở thực tế (3750 sinh viên): 2,36 m2/sinh viên

- So với tiêu chuẩn về thiết kế Trường Đại học TCVN 3891-1985 và tiêu chuẩn thiết kế nhà ở sinh viên số 14/2009/TT-BXD, thì hiện nay, cơ sở vật chất của nhà trường chưa đáp ứng được Cả giảng đường, phòng thí nghiệm, ký túc xá còn thiếu so với nhu cầu thực tế Diện tích đất của nhà trường hiện nay còn khá nhiều, tuy nhiên để có thể xây dựng phát triển thêm công trình theo đúng như cầu đào tạo, cần phải có nhiều biện pháp tích cực mà đặc biệt là giải pháp tài chính

- Trang thiết bị máy móc phục vụ thí nghiệm, thực hành thực tập của Khoa vừa thiếu, vừa lạc hậu, đặc biệt là các thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học đã lạc hậu nhiều so với thị trường ngoài

Trang 9

Bảng 3 – Thông tin cơ sở vật chất của Khoa Nông học

Kính hiển vi chụp hình kỹ thuật số

CX31 5.0 MB- Olympus, Nhật

Micropippet 20, 200, 1000, 5000 ml Gilson, Pháp 8

Tủ cấy vi sinh Microflow ABS 1200 Class II, Anh 1

Bình phun thuốc trừ sâu tay gật 16lít SinSingFa, Nhật 5

Kính lúp soi nổi chụp hình kỹ thuật số SZ61 7.1MB-Olympus,

Nhật

Máy phun thuốc động cơ 2 thì, 20 lít (3WF-3A) –Honda,

Nhật

Máy phun thuốc động cơ 2 thì, 25 lít GX25-Honda, Nhật 2

Trang 10

3.2 Số thiết bị chuyên dung Thiết bị 11

Cân điện tử (1/100 g) 2 số lẽ, MW-II, Hàn Quốc 1 Cân điện tử (1/1000 g) 4 số lẽ Sartorius 361F

Kính hiển vi soi nổi

NSX: MEDLINE – Anh, MODEL: 1900.0000 / STAR-13ED

Trang 11

Tủ cấy an toàn sinh học

NSX: SHINSAENG- Hàn Quốc, MODEL: SCBN-1013

Trang 12

Cân điện Sartorius 4 số lẻ - Đức 1

Khúc xạ kế đo đường 0-32: 0.2%, ATC (BRIX KẾ)

Kính hiển vi soi nổi

NSX: MEDLINE – ANH, MODEL: 1900.0000 / STAR-13ED

Máy đo diệp lục tố cầm tay

NSX: KONICA MINOLTA – NHẬT, MODEL: SPAD-502

Trang 13

Bộ nguồn điều khiển hệ thống tưới nhà lưới

NSX: Netafim, Thái Lan

Bộ nguồn điều khiển hệ thống tưới nhỏ giọt

NSX: Netafim, Thái Lan

Bộ nguồn điều khiển hệ thống tưới phun

NSX: Netafim, Thái Lan

Bộ nguồn xử lý nước thải NSX: Netafim, Thái Lan 1

Máy chụp hình kỹ thuật số 5.0 MegaPixels

Trang 14

2.2.8 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức

a Điểm mạnh

- Nhà trường có sự quan tâm, chỉ đạo và giúp đỡ tích cực cho các hoạt động của Khoa

- Có bề dày truyền thống gần 60 năm đào tạo nguồn nhân lực trình độ Đại học và Sau đại học về lĩnh vực nông nghiệp

- Ban Chủ nhiệm Khoa đã cố gắng quản lý điều hành các công việc chung một cách hợp lý, luôn

hướng tới mục tiêu vì sự nghiệp phát triển của Khoa và Nhà trường

- Đội ngũ giảng viên, cán bộ trẻ, nhiệt tình trong công tác, mạnh dạn trong nghiên cứu khoa học,

có nhiều ý tưởng mới, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin tốt

- Khoa có tiềm năng lớn về nghiên cứu khoa học, có kinh nghiệm trong các hoạt động tham gia các chương trình, dự án…

- Cơ sở đào tạo nằm tại khu vực được Nhà nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ quan tâm, có nhiều điều kiện để triển khai các chương trình hợp tác nghiên cứu, phát triển về nông nghiệp và bảo vệ tài nguyên

- Hợp tác, liên kết đào tạo và nghiên cứu khoa học với nhiều Trường Đại học có uy tín ở trong và ngoài nước Có quan hệ liên kết, hợp tác chặt chẽ với nhiều doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, hiệp hội doanh nghiệp, các viện nghiên cứu trong nước

- Đã có chủ trương và dự án về đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và nghiên cứu

- Khả năng sinh viên tìm được việc làm thích hợp sau khi tốt nghiệp cao

b Điểm yếu

- Trình độ ngoại ngữ của một số giảng viên, cán bộ còn hạn chế

- Lương của giảng viên, cán bộ trẻ hiện tại quá thấp nên đời sống khó khăn, chưa thực sự yên tâm công tác và vẫn phải tìm kiếm các công việc khác tăng thu nhập cho bản thân Điều này ảnh hưởng đến việc đầu tư vào chuyên môn

- Cơ sở vật chất và năng lực tài chính chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Việc thu hút đầu tư các nguồn lực từ xã hội của Nhà trường còn nhiều hạn chế

- Đội ngũ nhân lực, đặc biệt là nhân lực khoa học đầu ngành có chức danh, học vị cao còn thiếu

- Thư viện còn nghèo, giáo trình, tài liệu chưa đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng

- Chưa được kiểm định ngoài về chất lượng giáo dục Đại học Các công trình được đăng tải trên các tạp chí khoa học có uy tín ở trong nước và quốc tế còn ít

- Chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo chậm được đổi mới và chưa tương thích với các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới;

Ngày đăng: 18/01/2016, 04:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 – Quy mô tuyển sinh hàng năm - QUAN HỆ CÔNG CHÚNG_KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
Bảng 1 – Quy mô tuyển sinh hàng năm (Trang 6)
Bảng 2 – Số lượng đề tài đã triển khai giai đoạn 2010 – 2015 - QUAN HỆ CÔNG CHÚNG_KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
Bảng 2 – Số lượng đề tài đã triển khai giai đoạn 2010 – 2015 (Trang 7)
Bảng 4 – Quy mô đào tạo đại học - QUAN HỆ CÔNG CHÚNG_KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
Bảng 4 – Quy mô đào tạo đại học (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w