hệ thống cấp thoát nước thị xã Trà Vinh
Trang 1MỞ ĐẦU
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trà Vinh là một tỉnh ven biển thuộc đồng bằng Nam Bộ, được hình thànhtrong quá trình lấn biển của châu thổ sông Cửu Long, nằm giữa 2 con sông lớn làsông Cổ Chiên và sông Hậu Tỉnh Trà Vinh (cù lao Trà Vinh) có những ưu thếmạnh về địa lý và thiên nhiên Phía Đông có trên 65 km bờ biển, có rất nhiều lợithế cho các ngành hải sản, thuỷ sản, nuôi trồng….phát triển
Thị xã Trà Vinh – thủ phủ của tỉnh Trà Vinh có diện tích tự nhiên6.803,5ha Với số dân trên 86.000 người, chiếm hơn 7,3% dân số toàn tỉnh Thị xãTrà Vinh có chức năng nhiệm vụ là tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoáxã hội và quốc phòng của tỉnh Trà Vinh Hơn nữa thị xã Trà Vinh còn là mộttrung tâm điểm của cù lao lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long
Với diện tích, dân số chức năng và nhiệm vụ của thị xã Trà Vinh, hệ thốnghạ tầng kỹ thuật hiện thời của thị xã còn nhiều vấn đề bất cập chưa đủ điều kiệnđáp ứng Vấn đề thoát nước là vấn đề nổi cộm trong việc xem xét hệ thống hạtầng của thị xã Trà Vinh Hiện nay, thị xã Trà Vinh không có hệ thống thoát nướcriêng biệt, nước thải được xả chung vào hệ thống thoát nước mưa Đa phần việcthoát nước thải ở các hộ gia đình là từ các bể tự hoại và giếng thấm Rác thải vànước thải ở địa bàn thị xã không qua xử lý vẫn xả trực tiếp xuống các kênh rạchtrôi ra sông lớn Vào mùa mưa tình trạng ngập úng diễn ra thường xuyên, đã làmmất cân bằng sinh thái đô thị, gây ô nhiễm môi trường sống, ảnh hưởng đến điềukiện sinh hoạt, môi trường sinh thái và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ của ngườidân
Trang 2Quyết định số 10/1998/QĐ – TTg ngày 23/1/1998 của Thủ Tướng ChínhPhủ phê duyệt định hướng QH tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020,đã khẳng định “ Việc phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020 là nhằm mục tiêuđẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, giữ vững phát triển kinh tế xãhội, văn hoá, đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái”.
Theo nghị quyết của Quốc Hội khoá 8 kỳ họp thứ 10, ngày 26.12.1991, thịxã Trà Vinh đã và đang được đầu tư xây dựng quy hoạch lại theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá để trở thành tỉnh lỵ, trở thành trung tâm chính trị kinh tếvăn hoá xã hội, là đầu mối giao thông thuỷ bộ quan trọng của tỉnh Trà Vinh vàcủa vùng
Qua từng giai đoạn thị xã Trà Vinh đã được lập quy hoạch xây dựng dàihạn để làm định hướng cho sự phát triển không gian, làm cơ sở cho việc quản lývà xây dựng đô thị…Với tốc độ phát triển kinh tế xã hội của thị xã trong nhữngnăm vừa qua cũng như dự báo phát triển của thị xã đến năm 2010 và 2020 chothấy thị xã cần thiết phải được xây dựng một hệ thống hạ tầng hoàn thiện, phùhợp với tốc độ tăng trưởng của thị xã theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá,đáp ứng các yêu cầu chức năng và sự phát triển của thị xã Trà Vinh
Để có được một đô thị phát triển cần có một hệ thống hạ tầng vững vàng.Nhiệm vụ xây dựng một nền móng hạ tầng cơ bản, hoàn thiện là một nhiệm vụlâu dài Việc quy hoạch cải tạo hệ thống thoát nước của thị xã Trà Vinh là mộttrong những công việc thiết yếu nhằm giải quyết mục tiêu trước mắt trong giaiđoạn đầu là thanh toán tình trạng ngập úng, ô nhiễm môi trường sống xảy rathường xuyên trong khu vực trung tâm thị xã 1500 ha Tạo tiền đề cơ sở cho mụctiêu lâu dài là hoàn thiện hệ thống thoát nước cũng như toàn bộ hệ thống hạ tầngcủa thị xã Trà Vinh Xây dựng hệ thống thoát nước của thị xã cũng chính là cảitạo điều kiện ăn ở sinh hoạt cho người dân trong thị xã, cụ thể hoá phát triển kinhtế, xã hội và đô thị hoá vùng, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của tỉnh, phù hợp định
Trang 3hướng quy hoạch thị xã Trà Vinh và quy hoạch tổng thể phát triển đô thị ViệtNam đến năm 2020.
II TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
Cấp thoát nước là hệ thống các công trình, thiết bị và các giải pháp kỹthuật nhằm thực hiện nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt, công nghiệp và chuyên dùngcũng như dẫn xả mọi loại nước thải và nước mặt vào nguồn, đảm bảo các điềukiện kinh tế kỹ thuật và vệ sinh môi trường
Với sự phát triển công nghiệp và đô thị hoá nhanh chóng trên toàn cầu thìnhu cầu cấp và thoát nước càng trở nên to lớn Chúng ta đã thấy có rất nhiều nơikhan hiếm nước ngọt và nhiều nguồn nước bị ô nhiễm gây bao tai hoạ, bệnhdịch, chết người, phá huỷ môi trường sinh thái và ảnh hưởng nặng nề tới nền kinhtế Cho nên công tác QH hệ thống thoát nước cần được coi trọng
Hệ thống cấp thoát nước đã có từ lâu khi xuất hiện những vùng đông dân
cư Những vùng như vậy có từ 4000 năm trước công nguyên ở các thung lũngsông Nila, Chigara, Ấn Độ, La Mã và Trung Quốc Ban đầu con người chỉ biếtkhơi mương đào giếng và lấy nước bằng thủ công, dần dần việc lấy nước là bằngnhân tạo Tuy nhiên lúc bấy giờ nước thải xả ra vẫn bừa bãi và chưa có tổ chức
Việc xây dựng hệ thống cấp thoát nước quy mô cho thành phố bắt đầu ởAnh vào thế kỷ XIX Đến cuối thế kỷ XIX phát triển ở Đức và Pháp Thời kỳ nàynước thải xả thẳng ra sông hồ Năm 1861 ở Anh bắt đầu nghiên cứu về làm sạchnước thải
Ơû Liên Xô (cũ) từ thế kỷ XIII người ta đã xây dựng hệ thống cấp nước chovùng Trung Á và Gruza Vào thế kỷ XII – XV rất nhiều thành phố của Nga đượctrang bị hệ thống cấp nước cho khu dân cư Thế kỷ XV hệ thống cấp nước nguồntự chảy được xây dựng ở khu vực Cremlin, sau là ở Petecbua 1718 Năm 1804hoàn thành công trình cấp nước ngầm cho thành phố Moscow Trong thế kỷ XIX
ở Liên Xô (cũ) xây dựng thêm 64 hệ thống cấp nước Từ ấy đến nay Liên Xô (cũ)
Trang 4đã xây dựng thêm hàng loạt hệ thống cấp thoát nước trên khắp đất nước Đã cónhiều nhà máy làm ngọt nước mặn với công suất hàng trăm ngàn m3/ngày chạybằng sức nguyên tử và nơtơrôn và nhiều trạm làm sạch nước thải lớn với côngsuất hàng triệu m3/ngày, có đường kính cống lên tới 3 - 5m.
