Nguồn gốc tiến hoá của loài người.
Trang 1LOGO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LỚP: SH10/SH10A3 NIÊN KHỐ: 2011 - 2012
Trang 2GỐC
NGUỒN
TIẾN
Trang 3TRUNG QUỐC: Bà Nữ Oa dùng đất sét nặn ra con người và thổi vào
đó linh hồn để tạo nên sự sống
AI CẬP: thần Hanuman dùng đất tạo ra con người trên các bàn xoay
làm đồ gốm, rồi đưa linh hồn cho con người “Đất sét” mà thần đã sáng tạo
VIỆT NAM: Người Việt cổ từ xa xưa cũng giải thích theo huyền thoại
cho rằng nguồn gốc dân tộc mình là “Con Rồng, cháu Tiên”
Trang 4NHO GIÁO TRUNG HOA: Loài sâu rễ tre sinh ra loài báo, báo sinh ra
ngựa, ngựa sinh ra người
THIÊN CHÚA GIÁO: Đức Chúa Trời sinh ra loài người với thủy tổ là
Adam và Eva…
PHẬT GIÁO: Vạn vật chúng sinh đều biến hóa theo vòng luân hồi
Người có thể hóa kiếp thành cây cỏ muông thú, ngược lại cây cỏ muông thú chúng có thể hóa kiếp thành con người
Trang 5Mầm của sự sống đã có từ khi vũ trụ này hình thành khoảng 15 tỷ năm
trước từ vụ nổ Big Bang, và rồi Thái Dương Hệ thành hình cách đây
khoảng 5 tỷ năm trong đó có Trái Đất mà chúng ta đang sống trên đó Nhưng mãi gần đây, khoảng 5 triệu năm trước, cái cây của sự sống trên
trái đất mới tách ra một nhánh đặc biệt, nhánh của loài người Sự kiện
khám phá bởi khoa học này đã kiểm chứng ý tưởng tổng quát về Tiến Hóa của Charles Darwin trong cuốn Nguồn Gốc Các Chủng Loại và nhất là cuốn Nguồn Gốc Con Người Loài người có cùng chung một cơ chế vận
hành căn bản về di truyền với tất cả các chủng loại khác, định hình bởi những lực tiến hóa
Trang 6Loài người hình thành từ kỷ thứ 3.
Tổ tiên của người là những vượn to sống trên cây.
Nơi phát sinh của loài người là Châu Phi.
Các dạng vượn người hiện nay ở Châu Phi không
phải là tổ tiên trực tiếp của con người, mà chỉ có quan
hệ họ hàng.
Trang 7Năm 1758, cuốn sách “Hệ thống tự nhiên” Linnaeus
đã xếp người vào bộ Linh trưởng (Primates).
Đặt tên cho giống người là Homo gồm 2 loài: Homo sapiens và Homo troglodytes
Có 4 chủng người khác nhau: Người Âu da trắng, người Mỹ da đỏ, người Á da vàng và người Phi da đen
Trang 10Lượng mưa thấp nên thức
ăn trở nên khan hiếm.
Có nhiều thú có vú lớn ăn
cỏ ở đồng cỏ savan.
Có thú ăn thịt nhiều.
Chỉ có một nhóm nhỏ thích nghi, còn lại vào rừng sống.
Trang 15- Bộ xương cũng gồm các phần đầu, cột sống, các chi,
- Có lông mao, tuyến sữa, bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm.
- Đẻ con, có nhau thai, nuôi con bằng sữa.
- Giai đoạn phôi sớm của người giống phôi thú.
-Người có các cơ quan lại tổ giống thú: ruột thừa, vành tai nhọn, có lông rậm khắp thân…
-Cơ quan thoái hóa: ruột thừa, nếp thịt ở khóe mắt, đuôi
Trang 16• Phôi người phát triển qua các giai đoạn đầu có đặc điểm hình thái rất giống với phôi các loài động vật có xương sống như: cá, kì nhông, rùa, chuột, lợn, đặc biệt là phôi các loài khỉ, vượn.
• Bằng chứng phôi sinh học cho phép xác định mối liên hệ giữa phát sinh cá thể và phát sinh chủng loại, và là cơ sở của quy luật tiến hoá.
• Nghiên cứu so sánh sự phát triển phôi là bằng chứng hùng hồn nhất chứng minh về nguồn gốc động vật của loài người.
