Giới thiệu về cung cấp điện Ngày nay khi nói đến hệ thống năng lượng, thông thường người ta thường hình dung nó là hệ thống điện, đó không phải là hiện tượng ngẫu nhiên mà nó chính là bả
Trang 1GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Liên Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn đến Ba Mẹ và những người thân trong gia đình đãluôn yêu thương, hy sinh, động viên và quan tâm em, tạo mọi điều kiện cho em có thểhoàn thành luận văn tốt nghiệp này tốt nhất có thể
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Cô Nguyễn Thị Hoàng Liên đã tận tìnhhướng dẫn em với tất cả lòng nhiệt huyết và tinh thần trách nhiệm để em có thể hoànthành tốt luận văn này Những kiến thức Cô truyền đạt không những giúp ích cho emtrong đề tài này mà còn giúp em làm tốt công việc sau khi tốt nghiệp, giúp cho em cónhững cái nhìn tổng quát hơn từ chuyên môn đến cuộc sống trong tương lai, tạo tiền đề đểlập nghiệp sau này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến với quý Thầy Cô giảng dạy ở trường đạihọc Bách Khoa, quý Thầy Cô giảng dạy tại khoa Điện – Điện tử đã tận tình truyền đạt cho
em trong thời gian em học tập tại trường
Sau cùng, em cám ơn những người bạn đã giúp đỡ, trao đổi, thảo luận và đồng hànhcùng em trong suốt thời gian qua
Trong quá trình thực hiện đề tài, rất khó tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp và chỉ dạy từ quý Thầy Cô để em có thể hoàn thiện tốt nhất Em xinkính chúc quý Thầy Cô sức khỏe, thành công để có thể cống hiến nhiều hơn nữa cho sựnghiệp trồng người và nghiên cứu khoa học của nước nhà Em xin chân thành cám ơn
Sinh viên thực hiện
Châu Ngọc Bình
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO TÒA CAO ỐC THƯƠNG MẠI
WILTON TOWER 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 Giới thiệu Wilton Tower 1
1.2 Giới thiệu về cung cấp điện 2
1.3 Thiết kế cung cấp điện 3
1.3.1 Ý nghĩa của nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện 3
1.3.2 Những yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 3
1.4 Cách thực hiện mạng điện cho tòa nhà 5
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG – THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG SỬ DỤNG PHẦN MỀM DIALUX EVO 8
2.1 Tổng quan về thiết kế chiếu sáng 8
2.2 Tính toán chiếu sáng sử dụng phương pháp hệ số sử dụng 9
2.3 Thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DIALUX EVO 11
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI – TÍNH TOÁN PHỤ TẢI SỬ DỤNG PHẦN MỀM SIMARIS 17
3.1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán 17
3.2 Tính toán phụ tải 18
3.2.1 Phụ tải căn hộ 18
3.2.2 Phụ tải điều hòa không khí và thông gió 34
3.2.3 Phụ tải bơm nước 39
3.2.4 Phụ tải thang máy 41
3.2.5 Phụ tải phòng cháy chữa cháy 42
3.2.6 Tính toán phụ tải toàn bộ tòa nhà 44
CHƯƠNG 4 BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 47
4.1 Hệ số công suất và ý nghĩa của nâng cao hệ số công suất 47
4.2 Các phương pháp nâng cao hệ số công suất 47
Trang 34.3 Bù công suất phản kháng 48
4.3.1 Thiết bị bù 48
4.3.2 Vị trí đặt thiết bị bù 48