Ơû Việt Nam trước đây thực dân Pháp có xây dựng hệ thống cấp thoát nước,nhưng chủ yếu cũng chỉ cho các thành phố lớn như Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng…Sau ngày giải phóng đến nay chúng ta đã xây dựng thêm nhiều hệ thống cấp vàthoát nước cho hầu hết các thành phố trên đất nước ta Tuy nhiên do việc khaithác sử dụng và quản lý chưa đồng bộ, chưa hợp lý nên chưa phát huy được hiệuquả Riêng thoát nước thì tồn tại hệ thống thoát nước chung đơn sơ, nước thảichưa được xử lý trước khi xả vào nguồn
Ơû Trà Vinh toàn tỉnh hiện có trên 3000 giếng khoan khai thác nước sinhhoạt cho nông thôn Mức độ sử dụng nước sạch tăng nhanh, năm 1997: 45% số hộtoàn tỉnh dùng nước sạch, năm 1998 là 55%, năm 1999 là 65 – 70% và năm 2000con số này khoảng 80% ở cả đô thị và nông thôn Cả thị xã có một hệ thống thoátnước chung dài trên 18.400m, chiếm 60% chiều dài đường phố ở thị xã, khoảng28.000m đường ống cống tròn BTCT và mương thoát nước mưa cho 9 đường phố.Nước thải được xả chung vào hệ thống thoát nước mưa và không qua xử lý đượcxả trực tiếp xuống các kênh rạch trôi ra sông lớn Hiện nay hệ thống thoát nướccủa thị xã đã quá cũ và hư hỏng, sạt lở nhiều, chịu sự quá tải và chưa được cảitạo Trong trường hợp khi có mưa lớn xảy ra, các tuyến mương cống trên số tuyếntrung tâm nước sẽ tự tràn và thoát tự nhiên Hệ thống thoát nước không được nạovét thường xuyên nên có nhiều tuyến cống bị tắc Do đó tình trạng ngập úngthường xuyên xảy ra trong thị xã Hai điểm thường xảy ra ngập úng là chợ và nútgiao nhau giữa đường Ngô Quyền và đường Quang Trung Độ sâu trung bình ngậplà 0,5m, thời gian ngập trung bình là 90 ngày trong một năm Hệ thống thoát nướctại thị xã sẽ được khởi công xây dựng trong thời gian tới với tổng vốn đầu tư gần
Trang 57,9 triệu Euro, trong đó chính phủ Đức hỗ trợ hơn 5,5 triệu Euro tương đương 70%giá trị dự án.
Những năm qua công tác nghiên cứu thiết kế xây dựng hệ thống cấp vàthoát nước đã được chú ý nhiều Hy vọng trong những thập kỷ tới với chính sáchmở cửa và đổi mới cơ chế, việc xây dựng hệ thống cấp thoát nước nhất định sẽtrở nên một yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng với việc xây dựng và phát triển các
xí nghiệp công nghiệp, các thành phố, các điểm dân cư phục vụ tốt cho nhu cầuđời sống của con người và bảo vệ môi trường
III MỤC TIÊU CỦA NGHIÊN CỨU
- Tăng cường hiệu quả công tác quản lý môi trường nhằm bảo vệ, cải thiện chấtlượng môi trường
- Xây dựng các cơ sở để thiết kế một hệ thống thoát nước hiệu quả
Để đưa đến các giải pháp, nghiên cứu còn xác định các mục tiêu cụ thể Các mụctiêu này sẽ dần được xác định trong quá trình nghiên cứu, phân tích, đánh giá cácđặc điểm môi trường và mức độ phát triển của thị xã ở đợt đầu và tương lai
IV Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao trong việc đề ra các giải pháp cụ thể vàthiết thực
- Giải quyết những vấn đề môi trường hiện nay của tỉnh Trà Vinh nói chung vàcủa thị xã Trà Vinh nói riêng
- Cải thiện điều kiện sinh hoạt và sức khoẻ của người dân
- Không những thế nghiên cứu còn góp phần giải quyết những vấn đề cấp báchvà nan giải hiện nay của các thành phố lớn
V NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
V.1 Thu thập các số liệu liên quan đến đề tài
- Các số liệu về đặc điểm địa hình, về khí hậu, khí tượng và thuỷ văn, địa chấtcông trình
Trang 6- Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.
