1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thi công bê tông toàn khối

57 880 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thi công bê tông toàn khối
Người hướng dẫn ThS. Trần Quang Huy
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Báo cáo kỹ thuật
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thi công bê tông toàn khối

Trang 1

GIẢNG VIÊN: THS TRẦN QUANG HUY

KỸ THUẬT THI CÔNG

Trang 2

QUI TRÌNH SẢN XUẤT BT VÀ BTCT

CỐP PHA, CỘT CHỐNG, VÀ SÀN CÔNG TÁC

Trang 5

Phân loại ván khuôn theo đối tượng kết cấu sử dụng:

Phân loại theo cấu tạo và kỹ thuật tháo lắp:

Trang 11

Nguyên tắc thiết kế ván khuôn:

Trang 12

Nguyên tắc thiết kế ván khuôn:

Trang 13

Nguyên tắc thiết kế ván khuôn:

Trang 14

Nguyên tắc thiết kế ván khuôn:

CỐP PHA, CỘT CHỐNG, VÀ SÀN CÔNG TÁC

4 Tính toán ổn định chống lật của ván khuôn và đà giáo:

Nguyên tắc thiết kế ván khuôn:

Trang 15

Nguyên tắc thiết kế ván khuôn:

Tải trọng tác dụng lên ván khuôn: chọn phương án đầm dùi, đổ và đầm

bê tông thanh từng lớp cao 0.7m, nên h = ho = 0.7m

2 Kiểm tra điều kiện độ bền của ván khuôn:

Để thỏa mãn điều kiện bền, khoảng cách dài nhất của các gông ván

Trang 16

Nguyên tắc thiết kế ván khuôn:

CỐP PHA, CỘT CHỐNG, VÀ SÀN CÔNG TÁC

3 Kiểm tra điều kiện biến dạng: (sinh viên tự nghiên cứu)

Từ điều kiện bền và biến dạng  xác định được chiều dài tối đa

cho phép không chống  chọn được bước bố trí cột chống  xác

định được số lượng cột chống

CÔNG TÁC CỐT THÉP

Trang 18

2 Cường độ thép: (TCVN 1651:2008)

CÔNG TÁC CỐT THÉP

Thép thanh tròn trơn: (TCVN 1651-1:2008)

CB: viết tắt “Cốt bê tông”

240, 300: giá trị “Giới hạn chảy trên”

T: ký hiệu “thép thanh tròn trơn”

A5: độ giãn dài tương đối sau khi đứt

Agt: độ giãn dài tổng ứng với lực lớn nhất

2 Cường độ thép: (TCVN 1651:2008)

CÔNG TÁC CỐT THÉP

Thép thanh có gờ (TCVN 1651-2:2008)

Trang 19

2 Cường độ thép: (TCVN 1651:2008)

CÔNG TÁC CỐT THÉP

Chú ý:

Hiện tại, một số công trình vẫn dùng TC cũ để thí nghiệm cường độ

thép Theo TCVN 1651-85, cốt thép thanh ký hiệu như sau:

Thép thanh vằn

2 Cường độ thép: (TCVN 1651:2008)

CÔNG TÁC CỐT THÉP

Chú ý:

Đối các thiết kế theo tiêu chuẩn Nga, mã hiệu và cường độ thép ký

hiệu là AI, AII, AIII,…

AI  Ra = 2100 kg/cm2

AII  Ra = 2700 kg/cm2

AIII  Ra = 3600 kg/cm2

Trang 20

Gia công cốt thép chia làm 04 quá trình:

CÔNG TÁC CỐT THÉP

1 Gia cường cốt thép

2 Gia công cốt thép

3 Hàn nối cốt thép

4 Bảo quản cốt thép trước khi lắp dựng

Nguyên lý làm việc của thép chịu kéo:

