1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nguồn gốc loài người

182 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 20,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ quan thoái hóa và hiện tƣợng lại giống • Cơ quan thoái hóa: là bằng chứng rõ rệt về thể thức cấu tạo giống nhau giữa người và động vật có vú.. ascorbic VTM C nhưng tổ tiên loài người

Trang 1

Bài thuyết trình học phần Tiến Hóa

GVHD: Ts Nguyễn Thị Mong

Nhóm thực hiện:

Phạm Xuân Bằng

Nguyễn Thị Hông Gấm

Nguyễn Như Hân

Huỳnh Thị Minh Hiền Nguyễn Thị Thanh Hoa Phan Thị Thu Huệ

Trang 2

NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH

A NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI

1 Một số quan niệm khác nhau

về nguồn gốc loài người

2 Bằng chứng về nguồn gốc ĐV

của loài người

3 Mối quan hệ giữa người và

vượn người

4 Các giai đoạn chính trong quá

trình phát sinh loài người

5 Giả thuyết về nguồn gốc loài

người

6 Bằng chứng DT và hóa thạch

để kiểm tra nguồn gốc xuất xứ

người hiện đại

7 Hiện tại và tương lai tiến hóa

1 Theo quan niệm duy tâm

2 Theo Lamac

3 Theo Dacuyn

4 Theo hiện đại

D VAI TRÒ CỦA CÁC NHÂN

TỐ SINH HỌC VÀ NHÂ TỐ XÃ HỘI

E Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUỒN GÔC LOÀI NGƯỜI

Trang 4

1 MỘT SỐ QUAN NIỆM KHÁC NHAU

VỀ NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI

Trang 5

Thần thoại Hy lạp

Truyện cổ tích Trung quốc, Ai Cập, Áo…

Truyền thuyết Lạc Long

Quân – Âu Cơ

Theo quan niệm của Thiên Chúa Giáo

Một số quan niệm khác…

Trang 6

THEO THẦN THOẠI HY LẠP

Trang 7

Hình Thần Dớt, dê

aman, cronous

Thần Cronus

Trang 8

Kha-ốt

ĐẤT MẸ

GAIA

URANOUS BẦU TRỜI

Ê-rép - Chốn tối tăm vĩnh

cửu

Nít - Đêm tối mịt mùng

Trang 9

Ô-kê-a-nốt, i-ốt, Cô-ri-ốt, Hi-pê-ri-ông, Da-pê,

Tê-tít, Tê-ia, Thê-mít, Mnê-mô-đin, Phê-bê và Rê-a

Trang 10

06 THẦN KHỔNG

LỒ TITAN (nam)

VÀ TITANIT (nữ)

Trang 11

Crônôx lấy lưỡi hái chém vào hạ bộ của Uranous

 Uranous chết ngay tại chỗ

Hadex

Trang 16

2 Cơ quan thoái hóa và hiện tƣợng lại giống

• Cơ quan thoái hóa: là bằng chứng rõ rệt về thể thức cấu tạo giống nhau giữa người và động vật

có vú

• VD: ruột thừa là vết tích của ruột tịt, vốn rất phát triển ở động vật ăn cỏ

• Xương cụt gồm 4-5 đốt sống là vết tích của đuôi

Trang 18

Người có đuôi

Bé Hồ Thị Hạnh

Ramos Gomez_Mehico

Trang 21

 Các giai đoạn phát triển của phôi người giống các giai đoạn phát triển tương ứng của động vật có xương sống

 Phôi 18 – 20 ngày, có vết tích của khe mang, tim đập từ ngày 18, lúc đầu chỉ có tâm thất, tâm nhĩ

Về sau chia thành 04 ngăn

Quá trình phát triển của phôi

Trang 23

Thai 08 tuần tuổi

Thai 16 tuần tuổi

Trang 24

• 04 tháng, tay dài hơn chân

• 5 – 6 tháng có lông bao phủ khắp người, sang tháng 07 lông rụng

• Trong giai đoạn phôi còn kèm vài đôi vú kèm theo tuyến sữa, sau chỉ còn một đôi