- Hiện trạng chất lượng môi trường nước của thị xã
- Hiện trạng sử dụng đất và dân cư
- Hiện trạng chất thải rắn
- Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Các vấn đề môi trường của thị xã
- Bản đồ địa hình
- Bản đồ hệ thống sông rạch của thị xã
- Thu thập các tài liệu và các đề tài nghiên cứu về quan trắc và kiểm soát ônhiễm môi trường nước, về bảo vệ môi trường nước, hệ thống thoát nước
V.2 Thu thập các số liệu về QH tổng thể phát triển kinh tế xã hội của thị xã đến năm 2020
- QH phát triển dân số
- QH các ngành và các lĩnh vực
- QH phát triển hạ tầng kỹ thuật đặc biệt là hệ thống cấp thoát nước, quy hoạchmạng lưới giao thông, điện
V.3 Điều tra khảo sát hệ thống thoát nước
- Hiện trạng hệ thống thoát nước sinh hoạt
- Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa
- Các vấn đề về hệ thống thoát nước của thị xã
V.4 Phương án quy hoạch hệ thống thoát nước của thị xã
- Phương án quy hoạch mạng lưới thoát nước
- Phương án xử lý nước thải tập trung
- Tính toán và lựa chọn các thông số thiết kế hệ thống thoát nước
V.5 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống thoát nước
Trang 7VI PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Phương pháp điều tra khảo sát thu thập xử lý các dữ liệu cần thiết cho nội dung nghiên cứu: tiếp cận các nguồn lưu trữ số liệu của UBND thị xã Trà Vinh, Sở
TNMT tỉnh Trà Vinh, Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới & Bảo Vệ Môi Trường từ năm
2006 đến nay
- Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến của các chuyên gia về việc lựa chọn các
thông số để thiết kế hệ thống thoát nước
- Phương pháp xác định các vấn đề môi trường: các vấn đề về tài nguyên thiên
nhiên, các vấn đề về hệ thống thoát nước…
- Phương pháp dự báo: được sử dụng để dự báo các xu hướng phát triển các ngành
nghề, dự báo tải lượng các nguồn ô nhiễm ( khí thải, nước thải, chất thải rắn)…
- Phương pháp đánh giá tổng hợp: từ việc phân tích tổng hợp các số liệu đưa ra
các giải pháp quy hoạch hệ thống thoát nước cho thị xã Trà Vinh
- Phương pháp khảo sát thực địa: từ việc khảo sát thực địa ta biết được hiện trạng
hệ thống thoát nước ở thị xã Trà Vinh bao gồm hiện trạng hệ thống thoát nướcthải, hiện trạng hệ thống thoát nước mưa và những vấn đề tồn tại cần giải quyếtcủa hệ thống thoát nước ở thị xã Trà Vinh
VII PHẠM VI NGHIÊN CỨU & GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
VII.1 Phạm vi về không gian
Nghiên cứu tổng thể hệ thống thoát nước toàn thị xã Trà Vinh
VII.2 Phạm vi về mặt thời gian
- Các số liệu hiện trạng kinh tế – xã hội là số liệu thống kê của năm 2005, 2006,2007
- Các số liệu về hiện trạng thoát nước của thị xã là số liệu được thống kê củanăm 2007
- Các số liệu dự báo đến năm 2010 và năm 2020
Trang 8VII.3 Giới hạn của đề tài
Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ dừng lại ở thiết kế sơ bộ hệ thống thoát nướccủa thị xã bao gồm:
- Phương án quy hoạch cho hệ thống thoát nước thải
- Tính toán thiết kế hệ thống thoát nước thải của thị xã (theo phương án chọn)
- Đề xuất phương án xử lý nước thải tập trung cho thị xã
- Và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống thoát nước
Đề tài chưa đi sâu thiết kế chi tiết tổng thể hệ thống thoát nước của thị xã TràVinh
VIII TRÌNH BÀY CỦA BÁO CÁO
Báo cáo được trình bày trong 5 chương cùng phần mở đầu và kết luận vớicác nội dung tóm tắt như sau:
MỞ ĐẦU: tóm tắt nội dung của đề tài, mục tiêu của đề tài, nội dung của đề tài,phương pháp thực hiện, phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài
CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ TRÀVINH
Giới thiệu khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của thị xã vàđánh giá tiềm năng phát triển của thị xã theo điều kiện tự nhiên Để từ đó biếtđược đặc điểm địa hình, khí hậu, thuỷ văn, địa chất công trình của thị xã TràVinh
CHƯƠNG 2:HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG THỊ XÃ TRÀ VINH
Khái quát toàn bộ hiện trạng môi trường của thị xã Trà Vinh bao gồm:hiện trạng chất lượng môi trường nước, hiện trạng chất lượng môi trường khôngkhí, hiện trạng quản lý chất thải rắn, hiện trạng các dạng tài nguyên khác và cácvấn đề môi trường hiện nay của thị xã Trà Vinh
CHƯƠNG 3: QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘICỦA THỊ XÃ TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020
Trang 9Bao gồm: Quy hoạch dân số, lao động và việc làm, quy hoạch các ngànhnông - lâm – ngư nghiệp, quy hoạch phát triển ngành thuỷ sản, quy hoạch pháttriển công nghiệp và xây dựng, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp nước,điện)
CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC Ở THỊ XÃ TRÀ VINH
Bao gồm: hiện trạng các công trình thoát nước hiện có, công tác quản lýthoát nước hiện nay, những vấn đề tồn tại cần giải quyết
CHƯƠNG 5: PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CỦATHỊ XÃ TRÀ VINH
Trong đó có: phân khu chức năng, lưu vực thoát nước, phương án quyhoạch hệ thống thoát nước thải, lựa chọn các thông số để thiết kế hệ thống thoátnước thải Phương án xử lý nước thải tập trung và từ đó đưa ra các giải pháp nângcao hiệu quả sử dụng hệ thống thoát nước của thị xã
KẾT LUẬN: những kết quả luận văn đã đạt được
Trang 10ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ TRÀ VINHI.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
I.1.1 Vị trí địa lý
Thị xã Trà Vinh là vùng trung tâm hành chính, kinh têù xã hội của tỉnh TràVinh với diện tích tự nhiên là 6.803,5 ha Thị xã được bao bọc bởi bờ sông CổChiên về phía Bắc, cách Tp.HCM khoảng 202 km, cách Tp.Cần Thơ khoảng 100
km, cách bờ biển Đông (cửa sông Cổ Chiên) khoảng 40 km và có tọa độ địa lý:
106018’ – 106025’ kinh độ Đông và 9030’ – 1001’ vĩ độ Bắc Ranh giới hành chínhcủa thị xã như sau:
Thị xã có giới hạn:
Hình 1.1: Bản đồ ranh giới hành chính thị xã Trà Vinh
Phía Bắc giáp sông Cổ Chiên và huyện Mỏ Cày ( tỉnh Bến Tre)
Phía Đông giáp xã Hoà Thuận ( huyện Châu Thành)
Phía Nam giáp xã Nguyệt Hoá và Đa Lộc ( huyện Châu Thành)
Phía Tây giáp huyện Càng Long
I.1.2 Diện tích
Trang 11Tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã Trà Vinh là 6.803,5 ha trong đó chia ranhư sau:
Đất lâm nghiệp : 0 ha
Đất nông nghiệp : 4059,79 ha
Đất chuyên dùng : 682,08 ha
Đặc trưng của địa hình là các giồng cát chạy từ Bắc xuống Nam Giồng cátcó chiều rộng từ 300 – 400 m, dài từ 10 – 15 km, cao độ trung bình của giồng cátlà 2m rất thuận lợi cho xây dựng và làm đất ở
Giữa các khu vực đất giồng là đồng bằng, trũng độ cao trung bình 0,8 mthường bị ngập úng bởi mưa và lũ lụt, chiếm khoảng 75% diện tích tự nhiên toànthị xã
Trang 12Thị xã nằm trong vùng khí hậu khô nên độ ẩm không khí không cao Độ ẩm trungbình không khí 82%.