CÔNG TÁC CỐT THÉP

Trang 21

3 Gia cường cốt thép:

CÔNG TÁC CỐT THÉP

Có nhiều phương pháp gia cường, ở đây giới thiệu phương pháp gia cường

nguội (không sử dụng nhiệt)

3.1 Kéo nguội:

Tạo biến dạng dư cho thép bằng phương pháp kéo Khi thanh thép bị

nhỏ lại và giãn ra từ 3 – 8% thì cường độ tăng 20 – 30%

Sơ đồ nguyên lý:

3 Gia cường cốt thép:

CÔNG TÁC CỐT THÉP

3.2 Dập nguội:

Dùng búa đập cách khoảng trên bề mặt cây thép Phương pháp này

làm tăng giới hạn chảy của thép lên từ 20 – 40%

Ngoài ra, dập nguội còn làm tăng độ dính bám giữa thép và bê tông

Thông thường thép được dập nguội với  = 10 - 25%  thanh thép

dài ra 4 – 7%, cường độ tăng lên khoảng 25%

Trong đó:

: hệ số biến dạng do dập = ( - d)x100%/

 Và d : đường kính thanh thép trước khi dập và sau khi dập

Trang 22

Thanh thép được kéo qua một lỗ nhỏ hình côn hẹp hơn đường kính 

sau khi chuốt, tiết diện nhỏ đi Với F = 10 - 20% > độ giãn dài

khoảng 20%, cường độ tăng lên, rỉ bị bong ra

Trong đó: F= (F0- F)x100/F0

với F0, F : diện tích tiết diện trước và sau khi chuốt

F: sự thay đổi tiết diện tính theo %

Trang 23

4 Gia công cốt thép: gồm làm thẳng, cạo rỉ, căt, uốn, nối CT

CÔNG TÁC CỐT THÉP

4.1 Làm thẳng cốt thép:

CÔNG TÁC CỐT THÉP

4.2 Cạo gỉ cốt thép:

Cạo gỉ làm tăng độ dính bám với bê tông Cạo thủ công bằng

bàn chải sắt, hoặc bằng máy.

4.3 Cắt cốt thép:

Cốt thép khi bị uốn sẽ bị giãn dài > cắt thép để uốn phải trừ

đi độ giãn dài

Trang 24

CÔNG TÁC CỐT THÉP

4.4 Uốn cốt thép:

Loại cốt thép tròn trơn > hai đầu phải uốn móc để neo vào BT

CÔNG TÁC CỐT THÉP

4.5 Nối cốt thép (trong bê tông)

gồm Nối buộc, nối hàn, nối dùng ống nối

Trang 25

CÔNG TÁC CỐT THÉP

a Nối buộc:

Chú ý khi nối buộc:

- Cốt thép trơn khi nối buộc  phải có móc theo góc 180 độ

- Thép thanh vằn  không cần uốn móc

- Nối buộc áp dụng với thép < D16

- Trên mỗi tiết diện cắt ngang:

o Thép trơn  số mối nối không quá 25%

o Thép có gờ  số mối nối không quá 50%

Trang 26

CÔNG TÁC CỐT THÉP

b Nối hàn:

b.1 Hàn tiếp điểm:

- Điện được hạ áp qua biến thế (máy hàn) xuống còn 3 – 9 V;

- Đặt hai thanh thép C1, C2 tiếp xúc nhau tại điểm định hàn và được

kẹp giữa hai cực của máy hàn 1, 2

- Khi đóng điện  dòng điện phóng qua 2 cực và 2 thanh thép làm

thép nung đỏ lên

- Dùng một lực mạnh ép hai cực hàn lại  làm 02 thanh thép liền lại

với nhau tại điểm tiếp xúc

CÔNG TÁC CỐT THÉP

b Nối hàn:

b.2 Hàn đấu nối: là pp hàn ép nối hai thanh thép đối đầu với nhau.