Trang 25

Thai 20 tuần tuổi,

em bé dài khoảng 20cm, lông bao phủ quanh người

và sẽ rụng vào khoảng tuần 28

Trang 26

• Một số đặc điểm thoái hóa cũng được nghiên cứu ở cấp

độ phân tử

• Con người không có khả năng tổng hợp a ascorbic (VTM C) nhưng tổ tiên loài người lại có khả năng này như hầu hết các động vật khác  người và các loài linh trưởng mang bằng chứng mất chức nang này như một đặc điểm thoái hóa ở mức phân tử

Trang 27

Protein cytocrome C ở tinh tinh và người giống nhau, chỉ khác 1 nucleotit (0.3%)

Các gen giả giống nhau trong các loài linh trưởng

Ở cùng vị trí trên NST có cùng đột biến dẫn đến mất chức năng (họ gen ψ- globin)

Trang 29

a Hình thái:

Tầm vóc tương đương,

cao 1,5-2 m, thể trọng

tương đương, không có

đuôi, đi bằng 2 chân

Gorilla

Beckham cao 1m82

Trang 30

b Giải phẫu:

Hệ xương tương tự,

răng gồm 32 chiếc, chia

2 nửa – mỗi nửa gồm

2c- 1n- 2ht- 3hs

GIỐNG NHAU

So sánh cấu tạo răng của người và Tinh tinh

Trang 31

Tinh tinh

Con người

Trang 32

c Sinh lý và di truyền:

NST tương đương, người và tinh tinh giống nhau 13 cặp NST, các đôi khác chỉ khác vài đoạn nhỏ NST tương đồng về hình thái và nhuộm màu

GIỐNG NHAU

Trang 34

d Protein:

• Tinh tinh giống người 99%, máu gồm 4 nhóm A,

B,AB, O, Hb của người và tinh tinh giống hệt nhau, khác Gorilla 2aa

• Tuyến nội tiết và các bệnh truyền nhiễm giống

• Tuổi trưởng thành ở tinh tinh cái 8-10 tuổi, đực 12 tuổi Gorilla là 14 tuổi

• Thời gian mang thai, chu kì kinh nguyệt, thời gian cho con bú tương tự

• Hoạt động thần kinh phát triển cao, biểu lộ tình cảm như người

GIỐNG NHAU

Trang 37

Tinh tinh

Trang 38

Ngón cái gập đối diện với các ngón con

Nhỏ, ít linh hoạt Tay dài hơn chân Phát triển mạnh

Cơ cổ, cơ lƣng phát triển

TV

Ăn sống Phần sọ< phần mặt 460g

600cm3 395cm2 Kém phát triển Không có

Không có

Trang 39

So sánh bàn chân

So sánh bàn tay

Trang 40

Xương chậu: bên trái Người, bên phải Tinh tinh So sánh hộp sọ

Trang 41

• Các điểm khác nhau giữa người và vượn người chứng tỏ: người và vượn người có tổ tiên

chung, nhưng đã phát triển thành 2 hướng khác nhau:

• Một hướng phát triển người

• Một hướng phát triển thành vượn người hiện đại

Trang 43

 Việc xác định niên đại hoá thạch phụ thuộc các phương pháp đo đồng vị phóng xạ, do đó các

kết quả có sai khác nhau

 Số mẫu vật thu nhận được còn quá ít nên có thể nhầm lẫn xương con đực và con cái khác nhau lại được xem là 2 loài

 Trong quá trình xây dựng lại hóa thạch thực ra cũng có sai sót

Trang 44

Đại Kỉ Thời kì Thời gian

Đặc điểm địa chất- khí hậu

PLIOXEN 5.3 – 1.6 Đại lục gần

giống ngày nay Lạnh, băng hà

mặt nhƣ ngày nay

Trang 45

• Người cận đại Homo neanderthalenis

• Người hiện đại Homo sapiens

Giai đoạn

người homo

Trang 46

Parapitec (Parapithecus frauzi)