4.4 Xác định dung lượng tụ bù 48
CHƯƠNG 5 CHỌN MÁY BIẾN ÁP, MÁY PHÁT DỰ PHÒNG VÀ BỘ CHUYỂN ĐỔI NGUỒN 51
5.1 Chọn máy biến áp 51
5.2 Chọn máy phát dự phòng 52
5.3 Bộ chuyển đổi nguồn tự động ATS 53
CHƯƠNG 6 CHỌN DÂY DẪN VÀ KIỂM TRA SỤT ÁP 54
6.1 Chọn dây dẫn 54
6.1.1 Điều kiện chọn dây dẫn 54
6.1.2 Xác định các hệ số hiệu chỉnh 54
6.1.3 Xác định dây trung tính, PE 55
6.1.4 Tính toán lựa chọn dây dẫn cho tòa nhà 55
6.2 Kiểm tra sụt áp 61
6.2.1 Tính toán kiểm tra sụt áp 61
CHƯƠNG 7 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ 69
7.1 Tính toán ngắn mạch 69
7.2 Chọn thiết bị bảo vệ 70
7.3 Tính toán ngắn mạch và chọn CB từ tủ phân phối chính đến thiết bị căn hộ CH- 12 71
7.3.1 Tính toán ngắn mạch và chọn CB tại tủ phân phối chính 71
7.3.2 Tính toán ngắn mạch và chọn CB tại Busway 1.2 73
7.3.3 Tính toán ngắn mạch và chọn CB tại tủ điện tầng 13.1 75
7.3.4 Tính toán ngắn mạch và chọn CB tại tủ điện CH-12 77
7.3.5 Tính toán ngắn mạch và chọn CB cho thiết bị căn hộ CH-12 79
CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ AN TOÀN ĐIỆN 82
8.1 Các hệ thống nối đất trong mạng hạ áp theo tiêu chuẩn IEC 82
Trang 48.2 Chọn sơ đồ nối đất và tính toán hệ thống nối đất cho tòa nhà 84
CHƯƠNG 9 BẢO VỆ CHỐNG SÉT 87
9.1 Hiện tượng sét và các hậu quả của phóng điện sét trực tiếp 87
9.2 Bảo vệ chống sét đánh trực tiếp 87
9.3 Bảo vệ bằng cột thu sét sử dụng đầu thu sét phát tia tiên đạo sớm ESE 87
9.4 Tính toán bảo vệ chống sét cho tòa nhà 89
CHƯƠNG 10 BỐC TÁCH KHỐI LƯỢNG DỰ ÁN WILTON 91
PHẦN II CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU PHẦN MỀM REVIT CHƯƠNG I GIỚI THIỆU PHẦN MỀM REVIT 92
1.1 Phần mềm REVIT là gì .92
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của phần mềm REVIT 93
1.3 Tại sao lại ứng dụng phần mềm REVIT vào thiết kế cung cấp điện 94
1.4 Lợi ích của việc ứng dụng phần mềm REVIT vào thiết kế cung cấp điện 94
CHƯƠNG II PHẦN MỀM REVIT GỒM NHỮNG CÔNG VIỆC GÌ 96
2.1 Giúp người kỹ sư thiết kế có thể nhìn thất Dự Án của họ đang thiết kế trong
REVIT chân thật và chính xác nhất 96
2.2 Check Clash và Coordinate Combined các hệ thống trong Dự Án đang thiết kế 98
2.3 Sử dụng công cụ NAVISWORK để kiểm tra va chạm giữa các hệ thống 98
2.4 Dùng NAVISWORK vào giai đoạn bảo trì và sửa chữa 102
2.5 Khôi phục lại hệ thống Tòa Nhà hoặc Dự Án bị phá hủy bằng công nghệ Point Cloud và Indoorview 103
2.6 Tạo ra bản vẽ Shop Drawing chính xác và thực tế nhất để cho công nhân thi công dễ dàng và chính xác 107
2.7 Xuất ra bảng khối lượng dự toán của công trình 107
2.8 Dễ thay đổi thiết kế hay sửa lỗi trong quá trình thi công Dự Án và tiết kiệm rất nhiều thời gian và chi phí để hoàn thành thiết kế 110
Trang 5SVTH: Châu Ngọc Bình MSSV: 1410266
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Toàn cảnh WILTON TOWER 1
Hình 1.2 Sơ đồ tủ phân phối chính 6
Hình 1.3 Hệ thanh dẫn Busway cung cấp điện cho tủ tầng 6
Hình 1.4 Sơ đồ cung cấp điện từ tủ tầng đến tủ căn hộ 6
Hình 1.5 Sơ đồ cung cấp điện tủ căn hộ đến các thiết bị 7
Hình 2.1 Phân bố các bộ đèn 10
