Định nghĩa không gian compăc Một không gian tôpô được gọi là không gian compăc nếu mọi phủ mở của nó đều có chứa phủ con hữu hạn.. Tập con A trong không gian tôpô X được gọi là tập com
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THÁI SƠN
Thành phố Hồ Chí Minh – 2009
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thái Sơn Thầy đã rất nhiệt tình trong công tác hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy Tôi cũng chân thành cảm ơn quý Thầy trong tổ Hình học, khoa Toán – Tin Trường Đại học
Sư phạm Tp Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi nâng cao trình độ chuyên môn và phương pháp làm việc hiệu quả trong suốt quá trình học Cao học Đặc biệt là thầy TS Nguyễn Hà Thanh đã giúp tôi tìm được nhiều tài liệu hay phục vụ cho việc thực hiện đề tài luận văn
Trong quá trình thực hiện luận văn, chúng tôi đã có liên lạc với giáo sư S.Kundu - là tác giả nhiều bài báo liên quan đến đề tài chúng tôi quan tâm và cũng đã nhận được nhiều tài liệu quý báu từ giáo sư Xin chân thành biết ơn Giáo sư S.Kundu
Chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Tổ chức hành chính, phòng Khoa học Công nghệ và Sau đại học, phòng Kế hoạch – Tài chính Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh, Ban giám hiệu trường THPT Bình Thạnh, tỉnh Tây Ninh, cùng toàn thể quý đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, năm 2009
Tác giả Phạm Văn Đông
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 : KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 Không gian tôpô 3
1.2 Các lớp không gian tôpô 11
1.3 Không gian tuyến tính tôpô 15
1.4 Cái đều và tôpô đều 17
1.5 Không gian giả-compăc 20
Chương 2: ĐỊNH NGHĨA VỀ TÔPÔ GIẢ COMPĂC-MỞ 2.1 Các định nghĩa khác nhau về tôpô giả compăc-mở 21
2.2 So sánh tôpô giả compăc-mở với tôpô compăc-mở và tôpô hội tụ đều 32
Chương 3: ÁNH XẠ CẢM SINH, TÍNH MÊTRIC HÓA VÀ TÍNH TÁCH ĐƯỢC TRÊN C ps (X) 3.1 Ánh xạ cảm sinh 39
3.2 Tính mêtric hóa và tính tách được trên Cps(X) 47
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 5Ba tôpô thông dụng trên C(X) là tôpô compăc-mở k, tôpô hội tụ đều u
và tôpô hội tụ điểm p Tôpô compăc-mở và tôpô hội tụ đều trên C(X) trùng với nhau nếu và chỉ nếu X là compăc Bởi vì tính compăc là điều kiện mạnh
như thế nên có một “lỗ hổng” giữa hai tôpô này Đặc biệt, nó được thấy rõ trong lý thuyết độ đo Chính cái “lỗ hổng” đó mà trong năm thập kỷ qua, có
một vài tôpô được giới thiệu làm cầu nối giữa k và u, cụ thể là tôpô chặt, tôpô
trên những tập con giới nội
Trong một bài báo khoa học đăng năm 2006, S.Kundu và Pratibha Garg
đã giới thiệu một tôpô tự nhiên khác nữa trên C(X), đó là tôpô giả
tôpô giả compăc-mở ps được đề cập ngẫu nhiên, song nó đáng được nghiên
cứu nhiều hơn nữa Chính vì thế chúng tôi chọn đề tài luận văn là
“TÔPÔ GIẢ COMPĂC-MỞ TRÊN C(X)”
Trang 62 Mục đích
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Ý nghĩa khoa học thực tiễn
Giới thiệu thêm một tôpô lồi địa phương khác nữa giữa tôpô
compăc-mở và tôpô hội tụ đều trên C(X)
5 Cấu trúc luận văn
Nội dung của bản luận văn bao gồm phần mở đầu, ba chương và phần kết luận Trong đó chương 2 và chương 3 là phần chính của luận văn, ở đây các không gian được xét đều là không gian Tychonoff Cụ thể:
Phần mở đầu: Giới thiệu khái quát về đề tài