Trang 1717
Trang 18• Các đặc điểm thoái hóa cũng được phát hiện ở cấp độ phân tử Mỗi chúng ta không có khả năng tổng hợp acid ascorbic( vitamin C) nhưng tổ tiên loài người có chức năng này như hầu hết các động vật khác(ngoại trừ loài linh trưởng) Protein cytochrome C ở tinh tinh
và người giống nhau , chỉ khác 1 nucleotit( sai khác 0,3%)…
Trang 1919
Trang 20MỘT SỐ ĐẠI DIỆN THUỘC LỚP THÚ
Lồi người giống với lồi nào nhất?
Trang 23Hình thái: Cao 1,5 – 2m, đi bằng 2 chân, không đuôi.
HÌNH THÁI CƠ THỂ-BỘ XƯƠNG-BỘ RĂNG
Trang 24Bộ xương: 12 13 đôi xương sườn.
Có 5 – 6 đốt sống cùng.
HÌNH THÁI CƠ THỂ-BỘ XƯƠNG-BỘ RĂNG
Trang 25Răng hàm
Răng cửa
Răng nanh
Răng : 32 cái răng: cửa, nanh, hàm.
HÌNH THÁI CƠ THỂ-BỘ XƯƠNG-BỘ RĂNG
Trang 26- Đều có 4 nhóm máu ( A, B, AB, O)
- Đặc tính sinh sản giống nhau: kích thước, hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau thai, chu kì kinh 28-30 ngày, thời gian mang thai 270 -275 ngày,
mẹ cho con bú đến 1 năm
- Biết biểu lộ tình cảm vui buồn, giận dữ biết dùng cành cây để lấy
thức ăn
Trang 27TƯ THẾ ĐI LẠI
Trang 28Người Vượn người
Trang 29Người Vượn người
Cột sống:
- Hình chữ S - Hình cung
KÍCH THƯỚC XƯƠNG CHẬU & LỒNG NGỰC 2
Trang 30Người Vượn người
Xương chậu:
- Xương chậu rộng - Xương chậu hẹp
KÍCH THƯỚC XƯƠNG CHẬU & LỒNG NGỰC 2
Trang 31Người Vượn người
Lồng ngực:
- Hẹp bề trước sau - Hẹp bề ngang
KÍCH THƯỚC XƯƠNG CHẬU & LỒNG NGỰC 2
Trang 32Người Vượn người
Tay & chân:
-Tay ngắn hơn chân -Tay dài hơn chân.
CÁC VỊ TRÍ NGÓN TAY & CHÂN
3
Trang 33Người Vượn người
Tay & chân:
Trang 34Người Vượn người
Tay & chân:
- Bàn tay có ngón cái lớn, ngón
tay dài và rất linh hoạt.
- Bàn tay có ngón cái ít linh
hoạt, ngón tay ngắn.
CÁC VỊ TRÍ NGÓN TAY & CHÂN
3
Trang 35- Có lồi càm, có tiếng nói
- Răng thô, xương hàm to, góc quai
hàm lớn.
- Không lồi càm, không tiếng nói
Vượn người Người
BỘ RĂNG
4
Trang 36Người Vượn người
Trang 37CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG THẦN KINH
5
Trang 38Người Vượn người
Trang 40− Dạng vượn người hóa thạch cổ có liên quan đến nguồn gốc
loài người là Đriôpitec (Dryopithecus africanus).
− Đriôpitec tiến hóa thành người qua trung gian người vượn
đã tuyệt diệt là Ôxtralôpitec.
− Sống cách đây 18 triệu năm .
Trang 411, Parapitec: (cổ nhất)
+ Sống ở giữa kỉ Thứ 3, cách
đây 30.106 năm
+Loài khỉ mũi hẹp, bằng con
mèo, có đuôi, mặt khá ngắn, hộp
sọ khá lớn, sống trên cây, tay có
khả năng cầm nắm…
+ Phát sinh ra vượn, đười ươi và
Driopitec (đã tuyệt diệt)
Trang 422, Driopitec: → 3 nhánh con cháu :
+ 1 nhánh dẫn đến gôrila
+ 1 nhánh dẫn đến tinh tinh
+ 1 nhánh dẫn đến loài người qua 1
trung gian đã tuyệt diệt là
Australopitec
- Phát hiện năm 1856, tại Pháp
- Sống cách đây 18.106 năm
- Trán thấp, gờ ổ mắt cao
Trang 43− Ôxtralôpitec (Australopithecus) là dạng người
vượn sống ở cuối kỉ Đệ tam , cách đây khoảng 2 – 8 triệu năm.