Gió
Thị xã có hai hướng gió chính
- Gió mùa Tây Nam: từ tháng V – tháng XI, gió thổi từ biển Tây vào mang nhiềuhơi nước gây ra mưa
- Gió chướng ( gió mùa Đông Bắc hoặc Đông Nam): thịnh hành nhất từ tháng XInăm trước đến tháng III năm sau có hướng song song với các cửa sông lớn Gióchướng là nguyên nhân gây ra nước biển dâng cao và đẩy mặn truyền sâu vào nộiđồng Vận tốc gió đạt cao nhất trong tháng II, III ( vận tốc 5 – 8 m/s) và thườngmạnh vào buổi chiều Vì vậy sự xuất hiện các đỉnh mặn do gió chướng tác độngđã làm cho việc sản xuất không ổn định trong thời gian này
Sương muối
Sương muối xuất hiện hàng năm tập trung vào các tháng cuối năm từ tháng
XII – II do hiệu ứng của các yếu tố: ẩm độ cao cuối mùa mưa kết hợp với nhiệtđộ thấp nhất trong năm và sự thịnh hành của gió chướng Do mang theo một hàm
Trang 13lượng muối đáng kể trong không khí, sương muối đã ảnh hưởng không ít đến tìnhhình sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
Bốc hơi
Tổng lượng bốc hơi toàn tỉnh cao, bình quân 1293 mm/năm Vào mùa khô,lượng bốc hơi rất mạnh từ 130 – 150 mm/tháng, nhất là các vùng giồng cát cao vàkhu vực sát biển, gây ra sự khô hạn gay gắt ở các vùng này Riêng thị xã TràVinh lượng bốc hơi cao hơn lượng mưa năm đã gây ra sự mao dẫn muối lên và tậptrung ở tầng mặt làm cho lý tính đất trở nên xấu và khó sử dụng hơn
Nhìn chung điều kiện khí hậu trong khu vực khá thuận lợi cho việc phát triển
đa dạng sinh học, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường trong khu vực
I.1.5 Thuỷ văn
Mật độ sông rạch
Thị xã Trà Vinh có mạng lưới sông rạch tương đối nhiều nhưng phân bố khôngđều, chủ yếu tập trung ở phía Bắc (sông Cổ Chiên) và phía Tây Sông ngòi trênđịa bàn chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều ở biển Đông
Địa bàn thị xã Trà Vinh có các con sông lớn chảy qua sau:
- Sông Cổ Chiên: nằm phía Bắc thị xã, là một trong ba nhánh sông lớn của sôngTiền, với chiều dài khoảng 11 km (đoạn chảy qua thị xã), rộng từ 1,5 – 2 km ( kểcả cù lao giữa sông), sâu từ 3 – 6m, hướng dòng chảy từ Tây Bắc xuống ĐôngNam
- Sông Trà Vinh: là sông đào chảy từ phía Nam dọc theo thị xã lên phía Bắc vàchảy ra sông Cổ Chiên ( nối liền sông Cổ Chiên với kênh Thống Nhất), sôngrộng từ 20 – 30 m, sâu từ 3 – 6 m, bị ảnh hưởng của thuỷ triều lên xuống hai lầntrong ngày Sông Trà Vinh là yếu tố quan trọng hình thành nên thị xã và tạo nênkiến trúc đặc thù của thị xã
Trang 14- Sông Láng Thé: bắt nguồn từ sông Cổ Chiên, cách biển 38 km, dài 8 km, rộngtừ 30 – 132 m, sâu từ 3 – 11 m chạy dọc theo ranh giới giữa thị xã Trà Vinh vàhuyện Càng Long.
Ngoài các con sông trên, địa bàn thị xã còn có các sông rạch khác đan xen nhau,các kênh rạch này đều nối với sông Trà Vinh và sông Cổ Chiên hình thành mộtmạng lưới tiêu thoát nước và giao thông thuỷ của thị xã, đồng thời nguồn nước từhệ thống thuỷ văn này là một tài nguyên dồi dào phục vụ cho sản xuất và đờisống dân cư trong vùng
Chế độ thuỷ văn
Thuỷ triều tại thị xã thuộc loại bán nhật triều không đều (đỉnh triều trên sôngdao động trung bình từ 0,6m tới 1,52m; đỉnh triều cao nhất là 1,8m), ngày có hailần triều lên và hai lần triều xuống, mỗi tháng có 2 kỳ triều cường ( vào ngàymùng 1 và 15 âm lịch) và 2 kỳ triều kém (vào ngày 7 và 23 âm lịch) Chế độ thuỷvăn này tạo khả năng tưới tiêu tự chảy quanh năm cho thị xã Tuy nhiên đây cũngchính là nguyên nhân đưa mặn xâm nhập sâu vào nội đồng hàng năm từ 4 – 6tháng gây ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong vùng
Nhìn chung diện tích đất tự nhiên của thị xã bị ngập khá sâu vào mùa mưa (> 0,6m) Tuy nhiên rút dễ dàng nhưng độ sâu ngập này đã hạn chế việc thâmcanh cây lúa mùa như: bón phân, sử dụng giống mùa cao sản Các vùng gò ngập
ít (< 0,4m) có khả năng canh tác màu và thâm canh luá cao sản nhưng dễ bị hạnảnh hưởng
Tóm lại: về mặt khí tượng thuỷ văn, Trà Vinh có nhiều điều kiện bất lợi cho sản
xuất nông nghiệp, nhưng lại có một phần diện tích có thế mạnh cho thuỷ sản vàlâm nghiệp Trong nông nghiệp đã tận dụng các điều kiện hiện có, việc gieo cấyđúng thời vụ là quan trọng và thuỷ lợi cần đi trước một bước để làm nền tảng choviệc phát triển nông nghiệp
Trang 15I.1.6 Địa chất công trình
Thị xã chưa có bản đồ đánh giá địa chất công trình Theo tài liệu thăm dòđịa chất một số công trình đã xây dựng tại thị xã cho thấy tầng đất dày, thànhphần cơ giới từ cát pha thịt và đất sét, cường độ chịu nén của đất thấp chỉ từ 0.3đến 0.6 kg/cm2
Các lớp đất tính từ bề mặt địa hình tự nhiên đến độ sâu 40 m bao gồm:
- Lớp 1: sét dẻo mềm, bề dày trung tính 1m
- Lớp 2: bùn sét chảy ( trên), bề dày trung bình 8,2 m
- Lớp 3: bùn sét pha chảy, bề dày trung bình 8 m
- Thấu kính 3a: bùn sét chảy ( dưới), bề dày trung bình 5 m
- Lớp 4: sét chảy – dẻo chảy, bề dày trung bình 17,5 m
- Thấu kính 4a: bùn sét chảy, bề dày trung bình 6 m
- Thấu kính 4b: cát pha dẻo, bề dày trung bình 5 m
- Lớp 5: sét cứng, bề dày trung bình 2,3 m
- Lớp 6: cát pha dẻo, bề dày trung bình 2,9 m
- Lớp 7: sét nửa cứng, bề dày chưa xác định
Nhìn chung: các lớp đất từ lớp 1 đến lớp 4 đều là những lớp đất yếu, tính năng
xây dựng không thuận lợi Đối với những công trình có tải trọng nhỏ, trung bìnhđều phải gia cố xử lý nền móng
Từ lớp 5 đến lớp 7 đều có tính năng xây dựng khá đến tốt Tuy nhiên độ sâu phânbố lớn > 32 m
Đối với các công trình có tải trọng trung bình đến lớn có thể sử dụng giải phápmóng cọc bê tông cốt thép tựa vào lớp 7 ( sét nửa cứng) Độ sâu chôn cọc khoảng
40 m
Mực nước ngầm tồn tại trong các lớp và thấu kính bùn sét pha, mực nước tĩnh khánông từ 0,1 m đến 0,8 m gây nhiều khó khăn khi thi công các công trình ngầm
Trang 16Tóm lại:
Điều kiện tự nhiên của thị xã Trà Vinh có nhiều thuận lợi để phát triển khuvực này thành một trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá, thể dục thể thao, khoa họckỹ thuật, giáo dục và đào tạo của tỉnh Là một đô thị có vị thế tiềm năng và sựtăng trưởng trọng yếu trong địa bàn kinh tế trọng điểm của Đồng Bằng Sông CửuLong Trong tương lai đây sẽ là một đô thị phát triển tầm cỡ của khu vực phiáNam, cũng như cả nước nói chung ( hướng phát triển chủ yếu là ở phía Bắc, phíaĐông Bắc và phía Nam của thị xã)
I.2 KINH TẾ XÃ HỘI VÀ DÂN CƯ CỦA THỊ XÃ TRÀ VINH
Kinh tế liên tục phát triển, GDP bình quân hàng năm tăng 13,45% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng dịch vụ thương mại đạt 61%, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt 27%, nông nghiệp 12% Thu nhập bình quân đầu người đạt 490 USD/năm Tăng gấp 3,3 lần so với năm trước Thu ngân sách hàng năm đều tăng ( là địa bàn có nguồn thu ngân sách lớn nhất trong tỉnh) thu đạt trên 50 tỷ đồng/năm Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới chiếm 8,66% Cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hoá – xã hội được nâng cấp và xây dựng mới khang trang hơn nhiều so với giai đoạn trước ( nguồn: www.google.com.vn - > thị xã Trà Vinh)
I.2.1 Hiện trạng kinh tế xã hội của thị xã
Dân số
Thị xã Trà Vinh có diện tích tự nhiên là 6.803,5ha với 10 đơn vị hành chính là cácphường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và xã Long Đức Tính đến năm 2006 dân số thị xãTrà Vinh là 109.341 người, mức tăng dân số tự nhiên hằng năm là 1,02% Dân sốnội thị là 87.472 người, trong đó tỉ lệ nam chiếm 46,99% và nữ chiếm 53,01%.Dân số ngoại thị là 22.169 người, tỉ lệ nam là 47,53% Đa số nhân dân sống bằngnghề thương mại, du lịch, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làm công nhân trongcác nhà máy công nghiệp Một số ít cư dân ngoại thị làm nông nghiệp
Trang 17Bảng 1.1:Tổng hợp diện tích, dân số các phường xã trong thị xã Trà Vinh năm 2006
(Nguồn: đề án phân loại đơ thị thị xã Trà Vinh đơ thị loại III )
Lao động việc làm
Nhìn chung nguồn lao động của thị xã dồi dào, chiếm tỷ trọng cao trongdân số Tuy nhiên chất lượng lao động chưa cao, tỷ lệ lao động đã qua đào tạochuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế Cần phải có kế hoạch đào tạo tại chỗ, thựchiện chính sách phù hợp để động viên, khuyến khích góp phần thúc đẩy đào tạonguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá ở địa phương hiệnnay
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động trong nền kinh tế – xã hội
Thương mại- dịch vụ & du lịch( khu vực III) 58,1 53,4 52,5 54,7
( Nguồn: báo cáo tổng hợp QH tổng thể thị xã Trà Vinh)
Về cơ cấu giá trị sản xuất
Xu hướng khu vực I ngày càng giảm, khu vực II ngày càng tăng, khu vựcIII giảm dần
Trang 18Bảng 1.3 Cơ cấu giá trị sản xuất
( Nguồn: QH tổng thể phát triển kinh tế – xã hội thị xã Trà Vinh)
Văn hoá giáo dục
Về giáo dục: Năm 2005, toàn thị xã có 8 trường mẫu giáo, 17 trường tiểuhọc và trung học cơ sở, 4 trường trung học phổ thông có 16 lớp với 4.892 học sinh
Bảng 1.4 Số học sinh trên địa bàn thị xã (học sinh)
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2006)
Bảng 1.5 Số trường, giáo viên và học sinh phổ thông trên địa bàn
Trang 19Theo kết quả thống kê có 2 bệnh viện lớn đó là Bệnh Viện Đa Khoa có 500giường bệnh, Bệnh Viện Y Học Dân Tộc Cổ Truyền có 100 giường bệnh.