- Nguyên lý: dùng dòng điện hạ thế 1,2 – 9 V chạy qua hai thanh thép

định hàn  tại điểm tiếp xúc hai đầu thanh thép điện trở lớn  sinh

nhiệt đốt đỏ đầu thanh thép  dùng lực ép lại với áp lực 200 –

600kg/cm2

- Hàn đối đầu áp dụng với thép chịu nén có D>12mm Tại điểm nối

của hàn đối đầu thanh thép bị phình to và cứng lên

Trang 27

CÔNG TÁC CỐT THÉP

b Nối hàn:

b.3 Hàn hồ quang:

- Nguyên lý: dùng dòng điện có điện áp 40 – 60V tạo ra tia hồ quang

đốt chảy que hàn lấp vào chỗ cần hàn Đây là phương pháp hàn phổ

biến nhất trong xây dựng

- Hàn hồ quang áp dụng với đường kính D>8mm (tốt nhất > 12mm)

- Hàn phải đảm bảo chiều cao và chiều dài đường hàn Khi mối hàn

nguội phải gõ sạch vảy hàn Hàn HQ có thể thực hiện với các loại mối nối

khác nhau:

CÔNG TÁC CỐT THÉP

c Nối dùng ống nối:

Nguyên lý: hai đầu thanh thép được tiện hoặc tạo ren Ống nối được

sản xuất trong nhà máy Việc nối ghép được thực hiện tại công trường

Trang 28

5 Bảo quản cốt thép ngoài công trường:

CÔNG TÁC CỐT THÉP

- Xếp thép thành từng đống theo từng loại riêng biệt để tiện sử

dụng Đống thép kê cao hơn mặt nền ít nhất 30cm

- Kho chứa phải có nền cao ráo, mái và tường không bị dột,…

- Cốt thép để ngoài trời kê một đầu cao, một đầu thấp, đặt trên nền

cao, đất cứng, dễ thoát nước Có biện pháp che đậy cốt thép

6 Tìm hiểu về nguồn cung cấp thép :

CÔNG TÁC CỐT THÉP

Tìm kiếm trên Internet

Trang 29

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

Công tác bê tông và BTCT bao gồm các quá trình sau:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

- Chuẩn bị vật liệu;

- Xác định thành phần cấp phối cho từng loại mác BT;

- Trộn bê tông;

- Vận chuyển bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ;

- Đổ bê tông và khuôn, san và đầm bê tông;

- Bảo dưỡng bê tông;

- Tháo ván khuôn.

Trang 30

1 Chuẩn bị vật liệu:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

Bê tông gồm: Xi măng + cát + đá dăm + nước + phụ gia

Xi măng (cement):

- Là thành phần vật liệu chính trong bê tông

- Khi nhận xi măng về công trường phải xác định lô hàng xuất xưởng

Cát (sand):

- Cát sạch, nếu cát bẩn  phải được rửa trước khi trộn BT

- Cát không được lẫn sỏi, đá dăm > 10mm;

- Lượng hạt D = 5 – 10mm phải nhỏ hơn 5% khối lượng cát

Đá dăm (aggregate):

- Dùng đá xay hoặc đập tay, cỡ hạt thông thường 1x2, 2x4, 4x6,…

- Đá phải sạch, già, tuyệt đối không dùng đá non hoặc đá bị phong hóa

- Có thể dùng sỏi trộn bê tông nhưng sỏi phải có cỡ hạt đồng đều,

không dùng sỏi dẹt hoặc sỏi có bám rêu

Nước (water):

- Nước sạch (thường dùng nước máy phục vụ sinh hoạt)

2 Xác định thành phần cấp phối BT:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

- Cấp phối bê tông là thành phần vật liệu để sản xuất

vữa bê tông trong một đơn vị sản phẩm (thông thường

được tính cho 1m3).

- Cấp phối bê tông cho bộ phận công trình (móng, cột,

dầm,…) phải được xác định trong phòng thí nghiệm với

các loại vật liệu dự định đưa vào sử dụng.