Chương 1: Nhắc lại một số kiến thức về tôpô đại cương
Chương 2: Nêu định nghĩa tôpô giả compăc-mở và so sánh tôpô này
với hai tôpô đã biết là tôpô compăc-mở và tôpô hội tụ đều
Chương 3: Trình bày ánh xạ cảm sinh, tính mêtric dưới, tính mêtric
hóa và tính tách được của C ps X
Phần kết luận: Đưa ra những nhận xét và các vấn đề mở cần tiếp tục nghiên cứu sau đề tài
Trang 7Chương 1 : KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Trong chương này, luận văn trình bày lại các kiến thức tôpô đại cương
có liên quan đến các chương sau Ở đây, các định lí, các hệ quả, các bổ đề và các kết quả chỉ phát biểu chứ không chứng minh, được trích dẫn từ các tài liệu [1], [2], [3] và [4] Chúng được dùng làm cơ sở lý thuyết phục vụ đề tài
1.1 Không gian tôpô
1.1.1 Định nghĩa không gian tôpô
Cho tập X Một họ các tập con của X được gọi là một tôpô trên X
nếu thỏa các điều kiện sau:
Giao của hữu hạn các tập thuộc là thuộc
Tập X cùng với một tôpô trên X được gọi là một không gian tôpô, kí
hiệu là X, hay ngắn gọn là X nếu không cần chỉ rõ là tôpô trên X Các phần tử của không gian gọi là các điểm
Cho X, là một không gian tôpô Tập G được gọi là tập mở của
X Tập con F của X gọi là tập đóng nếu \ X F mở
1.1.2 Lân cận
a) Cho X, là không gian tôpô và x X Tập V X được gọi là
một lân cận của x nếu tồn tại tập mở G sao cho x V G
Trang 8Nếu lân cận V của x là tập mở thì V gọi là lân cận mở của x
b) Nhận xét Một tập là mở khi và chỉ khi nó là lân cận của mọi điểm
thuộc nó
1.1.3 Cơ sở và tiền cơ sở
Cho là một tôpô trên X Một họ con của gọi là một cơ sở của
nếu mọi tập thuộc đều bằng hợp của một họ các tập thuộc .Hay, họ con
của là cơ sở của nếu , , : G x G V x V G
Một họ con của gọi là một tiền cơ sở của nếu họ tất cả các giao hữu hạn các tập thuộc là một cơ sở của Như vậy họ con của là tiền
cơ sở của nếu mọi G và mọi x G , tồn tại W W1, 2, ,W n sao cho
cận V của x ta đều có V \ x A thì x được gọi là điểm tụ hay điểm
giới hạn của tập A
Trang 9Tập con A trù mật trong không gian tôpô X nếu và chỉ nếu mọi x X
và mọi lân cận V của x, V A
1.1.7 Không gian tách được
Trang 101.1.8 Các tiên đề đếm được
1.1.8.1 Tiên đề đếm được thứ hai
Không gian tôpô được gọi là thỏa mãn tiên đề đếm được thứ hai nếu nó
liên tục tại x X nếu mọi lân cận V của f x trong Y đều tồn tại lân cận
U của x trong X sao cho f U V
Một ánh xạ gọi là liên tục trên X nếu nó liên tục tại mọi xX
Trang 11 (hay 2 là thô hơn 1) nếu, kí hiệu X là tập hợp X với tôpô i i 1,2 ,i
ánh xạ đồng nhất X1 X2 là liên tục Nếu ngoài ra 1 ta bảo 2 1 là chặt
chẽ mịn hơn 2 (và 2 là chặt chẽ thô hơn 1) Ta kí hiệu X1 X2, X1 X2
và X1 X2 để chỉ rằng tôpô trên X2 là trùng với tôpô trên X1, tôpô trên X2
trên X1
Hai tôpô mà cái này mịn hơn cái kia là so sánh được với nhau
Trang 12
1.1.10.2 Định lí
đây là tương đương
phép đồng phôi hay ánh xạ tôpô nếu f là song ánh, liên tục và f1 liên tục
1.1.11.2 Định nghĩa ánh xạ mở, ánh xạ đóng
Trang 131.1.12.1 Định nghĩa các T i- không gian
X gọi là T - không gian nếu hai điểm khác nhau bất kì ,0 x y X
có một lân cận của x không chứa y hoặc một lân cận của y không chứa x
X gọi là T1- không gian nếu hai điểm khác nhau bất kì , x y X
có một lân cận của x không chứa y và một lân cận của y không chứa x
khác nhau bất kì ,x y X tồn tại lân cận U của x và lân cận V của y sao cho
U V