Bảng 1.6 Số cơ sở y tế – giường bệnh trên địa bàn thị xã
( Nguồn: báo cáo tổng hợp QH tổng thể thị xã Trà Vinh tới năm 2010 và tầm nhìn tới năm 2020)
Thông tin liên lạc
Hiện nay, dịch vụ thông tin bưu điện của tỉnh tiếp tục phát triển, phần lớncác bưu cục được trang bị đầy đủ thiết bị để thực hiện dịch vụ bưu chính và pháttriển các loại hình dịch vụ mới,100% ấp khóm có điện thoại nâng tỉ lệ 8,1máy/100 dân Lắp đặt xong 24/24 thuê bao đến 100% phòng giáo dục và cáctrường trung học phổ thông trong tỉnh Tuy nhiên hệ thống thông tin liên lạc tỉnhTrà Vinh vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng, với tỷ lệ 8,1 máy/100 dân thấphơn so với chỉ tiêu toàn quốc năm 2003 (số máy điện thoại bình quân 100 dân là 9máy)
Điện và giao thông
- Điện: toàn bộ 9 phường và xã Long Đức của thị xã Trà Vinh sử dụng điện lưới
quốc gia, với 1.818 hộ/1.959 hộ sử dụng điện, đạt tỷ lệ sử dụng điện là 92,79%
số hộ trong toàn thị xã ( nguồn: số liệu thống kê 2004).
Trang 20Nhìn chung mạng lưới điện quốc gia phát triển đảm bảo đạt vai trò thúc đẩy sảnxuất phát triển và thoả mãn nhu cầu sinh hoạt của nhân dân.
Giao thông: Giao thông thị xã bao gồm giao thông đường bộ và giao thông
đường thuỷ:
Về giao thông đường bộ: quốc lộ 53, 54, 60 là tuyến giao thông huyết mạch nối
thị xã Trà Vinh với các tỉnh bên ngoài và với các huyện trong tỉnh Đường bộ cóquốc lộ 53 đi Vĩnh Long nối với quốc lộ 1A Quốc lộ 60 từ Mỹ Tho, Bến Tre quaTrà Vinh đi Sóc Trăng, tuyến đường này phải đi qua phà sông
Quốc lộ 54 từ thị xã Trà Vinh đi Châu Thành, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Kèvà nối với thị trấn Trà Ôn của tỉnh Vĩnh Long…các tuyến đường trong nội ô thị xãcó 62 tuyến, được quy hoạch theo dạng ô bàn cờ Tổng diện tích tuyến đường đôthị là 731,767m2 Tỷ lệ đất giao thông đô thị hiện nay của thị xã đạt 11,15% Tỉnhđã và đang tiếp tục đầu tư nâng cấp mở rộng các tuyến đường nội ô thị xã và cáctuyến đường liên thị xã, liên tỉnh
Về giao thông đường thuỷ có hai tuyến chính
Sông Hậu và sông Cổ Chiên là
một trong những tuyến giao thông thủy
huyết mạch của thị xã Trà Vinh nói
riêng và cả các tỉnh ĐBSCL nói
chung, đồng thời là các tuyến lưu
thông ra biển Đông Ngoài ra sông
Long Bình, sông Láng Thé cũng góp
phần quan trọng trong giao thông
đường thủy đến các khu vực
Hình 1.2 Các tàu thuyền hoạt động trên sông
Long Bình
Trang 21 Cấp nước
Hiện nay thị xã Trà Vinh đang sử dụng 2 nguồn nước cấp từ 2 nhà máy nước:
Đa Lộc công suất 20.000 m3/ngày đêm, thu nước ngầm từ thị xã Châu Thành cáchtrung tâm thị xã khoảng 13km, dẫn nước về trạm xử lý đa Lộc cách trung tâm thịxã 5km và nhà máy nước Tân Thạnh công suất 10.000 m3/ngày đêm, sử dụngnước ngầm từ huyện Tiểu Cần
Hiện tại mạng lưới đường ống cấp nước của toàn thị xã có 128.714m bao gồmtừ 50-350 cm Trong đó ống PE 63cm có chiều dài 35.450m, ống sắt tráng kẽm
100cm với chiều dài 20.813m và ống gang 300cm với chiều dài 14.857m
Ngoài nguồn nước từ hai nhà máy cấp nước trên, thị xã Trà Vinh còn sử dụngnguồn nước từ giếng khoan, giếng đào, giếng Unicef và nước từ sông rạch Tổngsố giếng hiện có ở thị xã Trà Vinh là 1.527 giếng Trong đó:
- Giếng khoan: có 786 giếng, đang sử dụng 757 giếng, còn lại là giếng hư
hỏnh và không sử dụng Độ sâu các giếng này từ 40-190m, tổng lượng nướckhai thác bình quân: 692m2/ngày đêm và phần lớn sử dụng cho mục đích cấpnước sinh hoạt, một số giếng kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản (1giếng), sảnxuất nông nghiệp (31giếng), sản xuất công nghiệp (9giếng) và kết hợp dịchvụ (21giếng) Chất lượng nước tốt đạt 580 giếng, 199 giếng nước lợ, 7 giếngmặn
- Giếng đào: có 735 giếng, đang sử dụng 664 giếng, 71 giếng hư hỏng và
không sử dụng Độ sâu các giếng từ 2-10m, tổng lượng nước khai thác bìnhquân: 529 m3/ngày và sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, một sốgiếng kết hợp nuôi trồng thuỷ sản (1giếng), sản xuất nông nghiệp (23giếng),sản xuất công nghiệp (3giếng) và kết hợp dịch vụ (7giếng) Chất lượng nướctốt đạt 455 giếng, 271 giếng nước lợ, 9 giếng mặn
Trang 22- Giếng Unicef: có 6 giếng, đang sử dụng 5 giếng, 1 giếng hư Độ sâu 86-96m,
tổng lượng nước khai thác bình quân 8m3/ngày đêm Chất lượng nước tốt 5giếng, 1 giếng lợ
Nhìn chung năm 2005 tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch đạt 98%, điều kiện cấpnước sinh hoạt đạt 130 lít/người/ngày Tuy nhiên một số hộ ở khu vực xã LongĐức, phường 8,9 vẫn còn nhiều hộ sử dụng nước sông rạch cho sinh hoạt
Cây xanh đô thị
Cây xanh sử dụng công cộng: về cây xanh
đường phố có 8.715 cây, độ che phủ là 153.011
m2, trung bình đạt 1,72 m2/người; tổng diện tíchcây xanh công viên là 335.411 m2, trung bìnhđạt 3,76m2/người
Cây xanh sử dụng hạn chế: 1.113 cây xanh, với
diện tích che phủ là 791.700 m2, đạt 0,88
m2/người