Trang 31

Những yêu cầu đối với vữa bê tông:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

- Vữa phải được trộn kỹ, đều, đúng cấp phối

- Thời gian trộn, đổ, đầm < thời gian ninh kết của XM (khoảng 2

tiếng, nếu muốn kéo dài  dùng phụ gia)

- Vữa BT phải đảm bảo các yêu cầu của thi công như dễ trút, dễ

đổ, dễ dầm (đảm bảo độ sụt), lượng XM tối thiểu (350kg/m3), kích

thước cốt liệu tối đa  1/3 đường kính ống bơm ở chỗ nhỏ nhất

3 Một số phương pháp trộn vữa BT:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

3.1 Trộn thủ công:

- Chuẩn bị sàn trộn có kích thước khoảng 3x3m

- Đổ cát + xi măng và trộn đều hỗn hợp cát, xi măng

- Từ từ đổ đá vào, vừa đổ vừa trộn đều hỗn hợp đá, xi măng, cát

- San hỗn hợp vật liệu có chiều cao khoảng 20cm, cào thành luống

vòng tròn, đổ từ từ nước và trộn đều vào giữa

- Sau đó đổ lượng nước còn lại và tiếp tục trộn Trộn xong gom đống

vữa lại thành dạng hình chóp nón

Sai số cho phép khi cân đo thành phần bê tông

Trang 32

3 Một số phương pháp trộn vữa BT:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

3.2 Trộn bằng cơ giới:

- Phương pháp trộn: tuân thủ TCVN 4453-95 với trình tự như sau:

- Cho máy quay vài vòng, đổ 15 – 20 % lượng nước;

- Đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc;

- Vừa trộn, vừa đổ dần lượng nước còn lại

-Thời gian trộn hỗn hợp bê tông phụ thuộc vào độ sụt yêu cầu và dung

tích của máy trộn, (kinh nghiệm máy quay 20 vòng cho một mẻ trộn)

Đơn vị: phút

3 Một số phương pháp trộn vữa BT:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

3.2 Trộn bằng cơ giới:

- Trong quá trình trộn, để tránh hỗn hợp BT bám dính vào thùng trộn,

cứ sau 2h làm việc  cần đổ vào thùng toàn bộ cốt liệu lớn + nước và

quay 5 phút, sau đó cho cát, xi măng, và lượng nước còn lại vào trộn

tiếp theo thời gian qui định

- Nếu cốt liệu ở hiện trường ẩm, cần giảm lượng nước trộn, giữ nguyên

độ sụt yêu cầu

Trang 33

3 Một số phương pháp trộn vữa BT:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

3.2 Trộn bằng cơ giới:

Một vài loại trạm trộn bê tông:

 Đối với công trường nhỏ, dùng máy trộn với việc nạp nguyên vật liệu

bằng thủ công

3 Một số phương pháp trộn vữa BT:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

3.2 Trộn bằng cơ giới:

Một vài loại trạm trộn bê tông:

 Đối với công trường có nhu cầu BT lớn thường 9m3/h hoặc 1500

T/tháng  nên xây dựng trạm trộn tại công trường

Ưu điểm:

Trang 34

4 Vận chuyển bê tông:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

 Lựa chọn phương tiện, nhân lực và thiết bị vận chuyển vữa BT phải phù

hợp với khối lượng, tốc độ trộn, tốc độ đổ và đầm bê tông

 Phương tiện vận chuyển BT phải kín, không làm mất nước xi măng;

 Tuyệt đối tránh sự phân tầng của vữa bê tông;