Pliopithecidae

Driopithecidae

Ramapithcidae

Trang 47

• Là dạng vƣợn cổ xƣa nhất, bắt đầu nhánh tiến hóa của vượn và người

• Hóa thạch được tìm thấy thuộc kì

Olygoxen cách đây 30 triệu năm ở Ai Cập

• Thân hình nhỏ bằng con mèo

Trang 48

• Sống cùng thời với Parapitec nhưng mức

độ phát triển cao hơn

• Đã có những hoạt động phức tạp hơn

• Là tổ tiên chung của người và vượn

Propliopitec Dendropitec Aegyptopitec

Trang 49

• Gặp ở Kenya

• Là tổ tiên của gibbon và siamang

Propliopitec Dendropitec Aegyptopitec

Trang 50

• Sống ở thời kì Oligoxen , chừng 28 triệu năm

trước ở Ai Cập

lớn sau này (Pongidae và Hominidae)

Propliopitec Dendropitec Aegyptopitec

Hóa thạch và hình ảnh dựng lại của Aegyptopitec

Trang 51

• Có những đặc điểm vừa của nguyên hầu,

Trang 52

Hóa thạch của Pliopithecus và hình dáng tương ứng được dựng lại

Trang 53

• Hóa thạch được tìm thấy ở Pháp có niên đại 15 – 18 triệu năm

• Sau này tiếp tục được tìm thấy ở Đức, Tây Ban Nha,

Trang 54

Hóa thạch và mô hình Procosul africanus

(hiện nay được coi là một dạng vượn người châu phi

Driopithecus africanus)

Ramapithcidae

Driopithecidae

Trang 55

• Đặc điểm: kích thước của hộp sọ bằng

sọ của tinh tinh cỡ nhỏ, phần mặt dô ra,

không có gờ mày và mào đỉnh sọ

• Răng trước hàm có dạng răng nanh, có rãnh và mấu, mặt răng hàm ít phát

Trang 56

Giai đoạn vượn người

• Mẫu vật sớm nhất của Ramapithecus

có niên đại 15 đến 12 triệu năm

• Đặc điểm: răng cửa nhỏ, răng nanh nhỏ cắm thẳng đứng, men răng dày

Trang 57

• Phát hiện đầu tiên ở Nam Phi 1924

• Hiện nay phát hiện khoảng 10 loài Sống cách đây khoảng 5 – 6 triệu năm, phân bố trên địa bàn rộng

Autralopithecus

Robustus Gracilis

Trang 58

 Chủ yếu ở Đông và Nam

men dày  ăn thực vật

 Biến mất cách đây 1 triệu

năm

Gracilis

Robustus

Trang 59

Nhóm Loài Tuổi (triệu

năm) Thời gian - Địa điểm

Robustus

A.robustus 1.9 – 1.5 1938 - ở Nam Phi

A.boisei 2.3 – 1.4 1959 - ở Đông Phi

A.aethiopicus 2.8 – 2.3 1967 – Đông Phi

Gracilis

A.africanus 3.0 – 2.3 1924 – Nam Phi

A.afarensis 3.6 – 2.9 1974 – Đông Phi

A.anamensis 4.2 – 3.9 1995 – Đông Phi

Trang 60

Autralopithecus bahrelghazali

Trang 61

• Là một trong những loài xuất hiện sớm nhất chi

Australopithecus Những nghiên cứu về loài này được

“chắp vá” từ nhiều mảnh hóa thạch được tìm thấy ở nhiều thời điểm và vị trí khác nhau

• Các hóa thạch xương sống cho thấy chúng đã đi bằng hai chân , mặc dù những hóa thạch về xương cổ tay cho thấy chúng thích hợp với việc di chuyển trên cây

• Xương hàm dưới khá dài, răng nanh chúng cũng giống các răng khác Răng của A.anamensis to hơn răng của họ người Các đặc điểm cơ thể chưa có sự phân hóa hình thái giới tính rõ ràng

