trình bày phương án quy hoạch hệ thống thoát nước thị xã Trà Vinh
Trang 1Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nướcthị xã Trà Vinh phù hợp với định hướng phát triển đô thị loại 3
CHƯƠNG V
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THỊ XÃ TRÀ VINH
V.1 PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Thị xã Trà Vinh được phân khu thành các khu chức năng nằm theo vị trí như sau:
Khu trung tâm chính trị
Trung tâm chính trị bám theo đường Phạm Thái Bường là đường chính khutrung tâm Theo quy hoạch sẽ từng bước cải tạo trục đường Điện Biên Phủ nối vớitrục Phạm Thái Bường thành trục đô thị nối trung tâm cũ của thị xã với trung tâmphát triển là trục Nguyễn Đáng
Trung tâm thương mại và dịch vụ
Trung tâm thương nghiệp và dịch vụ chính được xác định xung quanh chợ,trung tâm hiện nay bao gồm: chợ và mạng lưới các phố chợ
Trung tâm giáo dục đào tạo
Khu giáo dục đào tạo nằm phía Đông sông Trà Vinh, hiện đã lập dự ánxây dựng trung tâm giáo dục thường xuyên, trường dạy nghề và trường trung học
y tế Dự kiến dành khoảng 8-10ha tại phường 5 khi xây dựng thêm các cơ sở đàotạo khác
Trung tâm y tế
Trong tương lai xây dựng thêm 1 trung tâm y tế thị xã để đáp ứng nhu cầunhân dân thị xã và giảm áp lực phục vụ của bệnh viện tỉnh Củng cố các cơ sở ytế cấp phường
Trung tâm công viên- văn hoá- thể thao
Dự kiến xây dựng công viên ở phía Bắc, phía Nam và công viên kết hợpcác công trình thể thao- văn hoá tại khu đô thị mới phía Đông xã Hoà Thuận
Trang 2Khu công nghiệp trung tâm
Là khu công nghiệp Long Đức với diện tích 120,6 ha nằm ở ấp Vĩnh Tiếnvà ấp Vĩnh Hưng xã Long Đức thị xã Trà Vinh
Khu nhà ở
Gồm khu nhà ở nằm trong nội đô, khu nhà ở hiện hữu cải tạo và khu nhà ởmới
V.2 LƯU VỰC THOÁT NƯỚC
Lưu vực thoát nước của thị xã được chia ra làm 4 khu vực:
Khu trung tâm (bao gồm: khu trung tâm chính trị, khu trung tâm thương mại và
khu nhà ở) khoảng 1500ha
Tại khu trung tâm thị xã, khu vực dọc tuyến đường Ngô Quyền, khu vực
dọc tuyến đường Quang Trung và khu vực mới xây dựng: nước thải sẽ được tậptrung thu theo hệ thống cống đưa về trạm bơm đặt ở phía Bắc thị xã
Tại khu vực chợ (tính từ đường Hùng Vương về phía Nam), nước thải sẽ
được thu về trạm bơm nước thải ở phía Nam thị xã
Khu phía Bắc thị xã
Tính từ trung tâm thị xã lên phía Bắc giáp khu công nghiệp trung tâm Cáctuyến cống này sẽ được xây dựng đấu nối với các tuyến chính của trung tâm thịxã Nước thải từ khu vực này sẽ được thu theo hệ thống cống chính và dẫn vềtrạm bơm nước thải phía Bắc thị xã Riêng nước thải khu công nghiệp Long Đứcsau khi xử lý sẽ được xả vào hệ thống thoát nước của thị xã
Khu vực phía Nam thị xã
Đây là khu đô thị mới đã và đang được hình thành, chưa có hệ thống thoátnước Mục tiêu của dự án là thiết kế hệ thống thoát nước thu toàn bộ nước thảicủa khu vực này và một phần nước thải của khu trung tâm (từ đường Hùng Vươngvà phía Nam thị xã) về trạm bơm nước thải phía Nam thị xã
