1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của quan hệ công chúng ( PR ) trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần traphaco

69 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Dược Việt Nam nói riêng do nhận thức được tầm quan trọng của thương hiệu như một công cụ cạnh tranh trong thời kỳ hội n

Trang 1

íịiá n íùên hưânụ, d ẫ n ThS Khổng Đ ức Mạnh

(ìlc ti tíu Ịe h iệ n : Bộ môn quản lý kinh tê Dược

Trang 2

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng - Trưởng Bộ môn Quản lý & Kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội cùng các thầy cô trong bộ môn đã giảng dạy, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô trong Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học và các bộ môn khác Trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khoá ỉuận

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

Th.s Vũ Thị Thuận - Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc công

đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khoá luận này

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ kính yêu, người

đã nuôi dưỡng, dạy bảo và chăm lo cho tôi trong cuộc sống và học tập

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2006

Sinh viên

Nguyễn Thanh Hà

Trang 3

1.3.1. Phân biệt PR với các công cụ khuyếch trương sản phẩm khác 15

Phần 2: ĐỐI TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN • c ứ u 21

3.1 Các hoạt động PR trong việc phát triển thương hiệu

Traphaco

22

toàn

25

Trang 4

3.1.5 Các hoạt động hội chợ, triên lãm 32

3.2 Hoạt động PR đối với một số sản phẩm tiêu biểu của

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

khác

năm 2003, 2004 và 2005

năm 2004

mỗi ngày” tuần từ 14/04 đến 21/04

Nội năm 2006

năm

thuốc (Trung bình/ tháng)

Trang 7

19 Bảng 3.17 Doanh sô bán Cadef 6 tháng cuôi năm 2002.

Sâm

sâm

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

mua sản phẩm của người tiêu dùng

Marketing năm 2004

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐÈ

Ngày nay khi nền kinh tế Việt Nam đang dần tham gia và hội nhập với nền kinh tế thế giới thì các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang phải đối mặt với mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn Vì vậy mồi doanh nghiệp đều muốn khẳng định thương hiệu của mình để tạo được một vị trí trong lòng công chúng

Trong những năm qua các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Dược Việt Nam nói riêng do nhận thức được tầm quan trọng của thương hiệu như một công cụ cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập nên các doanh nghiệp đã không ngừng đầu tư về nhân lực cũng như tài chính để tạo dựng thương hiệu cho mình Thực tế cho thấy có một số sản phẩm và dịch vụ đã chinh phục được lòng khách hàng tiềm năng và trở thành một thương hiệu lớn Vậy người

ta làm bằng cách nào? Câu trả lời là thông tin đại chúng Tất cả những thành công trong xây dựng thương hiệu gần đây là thành công của Quan hệ công chúng (Public Relatinons - PR) Nhìn kỹ hơn vào lịch sử của hầu hết các tên tuổi lớn đều cho chúng ta thấy điều nói trên là đúng Tuy vậy đối với hầu hết các doanh nghiệp Dược Việt Nam thì việc sử dụng các kỹ năng chiến lược của Marketing vào việc xây dựng và quảng bá thương hiệu của còn gặp nhiều khó khăn, do nhiều doanh nghiệp chưa xác định được rõ chiến lược và tầm quan trọng của các công cụ Marketing Đặc biệt là trong việc sử dụng PR - một công cụ Marketing quan trọng trong chiến lược phát triển thương hiệu

Là một doanh nghiệp lớn có uy tín trong ngành Dược, Công ty cổ phần Traphaco đang ngày càng phát triển và khẳng định được vị trí của mình trên thương trường nhờ vào những sản phẩm thực sự có chất lượng do chính công ty nghiên cứu và sản xuất ra Đe có thể đạt được những thành công như thời điếm hiện nay công ty đã vận dụng một cách khéo léo, hợp lý những công cụ Marketing Có thể nói Traphaco là một trong những doanh nghiệp Dược Việt Nam đầu tiên áp dụng khá thành công các chiến lược PR trong việc phát triển thương hiệu Tuy nhiên bên cạnh đó công ty cũng không tránh khỏi những khó khăn

Trang 10

Do đó chúng tôi thực hiện đề tài: “Vai trò của Quan hệ công chúng (PR) trong việc phát triển thương hiệu của công ty cổ phần Traphaco”.

Trang 11

Vậy chính xác PR ra đời từ khi nào?

Theo Frank Jekins tác giả cuốn Public Relations - Frameworks (nhà xuất bản Financial Times) thì PR tồn tại trước khi nước Mỹ hình thành Còn nhóm tác giả Otis Baskin, Craig Aronoff, Dan Lattimore (Public Relations - The Profession and the Practice) thì lại cho rằng nước Mỹ là một lò đúc nặn

PR hoàn hảo Với chế độ xã hội cộng hoà, nền dân chủ, thị trường tự do, hệ thống kiểm soát cân bằng và dân chúng độc lập ở Mỹ, PR thực sự là “made in America”

Năm 1948 viện quan hệ công chúng ( Institute of Public Relations) và

tố chức quan hệ công chúng (Public Relations Society of America) Mỹ được thành lập ở Anh và Mỹ Cùng với sự phát triển của các phương tiện truyền thông PR ngày càng phát triển và có những ảnh hưởng đến sự thành công của những nhà chính trị cũng như giới doanh nhân

1.1.1.2 Một số định nghĩa PR [5,8,13,14,18]

Quan hệ công chúng là một trong những công cụ Marketing quan trọng Các doanh nghiệp, công ty không những phải có quan hệ tốt với khách hàng, người cung ứng và các đại lý của mình mà còn phải có quan hệ với đông đảo công chúng có quan tâm Công chúng được định nghĩa như sau:

“Công chúng là một nhóm người có quan tâm hay ảnh hưởng thực tế hay tiềm năng đến khả năng công ty đạt được những mục tiêu của mình”.

Công chúng có thể tạo thuận lợi hay gây trở ngại cho khả năng công ty đạt được những mục tiêu của mình Một công ty khôn ngoan phải có những

Trang 12

biện pháp cụ thể để giải quyết tốt các quan hệ với công chúng then chốt Hầu hết các công ty đều có phòng quan hệ với công chúng để lập kế hoạch về những quan hệ này.

PR (Public Relations) được hiểu là quan hệ công chúng, quan hệ cộng đồng hoặc quan hệ đối ngoại và cho đến nay có rất nhiều định nghĩa về PR

Định nghĩa của Frank Jekins tác giả cuốn Public Relations -

Frameworks (nhà xuất bản Financial Times): “PR bao gồm tất cả các hình

thức giao tiếp được lên kế hoạch, cả bên trong và ngoài tố chức, giữa một

tỗ chức và cồng chúng của nó nhằm đạt được những mục tiêu cụ thế liên quan đến sự hiểu biết lẫn nhau”.