Trang 62

Sọ của loài này cấu tạo giống như khỉ Kích thước hộp sọ là 350 –

360 cm 3  Não nhỏ hơn so với của họ người

Có sự phân hóa hình thái giới tính rõ ràng:

Nam: xương hàm dưới to, khỏe hơn, được gắn với một hệ thống

cơ rất phát triển, răng nanh cũng to hơ

Nữ: xương hàm dưới nhỏ hơn, răng nanh nhỏ hơn và hệ thống

cơ gắn với xương hàm cũng phát triển kém hơn

Trang 63

 Trước đây người ta cho rằng đây là loài đi thẳng đầu tiên  sau bị loại bỏ

phần khác  khác hoàn toàn so với các loài trong chi homo

nghi với leo trèo Tuy nhiên, chúng cũng hoàn toàn thích nghi với di chuyển bằng hai chân

Trang 65

Kích thước hộp sọ khoảng 430 – 520cm 3

Ngón chân cái của loài này nằm tách biệt so với những ngón chân khác nhưng không nằm đối diện như một số loài khỉ khác

So với A.afarensis, A.africanus

có xương thái dương và xương chẩm lồi ra hơn, đồng thời có sự sắp xếp lại các cơ cắn, Kẽ răng ít hơn, bề mặt răng phẳng phù hợp với thức

ăn mềm hơn : trái cây, hạt…

Trang 66

• Hộp sọ được ghép từ nhiều mảnh nhỏ trong quá trình khai quật nghiên cứu

• Răng hàm và răng tiền hàm thì lớn hơn

A.afarensis nhưng răng nanh và răng cửa thì nhỏ hơn

• Không có sự phân hóa hình thái giới tính rõ ràng

Trang 67

Cao 1,27m và nặng khoảng 27-33kg khi qua đời, bộ não bằng 1/3 kích thước của não bộ loài người hiện đại

Tay dài giống vượn nhưng khỏe hơn và ngắn hơn

Phát hiện năm

2008 tại Nam Phi

và được công bố

ngày 9/4/2010

Trang 68

• Răng hàm và răng tiền hàm lớn, có lớp men dày, càng về phía trước thì kích thước giảm dần Dựa vào kích thước của răng, cơ răng và men răng

ăn được nhiều loại thức ăn hơn và thức ăn cứng hơn

• Hầu hết thích ứng với đời sống dưới đất và đi

bằng hai chân, chỉ có số ít còn thích ứng với việc sống ở trên cây

Paranthropus aethiopicus

Trang 69

• Tồn tại cùng thời với loài Homo xuất hiện sớm ở

Đông Phi Người ta cho rằng do đặc điểm khí hậu sinh thái thời kì này có nhiều thay đổi và loài này nó bị tiêu diệt, chỉ còn lại loài Homo do thích nghi hơn nên sống sót

• Cân nặng khoảng 34 – 49 kg

• Kích thước hộp sọ khoảng 530 cm3

(Paranthropus boisei)

Trang 70

Paranthropus robustus

Nặng 32 – 40kg, kích thước hộp sọ khoảng

530 cm 3

Trang 71

Nhóm Loài Tuổi (triệu

sapiens

Trang 72

• Có bộ xương thích hợp dần với tư thế đi thẳng hoàn toàn trên mặt đất  sống hẳn dưới mặt đất, chủ yếu đi bằng hai chân nhưng còn vụng

về

• Biết sử dụng công cụ bằng đá thô sơ có sẵn trong thiên nhiên để tấn công kẻ thù

• Người ta cho rằng A.afarensis là tổ tiên chung

của Australopithecus muộn và Homo

GIAI ĐOẠN NGƯỜI VƯỢN

AUTRALOPITHECUS

Trang 73

A.ana:

A.anamensis

P.aet:

Paranthropus aethiopicus

P boi:

Paranthropus boisei

P.rob:

Paranthropus boisei

Trang 74

Thời gian xuất hiện các dạng người homo

Trang 75

Homo heidelbergensis

Người cận đại Homo

neanderthanlensis

Người hiện đại Homo sapiens

Trang 76

Một số thông tin về các loài trong chi Homo

Loài

Thời gian sống (Triệu năm)

Chiều cao trưởng thành

(m)

Khối lượng trưởng thành

(m)

Thể tích não (cm 3 )

Trang 77

Homo habilis

(người khéo léo)

trước

• Được coi là loài người nguyên thủy nhất

• Đặc điểm về hình thái sinh lí:

50kg

ràng

 Tuổi thọ thấp: 30 tuổi đã già

Trang 78

chặt  khả năng leo trèo vẫn còn

nhiều Bàn chân đã giống người hiện

đại

• Hầu hết chúng được tìm thấy trong

các vũng nước  nhu cầu nước khá

lớn trong đời sống

Homo habilis

Trang 79

 Sống thành bầy đàn nhưng chưa phải là đời

sống xã hội

 Chủ yếu sống dưới tán cây  lấy bóng mát

 Biết sử dụng và chế tác công cụ thô sơ

 Bước đầu có sự phân công lao động

 Chưa nói được nhưng truyền đạt thông tin bằng nét mặt và cử chỉ của tay

Đời sống Homo habilis

Trang 81

• Trán thấp, xương vành mày cao, hàm dưới to, răng lớn, sọ phần trán phát triển

• Kích thước hộp sọ khoảng 750 – 1400 cm3

• Thanh quản ở vị trí thấp hơn các loài trước 

khả năng phát ra tiếng nói

• Tuổi thọ trung bình thấp: 20 – 25 năm

Hộp sọ của

Homo erectus

Trang 82

Đời sống Homo erectus

Trang 83

Homo heidelbergensis

• Tồn tại cách đây 0.6 – 0.25 triệu năm

• Cao khoảng 1.8m, nặng khoảng 60kg

• Xương hàm lớn, răng gần giống người nhưng cằm còn lẹm

• Thể tích hộp sọ 1100 – 1400 cm3

Trang 84

Người cận đại homo neanderthalensis

• Sống ở thời kì băng hà, cách đây 20 – 40 vạn năm

Trang 85

• Cao 1,55 – 1,66m, hộp sọ 1400cm3, xương hàm gần giống người hiện đại, tiếng nói đã khá phát triển

Trang 86

Đời sống xã hội, công cụ và văn hóa

• Sống chủ yếu trong hang đá, đôi khi dựng nhà dưới các chòm đá hoặc bên bờ sông

• Sống theo nhóm 30 – 50 cá thể

• Bắt đầu hình thành bộ lạc sơ khai

• Có sự dự trữ thực phẩm

• Có khả năng chế tạo nhiều công cụ bằng đá

dùng trong nhiều việc khác nhau: săn bắt, mổ xẻ con mồi, chế biến thức ăn

• Có tín ngưỡng: có mai táng người chết bước đầu bước vào đời sống văn hóa tinh thần

Trang 87

Người hiện đại Homo sapiens

Trang 88

Homo sapiens

• Chế tạo được nhiều công cụ phức tạp

• Không khác gì người hiện nay  loài khôn ngoan

• Người cromanhon đã kết thúc thời kì đồ đá cũ

chuyển sang thời kì đồ đá giữa và đồ đá mới

• Từ thời kì đồ đá giữa thì mối quan hệ thị tộc được thay thế bằng chế độ cộng sản nguyên thủy, sau này chuyển sang thời kì đồ đồng, đồ sắt

Trang 89

• Sự phát sinh loài người cho đến hiện nay còn nhiều “lỗ hổng” chưa thống nhất và tìm ra được

• Để hình thành nên loài người như hiện nay đã phải trải qua một khoảng thời gian rất rất dài, cùng với sự phát triển và biến động của trái đất, loài người đã được hình thành