− Chuyển từ lối sống trên cây xuống sống ở mặt
đất, đi bằng 2 chân, thân hơi khom về phía trước.
− Có chiều cao 120 – 140 cm, nặng 20 – 40 kg, có
hộp sọ 450 – 750 cm 3
− Đã biết sử dụng cành cây, hòn đá, mảnh xương
thú để tự vệ và tấn công.
− Ôxtralôpitec là mắt xích trung gian giữa tổ tiên xa
xôi của loài người với dòng người hiện đại.
Trang 443, Australopitec:
+ Phát hiện năm 1924, tại Nam Phi
+ Sống ở kỉ Thứ ba, cách nay hơn 5.106 năm
+ Cao 1,2 – 1,5m, nặng 20 – 40kg, sọ 500 – 600 cm3
+ Sống trên mặt đất, đi lom khom
+ Biết sử dụng cành cây, hòn đá, mảnh xương để tự vệ, tấn
công …
+ Gần giống với người hơn các vượn người ngày nay
Trang 4545
Trang 46HOMO HABILIS
1
•Là các dạng người thuộc chi Homo đã tuyệt diệt sống cách đây 35000 năm - 2 triệu
năm.
Là những người đầu tiên sống cách đây
khoảng 1,6 – 2 triệu năm
Họ sống thành đàn, đi thẳng đứng, tay
biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá.
Cao khoảng 1 – 1,5 m, nặng 25 – 50 kg,
có hộp sọ 600 – 800 cm 3
Trang 47•Là các dạng người thuộc chi Homo đã tuyệt diệt sống cách đây 35000 năm - 2 triệu
Hóa thạch của họ được tìm thấy không chỉ ở châu Phi mà ở cả châu Âu, châu Á
và châu Đại Dương.
Trang 49Người tối cổ (người vượn):
+ Phát hiện ở Java (Inđonexia), năm 1891; sau đó còn tìm thấy ở Châu Phi, Châu Âu
+ Sống cách đây 80 vạn – 1 triệu năm
+ Cao 1m70, hộp sọ 900 – 950cm3 (vượt xa khoang sọ v/người hiện nay)
+ Trán thấp và vát về phía sau, gờ hốc mắt còn nhô cao, xương hàm thô, chưa lồi cằm (giống v/người)
+ Đi thẳng đứng, biết chế tạo và sử dụng công cụ bằng đá
Trang 5050
Trang 51Người Bắc Kinh
+Người cổ Bắc Kinh ( người
cổ Xinantrop) được phát hiện năm 1927 ở Chu Khẩu Điếm gần Bắc Kinh (Trung Quốc)
+Người cổ Bắc Kinh sống
cách đây 50 – 70 vạn năm, có hộp sọ 1000 cm3, đi thẳng
đứng, biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá, bằng xương, biết dùng lửa
Trang 52Người Heiđenbec được phát hiện năm 1907 tại Heiđenbec (Heidelberg – Đức), có lẽ đã tồn tại ở châu Âu cách đây khoảng 500 000 năm cũng
thuộc loài Homo erectus
Ở Việt Nam, trong những năm 1960-1970 đã phát hiện nhiều di tích
khảo cổ (răng, công cụ đá…) chứng minh rằng xưa kia đã từng là nơi
sinh sống của người cổ Homo.
Trang 53HOMO NEANDERTHALENSIS
3
Hóa thạch được phát hiện đầu tiên năm 1856 ở Nêanđec (Đức), về sau được tìm thấy cả ở khắp châu Âu, Á, Phi.
Chiều cao trung bình, hộp sọ 1400 cm3 , xương hàm gần giống với người, có lồi cằm, sống thành đàn 50 – 100 người, chủ yếu trong các hang.
Họ đã biết dùng lửa , sống săn bắt và hái lượm, công cụ của họ khá phong phú, chủ yếu được chế tác từ đá silic thành dao sắc, rìu mũi nhọn, đã bước đầu có đời sống văn hóa.
Trang 54Người cổ Nêanđectan.