Hình 2.2 Kết quả thiết kế chiếu sáng bằng phần mềm DIALUX EVO cho phòng khách căn hộ CH-06 11
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý căn hộ OFT-01 18
Hình 3.2 Kết quả tính toán phụ tải cho OFT-01 theo SIMARIS 21
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý tầng 2 – trục 1 26
Hình 3.4 Sơ đồ nguyên lý tầng 2 – trục 2 27
Hình 4.1 Kết quả chọn tụ bù theo phần mềm SIMARIS 51
Hình 5.1 Thông số máy biến áp theo phần mềm SIMARIS 53
Hình 5.2 Máy phát CUMMINS 53
Hình 6.1 Dây dẫn MBA-TPPC theo phần mềm SIMARIS 57
Hình 6.2 Busway 1.2 theo SIAMRIS 58
Hình 6.3 Dây dẫn đến ổ cắm PN2-CH12 theo phần mềm SIMARIS 61
Hình 6.4 Sụt áp trên đoạn MBA-TPPC theo phần mềm SIMARIS 63
Hình 6.5 Sụt áp trên đoạn Busway1.2- tầng 13.1 theo phần mềm SIMARIS 65
Hình 6.6 Sụt áp trên đoạn tầng 13.1- CH12 theo phần mềm SIMARIS 67
Hình 6.7 Sụt áp trên đoạn CH12- S.PN2 theo phần mềm SIMARIS 68
Trang 6Hình 7.1 Ngắn mạch tại TPPC theo phần mềm SIMARIS 73
Hình 7.2 Chọn CB tại TPPC 74
Hình 7.3 Chọn CB tại Busway 1.2 75
Hình 7.4 Chọn CB tại tủ điện tầng 41.1 78
Hình 7.5 Ngắn mạch tại TĐ-CH12 theo phần mềm SIMARIS 79
Hình 7.6 Chọn CB tại tủ điện CH-12 80
Hình 7.7 Ngắn mạch tại S.PN2 theo phần mềm SIMARIS 81
Hình 7.8 Chọn CB tại S.PN2 82
Hình 8.1 Sơ đồ nối đất TT 83
Hình 8.2 Sơ đồ nối đất IT 84
Hình 8.3 Sơ đồ nối đất TN-C 84
Hình 8.4 Sơ đồ nối đất TN-S 85
Hình 9.1 Vùng bảo vệ của kim ESE 89
Hình 9.2 Bán kính cần được bảo vệ chống sét 90
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Độ rọi tiêu chuẩn thiết kế cho tòa nhà 12
Bảng 2.2 Thông số các bộ đèn sử dụng 12
Bảng 2.3 Kết quả thiết kế chiếu sáng bằng phần mềm DIALUX EVO cho căn hộ CH-06 .13
Bảng 2.4 Kết quả thiết kế chiếu sáng cho tòa nhà 14
Bảng 3.1 Bảng thống kê phụ tải căn hộ OFT-01 18
Bảng 3.2 Kết quả tính toán phụ tải các loại căn hộ 21
Bảng 3.3 Thống kê phụ tải tầng 2 – trục 1 29
Bảng 3.4 Thống kê phụ tải tầng 2 – trục 2 31
Bảng 3.5 Kết quả tính toán phụ tải tủ tầng căn hộ 32
Bảng 3.6 Phụ tải hành lang 36
Bảng 3.7 Thống kê khối lượng FCU 40
Bảng 3.8 Chiller và hệ thống bơm 42
Bảng 3.9 Thống kê phụ tải thông gió 43
Bảng 3.10 Kết quả tính toán phụ tải điều hòa không khí và thông gió 44
Bảng 3.11 Thống kê phụ tải bơm nước 45
Bảng 3.12 Kết quả tính toán phụ tải bơm nước 46
Bảng 3.13 Thống kê phụ tải thang máy 47
Bảng 3.14 Kết quả tính toán phụ tải thang máy 47
Bảng 3.15 Thống kê phụ tải phòng cháy chữa cháy 48
Bảng 3.16 Kết quả tính toán phụ tải phòng cháy chữa cháy 49
Bảng 4.1 Thông số tụ bù Siemens 54
Bảng 5.1 Thông số máy biến áp 56
Bảng 5.2 Thông số kỹ thuật máy phát CUMMINS 58
Bảng 6.1 Sụt áp trên từng đoạn của Busway 68
Trang 8SVTH: Châu Ngọc Bình 1 MSSV: 1410266
PHẦN I THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO CHUNG CƯ CAO TẦNG VINHOMES GOLDEN RIVER– THE AQUA 3
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Giới thiệu Wilton Tower
Wilton Tower được kiến tạo trên vùng đất kim cương độc tôn tọa lạc tại số Nguyễn
Văn Thương, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM, ngay bên dòng sông Sài Gòn Là
vị trí vàng ngay trung tâm của quận Bình Thạnh- cửa ngõ phía Đông Thành Phố