• Nguồn gốc loài người hiện nay vẫn tiếp tục được làm rõ thông qua nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau

Trang 92

Nguồn gốc xuất xứ người hiện đại

Giả thuyết đa vùng – thuyết

nhau của châu Á, châu Âu

và châu Phi, đã tiến hóa độc

lập nhưng song song tạo

thành người Homo sapiens

Các chủng tộc người hiện nay được tiến hóa từ người Homo sapiens cổ khoảng

200000 – 100000 năm trước ở châu Phi, sau đó một số mở rộng sang các vùng khác của lục địa và thay thế tất cả các quần thể nào đang còn sống

Trang 93

Sơ đồ thuyết đơn vùng (ngoài châu Phi)

Trang 95

Nhóm

Bằng chứng di truyền

AND nhân

AND

ty thể

AND trên NST

Y

Trang 96

Đầu những năm 1950, Cavalli-Sforza nghiên cứu sự khác biệt di truyền giữa các tộc người bằng cách khảo sát

protein đặc trưng cho các nhóm máu Khác biệt ở protein phản ánh sự khác biệt trong hệ gien mã hóa chúng

Thế chiến I, tại thành phố Thessaloniki, Hy Lạp, nhận thấy rằng thương binh bị tai biến truyền máu phụ thuộc

vào quốc tịch Nhóm máu và

protein

Trang 97

Nếu so sánh DNA của con người và DNA của tinh tinh,

chuỗi DNA trong hệ thống máu globin, mức độ trùng hợp

 khác biệt về chuỗi DNA và đột biến này giúp cho các

nhà khoa học ước tính được thời gian mà con người và khỉ tách rời ra thành hai nhóm độc lập

ADN

Trang 98

Mitochondrial DNA (mtDNA): phân tử DNA vòng tròn nhỏ trong ty thể của tế, dài 16.569 bp (cặp base) có

37 ADN tổng hợp 37 protein mà ti thể cần để sinh năng lượng Được biết từ 1963, nhưng vai trò của chúng, đặc biệt trong nhân học phân tử, chỉ được biết trong thập niên 1980 Chúng được di truyền theo

đường mẹ con Trong mtDNA, HVI và HVII thường được sử dụng

để xác định nguồn gốc con người

http://www2.le.ac.uk/departments/emfpu/geneti cs/explained/images/mtDNA-genes.gif

Trang 99

AND ty thể

Trang 100

Tanzania là một đất nước ở bờ biển phía đông châu Phi

http://www.world66.com/africa/tan zania/people/lib/image/change

 Phân tích di truyền học

trên hơn 600 người Tanzania

(hiện đang sống) trong 14 bộ

lạc thuộc 4 nhóm ngôn ngữ

khác nhau

phân bố của các mảng AND ty

thể Mitochondrial DNA

(mtDNA)

Qua mtDNA, các nghiên cứu

chứng minh rằng 5 sắc dân này là

những sắc dân có mặt lâu đời nhất

trên thế giới mà chúng ta từng biết

đến

Ngày đăng: 11/01/2016, 13:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Thần  Dớt,  dê - nguồn gốc loài người
nh Thần Dớt, dê (Trang 7)
Hình  thái  giải  phẫu - nguồn gốc loài người
nh thái giải phẫu (Trang 64)
Hình ảnh Homo neanderthalensis dựng lại - nguồn gốc loài người
nh ảnh Homo neanderthalensis dựng lại (Trang 84)
Sơ đồ thuyết đơn vùng (ngoài châu Phi) - nguồn gốc loài người
Sơ đồ thuy ết đơn vùng (ngoài châu Phi) (Trang 93)
Hình thành  trung khu  ngôn ngữ - nguồn gốc loài người
Hình th ành trung khu ngôn ngữ (Trang 155)
Hình thành tư duy và thái độ đúng đắn về con người. - nguồn gốc loài người
Hình th ành tư duy và thái độ đúng đắn về con người (Trang 181)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w