X gọi là T - không gian hay không gian chính qui nếu X là 3 T - 1
không gian và với mọi x X và mọi tập con đóng F của X không chứa x, tồn
tại các tập con mở ,U V sao cho x U F , và V U V
Trang 14 X gọi là 1
2
T không gian hay không gian hoàn toàn chính qui
tập con đóng F của X không chứa x, tồn tại hàm liên tục f X: 0,1 sao cho f x và 0 f y với mọi 1 y F
X gọi là T - không gian hay không gian chuẩn tắc nếu X là 4 T - 1
không gian và hai tập con đóng bất kì không giao nhau , A B trong , X tồn tại
các tập con mở , U V sao cho A U , B và V U V
3 2
Xét họ các tập con G của X thỏa mãn GX với mọi Khi đó I
không gian đã cho, kí hiệu X I X
Trang 15ĐặtX I XI và : X X là phép chiếu hay ánh xạ tọa độ thứ Các không gian X gọi là không gian tọa độ Ta gọi tôpô tích trên X
là tôpô yếu nhất để tất cả các phép chiếu liên tục
Tôpô tích còn gọi là tôpô Tychonoff Tập X cùng với tôpô Tychonoff
gọi là tích của họ không gian đã cho
1.2 Các lớp không gian tôpô
1.2.1 Không gian compăc
1.2.1.1 Định nghĩa không gian compăc
Một không gian tôpô được gọi là không gian compăc nếu mọi phủ mở
của nó đều có chứa phủ con hữu hạn
Tập con A trong không gian tôpô X được gọi là tập compăc nếu mọi phủ mở của A đều có chứa phủ con hữu hạn
1.2.1.2 Sự compăc hóa
Giả sử X là một không gian không compăc
Trang 16Không gian compăc Y cùng với ánh xạ h : X Y sao cho h là phép đồng phôi từ X lên h(X) và h(X) trù mật khắp nơi trong Y được gọi là một
compăc hóa của không gian X
1.2.1.3 Compăc hóa Stone–Čech
Giả sử X là không gian hoàn toàn chính quy và kí hiệu C là tập hợp tất
cả các hàm liên tục f X: 0,1 C
Ánh xạ e X: 0,1 , C f e x f x x X f, được gọi là C
ánh xạ kết hợp với C Đặt X e X thì X e, được gọi là compăc
Stone–Čech hoặc đơn giản là X nếu đồng nhất X với e X
1.2.1.4 Compăc hóa thực Hewitt
liên tục trên X p được gọi là compăc hóa thực Hewitt của X
1.2.1.5 Không gian realcompăc
1.2.1.6 Định lí về tính compăc trong không gian mêtric
Gọi A là một tập con của không gian mêtric X Khi đó các phát biểu sau là tương đương
ii A là tập compăc đếm được;
iii A là tập compăc theo dãy
Trang 171.2.1.7 Định lí
Cho X là một không gian compăc Hausdorff Khi đó các phát biểu sau
là tương đương
i X thỏa mãn tiên đề đếm được thứ hai;
ii Không gian C X với mêtric cận trên là không gian tách được;
iii X là không gian mêtric hóa
1.2.2 Không gian compăc theo dãy
Một tập con A của một không gian X được gọi compăc theo dãy nếu
1.2.3 Không gian paracompăc
phủ mở của nó có cái mịn mở hữu hạn địa phương
1.2.4 Không gian compăc theo dãy
Một không gian tôpô X được gọi là compăc theo dãy nếu với mỗi dãy trong X có một dãy con hội tụ
1.2.5 Không gian compăc đếm được
Một tập con A của một không gian X được gọi compăc đếm được nếu
và chỉ nếu với mỗi tập con vô hạn B của A có điểm tụ thuộc A
1.2.6 Không gian Lindelof
Một không gian tôpô X được gọi là không gian Lindelof nếu với mỗi
Trang 18phủ mở của nó có một phủ con đếm được
1.2.7 Không gian mêtric hóa
1.2.7.1 Định nghĩa không gian mêtric hóa
gian mêtric hoá được) nếu trên X có một mêtric d sao cho tôpô sinh bởi
mêtric d trùng với tôpô trên X
1.2.7.2 Định nghĩa hữu hạn địa phương
Cho X là không gian tôpô Một họ các tập con của X được gọi là hữu hạn địa phương trong X khi và chỉ khi mỗi điểm của X có một lân cận chỉ giao
hữu hạn với một số phần tử của họ