Với vị trí “vàng của trung tâm quận Bình Thạnh”, cư dân có thể di chuyển tới khắpmọi nơi trong thành phố một cách nhanh chóng Tuyến metro số 1 Bến Thành – Suối Tiênđược ngầm hóa và chạy dọc suốt quần thể đô thị với nhà ga Ba Son nằm bên dưới quảngtrường, giúp cư dân kết nối dễ dàng tới các khu vực lân cận
Tiên phong áp dụng mô hình “A city within a city” nổi tiếng trên thế giới tại TP
HCM, Wilton Tower mang đến một cuộc sống vẹn toàn với hạ tầng tiện ích hoàn hảo
Trang 9Wilton Tower có tổng diện tích lên đến 66069,46 m2, với diện tích trên một sànkhoảng 2545,462 Bao gồm tầng hầm và 23 tầng nổi với độ cao 88m:
- Tầng hầm: gồm bãi giữ xe, trạm biến áp cấp điện, trạm máy phát…
- Tầng trệt: gồm sảnh sinh hoạt và Shophouse
- Tầng 1: gồm OfficeTel, nhà giữ trẻ
- Tầng 2-22: gồm các loại căn hộ 1, 2 hoặc 3 phỏng ngủ với diện tích từ 57.0m2 – 109,2m2
- Tầng kỹ thuật 23, tầng mái: khu vực kỹ thuật
1.2 Giới thiệu về cung cấp điện
Ngày nay khi nói đến hệ thống năng lượng, thông thường người ta thường hình dung
nó là hệ thống điện, đó không phải là hiện tượng ngẫu nhiên mà nó chính là bản chất củavấn đề Lý do là ở chỗ năng lượng điện đã có ưu thế trong sản xuất, khai thác và truyềntải, cho nên hầu như toàn bộ năng lượng đang khai thác được trong tự nhiên người ta đềuchuyển đổi nó thành điện năng trước khi sử dụng nó Từ đó hình thành một hệ thống điệnnhằm truyền tải, phân phối và cung cấp điện đến từng hộ sử dụng điện
Một số ưu điểm của điện năng:
+ Dễ chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác thông qua các thiết bị có hiệu suấtcao (Quang năng, nhiệt năng, hoá năng, cơ năng…)
+ Dễ dàng truyền tải và truyền tải với hiệu suất khá cao
Phần lớn năng lượng tự nhiên khác được khai thác ngay tại chỗ rồi được đổi thànhđiện năng (Ví dụ: Nhà máy nhiệt điện thường được xây dựng tại nơi gần nguồn nhiên liệuhóa thạch như than, dầu mỏ, khí đốt; nhà máy thuỷ điện gần nguồn thế năng của dòngnước…) Đó cũng chính là lý do xuất hiện hệ thống sản xuất, truyền tải, phân phối vàcung cấp điện năng
Hệ thống cung cấp điện bao gồm các khâu truyền tải; phân phối và cung cấp điệnnăng đến các hộ tiêu thụ điện
Bài luận văn này trình bày khâu thiết kế cung cấp điện đến các hộ tiêu thụ điện(Cung cấp điện cho tòa nhà cao tầng)
Trang 101.3 Thiết kế cung cấp điện
1.3.1 Ý nghĩa của nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện
Trong quá trình phát triển nhanh chóng của nền khoa học kĩ thuật, trên con đườngcông nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước; khi mà nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ,đời sống nhân dân được nâng lên nhanh chóng Dẫn đến nhu cầu sử dụng điện năng trongcác lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ tăng lên không ngừng, không chỉ đòi hỏi đáp ứng về sốlượng mà còn phải đảm bảo chất lượng điện năng Để đảm bảo cho nhu cầu đó cần phảithiết kế một hệ thống cung cấp điện đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, an toàn, tin cậy vàphù hợp với nhu cầu sử dụng