Hình 1.3: Cây xanh trên đường Lê Lợi
Diện tích cây xanh đường phố: là 71.376 m2
I.2.2 Cơ cấu kinh tế của thị xã
Cơ cấu kinh tế của thị xã Trà Vinh là dịch vụ – công nghiệp – nông nghiệp
Ngành dịch vụ
Là ngành kinh tế quan trọng chiếm tổng sản lượng trên 40% giá trị tổngsản lượng kinh tế thị xã Trà Vinh và cũng thu hút trên 40% lao động Nếu tính cảcác ngành quản lý hành chính các cấp, y tế, giáo dục, đào tạo, văn hoá, thể thaothì giá trị sản lượng ngành dịch vụ chiếm khoảng 60 – 65%
Trang 23Ngành dịch vụ mới chỉ phát triển
chiều rộng ở một số khu vực như thương
nghiệp, ăn uống, giao thông vận tải… với
quy mô nhỏ hoạt động hẹp Hiện tại thị xã
có 11 chợ và một trung tâm thương mại, 1
khu dịch vụ thương mại được hình thành
và đang hoạt động Hình 1.4 Chợ Trà Vinh
nằm trên sông Long Bình
Tổng số cơ sở thương nghiệp, du lịch, khách sạn, nhà hàng năm 2005 là4.672 cơ sở, trong đó chỉ có 8 cơ sở là của nhà nước
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Là ngành kinh tế quan trọng chiếm tổng sản lượng khoảng 45% giá trị tổngsản lượng kinh tế thị xã Trà Vinh Tại thị xã Trà Vinh hiện có 15 cơ sở sản xuấtquốc doanh do trung ương và tỉnh quản lý, các cơ sở này hiện nay đang nằm rảirác
Trên địa bàn thị xã hiện có một cụm công nghiệp Long Đức tại xã LongĐức và một cụm dịch vụ – tiểu thủ công nghiệp phường IV Các nhà máy, xínghiệp công nghiệp giai đoạn tới sẽ được xây dựng và di chuyển tập trung vàocụm công nghiệp Long Đức Hiện nay chỉ có 5 doanh nghiệp đang hoạt động vàxây dựng trong khu công nghiệp Long Đức
Bảng 1.7 Số cơ sở sản xuất trên địa bàn thị xã Trà Vinh
1 Công nghiệp chế biến 542 545 546 591 599 604
2 Công nghiệp sản xuất và
(Nguồn: báo cáo tổng hợp QH tổng thể thị xã Trà Vinh tới năm 2010 và tầm nhìn tới năm 2020 )
Trang 24Nông lâm ngư nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp chiếm khoảng 56% diện tích đất tự nhiên toànthị xã Trong đó đất nông nghiệp, đất lúa chiếm khoảng 85% diện tích đất nôngnghiệp của thị xã
Bảng 1.8 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính
( Nguồn: báo cáo tổng hợp QH tổng thể thị xã Trà Vinh tới năm 2010 và tầm nhìn tới năm
2020 )
Ngành thuỷ sản
Nuôi trồng thuỷ sản ngoài hình thức nuôi trong ao, trong các năm qua đãphát triển thêm hình thức nuôi kết hợp trong ao ruộng lúa, mương vườn Nuôitrồng thuỷ sản phân bố chủ yếu ở ấp Phú Hoà, Huệ Sanh, Công Thiện Hùng, HoàHữu…
Tóm lại: với việc phát triển kinh tế xã hội hiện nay của thị xã thì vấn đề ô nhiễm
môi trường nói chung chỉ đang ở mức thấp Tuy nhiên trong tương lai đây sẽ là
Trang 25một khu vực kinh tế phát triển cao so với cả nước, do đó cần phải có những biệnpháp kịp thời để bảo vệ môi trường, là một bước đi quan trọng cho việc phát triểnmột nền kinh tế bền vững.
I.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT (CHUYỂN SANG CHƯƠNG II)
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2006, thị xã Trà Vinh có diện tích đất tựnhiên là 6.803,5ha; và được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.9 Cơ cấu sử dụng đất thị xã Trà Vinh
TT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
I Diện tích đất nông nghiệp 2936,68 57,64 4.094,49 60,18
IV Đất dự trữ phát triển 1.518,93 29,81 1.503,04 22,09
(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH thị xã Trà Vinh đến năm 2010 và tầmnhìn đến năm 2020)
I.3.1 Đất nông nghiệp
Năm 2005 đất nông nghiệp ở thị xã Trà Vinh là 4.094,49ha; chiếm khoảng60,18% diện tích đất tự nhiên của thị xã Sự chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nôngnghiệp theo hướng giảm diện tích đất trồng cây hàng năm và đất vườn tạp, tăngdiện tích đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ dùng cho chăn nuôi và đất nuôitrồng thuỷ sản
Bảng 1.10 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
2 Đất trồng cây hàng năm khác 271.31
4 Đất trồng cỏ dùng cho chăn nuôi 1,77
5 Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 118,64
Trang 26(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH thị xã Trà Vinh đến năm 2010 và tầmnhìn đến năm 2020)
I.3.2 Đất chuyên dùng
Từ năm 1995 đến năm 2005 diện tích đất chuyên dùng ở thị xã Trà Vinh là462,25ha tăng lên 822,26ha Trong đó bao gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, côngtrình sự nghiệp; đất an ninh quốc phòng, đất khu di tích lịch sử; đất công trìnhcông cộng, đất giao thông Nguyên nhân diện tích đất chuyên dùng tăng do nhucầu phát triển đô thị, diện tích đất tự nhiên của thị xã tăng và diện tích đất tăngnày được cắt từ huyện Châu Thành chuyển sang
I.3.3 Đất thổ cư
Năm 2005 đất thổ cư của thị xã là 383,71ha; chiếm 5,64% So với năm
2000 là (256,43 ha), diện tích đất thổ cư tăng 127,28ha khá cao Nguyên nhânchính nhóm đất này tăng là do dân số thị xã tăng, một phần diện tích từ huyệnChâu Thành chuyển sang cũng có một phần diện tích đất thổ cư