1.2.7.3 Định nghĩa cái mịn
Một cái mịn của một phủ trên không gian X là cái phủ mới của không
gian này sao cho với mỗi tập trong phủ mới là một tập con của một tập nào đó thuộc phủ cũ
1.2.7.4 Tập hợp điểm-hữu hạn
Một tập A những tập con của một không gian tôpô X được gọi là
điểm-hữu hạn nếu với mỗi điểm của X chỉ thuộc một số hữu hạn những tập
thuộc A
1.2.7.5 Tập hình sao-hữu hạn
Một tập A những tập con của một không gian tôpô X được gọi là hình
sao-hữu hạn nếu với mỗi tập thuộc A chỉ giao với một số hữu hạn những tập
thuộc A
Trang 191.2.7.6 Tập hợp dạng G
G tập) khi và chỉ khi nó là giao của một họ đếm được các tập con mở của
không gian đó
1.2.7.7 Không gian có dạng không-tập-chéo
Một không gian X được gọi là có dạng không-tập-chéo nếu tồn tại một
hàm liên tục f X X: 0,1 sao cho f1 0 với x x x X, :
1.3 Không gian tuyến tính tôpô
1.3.1 Khái niệm không gian tuyến tính tôpô
Một không gian tuyến tính (thực hay phức) có thể đồng thời được trang
bị một cấu trúc tôpô Khi ấy ta có một không gian vừa tuyến tính vừa tôpô
Một không gian tuyến X trên đó có một tôpô tương hợp với cấu
trúc đại số gọi là một không gian tuyến tính tôpô (hay không gian vectơ tôpô)
1.3.2 Định lí
i) V là một lân cận của gốc khi và chỉ khi V a là một lân cận của a
ii) Nếu V là lân cận của gốc thì với mọi 0, V cũng là lân cận
của gốc
Như vậy, tôpô của không gian hoàn toàn xác định bởi tập các lân cận của gốc: biết tập này thì mọi lân cận của một điểm tùy ý sẽ suy ra bằng một phép tịnh tuyến Do đó sau đây ta thường chỉ nói về các lân cận của gốc, và
để cho gọn, ta sẽ nói tắt “lân cận” (chứ không nói rõ “của gốc”), trừ trường hợp sợ nhầm lẫn
Trang 20 i Mỗi V đều cân đối và hấp thu;
ii Nếu V thì V với mọi 0;
iii Mỗi V bao hàm một W sao cho W W V;
iv Với mỗi cặp V V1, 2 tồn tại W sao cho W V1 V2
Ngược lại, nếu trong một không gian tuyến tính X lấy một họ
các tập con của X thỏa mãn các điều kiện trên thì có một tôpô duy nhất trên
X tương hợp với cấu trúc đại số, nhận làm cơ sở lân cận của gốc
1.3.5 Không gian lồi địa phương
1.3.5.1 Tôpô lồi địa phương
quan trọng đó là các không gian lồi địa phương
1.3.5.2 Định nghĩa
Một không gian tuyến tính tôpô X gọi là không gian lồi địa phương (và tôpô của nó gọi là tôpô lồi địa phương) nếu trong X có một cơ sở lân cận
Trang 21(của gốc) gồm toàn tập lồi Vì khi tịnh tiến một tập lồi ta lại được một tập lồi nên trong không gian lồi địa phương mỗi điểm đều có một cơ sở lân cận lồi
và nhận làm cơ sở lân cận họ tất cả các tập có dạng n1 0, 0
i V i V i
1.3.5.4 Định lí
Trong một không gian tuyến tính X cho một họ sơ chuẩn tùy ý Trên
X có một tôpô tương hợp với cấu trúc đại số, trong đó mỗi sơ chuẩn thuộc
họ đều liên tục Tôpô ấy lồi địa phương và nhận làm cơ sở lân cận của gốc
họ tất cả các tập có dạng x: sup1 i n p x i ( 0,p i)
1.4. Cái đều và tôpô đều
1.4.1 Định nghĩa
Cái đều trên tập X đó là họ U khác rỗng những tập con của X X
thỏa mãn các điều kiện sau:
a Mỗi một phần tử của họ U đều chứa đường chéo ;
b Nếu UU thì U1U ;
c Nếu U U thì V V U với một V nào đó thuộc ;U
d Nếu U U và U V X X thì VU
Trang 22Cặp X,U được gọi là không gian đều
của họ
1.4.2 Định lí
Họ các tập con của tích X X là một cơ sở của cái đều trên X khi
và chỉ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