Trang 3Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nướcthị xã Trà Vinh phù hợp với định hướng phát triển đô thị loại 3
Khu vực ngoại thị (phía Tây Bắc đường Nguyễn Thị Minh Khai):
Toàn bộ số nước thải khu vực này sẽ được thu theo hệ thống thoát nướcriêng đặt song song với hệ thống thoát nước mưa và được dẫn về một trạm bơmnước thải đặt tại khu công nghiệp Long Đức Nước thải sau xử lý được xả ra sôngCổ Chiên
V.3 NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
- Do đặc điểm địa hình của thị xã Trà Vinh là tương đối bằng phẳng, có cốt chênhlệch không đáng kể từ 1,8 – 2,2m Trong thiết kế tận dụng tối đa khả năng tựchảy từ cao xuống thấp
- Đặt cống đảm bảo nguyên tắc hiệu quả kinh tế: chiều dài của cống nhỏ nhất,tránh đặt cống quá sâu, số lượng trạm bơm cục bộ ít nhất
- Dựa vào số liệu thủy văn của sông Trà Vinh, lựa chọn mực nước tính toán hợplý, tính toán theo chế độ làm việc bình thường và chế độ làm việc bất lợi
- Nước thải được thu theo các tuyến cống chính và đổ về trạm bơm (trạm xử lý)của thị xã, được đặt ở vị trí thấp nhất so với địa hình của thị xã nhưng không ngậplụt, cuối hướng gió về mùa hè, cuối nguồn nước, đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh,
xa khu dân cư và các xí nghiệp tối thiểu là 500m
V.4 PHƯƠNG ÁN THOÁT NƯỚC
Trên nguyên tắc triệt để tận dụng độ dốc địa hình, tận dụng các đường tụ thủy đểvạch tuyến cống Ta có 2 phương án để vạch mạng lưới như sau:
V.4.1 Phương án 1
Phương án này ta sử dụng hệ thống cống chung để thu nước, nước thải sinhhoạt và nước mưa sẽ được thu theo các tuyến chính: tuyến Quang Trung, Lý TựTrọng, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Độc Lập, Phạm Hồng Thái, Trần Quốc Tuấn, TrầnPhú, Nguyễn Đáng, Bạch Đằng… chung sau đó dẫn về 1 trạm bơm, trạm xử lý đặt
ở phía Bắc thị xã có công suất 15000 m3/ngày.đêm bên cạnh sông Long Bình
Trang 4V.4.2 Phương án 2
Phương án này ta sử dụng hệ thống thoát nước riêng để thu nước
Nước bẩn trong khu vực thị xã sẽ được thu theo hệ thống các cống nhánh đặt haibên đường sau đó được dẫn ra các cống chính Toàn bộ nước thải sẽ được thu gomvà được đưa về hai trạm xử lý có công suất 15000 m3/ng.đêm và 6400 m3/ng.đêm
ở phía Bắc và phía Nam thị xã sát sông Long Bình
V.5 SO SÁNH 2 PHƯƠNG ÁN
Phương án 1
Ưu điểm
- Tổng chiều dài đường ống chính ngắn hơn phương án 2
- Giá thành xây dựng và cải tạo hệ thống là nhỏ nhất
- Tận dụng được hệ thống thoát nước chung hiện có
- Đáp ứng được nhu cầu thoát nước trước mắt của thị xã trong một vài năm tới.Nhược điểm
- Do đặc điểm khí hậu của thị xã Trà Vinh là 6 tháng mùa mưa và 6 tháng mùakhô nên với hệ thống thoát nước chung thì khả năng thoát nước trong mùa khô làkhó vì chiều cao lớp nước trong cống không đủ khả năng cuốn trôi cặn