Hóa thạch phát hiện năm 1856 ở Nêanđec (Đức), sau đó là khắp Châu
Âu, Châu Á và Châu Phi
+ Cao 155 – 165 cm, sọ 1400cm3, xương hàm gần giống người
+ Một số cá thể có lồi cằm tiếng nói khá phát triển, nhưng trao đổi ý kiến chủ yếu bằng điệu bộ
+ Công cụ dao, rìu, mũi nhọn bằng đá silic
+ Sống cách đây 5 – 20 vạn năm trong thời kỳ băng hà
+ Dùng lửa thông thạo
Trang 55Người Nêandectan có tầm thước trung bình (1,55 – 1,66 m), hộp sọ 1400cm3, xương hàm gần giống với người, có lồi cằm ( có thể đã có tiếng nói),
sống thành đàn 50- 100 người, chủ yếu ở trong các hang.
Trang 5656
Trang 57HOMO NEANDERTHALENSIS
3
Trang 58Hóa thạch người đầu tiên được tìm thấy ở làng Crômanhôn (Pháp) năm 1868.
−Người Crômanhôn sống cách đây 35000 – 50000 năm,
cao 1,80 m, nặng 70 kg, hộp sọ 1700 cm 3 , hàm dưới có lồi cằm rõ chứng tỏ tiếng nói đã phát triển.
−Giống người hiện đại ngày nay, chỉ khác là răng to khỏe.
−Biết chế tạo và sử dụng nhiều công cụ tinh xảo bằng đá,
xương, sừng như rìu có lỗ để tra cán, lao nhọn có ngạnh, kim khâu và móc câu bằng xương.
−Sống thành bộ lạc, đã có nền văn hóa phức tạp, có mầm
mống mỹ thuật và tôn giáo.
Trang 59Sự phát triển của não bộ, cảnh săn bắt và sinh hoạt của người
Crômanhôn.
Trang 60Trong hang của người crômanhôn người ta tìm thấy bức tranh miêu tả quá trình sản xuất, nghệ thuật và cả quan niệm tôn
giáo.
Trang 6161
Trang 63Nêu các đặc điểm sai khác giữa vượn người, người vượn hóa
thạch Ôxtralôpitec, người cổ Homo habilis, người cổ Homo
erectusvà người hiện đại Homo sapiens
Dạng người Đặc điểm cấu tạo Lối sống
Người hiện đại
Homo sapiens Không thay đổi nhiều Não lớn hơn 1000 cm 3 Tổ chức XH phức tạp, văn hóa, KHKT phát triển cao
Công cụ LĐ đa dạng phức tạp
Trang 651) Tiến hóa sinh học
+Các nhân tố sinh học đã đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn tiến hóa
của người vượn hóa thạch và người cổ
+Những biến đổi trên cở thể người vượn hóa thạch (đi bằng hai chân , sống trên…) cũng như của người cổ (bộ não phát triển, biết chế tạo và sử
dụng công cụ lao động…) là kết quả của quá trình tích lũy các biến dị di
truyền kết hợp với chọn lọc tự nhiên.
Trang 661) Tiến hóa sinh học
Chọn lọc theo hướng tăng dần thể tích hộp sọ, đây là điều kiện phát triển trí thông minh
850 - 1000 cm3
Thể tích hộp sọ tăng dần theo thời gian, qua các quá trình tiến hóa từ
Ôxtralôpitec, Homo habilis đến Homo erectus và Homo Nêanđectan
Trang 672) Tiến hóa xã hội
Nhân tố xã hội tác động trong quá trình tiến hóa xã hội loài người :
- Sống thành xã hội, ngôn ngữ giao tiếp, truyền thống văn hóa…
Ngày nay các nhân tố xã hội, văn hóa trở thành nhân tố quyết định sự
phát triển của con người và xã hội loài người
+ Cải tiến công cụ lao động theo hướng phát tiển trí não +Phát triển lực lượng sản xuất + Cải tạo quan hệ sản xuất, quan hệ xã
hội…
Hiện nay các nhân tố tự nhiên và xã hội vẫn tác động xấu đến xã hội con người : + Ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái, suy thoái
và cạn kiệt tài nguyên…
+ Chiến tranh, dịch bệnh, tệ nạn xã hội…
Trang 68Tại sao lại nói nhân tố xã hội là quyết định?
Vì nếu không có nhân tố văn hóa xã hội (đời sống xã hội, văn hóa giáo dục, khoa học kĩ thuật… thì con người dù có cấu tạo cơ thể điển hình cho con người cũng không thể trờ thành con người thực sự ( tức là con người có ngôn ngữ, có văn hóa sống trong cộng đồng xã hội loài người)