Thiết kế cung cấp điện là trình bày các bước cần thiết để tính toán, lựa chọn cácphần tử hệ thống điện phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng Thiết kế chiếu sáng; tínhtoán lựa chọn dây dẫn phù hợp, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; lựa chọn thiết bị bảo vệ đảmbảo độ an toàn khi sử dụng; tính toán lựa chọn máy biến, máy phát, lựa chon tụ bù; thiết
kế chống sét…
1.3.2 Những yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà
Ngoài các nhà máy xí nghiệp thì một loại công trình đặc biệt đó là các tòa nhà caotầng dùng làm chung cư, văn phòng, khách sạn hay các trung tâm thương mại Để thiết kếmột hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà đảm bảo các chỉ tiêu, người thiết kế cần nắmđược một số đặc điểm cơ bản sau:
- Phụ tải phong phú, đa dạng (điện áp, công suất, số pha…)
- Phụ tải tập trung trong không gian hẹp, mật độ phụ tải tương đối cao
- Có các hệ thống cấp nguồn dự phòng (máy phát…)
- Không gian lắp đặt hạn chế nên phải bố trí hợp lý đồng thời phải thỏa mãn các yêucầu về thẩm mỹ
- Yêu cầu cao về chế độ làm việc và an toàn cho người sử dụng…
Một phương án thiết kế cung cấp điện được xem là hợp lý khi thỏa mãn các yêu cầusau:
- Độ tin cậy cung cấp điện:
Trang 11Là khả năng cung cấp điện liên tục cho các thiết bị điện, ở đây độ tin cậy phụ thuộcvào tính chất quan trọng của các loại thiết bị cần phải hoạt động liên tục khi nguồn điệnlưới bị mất, đảm bảo an toàn cho hoạt động của mọi thiết bị trong tòa nhà như động cơthang máy, thang cuốn, bơm nước, đèn chiếu sáng sự cố…
Người thiết kế cần có phương án cung cấp điện cho tòa nhà khi không có điện lưới,đảm bảo tòa phải được cấp điện bằng hai nguồn Ngoài độ tin cậy cấp điện, cần đặc biệtchú ý đến vấn đề an toàn, phòng chống cháy nổ
- Chất lượng điện năng:
Chất lượng điện rất quan trọng đối với những công trình có quy mô lớn, nhất lànhững tòa nhà cao cấp đa chức năng,…
Chất lượng điện năng được đánh giá qua hai chỉ tiêu: tần số f và điện áp U
Tần số: Do cơ quan điều khiển hẹ thống điện quốc gia điều chỉnh Chỉ có những hộtiêu thụ lớn (hàng chục MW trở lên) mới phải quan tâm đến chế độ vận hành của mìnhsao cho hợp lý để góp phần ổn định tần số của hệ thống điện
Điện áp: Là vấn đề cần phải quan tâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc vận hành
và tuổi thọ của thiết bị Vì vậy, phải luôn đảm bảo độ lệch điện áp nằm trong phạm vi +5% Uđm
- An toàn cung cấp điện:
Hệ thống cung cấp điện phải được vận hành an toàn đối với người và thiết bị Muốnđạt được yêu cầu đó, người thiết kế phải chọn sơ đồ cung cấp điện hợp lý, rõ ràng, mạchlạc để tránh nhầm lẫn trong vận hành; các thiết bị điện phải được chọn đúng tính năng sửdụng, đúng chủng loại, đúng công suất phù hợp với cấp điện áp và dòng điện làm việc.Công tác xây dựng, lắp đặt hệ thống cung cấp điện ảnh hưởng lớn đến độ an toàncung cấp điện
Cuối cùng, việc vận hành quản lý hệ thống điện có vai trò đặc biệt quan trọng.Những cán bộ kỹ thuật quản lý vạn hành hệ thống và người sử dụng đều cần phải có ýthức chấp hành những quy định, quy tắc vận hành và sử dụng điện an toàn
- Tính kinh tế cao:
Trang 12Trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án, các phương án thường
có những ưu khuyết điểm riêng, có thể lợi về kinh tế nhưng xét về kĩ thuật thì không đượctốt Chỉ tiêu kinh tế được xét đến khi các chỉ tiêu kĩ thuật nêu trên đã được đảm bảo
Chỉ tiêu kinh tế được đánh giá thông qua: tổng số vốn đầu tư, chi phí vận hành vàthời gian thu hồi vốn đầu tư
Việc đánh giá chỉ tiêu kinh tế phải bằng cách tính toán và so sánh tỉ mỉ giữa cácphương án, từ đó mới có thể đưa ra được phương án tối ưu
Ngoài các yêu cầu trên, khi thiết kế cung cấp điện cũng cần chú ý đến các yêu cầukhác như: thuận tiện cho công tác vận hành và sửa chữa, có điều kiện thuận lợi cho yêucầu phát triển phụ tải sau này, rút ngắn thời gian xây dựng…
1.4 Cách thực hiện mạng điện cho tòa nhà
Nguồn điện chính lấy từ lưới trung thế 22kV, thông qua máy biến áp cấp điện chotoàn bộ tòa nhà Ngoài ra khi có sự cố gây mất điện sẽ chạy máy phát dự phòng để đảmbảo tính liên tục trong cung cấp điện cho tòa nhà
Từ máy biến áp dẫn đến tủ phân phối chính của tòa nhà bằng cáp đơn lõi đặt trên giá
đỡ Từ tủ phân phối chính sẽ cung cấp cho toàn bộ phụ tải của tòa nhà Sử dụng cáp đa lõi
từ tủ phân phối chính đến các tủ điện phụ tải động lực ( tủ điện điều hòa không khí vàthông gió, bơm nước, thang máy, phòng cháy chữa cháy…) Nguồn điện cho các tủ tầngđược cung cấp bằng hệ thanh dẫn Busway thẳng đứng, từ tủ điện tầng thông qua cáp đalõi dẫn nguồn đến tủ điện từng căn hộ
Nguồn điện 3 pha 380V cung cấp cho các phụ tải động lực (điều hòa không khí vàthông gió, bơm nước, thang máy, phòng cháy chữa cháy), các tủ điện tầng và tủ điện hànhlang
Nguồn điện 1 pha 220V cung cấp cho phụ tải hành lang của từng tầng và tủ điện cănhộ
Trang 13Hình 1.2 Sơ đồ tủ phân phối chính
Hình 1.3 Hệ thanh dẫn Busway cung cấp điện cho tủ tầng
Hình 1.4 Sơ đồ cung cấp điện từ tủ tầng đến tủ căn hộ
Trang 14Hình 1.5 Sơ đồ cung cấp điện tủ căn hộ đến các thiết bị
Trang 15CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG – THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG SỬ DỤNG PHẦN MỀM DIALUX EVO
2.1 Tổng quan về thiết kế chiếu sáng
Thiết kế chiếu sáng là một bài toán trong đó không chỉ đơn thuần là việc cung cấp
đủ ánh sáng để đạt độ sáng theo yêu cầu mà nó còn đòi hỏi người thiết kế phải làm quenvới các vấn đề kiến trúc, mỹ quan, công nghệ sản xuất và thị giác
Trong hầu hết các công trình xây dựng hiện nay, ngoài các nguồn sáng tự nhiên cònphải dùng thêm các nguồn sáng nhân tạo Phổ biến nhất hiện nay là sử dụng đèn điện đểchiếu sáng nhân tạo vì chiếu sáng bằng điện có nhiều ưu điểm như sau: thiết bị đơn giản,
sử dụng thuận tiện, giá cả hợp lý, phát ra ánh sáng gần với ánh sáng tự nhiên và dễ dàngtạo được ánh sáng với màu sắc theo ý muốn
Khi thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo không chỉ các đặc tính số lượng và chất lượngchiếu sáng chỗ làm việc và không gian xung quanh, mà còn sự an toàn hoạt động của hệthống chiếu sáng, sự thuận tiện vận hành và kinh tế
Chiếu sáng nhân tạo trong nhà ở và các công trình công cộng gồm: chiếu sáng làmviệc, chiếu sáng sự cố, chiếu sáng an toàn và chiếu sáng bảo vệ
Chiếu sáng làm việc (work lighting): dùng để đảm bảo sự làm việc, hoạt độngbình thường của người, vật và phương tiện vận chuyển khi không có hoặc thiếuánh sáng tự nhiên
Chiếu sáng sự cố (emergency lighting): cho phép vẫn tiếp tục làm việc trongmột thời gian hoặc an toàn của người đi ra khỏi nhà khi chiếu sáng làm việc bịhư
Chiếu sáng an toàn (safety lighting): để phân tán người (trong nhà hoặc ngoàitrời) cần thiết ở những lối đi, những nơi trong xí nghiệp và công cộng có hơn 50người, ở những cầu thang của tòa nhà có từ 5 tầng trở lên, những phân xưởng cóhơn 50 người và những nơi khác có hơn 100 người
Chiếu sáng bảo vệ (security lighting): cần thiết trong đêm tại các công trình xâydựng hoặc những nơi sản xuất
Trang 162.2 Tính toán chiếu sáng sử dụng phương pháp hệ số sử dụng
Tính toán chiếu sáng cho phòng khách căn hộ CH-06:
- Kích thước: Chiều dài a = 6.4 (m)
Chiều rộng b = 4.4(m) Chiều cao: H = 2.8 (m) Diện tích: S = 28.16 (m2)
- Màu sơn: Trần: Trắng hệ số phản xạ trần: ptr = 0.8
Tường: vàng nhạt hệ số phản xạ tường: ptg = 0.7Sàn: gỗ hệ số phản xạ sàn: plv = 0.3
- Độ rọi yêu cầu: Etc = 300 (lux)
- Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
- Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm = 3000 (oK) theo đồ thị đường cong Kruithof
- Chỉ số địa
điểm:
Trang 17Kết luận: thỏa mãn yêu cầu
- Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
𝑁𝑏ộđè𝑛 𝜃𝑐á𝑐𝑏ó𝑛𝑔/1𝑏ộ 𝑈
𝐸𝑡𝑏 =
- Phân bố các bộ đèn:
= 336.8 (𝑙𝑢𝑥)𝑆𝑑
Khoảng cách giữa các đèn theo chiều a: 𝐿𝑎Khoảng cách giữa các đèn theo chiều b: 𝐿𝑏 =
𝑎 𝑛𝑎
= 𝑛𝑏𝑏
= 6.4 = 1.6 (𝑚)4
= 4.4 = 1.47 (𝑚)3
Hình 2.1 Phân bố các bộ đèn
Trang 182.3 Thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DIALUX EVO
Kết quả thiết kế chiếu sáng cho phòng khách căn hộ CH-06:
Hình 2.2 Kết quả thiết kế chiếu sáng bằng phần mềm DIALUX EVO cho phòng
khách căn hộ CH-06
Phần mềm cho ra kết quả tương đương với tính tay.
Trang 19 Sử dụng phần mềm để tính toán chiếu sáng cho các phòng, căn hộ và khu vực cònlại của tòa nhà.
Bảng 2.1 Độ rọi tiêu chuẩn thiết kế cho tòa nhà
Trang 20TPS640 (1xTL5-32W/830)
Kết quả thiết kế chiếu sáng cho căn hộ CH-06:
Bảng 2.3 Kết quả thiết kế chiếu sáng bằng phần mềm DIALUX EVO cho căn hộ CH-06
Căn hộ Phòng Độ rọi yêu cầu
(Lux) Loại đèn
Công suất (W)
Số lượng
Độ rọi trung bình (Lux)
Trang 21Bảng 2.4 Kết quả thiết kế chiếu sáng cho tòa nhà
Trang 24CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI – TÍNH TOÁN PHỤ
TẢI SỬ DỤNG PHẦN MỀM SIMARIS
3.1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán
Việc xác định phụ tải tính tải tính toán là nhiệm vụ quan trọng để xác định các thông
số kỹ thuật cho dây dẫn, thiết bị đóng cắt cũng như lựa chọn tủ điện động lực…
Hiện nay có nhiều phương pháp để tính phụ tải tính toán Trong bài luận văn này,công suất tính toán được xác định theo số lượng và công suất của thiết bị điện dự kiến lắpđặt trong tòa nhà, tính theo hệ số sử dụng Ku và hệ số đồng thời Ks
Hệ số dùng điện Ku
Hệ số dùng điện Ku là hệ số sử dụng điện của từng thiết bị Hệ số dùng điện Ku là tỉ
số giữa công suất tính toán Ptt với công suất điện định mức Pđm của mỗi thiết bị tiêu thụđiện Hệ số này cần được áp dụng cho từng tải riêng biệt, nhất là cho các động cơ vìchúng ít khi chạy đầy tải
tt u m đ
P K P
Hệ số đồng thời Ks
Hệ số đồng thời Ks được dùng để tính toán công suất của một nhóm thiết bị điện Hệ
số đồng thời K s của nhóm thiết bị điện là tỉ số giữa công suất tính toán P tt của nhóm thiết
bị điện với tổng công suất tính toán của từng thiết bị điện P tti trong nhóm đó
đ
t tti
u i m i tt
tt tt
P K
Trang 25 Tính toán phụ tải mẫu cho căn hộ OFT-01:
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý căn hộ OFT-01 Bảng 3.1 Bảng thống kê phụ tải căn hộ OFT- 01
Ổ cắm đơn 1 1.76 0.6 0.8 S.PN Ổ cắm đôi 3 1.76 0.2 0.65 0.8 1.258 0.944
mùi 1 0.03 0.8 0.92
Trang 26𝑃1ổ 𝑐ắ𝑚 đơ𝑛 = 𝑈đ𝑚 × 𝐼đ𝑚 × 𝑐𝑜𝑠𝜑 × 𝐾𝑢
Trong đó: Uđm = 220 (V)
Iđm = 10 (A)cos = 0.8Công suất 1 lộ ổ cắm:
Trang 28 Tính toán sử dụng phần mềm SIMARIS:
Hình 3.2 Kết quả tính toán phụ tải cho OFT-01 theo SIMARIS
Tính toán tương tự cho các căn hộ còn lại
Bảng 3.2 Kết quả tính toán phụ tải các loại căn hộ
P ch
(kW)
Q ch
(kVar )
S ch
(kVA )
Cos𝝋 ch
0.65 0.8 1.373 1.030
Ổ cắm đơn 1 1.76 0.6 0.8 S.PN1 Ổ cắm đôi 3 1.76 0.2
0.65 0.8 1.258 0.944
Ổ cắm đơn 1 1.76 0.5 0.8 S.PN2 Ổ cắm đôi 3 1.76 0.2
Quạt hút mùi 2 0.03 0.8 0.92
Trang 290.8 0.8 3.942 2.957
Ổ cắm đơn 0 1.76 0.5 0.8
S.PK Ổ cắm đôi 3 1.76 0.2 0.65 0.8 1.373 1.030
Trang 32Quạt hút mùi 2 0.03 0.8 0.92
S.B Ổ cắm đôi 4 1.76 0.7
0.8 0.8 3.942 2.957
Ổ cắm đơn 0 1.76 0.5 0.8
Trang 33 Tính toán phụ tải mẫu cho tầng 2:
Phụ tải tầng 2 được chia làm 2 trục:
- Trục 1 gồm các căn hộ: CH-07, CH-08, CH-09, CH-10, CH-11, CH-12
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý tầng 2 – trục 1
Bảng 3.3 Thống kê phụ tải tầng 2 – trục 1
Tầng 2-trục 1 Căn hộ P CH (kW) Q CH (kVar) S CH (kVA) Cos𝝋 CH Pha
Trang 34𝑄𝑡𝑡2.1 = 𝐾𝑠 𝑡ầ𝑛𝑔 × 3𝑄𝑝ℎ𝑎 𝑚𝑎𝑥 = 0.9 × 3 × (4.564 + 4.912)
= 22.175(𝐾𝑉𝑎𝑟)
2.1 2.1
43.412
65.958( )
tt tt
m đ
37.322
43.412
tt tt
P S
2.1 2.1
43.412
65.958( )
tt tt
m đ
Trang 35Bảng 3.4 Thống kê phụ tải tầng 2 – trục 2
Tầng 2 - trục 2 Căn hộ P CH (kW) Q CH (kVar) S CH (kVA) Cos𝝋 CH Pha
36.173 21.366 42.012 ( )36.173
42.01242.012
68.83( )
tt tt tt
tt tt m
tt tt
đ
P S S
Trang 36Bảng 3.5 Kết quả tính toán phụ tải tủ tầng căn hộ
Tầng 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 - trục 1
Căn hộ P CH
(kW)
Q CH (kVar)
S CH (kVA)
S tt tầng (kVA)
Cos𝝋 tầng
I tt tầng (A)
S CH (kVA)
S tt tầng (kVA)
Cos𝝋 tầng
I tt tầng (A)
S CH (kVA)
S tt tầng (kVA)
Cos𝝋 tầng
I tt tầng (A)
S tt tầng (kVA)
Cos𝝋 tầng
I tt tầng (A)
OFT-01 6.832 3.933 7.883 0.867 A 36.173 21.366 42.012 0.861 63.830
Trang 37S CH (kVA)
S tt tầng (kVA)
Cos𝝋 tầng
I tt tầng (A)
S CH (kVA)
S tt tầng (kVA)
Cos𝝋 tầng
I tt tầng (A)
Trang 39 Tủ điện PV bao gồm tủ tầng trệt và tầng 1
Tủ điện Tên TB P tt
(kW)
Q tt (kVar)
P PV (kW)
Q PV (kVar)
S PV (kVA) I PV (A)
TD-WT-PV
WT-T 32.355 23.509
TD-64.318 46.831 79.561 122.151 TD-
(kW)
QL(kVar )
PHL(kW)
QHL(kVar )
SHL(kVA ) cos𝝋 I HL (A)
Trang 40HVAC 2 0.092 0.92