1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi GVDG cấp trường ( Có đáp án) Môn Hóa học

4 867 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy làm sạch quặng loại bỏ các tạp chất kể trên bằng phương pháp hóa học.. Thêm 2,24g bột Fe kim loại vào dung dịch đó khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A và dung dịch B

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT CON CUÔNG

Trường THCS Châu Khê

KÌ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC: 2013 - 2014

Đề thi môn: Hóa học

Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề).

-ĐỀ RA

Câu 1 ( 3,5 điểm) Xác định các hóa chất phù hợp để thay thế các chữ cái và viết

PTHH xảy ra trong sơ đồ phản ứng sau:

1) X1 + X2 + X3  HCl + H2SO4

2) A1 + A2  SO2 + H2O

3) B1 + B2  NH3 + Ca(NO3)2 + H2O

4) D1 + D2 + D3  Cl2  + MnSO4 + K2SO4 + Na2SO4 + H2O

5) Y1 + Y2  Fe2(SO4)3 + FeCl3

6) Y3 + Y4    Na2SO4 + (NH4)2SO4 + H2O + CO2

Câu 2 : (5,0 điểm) Quặng Boxit dùng để sản xuất Nhôm chứa chủ yếu là Al2O3 có lẫn các tạp chất Fe3O4 và SiO2 Hãy làm sạch quặng (loại bỏ các tạp chất kể trên) bằng phương pháp hóa học

Câu 3 : (7,0 điểm) Chỉ được dùng thêm một 1 kim loại , hãy phân biệt các dung

dịch không màu sau đây đựng trong các lọ không nhãn: HCl, HNO3, NaOH, AgNO3, NaNO3, HgCl2, bằng phương pháp hóa học

0,5M Thêm 2,24g bột Fe kim loại vào dung dịch đó khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A và dung dịch B

1/ Tính số gam chất rắn A 2/ Tính nồng độ mol/lit của các muối trong dung dịch B, biết rằng thể tích dung dịch không đổi

(Cho: H=1, O=16, Ag=108, Cu=64, Fe = 56, Cl=35.5, S =32, N = 14)

PHÒNG GD & ĐT CON CUÔNG

Trang 2

Trường THCS Châu Khê

HƯỚNG DẪN CHẤM KÌ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC: 2013 - 2014

Đề thi môn: Hóa học Thời gian làm bài: 120 phút.

1

Chất X1  X3 : SO2, H2O , Cl2.

SO2 + 2H2O + Cl2  2HCl + H2SO4

0,75

Chất A1,A2 : H2S và O2 ( hoặc S và H2SO4 đặc )

2H2S + 3O2  2SO2 + 2H2O Hoặc S + 2H2SO4 đặc  3SO2 + 2H2O

0,5

Chất B1, B2 : NH4NO3 và Ca(OH)2.

2NH4NO3 + Ca(OH)2  2NH3 + Ca(NO3)2 + 2H2O

0,5

Chất D1, D2,D3 : KMnO4 , NaCl, H2SO4 đặc

2KMnO4+10NaCl +8H2SO4 đặc  5Cl2 +2MnSO4 +K2SO4+5Na2SO4 + 8H2O

0,75

Y1 , Y2 là FeSO4 và Cl2

6FeSO4 + 3Cl2  2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3

0,5

Y3 ,Y4 là (NH4)2CO3 , NaHSO4

(NH4)2CO3 + 2NaHSO4   Na2SO4 + (NH4)2SO4 + H2O + CO2

0,5

2

Hòa tan quặng bằng dd HCl dư được hồn hợp dd và phần không tan

Fe3O4 + 8HCl  FeCl2 +2 FeCl3

Al2O3 + 6HCl  AlCl3 +H2O

SiO2 không tan lọc bỏ SiO2

0,5 0,5 Cho dd nước lọc tác dụng với dd NaOH cho đến dư

FeCl3 + 3NaOH  Fe(OH)3  + 3NaCl FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2 + 2NaCl AlCl3 + 4NaOH  NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O

HCl + NaOH  H2O + NaCl Chất rắn tạo thành là Fe(OH)3 và Fe(OH)2

Dd nước lọc mới là NaAlO2, NaCl và NaOH dư

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Sục CO2 vào dd nước lọc chứa NaAlO2 cho đến khi kết tủa đạt cực đại

2NaAlO2 + CO2 + 3H2O  2Al(OH)3 + Na2 CO3

0,5

Lọc tách kết tủa, rửa sạch và nung trong không khí đến khối lượng không đổi

được Al2O3 hoàn toàn nguyên chất

2Al(OH)3  Al2O3 + 3H2O

0,5

Trích mẫu thử : Dùng Cu kim loại sẽ nhận biết được các dd ;

Có khí màu nâu bay là dd HNO3 , dd chuyển màu xanh là AgNO3, HgCl2,

(N1)Nhóm không có hiện tượng xảy ra là HCl, NaOH, NaNO3, (N2)

0,5 0,5 0,5

3 Cu + 4HNO3  Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

Cu + HgCl2  CuCl2 + Hg

0,5 0,5 0,5

Trang 3

Dùng muối tan của Cu vừa tạo ra với dd AgNO3, HgCl2, cho vào các chất thuộc

N2 lọ nào cho kết tủa màu xanh lơ là dd NaOH Hai lọ còn lại không có phản

ứng là HCl , NaNO3, (N3)

0,5

0,5

Tiếp tục sử dụng chất rắn tạo ra khi nhận biết NaOH để nhận ra dd HCl Cho

chất rắn vừa tạo ra cho vào 2 chất ở N3 chất nào làm tan chất rắn vừa đem vào

thì đó là dd HCl chất còn lại là NaNO3

0,5

0,5

Dùng dd HCl vừa nhận biết xong cho vào 2 lọ ở N1 Lọ nào tạo kết tủa với dd

4

Theo đề bài số mol của các chất là:

n Fe = 0,04 mol ; nAgNO3 = 0,02 mol ; nCu(NO3)2 = 0,1 mol

Phương trình hóa học của các thí nghiệm:

Fe + 2AgNO3   Fe(NO3)2 + 2Ag ( 1 )

Fe + Cu(NO3)2   Fe(NO3)2 + Cu ( 2 )

0,5

0,5 0,5

Vì Ag hoạt động hoá học yếu hơn Cu nên muối của kim loại Ag sẽ tham gia

phản ứng với Fe trước

0,5

Theo pứ ( 1 ): n Fe ( pứ ) = 0,01 mol ;

Vậy sau phản ứng ( 1 ) thì nFe còn dư = 0,03 mol

Theo pứ ( 2 ): ta có n Cu(NO3)2 pứ = nFe còn dư = 0,03 mol

Vậy sau pứ ( 2 ): nCu(NO3)2 còn dư là = 0,1 – 0,03 = 0,07 mol

0,25 0,25 0,25 Chất rắn A gồm Ag và Cu

mA = 0,02 x 108 + 0,03 x 64 = 4,08g

0,25 0,5 dung dịch B gồm: 0,04 mol Fe(NO3)2 và 0,07 mol Cu(NO3)2 còn dư

Thể tích dung dịch không thay đổi V = 0,2 lit

Vậy nồng độ mol/lit của dung dịch sau cùng là:

CM [ Cu(NO3)2] dư = 0,35M ; CM [ Fe (NO3)2 ] = 0,2M

0,25 0,25 0,5

Ngày đăng: 09/01/2016, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w