- Việc thu gom nước thải khó khăn dẫn đến việc đưa ra dây chuyền xử lý nướcthải phức tạp, tốn kém
- Trong mùa mưa, lượng nước thoát trong cùng một hệ thống gồm cả nước mưa vànước thải sinh hoạt nên việc thu gom và xử lý sẽ dẫn đến không đủ thời gian đểlàm sạch, mà xả nước thải và nước mưa ra thẳng nguồn sẽ gây ảnh hưởng đếnmôi trường không khí và môi trường nước sông Long Bình
Phương án 2
Ưu điểm
Trang 5Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nướcthị xã Trà Vinh phù hợp với định hướng phát triển đô thị loại 3
- Đảm bảo tốt điều kiện vệ sinh cũng như môi trường của thị xã cả trong mùamưa và mùa khô
- Vẫn tận dụng được hệ thống thoát nước hiện có để cải tạo và nâng cấp hệ thốngthoát nước mưa
- Đáp ứng được nhu cầu thoát nước trước mặt cũng như lâu dài của thị xã
- Giải quyết được vấn đề ngập úng trong mùa mưa
- Vấn đề thoát nước thải sinh hoạt và công nghiệp vẫn đảm bảo dẫn đến việc đưa
ra dây chuyền xử lý đơn giản hơn
Nhược điểm
- Vấn đề quản lý khó khăn hơn
- Giá thành xây dựng cho hệ thống thoát nước là lớn hơn
- Tổng chiều dài đường ống lớn hơn
Từ 2 phương án đưa ra ở trên sau khi nghiên cứu các chỉ tiêu thiết kế, ưu nhượcđiểm của từng phương án và phương án chọn là phương án 2
V.6 GIẢI PHÁP THOÁT NƯỚC
Đối với nước thải sinh hoạt:
- Toàn bộ nước thải khu trung tâm sẽ được thu về 2 trạm bơm nước thải đặt ở phía
Bắc thị xã có công suất 6400 m3/ng.đêm và phía Nam thị xã có công suất 15000
m3/ng.đêm cạnh sông Long Bình
Các tuyến mương cống trong khu vực trung tâm sẽ sử dụng cống tròn bê tông cốtthép (BTCT) có B = 200 - 500mm
- Khu vực phía Bắc thị xã: nước thải từ khu vực này sẽ được thu gom theo hệ
thống cống chính và dẫn về trạm bơm phía Bắc thị xã (công suất 6400
m3/ng.đêm), bơm xả ra sông Long Bình Riêng nước thải khu công nghiệp LongĐức sẽ được xử lý riêng sau đó xả thẳng ra sông Cổ Chiên Các tuyến cống chínhnày sẽ được xây dựng đấu nối với các tuyến chính của khu trung tâm thị xã
Trang 6- Khu vực phía Nam thị xã: đây là khu đô thị mới đã và đang được hình thành,
chưa có hệ thống thoát nước Là khu có giồng đất cao hơn so với khu đất trungtâm Do vậy nước thải khu vực này sẽ được thu và dẫn về phía khu trung tâm, sửdụng cống tròn BTCT là ống chính thu nước từ các cống nhánh
Xử lý nước thải:
Dự kiến có 2 cấp xử lý nước thải cho thị xã:
- Cấp thứ nhất (xư ûlý cục bộ tại công trình): đối với các công trình xây dựng dândụng sử dụng bể tự hoại 2-3 ngăn Đối với các nhà máy xí nghiệp việc xử lý cụcbộ cần tuân thủ theo quy định của ban quản lý khu công nghiệp
- Cấp thứ hai (xử lý tập trung): nước thải sau khi sử lý sơ bộ được thu gom về trạmxử lý nước thải tập trung Tại đây nước thải được xử lý theo mức 1 của TCVN6772:2000 (được thể hiện trong Bảng 5.6 đối với thông số đầu ra)
V.7 TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
THOÁT NƯỚC.
1 XÁC ĐỊNH SỐ DÂN TÍNH TOÁN CỦA CÁC PHƯỜNG SAU 15 NĂM
Có Ndc = No(1+ a)15
Trong đó: No: số dân hiện tại
a: tỷ lệ tăng dân sốVậy số dân phường 1 là: No = 7999 người
Tỷ lệ tăng dân số đến năm 2020 (theo quy hoạch) a = 2,7% = 0,027
Trang 7Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nướcthị xã Trà Vinh phù hợp với định hướng phát triển đô thị loại 3
N6 = 11253(1+0,027)15 = 16781(người)
N7 = 15928(1+0,027)15 = 23753(người)
N8 = 7980(1+0,027)15 = 11900(người)
N9 = 8023(1+0,027)15 = 11964(người)
Nxã Long Đức = 16013(1+0,027)15 = 23880(người)
2 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT TỪ KHU DÂN CƯ
Phường 1
- Lưu lượng trung bình ngày
4 , 1789 1000
150
* 11929 1000
trong đó: Ndc: số dân phường 1 = 11929 người
qo= 150l/người.ngày đêm : tiêu chuẩn thải nước khu dân cư
- Lưu lượng max ngày
2 , 2326 3
, 1
* 4 , 1789
150
* 11929 86400
* 7 , 20
4 , 1789
Trang 8Do Kc= Kng*Kh nên Kh= 1 , 6
3 , 1
1 , 2
ng
c K K
- Lưu lượng max giờ
44 , 120 6 , 1
* 56 , 74
150
* 6565 1000
trong đó: Ndc: số dân phường 2 = 6565 người
qo= 150l/người.ngày đêm : tiêu chuẩn thải nước khu dân cư
- Lưu lượng max ngày
24 , 1280 3
, 1 8 , 984
150
* 6565 86400
* 4 , 11
8 , 984
0 , 3
ng
c K K
- Lưu lượng max giờ
3 , 94 3 , 2
* 41
h
h Q K
Trang 9Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nướcthị xã Trà Vinh phù hợp với định hướng phát triển đô thị loại 3
Phường 3
- Lưu lượng trung bình ngày
1097 1000
150
* 7312 1000
trong đó: Ndc: số dân phường 3= 7312
qo= 150l/người.ngày đêm : tiêu chuẩn thải nước khu dân cư
- Lưu lượng max ngày
1 , 1426 3
, 1 1097
150
* 7312 86400
* 7 , 12
1 , 2
ng
c K K
- Lưu lượng max giờ
12 , 73 6 , 1
* 7 , 45
150
* 15184 1000
Trang 10trong đó: Ndc: số dân phường 4 = 15184
qo= 150l/người.ngày đêm : tiêu chuẩn thải nước khu dân cư
- Lưu lượng max ngày
4 , 2961 3
, 1
* 2278
150
* 15184 86400
* 36 , 26
8 , 1
ng
c K K
- Lưu lượng max giờ
1 , 131 38 , 1
* 95
150
* 8803 1000
trong đó: Ndc: số dân phường 5= 8803
qo= 150l/người.ngày đêm : tiêu chuẩn thải nước khu dân cư
- Lưu lượng max ngày
Trang 11Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nướcthị xã Trà Vinh phù hợp với định hướng phát triển đô thị loại 3
trong đó: Kngày hệ số không điều hoà ngày của nước thải khu dân cư
Kng= 1,15 – 1,3 chọn Kng= 1,3
- Lưu lượng trung bình giây
3 , 15 86400
150
* 8803 86400
* 3 , 15
45 , 1320
2 , 2
ng
c K K
- Lưu lượng max giờ
07 , 93 69 , 1 55
150
* 16781 1000
trong đó: Ndc: số dân phường 6=16781
qo= 150l/người.ngày đêm : tiêu chuẩn thải nước khu dân cư
- Lưu lượng max ngày
1 , 3272 3
, 1
* 2517
Trang 1213 , 29 86400
150
* 16781 86400
* 13 , 29
8 , 1
ng
c K K
- Lưu lượng max giờ
7 , 144 38 , 1
* 87 , 104
150
* 23753 1000
trong đó: Ndc: số dân phường 7= 23753
qo= 150l/người.ngày đêm : tiêu chuẩn thải nước khu dân cư
- Lưu lượng max ngày
9 , 4631 3
, 1
* 3563
150
* 23753 86400
Trang 13Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nướcthị xã Trà Vinh phù hợp với định hướng phát triển đô thị loại 3
- Lưu lượng max giây
17 , 72 75 , 1
* 24 , 41
75 , 1
ng
c K K
- Lưu lượng max giờ
4 , 200 35 , 1
* 45 , 148
150
* 11900 1000
trong đó: Ndc: số dân phường 8 = 11900 người
qo= 150l/người.ngày đêm : tiêu chuẩn thải nước khu dân cư
- Lưu lượng max ngày
05 , 232 3 , 1
* 1785
150
* 11900 86400
* 66 , 20
Trang 1437 , 74 24
1 , 2
ng
c K K
- Lưu lượng max giờ
119 6 , 1 37 , 74
150
* 11964 1000
trong đó: Ndc: số dân phường 9 = 11964 người
qo= 150l/người.ngày đêm : tiêu chuẩn thải nước khu dân cư
- Lưu lượng max ngày
2333 3
, 1
* 6 , 1794
150
* 11964 86400
* 8 , 20
6 , 1794
1 , 2
ng
c K K
Trang 15Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nướcthị xã Trà Vinh phù hợp với định hướng phát triển đô thị loại 3
- Lưu lượng max giờ
65 , 119 6 , 1
* 78 , 74
150
* 23880 1000
trong đó: Ndc: số dân xã Long Đức = 23880
qo= 150l/người.ngày đêm : tiêu chuẩn thải nước khu dân cư
- Lưu lượng max ngày
6 , 4656 3
, 1
* 3582
150
* 23880 86400
* 46 , 41
75 , 1
ng
c K K
- Lưu lượng max giờ
5 , 201 35 , 1
* 25 , 149
Trang 17Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước thị xã Trà Vinh phù hợp với định hướng
phát triển đô thị loại 3
Bảng 5.1 Thống kê lưu lượng nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư
STT
Dân số
(Người)
Tiêu chuẩn thải nước (l/
ngđêm)
Q (tb,ngày) (m 3 /
ngđêm)
Q(ngày,max )
(m 3 /ngđêm)
Q(TB,h) (m 3 /h)
Q(h,max )
(m 3 /h)
Q(tb,s) (l/s)
Trang 183 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TẬP TRUNG
Lưu lượng tập trung đổ vào mạng lưới thoát nước bao gồm:
- Nước thải từ các bệnh viện
- Nước thải từ trường học
- Các khu công nghiệp
Nước thải từ các bệnh viện
Có 2 bệnh viện
- Một bệnh viện đa khoa có 500 giường
- Một bệnh viện y học dân tộc cổ truyền có 100 giường
a Lưu lượng nước thải của bệnh viện đa khoa
- Lưu lượng trung bình ngày
175 1000
350
* 500 1000
trong đó: NBV: số giường bệnh = 500 giường
qo : tiêu chuẩn thải nước của bệnh viện
qo= 350l/người.ngày đêm
- Lưu lượng max ngày
5 , 227 3 , 1
* 175
trong đó: Kngày hệ số không điều hoà ngày Chọn Kng= 1,3
- Lưu lượng trung bình giây
025 , 2 86400
350
* 500 86400
* 025 , 2
Trang 19Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nướcthị xã Trà Vinh phù hợp với định hướng phát triển đô thị loại 3
29 , 7 24
17 , 4
ng
c K K
- Lưu lượng max giờ
3 , 23 2 , 3
* 29 , 7
b Lưu lượng nươc thải của bệnh viện y học dân tộc cổ truyền
Lưu lượng trung bình ngày
35 1000
350
* 100 1000
trong đó: NBV: số giường bệnh = 100 giường
qo : tiêu chuẩn thải nước của bệnh viện
qo= 350l/người.ngày đêm
- Lưu lượng max ngày
5 , 45 3 , 1 35
trong đó: Kngày hệ số không điều hoà ngày Chọn Kng= 1,3
- Lưu lượng trung bình giây
405 , 0 86400
350
* 100 86400
* 405 , 0
17 , 4
ng
c K K
Trang 20- Lưu lượng max giờ
7 , 4 2 , 3
* 46 , 1
Lưu lượng nước thải của trường học
Có 5 trường học
- 2 trường cấp II: mỗi trường có 600 học sinh
- 3 trường cấp III: mỗi trường có 800 học sinh
c Lưu lượng nước thải của trường cấp II
- Lưu lượng trung bình ngày
30 1000
50
* 600 1000
trong đó: NTH: số học sinh = 600 người
qo : tiêu chuẩn thải nước của trường học
qo= 50l/người.ngày đêm
- Lưu lượng max ngày
39 3 , 1
* 30
trong đó: Kngày hệ số không điều hoà ngày Chọn Kng= 1,3
- Lưu lượng trung bình giây
694,043200
50
*6003600
Hệ số không điều hoà Kc= 1,8
- Lượng max giây
25 , 1 8 , 1
* 694 , 0
8 , 1
ng
c K K
- Lưu lượng max giờ
Trang 21Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nướcthị xã Trà Vinh phù hợp với định hướng phát triển đô thị loại 3
46 , 3 38 , 1
* 5 , 2
d Lưu lượng nước thải của trường cấp III
- Lưu lượng trung bình ngày
40 1000
50
* 800 1000
trong đó: NTH: số học sinh = 800 người
qo : tiêu chuẩn thải nước của trường học
qo= 50l/người.ngày đêm
- Lưu lượng max ngày
52 3 , 1
* 40
trong đó: Kngày hệ số không điều hoà ngày Chọn Kng= 1,3
- Lưu lượng trung bình giây
93 , 0 43200
50
* 800 3600
Hệ số không điều hoà Kc= 1,8
- Lượng max giây
674 , 1 8 , 1
* 93 , 0
8 , 1
ng
c K K
- Lưu lượng max giờ
6 , 4 38 , 1
* 33 , 3
Lưu lượng nước thải từ Khu công nghiệp
- Khu công nghiệp có tổng diện tích: 120,6 ha
Trang 22- Theo quy hoạch nhu cầu sử dụng nước trong KCN tại TX.Trà Vinh đếnnăm 2020 là 42 (m3/ha.ngđêm)
Nhu cầu cấp nước cho KCN = 42*120,6 = 5065,2 (m3/ngđêm)
Theo Quyết định của UBND TX.Trà Vinh phê duyệt Đề án quy hoạch đô thịTX.Trà Vinh Định mức nước thải bằng 90% mức nước cấp
Vậy lưu lượng nước thải của KCN = 4558,68 (m3/ngđêm)
Trang 23Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước thị xã Trà Vinh phù hợp với định hướng
phát triển đô thị loại 3
Bảng 5.2 Thống kê lưu lượng nước thải tập trung từ các công trình công cộng
Nơi thải
nước Số người Giờ làm
việc
Tiêu chuẩn thải nước (l/ng.ngđêm)
NGAY TB
s TB
Trang 24Bảng 5.3 Bảng tổng kết lưu lượng
tb
Q (m 3 / ng.đêm)
ngay
Qmax (m 3 / ng.đêm)
h tb
Bảng 5.4 Bảng thống kê lưu lượng các giờ trong ngày
Trang 25Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước thị xã Trà Vinh phù hợp với định hướng
phát triển đô thị loại 3
Trang 2623-24 1,85 459,47 1,85 5,0505 1,85 6,0125 1,85 0,15 1,85 470,6825
HÌNH 5.1: BIỂU ĐỒ DAO ĐỘNG NƯỚC CÁC GIỜ TRONG NGÀY
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600
% LƯU LƯỢNG
GIỜ TRONG NGÀY
Qua bảng tổng hợp lưu lượng các giờ trong ngày ta thấy:
Trang 27Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước thị xã Trà Vinh phù hợp với định hướng
phát triển đô thị loại 3
- Lưu lượng nước lớn nhất vào các giờ trong ngày là: 8-9;9-10;10-11;14-15;15-16;16-17 là 1437,478 (m3/h)
- Lưu lượng nước thải thấp nhất vào các giờ là: 0-5h;23-24h
Trang 284 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG CHO TỪNG ĐOẠN CỐNG
4.1 Tính toán lưu lượng
- Modul lưu lượng tính toán
Tra bảng thống kê lưu lượng các giờ trong ngày ta thấy lưu lượng nước thải lớnnhất vào các giờ 8h – 11h;14h-17h