I.3.4 Đất chưa sử dụng
Quỹ đất chưa sử dụng của thị xã Trà Vinh theo thống kê năm 2000 là1.458,27ha, năm 2005 là 1.503,04ha (tăng 1,03%) Nhóm đất này phần lớn là đấthoang hoá, đất nhiễm phèn mặn phân bố rải rác trên toàn diện tích của thị xã
Trang 27CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG THỊ XÃ TRÀ VINH
II.1 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
II.1.1 Nước mặt
Khu vực thị xã Trà Vinh có mật độ kênh rạch chằng chịt thông qua các consông lớn như: sông Cổ Chiên, sông Láng Thé và sông Trà Vinh (sông LongBình) với trữ lượng nước khá phong phú tạo thành mạng lưới tiêu – cấp nước vàgiao thông đường thuỷ trong khuc vực Để đánh giá chất lượng nguồn nước mặtkhu vực thị xã, vào tháng 04/2007 Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới & BVMT đã tiếnhành khảo sát, thu mẫu nước mặt và phân tích các thông số hoá lý thông thườngtại một số điểm trên sông rạch chính Kết quả phân tích như sau:
Bảng 2.1 Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước mặt
Trang 2813 Colifor
( Nguồn: Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới & Bảo Vệ Môi Trường, tháng 04/2007)
Bảng 2.1 Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước mặt (tiếp)
- pH: tại các điểm lấy mẫu trên địa bàn thị xã có giá trị dao động trong
khoảng từ 7,2 – 7,7 đều đạt TCVN 5942 – 1995 đối với nguồn nước mặt loạiA
Trang 29- Độ đục và hàm lượng SS: tại 10 vị trí thu mẫu giá trị độ đục dao động trong
khoảng 23 – 68 NTU, hàm lượng SS biến thiên từ 28 – 104 mg/l Kết quảnày cho thấy hầu hết tại các điểm đục và SS đều vượt từ 1-5 lần so với giớihạn TCVN 5942-1995-nguồn loại A Riêng hàm lượng SS tại 3 điểm: trênsông Cổ Chiên, cách ngã ba sông Vàm-sông Cổ Chiên 2,3km; tại cầu cảngTrà Vinh và trên sông Ba Trường đều có giá trị cao vượt xấp xỉ 1-1,3 lần sovới tiêu chuẩn nguồn loại B TCVN 5942-1995
- Tổng cứng: theo WHO thì chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt là
100mg/l Theo tiêu chuẩn này giá trị nguồn nước mặt tại thị xã Trà Vinhkhông đạt tiêu chuẩn cho ăn uống và sinh hoạt dao động từ 173-660mg/l.Điều này cho thấy chất lượng nước khu vực chịu ảnh hưởng của nước venbiển
- Hàm lượng Fe: hàm lượng Fe có giá trị khá thấp Riêng tại 2 điểm trên sông
Cổ Chiên và ngã ba sông Ba Trường có giá trị cao hơn những điểm còn lạinhưng vẫn nằm trong giới hạn đối với nguồn loại A
- NO 3 -N: tại 10 vị trí thu mẫu nước mặt trên địa bàn thị xã có giá trị thấp, biến
thiên từ 0,51-1,2 mg/l nhỏ hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn TCVN-1995 đốivới nguồn loại A quy định tối đa là 10mg/l
- NH 4 -N: theo kết quả phân tích cho thấy đều đạt tiêu chuẩn TCVN 5942:1995
nguồn loại B
- COD,BOD: tại hầu hết các điểm thu mẫu có giá trị 21-26 mg/l (COD);12-19
mg/l (BOD) đều nằm trong giới hạn cho phép đối với nguồn loại B.Nhưng sovới tiêu chuẩn loại A thì vượt từ 1-5 lần (quy định COD:10mg/l;BOD:4mg/l)
- Kim loại nặng (Pb): kết quả phân tích 10 mẫu nước mặt đều cho kết quả
hàm lượng chì rất thấp (<0,005mg/l) trong giới hạn cho phép Như vậy có thểđánh giá các hoạt động công nghiệp ở Trà Vinh chưa gây phát thải lớn cáckim loại nặng vào nguồn nước
Trang 30- Dầu mỡ: ở tất cả các mẫu nước mặt đều phát hiện hàm lượng dầu mỡ đáng
kể dao động trong khoảng từ 0,07 – 0,23mg/l Theo đánh giá ban đầu đâychủ yếu là dầu mỡ phát sinh từ hoạt động giao tông vận tải trên khu vực và
do các lỗi bất can trong quản lý thải bỏ, đổ dầu vô ý thức vào nguồn nước
- Tổng Coliform: tất cả các mẫu nước mặt được thu đại diện cho chất lượng
nguồn nước mặt tại thị xã Trà Vinh kết quả cho thấy tổng Coliform đều nằmtrong giới hạn cho phép nguồn loại B – TCVN 5942-1995
Tóm lại qua kết quả phân tích chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn thị xã códấu hiệu nhiễm vi sinh ở mức độ nhẹ và mang tính cục bộ, nguyên nhân chính
do nước thải từ hoạt động sinh hoạt và sản xuất không xử lý không hiệu quả màthải trực tiếp tiếp nhận
II.1.2 Thuốc bảo vệ thực vật
Thị xã Trà Vinh có hơn 50% diện tích đất sử dụng cho mục đích sản xuấtnông nghiệp, vì vậy việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ngăn ngừa sâu bệnh,giúp tăng trưởng cây trồng cũng như cho năng suất cao là không thể tránh khỏi.Hàng năm trong lượng hoá chất bảo vệ thực vật và phân bón sử dụng ở thị xã lên tới vài ngàn tấn với nhiều chủng loại khác nhau Vì vậy khả năng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tồn trong đất, trong nước…sẽ khá cao do việc sử dụng không đúng theo hướng dẫn của nơi sản xuất Để đánh giá được dư lượng thuốc BVTV hiện diện trong nước mặt ở khu vực thị xã Trà Vinh, nhóm khảo sát đã tiến hành thu mẫu tại các vị trí điển hình trong khu vực, kết quả phân tích được thể hiện trong bảng sau: