1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án thi công bê tông toàn khối

34 427 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 757 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Công trình được thi công trên khu vực địa chất không thuận lợi, các lớp đất trên cùng không đủ sức chịu tải cho công trình, nên ta sử dụng giải pháp MÓNG BĂNG để tăng sức chịu tải cho

Trang 1

PHẦN I GIỚI THIỆU CƠNG TRÌNH CÁC SỐ LIỆU TÍNH TỐN

A GI ỚI THIỆU CƠNG TRÌNH :

• Công trình được qui hoạch trên khu đất trống, điều kiện đi lại thuận lợi

• Công trình được thi công trên khu vực địa chất không thuận lợi, các lớp đất trên cùng không đủ sức chịu tải cho công trình, nên ta sử dụng giải pháp MÓNG BĂNG để tăng sức chịu tải cho nền đất

• Mặt bằng thi công tương đối bằng phẳng, lớp đất thi công là lớp đất sét pha cát đã được san lấp cơ bản, hố chịu ảnh hưởng của mực nước ngầm nên cần có giải pháp thi công hợp lý

• Lượng mưa: mưa theo mùa và có lượng mưa trung bình Khi thi công vào mùa mưa phải chú ý đến giải pháp thoát nước cho công trình để tránh sạt lở khi thi công móng

• Công trình được thi công BÊ TÔNG TOÀN KHỐI, được định hình bằng coffage gỗ

B SỐ LIỆU TÍNH TOÁN:

 CHIỀU CAO TẦNG NHÀ: HT= 3,6 m

 NHỊP : L1= 4.3 m

 NHỊP : L2= 5.2 m

 NH P : LỊ 3= 8 m

 TIẾT DIỆN CỘT : 0.3 x 0.5 m

 TIẾT DIỆN DẦM TRỤC CHỮ: 0.3 x 0.6 m

 TIẾT DIỆN DẦM TRỤC SỐ: 0.2 X 0.4 m

 CHIỀU DÀY SÀN: 0.1 m

 BÊ TÔNG MÁC 250

 CHIỀU SÂU CHÔN MÓNG: 2.3 m

 MẶT NƯỚC NGẦM CÁCH MẶT ĐẤT: 1.5 m

**************************************************************************

Trang 2

****************************************************************************

PHẦN II

THIẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN TRONG CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT

CHO HỐ MÓNG – CHỌN MÁY ĐÀO THI CÔNG

A CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT CHO HỐ MÓNG:

I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

Trước khi thi công đào hố móng, ta cần phải có công tác chuẩn bị Để cho việc thi công thuận lợi và nhanh chóng Công tác chuẩn bị bao gồm:

1 GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

Di chuyển giải phóng mặt băng vàlàm vệ sinh khu vực thi công.Phá dở công trình cũ , cố gắng tận dụng công trình cũ để làm nhà kho , nhà tạm , tận dụng vật liệu phá dỡ để làm công trình mới ( gạch vỡ, gỗ …)

Khi đào đất nếu gặp bụi rậm thì ta phải dọn sạch có thể dùng sức người hoặc máy ủi để chặt cây cối … cần chú ý để lại các tán cây xanh khi giải phóng mặt bằng để phục vụ công trình xây dựng

Xử lý lớp thảm thực vật ,cần chú ý đến việc tận dụng để phủ lên lớp mảng cây xanh quy hoạch

Xử lý di chuyển các công trình ngầm như ống nướ, cáp điện, các công trình trên mặt đất và trên cao theo đúng quy hoạch và an toàn tuyệt đối

San lấp các ao, hồ, giếng, rãnh vv… bốc bỏ các lớp đất vướn vào công trình , đào bỏ rể cây , phá đá mồ phong hóa không đủ cường (dùng máy ủi ) Chú ý những chỗ đã đổ đất khi làm phải đầm kỹ để không gây lún lệch cho móng của như công trình

Đặc biệt cần có biện pháp thi công hợp lý không gây ảnh hưởng đến công trình lân cận và an toàn tuyệt đối khi thi công

2 TIÊU NƯỚC BỀ MĂT.

-Đối với một số khu vực trũng lắp, thường xuyên đọng nước vào mùa mưa hoặc có mực nước ngầm quá cao nó sẽ gây ảnh hưởng lớn cho công trình khi thi công các công trình đất.Do đó ta phải tìm cách để giải thoát các lớp nước trên mặt hoặc hạ nước ngầm nhằm làm cho đất trong khu vực luôn khô ráo hoặc có độ ẩm <20% Để tránh tình trạng công trình xây dựng bị ngập nước

do mưa lớn gây nhiều khó khăn cho công tác thi công đào, đắp đất, năng suất và chất lượng kém

đi rất nhiều, có khi gây sụt lún những công trình đất đang còn ở trong giai đoạn thi công

-Vì vậy ngay từ khi khởi công xây dựng công trình ta phải có biện pháp tiêu nước mặt bằng cách đào ngăn nước ở phía đất cao và chạy dọc theo các công trình đất, hoặc đào rãnh xung quanh công trường để có thể thoát nước mặt về mọi phía một cách nhanh chóng và dẫn ra hệ thống thoát nước thành phố hoặc ra mương máng gần nhất

Trang 3

3.GIÁC MÓNG CÔNG TRÌNH:

Sử dụng giá ngựa, máy kinh vĩ, dây nhợ… để xác định kích thước công trình (chiều dài, chiều rộng), xác định vị trí móng, kích thứơc móng, tim cột một cách chính xác lên trên mặt đất tại khu vực xây dựng trên cơ sở bản vẽ thiết kế và số liệu đo đạc

Dùng vôi boat, cọc gỗ để đánh dấu vị trí tim móng, các ranh giới từng hố đào để máy đàolàm việc chính xác và hiệu quả

II.TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẤT:

1 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG:

◊ Công tác đào đất phải tuân theo các yêu cầu kỹ thuật như :Độ sụt ,lở thành hố móng

◊ Đất nền là đất sét pha cát Tra bảng ta có góc đào vát góc nghiêng α =560 m = 0,67

◊ Phần đáy của hố móng khi đào ta mở rộng thêm mỗi bên e = 0.5m Để tiện thi công lắp dựng ván khuôn và đào rãnh thoát nước

◊ Móng công trình là mĩng băng trên nền cọc cừ tràm

◊ Chiều sâu đào móng: Hm =2.3 m

◊ Đất đào là đất sét pha cát (đất cấp III) có hệ số mái dốc: m = 0.67

◊ Ta có :B= m x Hm = 0.67x2.3 = 1.54 m

Do cơng trình thi cơng xung quanh giáp với các cơng trình lân cận nên ta chỉ cĩ thể tổ chức đào mái dốc cho mặt trước cơng trình,các mặt cịn lại cần cĩ biện pháp chống đỡ vách đất khi đào

Ta sử dụng phương pháp đào :

- Đào cơ giới với độ sâu 2.2 m

- Đào thủ cơng với độ sâu 0.1 m

- Sau đó san phẳng nền đất bằng thủ công để đổ bê tông lót móng

2 KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO CÁC HỐ MÓNG:

Nếu ta đào độc lập 7 hố móng để đổ 7 móng băng thì các miệng hố móng sẽ cắt nhau gây khó khăn cho việc tính toán và công tác thi công không được dể dàng, do đó ta đào luôn một hố móng cho toàn bộ công trình để tiện cho việc thi công và tính toán

Khối lượng đất đào cho hố móng công trình với kích thước:

- Kích thước 1 móng băng: (axb): (2x22) m

**************************************************************************

Trang 4

43000 46350

* Thể tích khối đất cần đào hố móng:

-Đào bằng máy: Vmáy= [ ( )( )]

H M

++

++

= [43 23 46.35 26.35 (43 46.35)(23 26.35)]

6

5

Vậy khối lượng đất đào cho toàn bộ móng công trình là:

Vđào = VM = 2758,23 (m3)

HÌNH DÁNG HỐ ĐÀO TOÀN CÔNG TRÌNH

MẶT CẮT NGANG A-A

Trang 5

MẶT CẮT DỌC B-B

III.TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẮP ĐẤT:

Để tính khối lượng đất đắp ta phải xác định được thể tích khối móng băng của công trình Sau đó lấy khối lượng đất đào trừ đi khối lượng móng ta được khối lượng đất đắp cần thiết

PHỐI CẢNH 1 MÓNG BĂNG

Trang 6

****************************************************************************

B THI CÔNG ĐÀO ĐẤT VÀ CHỌN MÁY ĐÀO:

I PHƯƠNG ÁN THI CÔNG ĐÀO ĐẤT:

Công trình có nhiều hố móng nên việc chọn phương án dùng máy đào để được kinh tế, đem lại hiệu quả cao và phải phù hợp với việc thi công ở ngoài công trường và tiết kiệm thời gian thi công

Do đáy hố móng nằm dưới mực nước ngầm nên ta cần thiết kế biện pháp hạ mực nước

ngầm Ta chọn phương pháp đào rãnh lộ thiên Tức là ở chân hố móng ta đào rãnh cao hơn cốt

đáy móng từ 80 ÷ 100 cm, theo chiều dài rãnh cứ mỗi 10m ta lại đào 1 hố thu nước để đặt vòi bơm rồi dùng máy bơm hút nước ra khỏi khu vực thi công Khi lưu lượng nước ngầm nhỏ ta có thể bơm trực tiếp từ hố móng Khi lưu lượng nước ngầm lớn, nếu bơm trực tiếp từ hố móng thì đất ở đáy móng và ở thành móng sẽ trôi theo theo nước, làm sụt lở vách đất hố móng, do đó ta có thể dùng hệ thống tường cừ tràm để đỡ vách đất

Tiêu nước ngầm bằng rãnh lộ thiên

II CHỌN MÁY:

_ Đất đào là đất cát pha sét (đất cấp III) Hố móng có độ sâu đào không lớn lắm (HM=2.5 m)._ Hố đào móng băng có kích thước của các hố đào 6.35x24.35 (m)

_ Khu vực thi công thuận tiện cho việc đào và đổ đất

_ Khối lượng đất đào lớn

Căn cứ vào yêu cầu trên ta chọn máy xúc một gầu nghịch Mã hiệu EQ3322B1(dẫn động thuỷlực) Có các thông số sau:

+ Dung tích gàu: q=0,5 m3

+ Chiều dài tay cần: R=7,5 m

+ Thời gian của một chu kì (ϕquay=900: Đất đổ tại bãi): tck=17 giây

+ Chiều rộng máy: b=2,7m

+ Chiều cao máy: c=3,84 m

* THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁY XÚC:

Trang 7

EO3322B1 0,5 7,5 4,8 4,2 14,5 17 2,81 2,7

EO322B1

Q= 0.5 m³ R=7.5 m.

h=4.2m H=4.8 m TRỌNG LƯỢNG = 14.2T

II.NĂNG SUẤT MÁY ĐÀO:

1.MÁY ĐÀO :

)/(

h m k

k k x T

q N

t

tg c ck

=

Trong đó: - Dung tích gàu: q = 0,5m3

- Hệ số đày gàu: Kc (Kc = 0.9÷1.1) Chọn Kc = 0,9

- Hệ số tơi của đất: Kt (K t= 1,1÷1,4) Chọn Kt = 1,2

- Thời gian thực hiện một chu kì: Tck = tck kvt kquay ( giây)

Với: kvt = 1.1 (đổ lên xe)

kquay = 1 (quay 90 độ)

 Thời gian một chu kỳ: Tck = 17x1,1x1 = 18.7(s)

- Hệ số sử dụng thời gian ktg (ktg = 0,8÷0,85) Chọn ktg = 0,85

→Năng suất máy: 1.2

85.09,07.18

5.0

2.MÁY VẬN CHUYỂN ĐẤT:

**************************************************************************

Trang 8

****************************************************************************

MÁY VẬN CHUYỂN ĐẤT

- Đối với công trình này khi đào bằng máy thì phải vận chuyển đất đi ngay tránh ứ đọng Do đo,ù lượng xe vận chuyển được xác định theo năng suất của máy đào Chọn ôtô vận chuyển tự đổ có dung tích thùng là 0,5m3 đủ sức chứa cho 10 gầu Còn khi đào bằng thủ công thì ta có thể để đất tại chỗ, rút ngắn được thời gian vận chuyển đất và bổ sung thêm đất nếu cần

Ta có : chu kỳ xe vận chuyển Txe vận chuyển = (tnhận đất + t đi + tđổ + tvề + tquay )

- tđổ = squay = 30(s)

→ Tổng thời gian một chu kỳ là: Txe vận chuyển = (187+ 91+ 30+60+30) = 398 (s)

-Số xe cần đủ cho tiến độ thi công liên tục của máy xúc là:

nxe = Tck

xvc/nTck

mx + 1 = 187398+1≈3xe

III PHƯƠNG PHÁP ĐÀO:

Ta sử dụng phương pháp đào ngang cho máy đứng bên cạnh hố đào và di chuyển giật lùi , xe vận chuyển đất đứng bên Sơ đồ di chuyển của máy đào và xe vận chuyển đất được thể hiện trênbản vẽ A1

IV NỘI QUY AN TOÀN ĐÀO ĐẤT:

Quy định chung:

- Cấm người không có trách nhiệm vào khu vực đào đất

- Đào đất phải theo sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật Cấm đào theo kiểu hàm ếch nếu gặp vật lạ phải ngưng đào và báo cáo cho cán bộ chỉ huy để có biện pháp giải quyết

Trang 9

- Hàng ngày cán bộ kỹ thuật phải kiểm tra tình trạng của thành hố đào để kịp thời phát hiện và có biện pháp giải quyết, ngăn ngừa nguy cơ sụp lở.

- Trong thời gian máy đang hoạt động ,cấm mọi người đi trên mái dốc tự nhiên cũng như phạm

vi bán kính hoạt động của máy, ở khu vực này phải có biển báo

- Mặt bằng máy phải bằng phẳng và ổn định

- Các máy đào phải trang bị tín hiệu âm thanh và hướng dẫn cho người cùng làm việc biết

- Khi di chuyển máy không để gầu mang tải mà phải đặt gầu theo hướng di chuyển của máy và cách mặt đất không cao

- Cấm người không có nhiệm vụ trèo lên máy khi gầu đang mang tải

- Cấm điều chỉnh phanh khi mang tải hay quay gầu ,cấm hảm phanh đột ngột

- Khi cho máy hoạt động phải kiểm tra tình trạng của máy ,nếu có bộ phận hỏng thì xử lý ngay

- Cấm thay đổi độ nghiêng khi gầu đang mang tải

- Cấm mọi người chui vào gầm máy hoặc đứng gần máy đang hoạt động

 Đào đất bằng thủ công:

- Chỉ được tiến hành khi vị trí máy đào ngưng hoạt động

- Lên xuống móng phải đúng nơi qui định, phải dùng thang leo ,cấm bám vào chống vách hố móng để leo lên

-Cấm người và phương tiện làm việc đi lại trên miệng hố đào khi bên dưới có người đang làmviệc

PHẦN III

**************************************************************************

Trang 10

****************************************************************************

THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN CHO CÔNG TÁC COFFAGE

CỘT – DẦM - SÀN

I TÍNH VÁN KHUÔN CỘT-DẦM-SÀN:

1 TÍNH VÁN KHUÔN CỘT (chịu uốn):

- Ván khuôn , cột chống là kết cấu bằng gỗ hoặc kim loại được gia công làm khuôn đúc cho kết cấu bê tông Sau khi bê tông đông cứng thì ván khuôn được tháo ra Ván khuôn là một công cụ không thể thiếu trong việc đúc bê tông tại hiện trường cũng như trong nhà máy Vì vậy, khi chế tạo , sử dụng cần đáp ứng những yêu cầu nhất định

- Trong bài này chúng ta sử dụng ván khuôn gỗ

 Ván khuôn cột

- Cột có tiết diện b x h = 25x25 (cm) Gỗ làm ván khuôn thuộc gỗ nhóm VII, bề dày ván khuôncột là hv =3 cm, gồm 4 mảnh gỗ ván ghép lại với nhau bằng nẹp gỗ , giữa các tấm ván khuôn ghép lại với nhau thành hình dạng kết cấu bằng hệ thống gông cột (gỗ )

* Xác định gông cột:

+/ Số liệu tính toán : Xem ván khuôn cột làm việc như một dầm liên tục nhiều nhịp có gối tựa làcác gông cột Kích thước ván: bv x hv =(25x3) cm

Gỗ :γg =600kg/m3,[ ]σ =150kg/cm3.

- Trọng lượng riêng của bê tông :γbt =2500kg/m3

- Dùng đầm dùi có lực đầm : pđ = 200 kg/m3

- Hệ số tĩnh : nt = 1,3

- Hệ số động:nđ = 1,3

- Kích thước cột tính toán: bc = 25 cm

a) Phân tích tải trọng:

+/ Lực đầm bêtông : Do chấn động sinh ra do đổ vữa bê tông vào ván khuôn cột bằng cách

bơm trực tiếp từ máy bơm bê tông

Ta có: g = nđ pđ bv= 1,3 x 200 x 0,25 = 65 (kg/m)

Trong đó: -nđ : hệ số vực tải (nđ = 1,3)

- pđ : lực máy đầm

- bv: bề rộng ván

+/ Lực xô ngang của vữa bê tông: Do áp lực ngang của lớp khối bê tông mới đổ ,sử dụng đầm

dùi (đầm trong )với bán kính ảnh hưởng R = 70 cm, bằng chiều cao lớp đổ bê tông

( hđ = R=70 cm)

Ta có: p = nt γbt hđ bc = 1,3 x 2500 x 0,7 x 0,25 = 568,75 (kg/m)

Trong đó : - hđ: chiều cao tác dụng đầm trong (hđ = 0,7 m)

- bc: chiều rộng cột (bc = 0,25 m)

- nt : hệ số vượt tải (nt = 1,3)

- γbt: trọng lượng bêtông (γbt = 2500 kg/m3)

+/ Tải trọng gió bỏ qua.

→ Áp lực tác dụng lên ván khuôn cột :

q = g + p = 65 + 568,75 = 633,75 (kg/m) = 6.3375 (kg/cm)

b) Sơ đồ tính:

Trang 11

Do vị trí gông như nhau trên cột ta chọn ván khuôn cạnh lớn để tính toán Ván khuôn cột được tính như dầm liên tục nhiều nhịp mà các gông cột là các gối tựa.

, với: - q = 633,75 (kg/m): tổng tải trọng tác dụng

- lg : khoảng cách giữa các gông.

c) Tính toán khoảng cách giữa các gông (l g ) theo điều kiện bền:

+/ Điều kiện ổn định : σ = ≤[ ]σ

W

M m

.Trong đó : -

6

v2

v h b

W = : Moment chống uốn -bv: bề rộng ván 25 cm

-hv: bề dày ván 3 cm

: Moment cực đại giữa 2 gông

-[ ]σ =150kg/cm3= 1500000 kg/m3 : ứng suất giới hạn

Vậy : σ = ≤[ ]σ

W

M

150000003

,025,011

.75,6336

Chọn khoảng cách các gông cột là lg = 60 cm

d) Kiểm tra khoảng cách gông( l g = 6 cm) theo điều kiện độ võng :

ĐK kiểm tra: fmax ≤[ ]f

+/ Độ võng cực đại: [ ] 0,15

x x

J E

l q

325101,1128

603375,612

.128

3 5

4 4

Kết luận:Vậy chọn khoảng cách gông cột là 60 (cm) thoả điều kiện ổn định và biến dạng (chi

tiết cột xem bản vẽ kèm theo)

2 TÍNH TOÁN CÂY CHỐNG XIÊN: (chịu nén)

* Số liệu tính toán:

- Tính toán kiểm tra cây chống xiên theo điều kiện ổn định và biến dạng như cây chống dầm,

sàn

**************************************************************************

Trang 12

****************************************************************************

- Ở cao trình từ 10m trở lên áp lực gió trung bình từ (80÷85) kg/m2 phân bố điều theo suốt chiều dài cột

- Ngoài ra áp lực xô ngang khả dĩ được tính trung bình là 300 kg/m2 theo suốt chiều dài cột

a) Phân tích tải trọng:

+/ Áp lực gió: phân bố điều theo suốt chiều dài cột.

q =( + )

Trong đó: - bc = 25 cm: bề rộng cột

- nđ = 1,3 : hệ số vượt tải động

.c

tt l q

N = Trong đó: - lc = HT – hdc -hv=3,6 - 0,45 - 0,03 = 3,12 m : chiều cao cột

- φ = 60 độ: góc ngiêng cây chống so với phương ngang

Vậy: N = o

x

x

60cos2

12,3125,125

* Điều kiện kiểm tra độ mảnh: λ ≤[ ]λ

-Đối với cây chống xiên chọn: [ ]λ =200

-Độ võng tính toán:

60sin

240sin =

Trong đó:- l(cm): khoảng cách từ mặt đất đến vị trí gông trên , được xác định như hình vẽ, l =240 (cm)

- α : góc ngiêng cây chống xiên so với phương ngang

- ro = 0,289x7 = 2,023 : bán kính quán tính của tiết diện nguyên của cột (ro = 0.289xb; b

=7: cạnh ngắn nhất của tiết diện vì cây chống vuông có tiết diện: (7x7) cm)

20092,136

λϕ

49166,0

4,

σ

Trang 13

Kết luận: Vậy chọn cây chống xiên cho cột có tiết diện (7x7)cm,

chiều dài cây chống xiên: l= lx=277cm, là hợp lý

3) TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN DẦM CHÍNH:

+/ Số liệu tính toán : Kích thước dầm chínhï: bd x hd =(25x45)cm

-Chọn ván khuôn gỗ thuộc nhóm VII Có γg =600kg/m3,[ ]σ =150kg/cm3.

-Trọng lượng riêng của bê tông :γbt =2500kg/m3.

-Dùng đầm dùi có lực đầm : pđ = 200 kg/m3

-Tải trọng người : png = 200 kg/m3

-Hệ số vượt tải tĩnh : nt = 1,3

-Hệ số vượt tải động: nđ = 1,3

3.1) Tính toán ván khuôn thành dầm:

a) Phân tích tải trọng:

+/ Lực xô ngang của bê tông: Được qui đổi đưa lên ván với tải phân bố đều theo suốt chiều dài ván, có trị số: g bt h d n t x x 329.06(kg/m)

2

3,145,025002

, với: -q=4,46 (kg/cm): tổng tải trọng tác dụng

-lg : khoảng cách giữa các gông.

c) Tính toán khoảng cách giữa các gông (l g ) theo điều kiện bền:

+/ Điều kiện bền : σ = ≤[ ]σ

W

M m

=150 Trong đó: -

6

v2

v h b

W = : Moment kháng uốn

-bv: bề rộng ván 45 cm

-hv: bề dày ván 3 cm

: Moment cực đại giữa 2 gông

34511

.46,46

11

6

2

2 2

l x h

xb

l

v v

.Suy ra l ≤ 158,03(cm)

**************************************************************************

Trang 14

**************************************************************************** Người ta thường chọn lg khoảng (50÷70)% giá trị tính toán.theo kinh nghiệm chọn:

lg = 60% giá trị tính toán =94,82cm Chọn khoảng cách các gông cột là lg = 80 cm

d) Kiểm tra khoảng cách gông( l g = 80cm) theo điều kiện độ võng :

ĐK kiểm tra: fmax ≤[ ]f

+Độ võng cực đại: [ ] 0,2

8046,412

.128

3 5

4 4

x x x

x x J

E

l q

Kết luận:Vậy chọn khoảng cách gông cột là 80 cm (thoả điều kiện ổn định và biến

dạng ), với các thanh gông đứng la ønhững thanh gỗ có tiết diện hình chữ nhật(4x6)cm

3.2) Tính toán ván khuôn đáy dầm:

a) Phân tích tải trọng:

* Xác định hoạt tải:

+/ Tải trọng do lực đầm:

p1 = Pđ.bd = 200x0,25 = 50 (kg/m)

+/ Tải trọng do người: p2 = Png.bd = 200x0,25 = 50(kg/m)

→ Tổng tải trọng : q =(g1 + g2).nt + (p1 + p2 ).nđ

, với: -q =5,015 (kg/cm): tổng tải trọng tác dụng

-lg :khoảng cách giữa các gông.

c) Tính toán khoảng cách giữa các gông (l g ) theo điều kiện bền:

+/ Điều kiện bền : σ = ≤[ ]σ

W

Mmax

=150 Trong đó: -

6

2

v

v h b

W = : Moment quán tính

Trang 15

-bv: bề rộng ván 25cm

-hv: bề dày ván 3 cm

: Moment cực đại giữa 2 gông

32511

.015,56

11

6

2

2 2

l x h

xb

l

v v

g

.Suy ra l ≤ 111 (cm)

Người ta thường chọn lg khoảng (50÷70)% giá trị tính toán.theo kinh nghiệm chọn:

lg = 65% giá trị tính toán =72,15 (cm)

Chọn gông là những thanh gỗ hộp có tiết diện(4x6)cm,khoảng cách các gông cột là lg =70cm

d) Kiểm tra khoảng cách gông( l g = 70cm) theo điều kiện độ võng :

ĐK kiểm tra: fmax ≤[ ]f .

+Độ võng cực đại: [ ] 0,175

70015,512

.128

3 5

4 4

x x x

x x J

E

l q

Kết luận:Vậy chọn khoảng cách gông cột là 70cm (thoả điều kiện ổn định và biến dạng ).

Chọn gông là thanh gỗ có tiết diện là: (4x8)cm

 Kế luận:Trong thực tế thi công người ta chọn khoảng cách gông ngang và gông đứng của dầmbằng nhau để dễ thi công, tương ứng chỉ cần một vị trí cây chống cho cả hai gông Như vậy, ta chọn gông là những thanh gỗ có tiết diện: (4x8)cm và khoảng cách giữa các gông (tương ứng với

vị trí cây chống) là: lg = lc = 70 (cm)

3.3) Tính toán thanh chống đứng:

* Số liệu tính toán:

- Chiều cao tầng nhà: Ht = 3,6 m

- Lực tác dụng: q = 5,015 kg/cm

- Chọn cây chống bằng gỗ tròn có: d = 8 cm

a) Xác dịnh chiều dài tính toán cây chống:

- Chiều dài cây chống: l= Ht – hdc – hv =3,6 - 0,45 - 0,03 = 3,12 (m)

- Để thuận tiện cho việc giao thông bên trong công trình nên ta sử dụng hệ thống giằng ở giữa cột theo cả hai phương

- Vì hai đầu cột chống có các giằng ngang nên coi như hai đầu ngàm do đo µ =0,65

Vì vậy chiều dài tính toán của cột chống có giá trị: lo =µl = 0,65x3,12 = 2,028 (m).

b) Kiểm tra độ mảnh:

Điều kiện kiểm tra độ mảnh: λ ≤[ ]λ

-Vì cột chống thẳng đứng chịu nén đúng tâm nên ta chọn [ ]λ = 120

-Độ võng tính toán:

- ro :bán kính quán tính của tiệt diện nguyên cột

Vì sử dụng cây chống tròn có d = 8 cm, nên: ro = 0,25.d = 2cm

**************************************************************************

Trang 16

****************************************************************************

2

8,

(thỏa đk độ mảnh)

c) Kiểm tra điều kiện ổn định với cột chống tròn d=8cm:

ĐK:

F

N

σ =

Trong đó: - N = q.lc (kg): lực nén tính toán

- lc = 70 cm : khoảng cách giữa các cột chống

- F : diện tích mặt cắt ngang cây chống

- φ : hệ số uốn dọc (phụ thuộc vào độ mảnh)

4,101

31003100

754,

=

λϕλ

4

8 302,0

70015,5

πϕ

F

N

(thỏa đk ổn định)

 Kết luận: Vậy chọn thanh chống đứng cho dầm là thanh gỗ tròn Ø 80, với chiều dài là 2,028

m và khoảng cách giữa các cây chống là 70 cm

4) TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN SÀN:

- Sàn B.T.C.T dày: hs =10 (cm)

-Cao độ sàn: HT =3,6(cm)

4.1) Tính toán ván khuôn sàn:

+/ Số liệu tính toán : Sàn B.T.C.T có: hs =10(cm)

-Chọn ván khuôn gỗ thuộc nhóm VII Có:

Kích thước: bvxhv =(30x3)cm, γg =600kg/m3,[ ]σ =150kg/cm3.

-Trọng lượng riêng của bê tông :γbt =2500kg/m3

-Dùng đầm dùi có lực đầm : pđ = 200 kg/m3

-Tải trọng người : png = 200 kg/m3

-Tải trọng do thiết bị : ptb = 300 kg/m3

-Hệ số vượt tải tĩnh : nt = 1,3

-Hệ số vượt tải động: nđ = 1,3

a) Phân tích tải trọng:

+/ Lực xô ngang của bê tông:

Trang 17

p1 = Pđ.nđ = 200x1,3 = 260(kg/m2).

+/ Tải trọng do người: p2 = Png.nđ = 200x1,3= 260 (kg/m2)

+/ Tải trọng do thiết bị: p3 = Pth.b.nđ = 300x1,3= 390 (kg/m2)

→ Tổng tải trọng : q = (g1 + g2) + ( p1 + p2 + p3)

= (325+23,4) + (260+260+390) = 1258,4 (kg/m2)

b) Sơ đồ tính:

- Tính toán trên tấm ván có kích thước: bvxhv = (30x3) cm

- Tính toán ván khuôn sàn như một dầm liên tục nhiều nhịp (>3 nhịp) mà gối là các sườn gỗ

- Mommen lớn nhất: Mmax =

11

2

s

l Q

với: - ls : khoảng cách giữa các sườn ngang.

- Q (kg/cm): tổng tải trọng tác dụng

Vì tải trọng truyền lên ván sàn được phân bố đều theo suốt chiều dài ván có bv =30 cm, do đó:tổng tải trọng tác dụng lên ván là:

Q = q.bv =1258,4x0,3=377,52 (kg/m) ≈ 3,78 (kg/cm)

c) Tính toán khoảng cách giữa các sườn gỗ (l s ) theo điều kiện bền:

+/ Điều kiện bền : σ = ≤[ ]σ

W

Mmax

=150 Trong đó: -

6

v2

v h b

W = : Moment chống uốn

-bv: bề rộng ván 30 cm

-hv: bề dày ván 3 cm

: Moment cực đại giữa 2 sườn ngang

33011

.78,36.11

6

2

2 2

l x h b

l

v v

Người ta thường chọn lg khoảng (50÷70)% giá trị tính toán.theo kinh nghiệm chọn:

lg = 65% giá trị tính toán = 91,1 (cm)

Chọn gông là những thanh gỗ hộp có tiết diện (4x6)cm, khoảng cách các gông cột là lg=85cm

d) Kiểm tra khoảng cách gông( l g = 85cm) theo điều kiện độ võng :

ĐK kiểm tra: fmax ≤[ ]f .

+Độ võng cực đại: [ ] 0,2125

8578,312

.128

3 5

4 4

x x x

x x J

E

l Q

**************************************************************************

Ngày đăng: 08/01/2016, 17:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w