a Mỗi phần tử của họ đều chứa đường chéo đường chéo ;
b Nếu U thì U1 chứa một phần tử nào đó của họ ;
c Nếu U thì V V U với một phần tử V nào đó trong ;
d Giao của hai phần tử bất kì của họ đều chứa một phần tử nào đó của
Trong đó U1 x y, : ,y x U và x x x X, :
1.4.3 Tôpô đều
: ,
U x y x y U
Trang 231.4.4 Định lí
Phần trong của một tập con A của không gian X đối với tôpô đều là tập tất cả những điểm x sao cho U x A với một U nào đó trong U
U của cái đều U Do đó họ tất cả các tập dạng U x trong đó U , U là cơ
nhưng điều đó không quan trọng lắm)
một số k sao cho k s với mọi s S Số k được là cận trên của S
nếu có một số m sao cho m s với mọi s S Số m được là cận dưới của S
và bị chặn dưới Do đó một tập những số thực được gọi giới nội nếu nó được chứa trong một khoảng hữu hạn
Trang 241.5.1.2 Định nghĩa
Một không gian tôpô X được gọi là không gian giả-compăc nếu với
mọi ánh xạ liên tục :f X thì f X giới nội
1.5.1.3 Các kết quả
Nếu ta kí hiệu F X , , , K X KC X PS X lần lượt là các
tập hợp: tất cả những tập con hữu hạn, tất cả những tập con compăc, tất cả
những tập con compăc đếm được, tất cả những tập con giả-compăc của X thì
ta có F X K X KC X PS X
Nếu A PS X thì f A f A với :f X là ánh xạ liên tục
chuẩn tắc X thì các phát biểu sau là tương đương
i A là tập compăc đếm được;
ii A là tập giả-compăc
Trang 25
Chương 2: ĐỊNH NGHĨA VỀ TÔPÔ GIẢ COMPĂC-MỞ
2.1 Các định nghĩa khác nhau về tôpô giả compăc-mở
2.1.1 Nhắc lại định nghĩa không gian giả compăc
giới nội của với mỗi f C X
2.1.2 Các định nghĩa khác nhau về tôpô giả compăc-mở
Trang 26Bởi vì bao đóng của một tập con giả compăc là tập giả compăc nên
ta luôn có thể lấy A là tập con đóng giả compăc trong X
Nếu A K X thì A V cũng là tập mở trong tôpô compăc-mở, ,
với K X là tập hợp tất cả những tập con compăc của X
Khi đó tập hợp A A PS X : , 0 là một cơ sở của một cái đều
nào đó trên C X Thật vậy,
Trang 27là C ps u, X Tôpô này được gọi là tôpô hội tụ đều trên PS X .
Với mỗi A PS X và ta định nghĩa nửa chuẩn 0 p trên A C X
theo công thức p A f sup f x :x A
Trang 28Cũng với mỗi A PS X và 0 , ta đặt
V A, f C X :p A f và VV A, :A PS X , 0
Ta kiểm tra được rằng với mỗi f C X , f V f V V : V tạo
thành một cơ sở lân cận tại f Để làm điều này ta chỉ cần chứng minh V là một cơ sở lân cận của gốc, tức là kiểm tra nó phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Mỗi V A, V đều cân đối
Với mọi g V A, ta có p g A hay supg x :x A
Khi ta có 1 sup g x :x A hay p A g .Suy ra g V A,
ii Mỗi V A, V thì V A, V với mọi 0.
,
A
g V
sẽ f V A, sao cho g f
Trang 30Bởi vì tôpô này được sinh bởi tập hợp nửa chuẩn nên nó là tôpô lồi địa phương
2.1.3 Nhận xét
Một tập con đóng của một tập giả compăc có thể không là giả compăc
Một miền con đóng của một tập giả compăc là giả compăc (Một
một miền đóng.)
2.1.4 Định lí
Với bất kì không gian , X tôpô giả compăc-mở trên C X trùng với
tôpô hội tụ đều trên những tập con giả compăc của X, tức là
Gọi A V, là một tập mở thuộc tiền cơ sở trong C ps X và f A V,
Vì f A là tập compăc nên tồn tại z z1, , ,2 z n f A sao cho
Trang 32Vậy f V A, f A, ,
2
g f A đặt h x g x f x với x A Suy ra h x g x f x 2
Trang 33Do đó C ps X C ps u, X là không gian lồi địa phương
Nếu f và g là hai hàm phân biệt trong C X thì tồn tại x X sao
Vì C ps X C ps u, X nên C ps X là không gian Tychonoff