Theo định nghĩa của hiệp hội PR Hoa Kỳ - 1996 : “ PR là tổng hợp

các hoạt động nhằm tạo ra sự hoà hợp tốt đẹp giữa một tổ chức, cơ quan, công ty, hoặc một cá nhân với các nhóm cộng đồng xung quanh nó”.

Sách giáo khoa Mỹ đưa ra định nghĩa: “Quan hệ công đồng là một

loại chức năng quản lý Nó đánh giá thái độ của cộng đồng, kiểm nghiệm xem chính sách và hoạt động của tồ chức hoặc cá nhân có thống nhất với lợi ích của cộng đồng hay không, đông thời chịu trách nhiệm thiết kế và chấp hành vạch ra kế hoạch hành động để tranh thủ sự thông cảm và đồng tình của cộng đồng”.

PR bắt đầu được thực hành ở Mỹ từ đầu thế kỷ XX Đối với thế giới PR

đã không còn là khái niệm mới và các công ty nước ngoài từ lâu đã coi PR như một công cụ hữu hiệu để củng cố vị thế sản phẩm trong lòng công chúng

1.1.1.3 Một vài ưu nhược điểm của PR [6,13,19]

a Ưu điểm

- PR là một quá trình thông tin hai chiều: Doanh nghiệp không chỉ đơn thuần đưa ra các thông tin về hàng hoá, dịch vụ về doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp tới nhóm đối tượng định trước mà còn phải lắng nghe các ý kiến phản hồi từ đối tượng tuyên truyền Từ đó doanh nghiệp có thể điều chỉnh những chiến lược PR cho phù hợp với sản phẩm và dịch vụ của mình

- PR có tính khách quan cao: do hoạt động PR thường dùng các phương tiện trung gian (báo chí, truyền thanh, truyền hình, các chương trình tài trợ, từ thiện, ) cho nên mọi thông điệp được người tiêu dùng dễ chấp nhận hơn, ít

Trang 13

bị cảm giác “hội chứng quảng cáo” Điều này mang đến những cơ hội rất tốt

để tạo dựng một ấn tượng, một sự tin tưởng của người tiêu dùng với hàng hoá mang thương hiệu được tuyên truyền

- Hoạt động PR chuyển tải một lượng thông tin nhiều hơn so với các phương tiện tuyên truyền, quảng bá khác Thông qua các hoạt động tài trợ, hoạt động từ thiện hoặc các loạt bài viết, người tiêu dùng có cơ hội nhận được lượng thông tin nhiều và rõ hơn về hoạt động của bản thân doanh nghiệp cũng như sản phẩm của doanh nghiệp

- Hoạt động PR thường mang đến lợi ích cụ thể cho đối tượng: Qua hoạt động PR các doanh nghiệp không chỉ tiến hành các hoạt động quảng bá cho thương hiệu của mình mà còn mang lại cho người tiêu dùng những lợi ích đích thực như các chương trình biếu diễn nghệ thuật, các khoản đóng góp từ thiện, như Tiger tài trợ cho Tiger Cup,

- PR thường có chi phí thấp hơn so với quảng cáo trên các phương tiện truyền thông, trong khi hiệu quả thông tin lại không thấp hơn do tính chất tập trung của đối tượng và nhờ tác dụng rộng rãi của truyền miệng

b Nhươc điểm

- Thông tin không đến được với một số lượng rất lớn các đối tượng trong một thời gian ngắn do hoạt động PR chỉ tập trung được ở một nhóm đối tượng trong một khu vực định trước

- Thông điệp đưa ra thường không gây “ấn tượng mạnh” và khó ghi nhớ hơn so với quảng cáo

- Trong một số trường hợp sẽ khó kiểm soát nội dung thông điệp do phải chuyển tải qua bên thứ ba ( nhà báo, chuyên gia, sự kiện, )

1.1.1.4 Đặc trưng của PR [5]

- Dành lợi ích về phía cộng đồng: Kết quả trực tiếp của bất kỳ một biện pháp nào trong PR cũng đều là có lợi cho cộng đồng và xét về lâu dài thì kết quả là để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng cộng đồng, làm nổi bật hình tượng của doanh nghiệp

- Ẩn giấu mục đích: mục đích của PR là chiếm lĩnh được lòng người

mà điều này sẽ thúc đẩy nâng cao tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường

Trang 14

- Tính dài hạn: PR là một loại hình đầu tư mà doanh nghiệp thực hiện

vì một tương lai lâu dài hơn và một phạm vi rộng lớn hơn chứ không chỉ vì

Hình 1.1: Các yêu tô liên quan trong hoạt động PR

1.1.1.5 Vị trí của PR trong công ty, doanh nghiệp [1J

Trong thế kỷ 21 này - thế kỷ thông tin vai trò của mối quan hệ công

chúng càng được khẳng định và PR đã trở thành một trong những ngành nghề

hàng đầu, là một bộ phận không thể thiếu trong bất cứ tổ chức nào Qua cuộc

điều tra 1.800 cán bộ quản lý doanh nghiệp gần đây của liên đoàn quảng cáo

Mỹ (American Advertising Feferation - AAF) tiến hành cho thấy PR đã dần

được coi trọng Khi được hỏi bộ phận nào của công ty là quan trọng nhất giúp

cho sự thành công của công ty, thì kết quả cuộc thăm dò như sau:

Trang 15

Pháp lý [:z::i 3%

Tỷ lệ Hình 1.2: Vị trí của PR trong công ty.

Như vậy PR đứng thứ hai trong các bộ phận quan trọng nhất của công

ty trong khi quảng cáo xếp ở vị trí thứ năm Điều này cho thấy trong xu thế hiện nay PR dần đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty

1.1.2 Các lĩnh vực hoạt động của PR [6,13,16,18,21]

1.1.2.1 Tư vẩn chiến lược với lãnh đạo công ty: Tham mưu đề xuất

với ban lãnh đạo những kiến nghị về các vấn đề có liên quan đến công chúng

và về vị trí hình ảnh của công ty

1.1.2.2 Quan hệ báo chí:

- Tổ chức họp báo, soạn thảo thông cáo báo chí

- Tổ chức các buổi briefing ngắn (thông tin cập nhật cho các nhà báo)

- Tạo điều kiện thu xếp các buổi phỏng vấn, phóng sự đặc biệt

Mục đích của các quan hệ với báo chí là đăng tải những thông tin có giá trị trên các phương tiện thông tin đại chúng để thu hút sự chú ý đến một con người, sản phẩm, dịch vụ hay một tổ chức

1.1.2.3 Tồ chức các sự kiện: khai trương, động thổ, khánh thành, kỷ

niệm

1.1.2.4 Đối phỏ với các rủi ro: khiếu nại, tranh chấp, hoặc những

lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm của doanh nghiệp

Trang 16

1.1.2.5 Các hoạt động tài trợ cộng đồng:

Thông qua các chương trình mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng như tài trợ từ thiện, tài trợ thương mại,., các công ty đã chiếm được một vị trí nhất định trong lòng công chúng Ví dụ như Tiger tài trợ cho bóng đá ( giải bóng đá Tiger Cup), OMO với chương trình “OMO áo trắng ngời sáng tương lai”,

1.1.2.6 Các hoạt động phi thương mại trực tiếp với khách hàng: hội

nghị khách hàng, huấn luyện về sử dụng và vận hành sản phẩm, chương trình

sử dụng thử hàng hoá và lấy ý kiến người tiêu dùng, tổ chức các triển lãm, showroom, Ví dụ Pond’s với “Lễ hội Pond’s tôn vinh vẻ đẹp rạng rỡ”,

Ll.2.7 Quan hệ PR đối nội: hội nghị nhân viên, ngày truyền thống

của công ty, bình chọn nhân viên xuất sắc của tháng, của năm Những hoạt động này nhằm nâng cao sự tự hào, gắn bó và lòng trung thành của nhân viên công ty

1.1.2.8 Tư vẩn cho các yếu nhân trong giao tế, phát ngôn ( với báo

chí, với công chúng, với khách hàng và các cơ quan nhà nước)

1.1.3 Các công cụ của PR.

1.1.3.1 Marketing sự kiện và tài trợ.

Khai thác các sự kiện văn hoá, âm nhạc, thể thao, xã hội, đế phổ biến thương hiệu dưới dạng trực tiếp tham gia hoặc tài trợ cho các đối tượng tham gia Hình thức này đặc biệt hiệu quả do mức ảnh hưởng mạnh tới đám đông

và trạng thái xúc cảm của người xem sẽ thuận lợi cho việc chấp nhận thương hiệu

1.1.3.2 Các hoạt động cộng đồng.

Xoay quanh các hoạt động cộng đồng thường được các tổ chức phi lợi nhuận và các tố chức chính trị tiến hành, việc cung cấp sản phẩm tài trợ cho các sự kiện này luôn luôn được hoan nghênh vì kinh phí dành cho các hoạt động cộng đồng nhằm giúp xã hội phát triển tốt đẹp hơn đồng thời duy trì được hình ảnh đẹp trong con mắt người quan sát Ngoài ra có những trường hợp các công ty trích một số tiền nhất định từ số hàng người tiêu dùng mua

để ủng hộ một sự nghiệp nào đó Ví dụ như chương trình “Đèn đom đóm” của

Cô gái Hà Lan,

Trang 17

1.1.3.3 Các bài nói chuyện.

Các giám đốc công ty ngày càng hay phải trả lời những câu hỏi của giới truyền thông và có những buổi nói chuyện tại các hội nghị hay những cuộc giao lưu và những dịp xuất hiện này có thể tạo dựng hay làm tổn hại đến hình ảnh của công ty Vì vậy việc phát ngôn trước công chúng cần phải hết sức thận trọng

1.1.3.4 Tham gia hội trợ trìến lãm.

Tham gia hội chợ triển lãm không chỉ nhằm thu hút sự chú ý của công chúng mà còn là cơ hội để gặp gỡ các đối tác đến tham quan hội chợ đang có nhu cầu tìm kiếm cơ hội họp tác kinh doanh, đồng thời có thể nhận biết các đối thủ cạnh tranh và học hỏi về thiết kế các sản phẩm mang đặc tính “mới” hoặc “thông minh”

1.1.3.5 Các ấn phẩm của công ty.

Tất cả các ấn phẩm được in ấn đều thể hiện hình ảnh của công ty và những thương hiệu mà công ty mong muốn giới thiệu

1.1.3.6 Phim ảnh.

Các công ty xây dựng các bộ phim không chỉ nhằm giới thiệu hình ảnh của công ty mình với người tiêu dùng, các đối tác mà còn nhằm thể hiện những nỗ lực của quá trình xây dựng thương hiệu nội tuyến

1.1.3.7 Phương tiện nhận dạng.

Bình thường các tài liệu của một công ty có hình thức bên ngoài gây nhầm lẫn và bỏ lỡ cơ hội tạo ra và củng cố đặc điểm nhận dạng của công ty Đặc điểm nhận dạng được thể hiện trên logo công ty, văn phòng phẩm, những cuốn sách nhỏ, bảng hiệu, giấy tờ công văn, danh thiếp, quần áo đồng phục và nơi đế xe Ví dụ: màu đỏ đặc trưng của Coca - cola, biểu tượng của Nike,

Trang 18

1.2 THƯƠNG HIỆU

1.2.1 Khái niệm về thương hiệu [15]

Hiện nay đang tồn tại khá nhiều các quan niệm về thương hiệu Nhiều người cho rằng thương hiệu chính là nhãn hiệu thương mại (trade mark) Thuật ngữ thương hiệu đã bao hàm cả các yếu tố có trong nhãn hiệu và các yếu tố khác như khẩu hiệu (Slogan), hình dáng và sự cá biệt của bao bì, âm thanh

Có người lại cho rằng thương hiệu là nhãn hiệu đã được đăng ký bảo

hộ, và vì thế nó được pháp luật thừa nhận và có khả năng mua đi bán lại trên thị trường Rõ ràng theo quan niệm này thì những nhãn hiệu chưa tiến hành đăng ký bảo hộ sẽ không được coi là thương hiệu

Có quan điểm cho rằng thương hiệu là thuật ngữ để chỉ chung cho các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ như nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ

Một quan điểm khác thì cho rằng, thương hiệu chính là tên thương mại,

nó được dùng để chỉ hoặc/và được gán cho doanh nghiệp

Một số tác giả nước ngoài quan niệm thương hiệu (Brand) là một cái tên hoặc một biểu tượng, một hình tượng dùng để nhận diện và phân biệt sản phấm và doanh nghiệp này với sản phẩm và doanh nghiệp khác

Trên cơ sở các quan niệm khác nhau ở trên chúng ta có thể hiểu thương

hiệu một cách tương đối như sau: “Thương hiệu, trước hết là một thuật ngữ

dùng nhiều trong Marketing, là hình tượng về một cơ sở sản xuất, kình doanh (gọi chung là doanh nghiệp) hoặc hình tượng về một loại hoặc một nhóm hàng hoá, dịch vụ trong con mắt khách hàng; là tập hợp các dấu hiệu đế phân biệt hàng hoả, dịch vụ của doanh nghiệp này với hàng hoá, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác hoặc để phân biệt chỉnh doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Các dấu hiệu có thể là các chữ cái, con

số, hình vẽ, hình tượng, sự thể hiện của màu sắc, âm thanh, hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó; dấu hiệu cũng có thể là sự cá biệt, đặc sắc của bao bì và cách đóng gói hàng hoá Nói đến thương hiệu không chỉ là nhìn nhận và xem xét trên góc độ pháp lý của thuật ngữ này mà quan trọng hơn, thiết thực hon

Trang 19

trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay, là nhìn nhận

nó dưới góc độ quản trị doanh nghiệp và Marketing

1.2.2 Các yếu tố tạo nên thương hiệu.

Một thương hiệu gồm hai phần:

- Phần phát âm được: tên thương hiệu (Biti’s, p/s, LG, ), khẩu hiệu (Biti’s - Nâng niu bàn chân Việt, ), âm thanh, đoạn nhạc, tín hiệu

- Phần không phát âm được: biểu trưng, biểu tượng ( hình ảnh con hổ của bia Tiger, ), kiểu dáng đặc biệt của bao bì hay của hàng hoá( màu đỏ của chai Coca-Cola, dáng chai LaVie, )

1.2.3 Vai trò của thương hiệu [11,16]

1.2.3.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước.

Hiện nay khi một nhãn hiệu hàng hoá nào đó của doanh nghiệp thành công và thu hút được sự quan tâm chú ý của người tiêu dùng thì ngay lập tức trên thị trường xuất hiện những hàng nhái, hàng giả gây sự nhầm lẫn đối với người tiêu dùng, gây khó khăn cho cơ quan quản lý nhà nước và thiệt hại cho các doanh nghiệp Ví dụ như biệt dược Panadol của ICA- Pharmaceuticals là

bị nhái thành Farado, ParadoỊ, ; Nước súc miệng T- B của Traphaco thì bị nhái là T - p,

Vì vậy khi các doanh nghiệp xây dựng và đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ

về nhãn hiệu với cơ quan chức năng của nhà nước thì sẽ tạo cơ sở pháp lý cho việc sử lý những hành vi vi phạm trong việc làm hàng nhái, hàng giả

1.2.3.2 Đối với người tiêu dùng.

a Xác đinh đươc nguồn gốc sản phẩm

Thương hiệu giúp người tiêu dùng phân biệt nhanh chóng hàng hoá cần mua trong muôn vàn các hàng hoá cùng loại khác, góp phần xác định được nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá

b Tiết kiêm thời gian và chi phí tìm kiếm sản phẩm:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại sản phẩm có cùng một chứcnăng, NTD khi đã có kiến thức về một thương hiệu nào đó thì thường khôngmất nhiều thời gian để lựa chọn và quyết định khi mua sản phẩm

Trang 20

c Đảm bảo chất lương và giảm rủi ro trong tiêu dùng

Thương hiệu tạo một tâm lý yên tâm về chất lượng, giảm thiểu rủi ro trong tiêu dùng

d Khẳng đinh giá tri bản thân

Thương hiệu góp phần tạo ra một giá trị cá nhân cho người tiêu dùng, một cảm giác sang trọng và được tôn vinh

1.2.3.3 Đối với doanh nghiệp.

a Thương hiêu tao dưng hỉnh ảnh doanh nghiẽp và sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng

Người tiêu dùng sẽ lựa chọn hàng hóa thông qua sự cảm nhận của mình Khi khách hàng đã tin tưởng vào một sản phẩm nào đó thì ít khi họ sử dụng sản phẩm khác, có thể là do thói quen hoặc tính bảo thủ Vì vậy doanh nghiệp sẽ có một chỗ đứng nhất định trong lòng khách hàng

b Thương hiêu như môt lời cam kết giữa doanh nghiẽp vả khách hảng.Một khi người tiêu dùng đã lựa chọn sản phẩm mang một thương hiệunào đó tức là họ đã chấp nhận và gửi gắm lòng tin vào thương hiệu đó Điều này đã như là một lời cam kết thực sự nhưng không rõ ràng giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng

c Thương hiêu nhằm phân đoan thi trường

Thương hiệu với chức năng nhận biết và phân biệt sẽ giúp doanh nghiệp phân đoạn thị trường Thương hiệu không trực tiếp phân đoạn thị trường mà chính quá trình phân đoạn thị trường đã đòi hỏi cần có thương hiệu phù hợp

d Thương hiêu tao nên sự khác biẽt trong quá trình phát triển của sảnphẩm

Thương hiệu đã tạo ra khác biệt dễ nhận thấy trong quá trình phát triển của một tập hợp hoặc một dòng sản phẩm

e Thương hiêu mang lai những lơi ích cho doanh nghỉêp

Một thương hiệu khi được chấp nhận nó sẽ mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích đích thực dễ nhận thấy đó là việc doanh nghiệp dễ dàng mở

Trang 21

rộng thị phần, mạng lưới phân phối đồng thời sản phẩm mới của doanh nghiệp khi đưa ra thị trường dễ được chấp nhận hon.

f Thu hút đầu tư

Một thương hiệu thành công và nổi tiếng sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc thu hút đầu tư của các nhà đầu tư và gia tăng các quan hệ trong kinh doanh

g Thương hiêu là tài sản vô hình vả rất cỏ giá của doanh nghiêp

Thương hiệu luôn là tài sản vô hình và có giá của doanh nghiệp Chính

sự nối tiếng của thương hiệu là một đảm bảo cho lợi nhuận tiềm năng của doanh nghiệp, vì thế doanh nghiệp cần đầu tư, chăm chút chúng

Trang 22

1.3 VAI TRÒ CỦA PR ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU

Hình 1.3: Các yêu tô quyêt định đên hình ảnh của công ty [5]

Trang 23

Để có thể tạo dựng được một thương hiệu thành công và nổi tiếng thì

việc xây dựng được một hình ảnh tốt đẹp về công ty là điều rất quan trọng

Trong rất nhiều các yếu tố góp phần tạo dựng hình ảnh của công ty thì PR đóng góp một vai trò không nhỏ, gồm cả PR đối ngoại và PR đối nội

1.3.1 Phân biệt PR với các công cụ khuyếch trương sản phẩm khác[5,8]

Bảng 1.1: Phân biệt PR và các công cụ khuyếch trương sản phẩm khác.

Ọuảng cáo: cung câp thông tin

nhằm mục tiêu bán hàng là chính

PR: cung câp thông tin, giáo dục, tạo sự hiểu biết thông qua kiến thức

Tiêp thi: có muc tiêu xác đinh, tác

dụng trực tiếp vào khách hàng

PR: tạo dựng hình ảnh và uy tín cho tổ chức một cách lâu dài đồng thời phải có trách nhiệm đối với quyền lợi của công chúng

Bán hàng cá nhân: tác đông đên

hành vi mua của người tiêu dùng

PR: tác động đên ý thức của người tiêu dùng

Tuyên truyền: giông như quảng

cáo, có khuynh hướng thiên lệch

theo từng đề tài

PR: là hình thức tuyên truyên băng cách trình bày sự thật

Phát triển thương hiệu là hàng loạt các tác nghiệp, các công việc và các

biện pháp mà doanh nghiệp phải làm Hoạt động PR chỉ là một trong số các

tác nghiệp đó và là hoạt động mang tính tổng họp cao, có quan hệ rất mật

thiết với các hoạt động khác Hoạt động quan hệ công chúng rất đa dạng và

phong phú nó đòi hỏi người làm Marketing phải luôn luôn có sự sáng tạo và

có tâm huyết đến thương hiệu và khách hàng mục tiêu của mình Hiện nay

còn rất nhiều doanh nghiệp có sự nhầm lẫn giữa quảng cáo và PR Cho rằng

PR chỉ là một công cụ của quảng cáo và vì thế đôi khi không tận dụng và phát

huy được hết những ưu điểm của PR

Trang 24

Quan tâm đến môi trưòng I 1 18

Như vậy chúng ta có thể nhận thấy chỉ có 26% khách hàng mua sản phẩm là do tác động của quảng cáo nhưng có tới 38% chịu tác động từ hoạt động PR Từ đây cho chúng ta thấy vai trò của PR trong các hoạt động Marketing là không nhỏ, thậm chí ở một góc độ nào đó PR còn có ảnh hưởng lớn hơn quảng cáo

1.3.2 Vai trò của PR đối với thương hiệu [1,19,21]

1.3.2.1 Tạo sự biết đến.

Trong PR ngày nay, một trong những chiến thuật hiệu quả nhất là tạo ra một bài báo chủ chốt Có thể đó là một sản phẩm tốt, nhưng nếu không có thông tin đại chúng thì nó sẽ không là gì cả Tuy nhiên cần phải có một quỹ thời gian đủ cho các nỗ lực PR có thể mang lại một kết quả như mong đợi Một loại sản phẩm mới, một người phát ngôn nổi tiếng, một cách xây dựng thương hiệu rộng rãi và thời điểm giới thiệu sản phẩm hợp lý để thu hút được

thành công về thông tin đại chúng của một sản phẩm Tạo một bước khởi đầu thuận lợi cho việc tạo dựng vị thế của thương hiệu

Trang 25

1.3.2.2 Xây dựng độ tin cậy cho thương hiệu.

Khi muốn xác lập một vị trí cho thương hiệu điều hết sức quan trọng là tận dụng các phương tiện truyền thông để đem lại cho thương hiệu của bạn một độ tin cậy mà nó cần Việc thương hiệu xuất hiện trên các báo tạp chí hay truyền hình là chưa đủ, mặc dù điều này có thể hữu ích Điều tuyệt đối cần thiết là vị trí thương hiệu của bạn phải được chính giới truyền thông xác nhận

Ngày này khách hàng thường bị hội chứng quảng cáo nên việc tạo được

độ tin cậy của khách hàng đối với sản phẩm là điều mà các công ty cần làm

1.3.2.3 Trong quảng bá thương hiệu.

Mục tiêu của quảng bá thương hiệu là làm cho thị trường biết đến, chấp nhận và ghi nhớ thương hiệu của mình

Có rất nhiều phương thức để quảng bá thương hiệu như quảng cáo trên các phương tiện truyền thông, quảng cáo trực tiếp, khuyến mại, tiếp thị, các hoạt động PR,

Các hoạt động PR có thể:

+ Hỗ trợ việc xác định lại vị trí của một sản phẩm sung mãn

+ Tạo nên sự quan tâm đến một chủng loại sản phấm: Các công ty và hiệp hội thương mại đã sử dụng quan hệ với công chúng để phục hồi sự quan tâm đến những mặt hàng đang bị trong giai đoạn suy thoái

+ Bảo vệ những sản phẩm đang có rắc rối với công chúng: Johnson & Johnson đã sử dụng một cách khôn khéo quan hệ với công chúng làm một tác nhân chủ yếu để cứu vãn Tylenol khỏi bị loại bỏ

+ Tạo dựng hình ảnh của công ty bằng cách tạo nên những ý nghĩ tốt đẹp về sản phẩm của nó: có thể thông qua các bài nói chuyện, hay các cuốn sách viết về công ty hoặc doanh nghiệp

Khi sức mạnh của quảng cáo đại trà bị suy yếu do chi phí về phương tiện tăng, mật độ quảng cáo dày đặc và công chúng bắt đầu thờ ơ với các chương trình quảng cáo thì những người quản lý Marketing ngày càng hướng nhiều vào PR Ngày nay có rất nhiều doanh nghiệp và công ty ( đặc biệt là các công ty nước ngoài) sử dụng PR Họ thấy rằng nó đặc biệt có hiệu quả trong việc tạo sự biết đến và sự hiểu biết nhãn hiệu đối với cả những sản phẩm mới lẫn những sản phẩm đã đứng vững Trong một số trường họp PR tỏ

Trang 26

ra có hiệu quả hơn quảng cáo nhưng nó vẫn cần kết họp với quảng cáo Có một số chuyên gia cho rằng chắc chắn người tiêu dùng chịu ảnh hưởng của những bài viết lớn hơn gấp năm lần ảnh hưởng của quảng cáo.

1.4 NHỮNG NÉT KHÁI QUÁT CHƯNG VÈ CÔNG TY TRAPHACO

1.4.1 Giới thiệu chung.

Công ty Cổ phần Traphaco là doanh nghiệp được thành lập dưới hình thức chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, được tổ chức

và thành lập theo luật doanh nghiệp Xuất phát từ một xưởng sản xuất thuộc

ty Y Tế Đường sắt thành lập 28/11/1972 với mục đích phục vụ trong ngành, qua quá trình hoạt động và hoàn thiện mình đến 5/1994 Công ty Dược và Thiết bị vật tư Y tế GTVT ra đời với chức năng sản xuất và mua bán dược phẩm, vật tư, thiết bị y tế Để cải cách, đổi mới nâng cao hiệu qủa sản xuất và kinh doanh theo chủ trương chung của Chính phủ 10/1999 Công ty được cổ phần hoá Tên công ty cổ phần TRAPHACO chính thức được ra đời vào

7/2001.

- Cơ sở vật chất kỹ thuật

+ Tên giao dịch quốc tể: Traphaco Join Stock Company

+ Tên viết tắt: Traphaco

+ Trụ sở chính: 75 Yên Ninh- Ba Đình- Hà Nội

+ Nhà máy Hoàng Liệt

+ Nhà máy Văn Lâm - Hưng Yên

+ Thành lập công ty TNHH Traphaco Sapa

+ Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh được thành lập 6/2002

Ngoài ra công ty luôn chú trọng đến công tác đào tạo và nâng cao trình

độ cán bộ Hàng năm công ty đầu tư 0,5 - 1% doanh thu cho đào tạo, có khoảng 400- 500 lượt người được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, 100% cán bộ quản lý được đào tạo và đào tạo lại tại các trường quản lý kinh tế và kỹ thuật

Trang 27

1.4.2 Lịch sử hình thành nhãn hiệu “Traphaco, hình”.

Dấu hiệu “Traphaco” được sử dụng lần đầu tiên ngày 16/05/1994 trong quyết định số 666 QĐ/TCCB-LĐ về việc ”đổi tên Xí nghiệp dược phẩm Đường sắt thành Công ty dược trực thuộc sở Y tế Bộ GTVT có tên giao dịch quốc tế bằng tiến Anh là TRAPHACO” Kể từ thời điểm ban hành quyết định này, dấu hiệu Traphaco trở thành tên giao dịch quốc tế của công ty trong các giai đoạn phát triển và chuyển đổi, ngày nay dấu hiệu này là yếu tố phân biệt quan trọng nhất trong tên giao dịch của công ty cổ phần Traphaco

Ngay từ khi đó dấu hiệu “Traphaco” được thiết kế thêm phần hình và chính thức được sử dụng làm nhãn hiệu cho các sản phẩm do Công ty sản xuất Ngày 28/04/1999, nhãn hiệu “Traphaco, hình” đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký NHHH số 30763 Nhãn hiệu này bao gồm phần hình chữ “R” được thể hiện cách điệu nằm trong hình lục giác, bên phải có chữ “Traphaco”

Sau cổ phần hóa năm 1999 Công ty đã sử dụng thống nhất và xây dựng Traphaco trở thành nhãn hiệu chủ cho gần 200 sản phẩm với các nhãn hiệu riêng khác như: Hoạt huyết Dưỡng não, Sáng mắt, Nhân sâm tam thất, Boganic, Ampelop, Cadef, Lục vị ẩm, Levigatus, Danh mục các nhãn hiệu hàng hóa đã nộp đơn và được cấp đăng ký hiện nay trên 130 cho thấy dấu hiệu “Traphaco, hình” được sử dụng trên bao bì của các sản phẩm của Công

ty đều được đăng ký bảo hộ độc quyền dưới các dạng nhãn hiệu hàng hóa Ngoài ra, nhãn hiệu “Traphaco, hình” là một yếu tố gắn liền trên 7 kiểu dáng Công nghiệp đã được đăng ký bảo hộ độc quyền của công ty

1.4.3 Vấn đề thực tế của công ty Traphaco hiện nay.

Kinh phí dành cho hoạt động Marketing hạn chế Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì các doanh nghiệp chỉ được dành 10% cho quảng cáo

và tiếp thị trong tổng chi phí họp lý để tính thuế đã buộc các doanh nghiệp phải co kéo "tấm chăn" này sao cho hiệu quả nhất Điều đó càng thúc đẩy doanh nghiệp đến với các loại hình tiếp thị khác với chi phí dễ tính toán hơn

Chi phí cho quảng cáo ngày càng tăng mà hiệu quả của quảng cáo lại giảm Theo thống kê trung bình một người sẽ tiếp nhận 237 quảng cáo trên truyền hình (hoặc tương đương bởi các phương tiện khác) mỗi ngày 237 quảng cáo cho mỗi người là quá nhiều vì vậy sự quan tâm cũng giảm đi[l]

Trang 28

Bảngl.2: Chi phí cho các loại quảng cáo năm 2001- 2004

Tỷ trọng (%)

Bảng trên cho thấy chi phí của quảng cáo không ngừng tăng cao, năm

2004 tăng gấp gần 5 lần so với năm 2001 Đồng thời Đài truyền hình Việt Nam đang thực hiện tăng giá quảng cáo trên truyền hình để dần dần từng bước đưa giá quảng cáo của các sản phấm sản xuất trong nước ngang bằng với giá quảng cáo của các sản phẩm của các công ty nước ngoài (hiện nay là 1 triệu đồng/ 1 giây quảng cáo trên truyền hình) để phù hợp với tiến trình ra nhập AFTA và WTO Vì vậy tổng chi phí dành cho quảng cáo trên truyền hình ngày càng cao nhưng thời lượng người tiêu dùng xem quảng cáo ngày càng thấp làm cho hiệu quả của quảng cáo giảm đi Điều này có thể lý giải do trung bình một ngày người tiêu dùng phải tiếp xúc với hàng trăm chương trình quảng cáo vì thế khả năng ghi nhớ cũng giảm đi

Uy tín của công ty Traphaco đối với người tiêu dùng trong nước và đối tác đã có những bước tiến đáng khích lệ, tuy nhiên công ty cũng cần sử dụng các công cụ khuyếch trương sản phẩm một cách hợp lý để có thể đạt kết quả cao nhất trong việc phát triển thương hiệu của công ty cũng như thương hiệu của sản phẩm

Trang 29

Phần 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u

Đối tượng nghiên cứu là: vai trò của PR trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty Traphaco, bao gồm:

- Các hoạt động PR đã được thực hiện nhằm phát triển thương hiệu của công ty Traphaco

- Các hoạt động PR trong triển khai một số sản phẩm: HHDN và Amorvita Hải Sâm, Ampelop, Cadef,

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

- Phương pháp hồi cứu và phân tích số liệu thông qua:

+ Các tài liệu tham khảo về vấn đề PR và thương hiệu

+ Số liệu, dữ liệu từ các báo cáo tổng hợp, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, phân tích tình hình quảng cáo

+ Số liệu từ các kế hoạch Marketing, triển khai sản phẩm

- Phương pháp biểu thị các số liệu, dữ liệu tổng hợp được dưới dạng sơ

đồ, biểu đồ, đồ thị

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu:

+ Điều tra người tiêu dùng theo bộ câu hỏi: tiến hành phát phiếu thăm

dò ý kiến NTD tại Hội chợ HVNCLC Hà Nội năm 2006

+ Dựa trên kết quả điều tra xã hội học đã được công ty Traphaco thực hiện tại các hội chợ HVNCLC ở các địa phương như Hà Nội, Thành phố HCM, và các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Phương pháp xử lý số liệu: bằng Word, Excel

Trang 30

Phần 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ BÀN LUẬN

3.1 CÁC HOẠT ĐỘNG PR TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TRAPHACO.

Trong xu thế hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam đã bắt đầu quan tâm đến PR trong chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu Có những công

ty Việt Nam đã dám dành cho PR tới 1/3-1/4 tổng chi phí quảng bá thương hiệu Một số liên doanh lớn ở Việt Nam như Caltex, Pepsi-IBC, Coca-Cola có riêng bộ phận PR Do nhận thức được PR là một công cụ Marketing quan trọng trong việc phát triển thương hiệu vì vậy những năm gần đây công ty Traphaco đã dành một phần kinh phí cho hoạt động này

Bảng 3.1: Chi phí cho các hoạt động PR năm 2001- 2005

Trang 31

■ Chi phi PR Chi phi Marketing

Hình 3.2: Tỷ lệ chi phí các hoạt động PR so với tổng chi phí

Marketing năm 2004.

Nhận xét: Kinh phí dành cho hoạt động PR của công ty chiếm 7,56%

trong tống chi phí Marketing cho thấy sự quan tâm đầu tư của công ty tới hoạt động này Chi phí PR năm sau tăng mạnh so với năm trước, đến năm 2005 đã tăng gấp gần 6 lần so với năm 2001

3.1.1.Hợp tác với giới truyền thông.

Quan hệ với báo chí là một trong những lĩnh vực hoạt động của PR và

có thế đem lại những hiệu quả tích cực trong việc khuyếch trương cũng như phát triển thương hiệu do có thể thu hút sự quan tâm của một lượng lớn công chúng Chính vì vậy Traphaco đã họp tác tích cực với giới báo chí, phát thanh

và truyền hình để sản xuất và phát các phóng sự truyền hình, đăng tải các bài báo giới thiệu về công ty và sản phẩm của công ty đặc biệt là các báo, tạp chí

Bảng 3.2.Tỷ lệ phân bố các bài viết trên báo - tạp chí năm 2005.

9

m A

Trang 32

■ Thời báo kinh tế Sài Gòn

& Báo - tạp chi khác

Hình 3.3 : Tỷ lệ phân bố bài viết trên báo và tạp chí năm 2005.

Ngoài việc hợp tác viết bài trên các báo giới thiệu về công ty và sản phấm công ty còn họp tác với đài truyền hình thực hiện và phát băng phóng

sự giới thiệu các sản phẩm mới như Ampelop, Cadef,

- Hợp tác với Truyền hình nhân đạo xây dựng và phát băng phóng sự

“Tín hiệu từ vùng cao”

- Phát băng phóng sự “Ampelop - phát hiện mới trong điều trị viêm loét dạ dày - hành tá tràng” trên đài truyền hình Trung ương và 20 đài truyền hình địa phương trên toàn quốc

Bảng 3.3: Doanh số bán Ampelop 6 tháng đầu năm 2002.

Thời gỉan(năm 2002) Doanh sô bán (hộp)

Trang 33

Chi phí cho toàn bộ chương trình phát băng phóng sự trên truyền hình

là 230 triệu, cùng với đó công ty còn tiến hàng các hoạt động Marketing khác cho sản phẩm Ampelop như: viết bài trên các báo và tạp chí, tài trợ cho các hoạt động nghệ thuật, thể thao, Vì vậy, doanh số Ampelop trong 6 tháng đầu năm 2002 đạt gần 4 tỷ đồng (tỷ lệ % chi phí/ doanh thu tương đương 5,8%)

Nhận xét: Qua hiệu quả của việc hợp tác với giới truyền thông trong

việc phát băng phóng sự giới thiệu về sản phẩm Ampelop ta thấy vai trò rất lớn của giới truyền thông trong việc quảng bá cho sản phấm Ngoài việc doanh số của sản phẩm tăng một cách rõ rệt còn là việc có thêm một lượng lớn NTD biết đến Traphaco cũng như sản phẩm của công ty

3.1.2 Nâng cao nhận thức của công chúng về dược liệu sạch, an toàn.

Trong chiến lược phát triển công ty Traphaco chú trọng đầu tư nghiên cứu, phát triển và sản xuất các dược phẩm có nguồn gốc từ Dược liệu với khẩu hiệu: “Công nghệ mới, bản sắc cổ truyền” Vì vậy công ty luôn đi đầu trong các hoạt động trồng và chế biến dược liệu

Năm 2001, Traphaco phối hợp với Bộ Y tế, Viện Dược liệu tổ chức hội nghị “Phát triển dược liệu các tỉnh miền núi phía Bắc góp phần xóa đói giảm nghèo”

Tháng 3/2002, Traphaco tham gia tổ chức hội thảo quốc tế “Xây dựng mạng lưới cây thuốc Việt Nam và Lào” Tháng 6/2002, Traphaco tài trợ và phối hợp với hội dược liệu Việt Nam, Diễn đàn các nhà báo môi trường tố chức tọa đàm “Hãy cho Dược liệu một cơ hội”

Sau khi phóng sự “An toàn Dược liệu với sức khỏe con người” được phát trên truyền hình nhân đạo và VTV1, đã xuất hiện trên 20 bài báo tuyên truyền về thực trạng đáng lo ngại về chất lượng dược liệu hiện nay và nhu cầu

về dược liệu sạch, an toàn của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dược liệu cũng như người sử dụng

Phối hợp với Hội Dược liệu, Viện Dược liệu Traphaco đã tiến hành các hoạt động đi tiên phong trong chương trình dược liệu sạch nhằm mục tiêu nâng cao nhận thức của công chúng về dược liệu sạch, an toàn cũng như nâng cao hiểu biết về công ty đồng thời đã để lại được ấn tượng tốt về Traphaco

Trang 34

3.1.3 Tổ chức các hội thảo chuyên đề, seminar.

Với phương châm “Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác tới khách hàng là nghĩa vụ của Traphaco Được lắng nghe và ghi nhận ý kiến khách hàng là niềm vinh hạnh của Traphaco”, công ty đã tổ chức các hội thảo chuyên đề các buổi seminar để giới thiệu về các sản phấm của mình

Tháng 8/2002 - 5/2003, Traphaco kết hợp với Sở Y tế 20 địa phương tổ chức hội thảo khoa học “Một số thành tựu nghiên cứu và phát triển Dược liệu Việt Nam” Hội thảo đã được hơn 3.000 bác sỹ, dược sỹ, các nhà chuyên môn tại 20 tỉnh thành ủng hộ và đón nhận nhiệt tình những thông tin về kết quả nghiên cứu của hai công trình khoa học:

- AMPELOP - thuốc điều trị viêm loét dạ dày - hành tá tràng từ cây Chè dây Ampelopsis cantoniensis Planch Vitaceae

Hội thảo đã gây dựng được hình ảnh Traphaco một cách toàn diện với các nhà chuyên môn, cung cấp thông tin sâu và đầy đủ về sản phẩm Ampelop

và Cadef, tạo dựng uy tín của Traphaco đối với các nhà chuyên môn vấn đề này đang là một trong những trở ngại trong cầu nối giữa các doanh nghiệp Dược Việt Nam với các Bác sỹ điều trị

Năm 2002 - 2004, mỗi năm Traphaco tổ chức 10-15 buổi seminar tại các bệnh viện khu vực Hà Nội và các tỉnh thành trong cả nước để giới thiệu

và cung cấp thông tin về sản phẩm mới đến các bác sĩ, cán bộ y tế và các nhà chuyên môn

Năm 2006 Công ty phát hành cuốn “Đồng hành cùng khách hàng” để phát tặng cho các nhà thuốc Tạp chí đã được đón nhận rất nhiệt tình do đã cung cấp cho nhà thuốc những thông tin rất bổ ích về thuốc và bệnh

Qua các hoạt động này công ty đã thiết lập được mối quan hệ gắn bó hơn giữa công ty với bệnh viện và các Trung tâm Y tế, tạo điều kiện cho việc các bác sỹ sử dụng sản phẩm của công ty trong điều trị

Ngoài ra Traphaco cũng là công ty đi đầu trong các hoạt động tư vấn

chăm sóc sức khỏe và tặng quà cho người cao tuổi, s ố lượng câu lạc không

ngừng tăng lên qua mỗi năm Đến năm 2005 là 27 câu lạc bộ gấp gần 3 lần so với năm 1999

Ngày đăng: 23/09/2015, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.3:  Các yêu tô quyêt định đên hình ảnh của công ty  [5] - Vai trò của quan hệ công chúng ( PR ) trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần traphaco
nh 1.3: Các yêu tô quyêt định đên hình ảnh của công ty [5] (Trang 22)
Hình  1.4:  Tầm quan trọng của các yếu tố tác động đến quyết  định  mua sản  phẩm của  người tiêu dùng[4]. - Vai trò của quan hệ công chúng ( PR ) trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần traphaco
nh 1.4: Tầm quan trọng của các yếu tố tác động đến quyết định mua sản phẩm của người tiêu dùng[4] (Trang 24)
Bảng 3.3:  Doanh số bán Ampelop 6 tháng đầu  năm 2002. - Vai trò của quan hệ công chúng ( PR ) trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần traphaco
Bảng 3.3 Doanh số bán Ampelop 6 tháng đầu năm 2002 (Trang 32)
Hình 3.3  :  Tỷ lệ phân bố bài viết trên báo và tạp chí năm 2005. - Vai trò của quan hệ công chúng ( PR ) trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần traphaco
Hình 3.3 : Tỷ lệ phân bố bài viết trên báo và tạp chí năm 2005 (Trang 32)
Bảng 3. 4:  Hoạt động PR dành  cho  hội  người cao tuổi. - Vai trò của quan hệ công chúng ( PR ) trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần traphaco
Bảng 3. 4: Hoạt động PR dành cho hội người cao tuổi (Trang 35)
Bảng 3.6  :  Các hoạt động tài trợ từ thiện của công ty Traphaco năm 2004 - Vai trò của quan hệ công chúng ( PR ) trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần traphaco
Bảng 3.6 : Các hoạt động tài trợ từ thiện của công ty Traphaco năm 2004 (Trang 37)
Bảng 3.8  :  Thống kê quyền lợi tài trợ chương trình  ‘Sống khỏe mỗi - Vai trò của quan hệ công chúng ( PR ) trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần traphaco
Bảng 3.8 : Thống kê quyền lợi tài trợ chương trình ‘Sống khỏe mỗi (Trang 39)
Bảng 3.10:  Lịch tổ chức Hội chợ HVNCLC  năm 2005. - Vai trò của quan hệ công chúng ( PR ) trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần traphaco
Bảng 3.10 Lịch tổ chức Hội chợ HVNCLC năm 2005 (Trang 41)
Hình 3.8: Bản tin nội bộ của Traphaco. - Vai trò của quan hệ công chúng ( PR ) trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần traphaco
Hình 3.8 Bản tin nội bộ của Traphaco (Trang 44)
Bảng 3.13  :Doanh số sản phẩm  Hoạt huyết Dưỡng não qua các năm. - Vai trò của quan hệ công chúng ( PR ) trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần traphaco
Bảng 3.13 :Doanh số sản phẩm Hoạt huyết Dưỡng não qua các năm (Trang 45)
Hình 3.10 : Hình ảnh sản phẩm HHDN - Vai trò của quan hệ công chúng ( PR ) trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần traphaco
Hình 3.10 Hình ảnh sản phẩm HHDN (Trang 46)
Bảng 3.14:  Tỷ lệ xuất hiện  sản  phẩm  HHDN tại các  nhà thuốc. - Vai trò của quan hệ công chúng ( PR ) trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần traphaco
Bảng 3.14 Tỷ lệ xuất hiện sản phẩm HHDN tại các nhà thuốc (Trang 47)
Bảng 3.17:  Doanh số bán Cadef 6 tháng cuối năm 2002 - Vai trò của quan hệ công chúng ( PR ) trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần traphaco
Bảng 3.17 Doanh số bán Cadef 6 tháng cuối năm 2002 (Trang 50)
Bảng 3.19:  Các  hoạt động báo chí với sản  phẩm  Amorvita Hải sâm. - Vai trò của quan hệ công chúng ( PR ) trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần traphaco
Bảng 3.19 Các hoạt động báo chí với sản phẩm Amorvita Hải sâm (Trang 53)
Hình 3.16:  Doanh số bán Amorvita Hải Sâm  năm 2005. - Vai trò của quan hệ công chúng ( PR ) trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần traphaco
Hình 3.16 Doanh số bán Amorvita Hải Sâm năm 2005 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w