 Thời gian vận chuyển vữa BT cần xác định bằng thí nghiệm trên cơ sở

thời tiết, loại XM và loại phụ gia

Trang 35

4 Vận chuyển bê tông:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

 V/c bằng đường goòng: áp dụng với công trình chạy dài, khối

lượng thi công lớn, xe goòng chạy trên ray nhờ cơ cấu tời kéo hoặc

đẩy thủ công

4 Vận chuyển bê tông:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

4.1 Vận chuyển cự ly gần:

 Vận chuyển theo phương đứng

 V/c bằng băng chuyền: băng chuyền bằng cao su có mặt lòng

máng để vận chuyển vữa, cự ly khoảng 200m, v/c lên  15 độ, xuống

10 – 12 độ Tốc độ v/c  1m/giây

 V/c bằng thăng tải, cần trục thiếu nhi: xe cút kít, xe cải tiến được

đưa vào thăng tải hoặc treo vào cần trục thiếu nhi để đưa lên cao

 V/c bằng cần trục: cần trục bánh xích, bánh hơi, phổ biến là cần

trục tháp, cẩu các thùng chứa thường có cấu tạo chóp cục tứ giác

hoặc hình nón dung tích từ 0,5 – 1m3

 V/c bằng máy bơm: chuyển vữa BT lên cao, xuống sâu và đi xa

hiệu quả Được bơm trực tiếp vào kết cấu công trình Hiện tại có 02

loại được sử dụng rộng rãi: Máy bơm ô tô và máy bơm cố định

Trang 36

4 Vận chuyển bê tông:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

Trang 37

Xe cần bơm bê tông

Xe cần bơm bê tông

Trang 38

5 Một số nguyên tắc đổ bê tông:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

 Nguyên tắc 1: Chiều cao rơi tự do của vữa  2,5m  tránh phân

tầng Nếu chiều cao lớn hơn 2,5m  dùng ống vòi voi (bằng cao su)

hoặc dùng máng nghiêng

 Nguyên tắc 2: Đổ bê tông từ trên xuống Khi đổ và đầm BT không

được va chạm vào cốt thép

 Nguyên tắc 3: Đổ bê tông từ xa về gần, nhằm đảm bảo khi đổ BT

không đi lại gây va chạm và chấn động vào kết cấu BT vừa đổ

 Nguyên tắc 4: Khi đổ BT khối lớn  đổ phân lớp C/dày mỗi lớp

được x/đ dựa trên bán kính ảnh hưởng và năng suất của loại đầm sử

dụng

Khi đổ BT khối lớn cần chú ý đến sự tỏa nhiệt của BT gây nứt trong

khối BT  sử dụng phụ gia (cụ thể là phụ gia chống tỏa nhiệt nhanh)

6 Mạch dừng trong bê tông toàn khối:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

Yêu cầu đổ BT toàn khối  đổ liên tục

Nếu có một số lý do phải ngừng một thời gian  thời gian ngừng qui

định như sau:

Trang 39

6 Mạch dừng trong bê tông toàn khối:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

Xử lý mạch ngừng :

- Chờ cho bê tông đạt 25 kg/cm2 mới được đổ tiếp;

- Trước khi đổ phải đục nhẹ bỏ hết phần bê tông xốp;

- Dùng nước sạch rửa sạch mạch ngừng;

- Đổ nước xi măng đặc lên vị trí mạch ngừng;

- Đổ một lớp BT đá nhỏ ở khu vực mạch ngừng, sau đố đổ

và đầm bê tông theo yêu cầu kỹ thuật.

6 Mạch dừng trong bê tông toàn khối:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

Vị trí mạch ngừng:

Nguyên tắc: dừng ở nơi có lực cắt nhỏ; nơi

có tiết diện thay đổi; ở ranh giới giữa kết cấu

Trang 40

6 Mạch dừng trong bê tông toàn khối:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

Mạch ngừng đổ BT ở vỏ và vòm:

- Đổ BT vỏ và vòm phải thi công liên tục, đổ đối xứng từ 2 bên chân

vòm lên đều đến đỉnh Nếu nhịp lớn (>10m) thì có thể để mạch ngừng,

mỗi dải đổ rộng từ 2 – 3m Mạch ngừng để dạng rãnh và vuông góc với

trục cong của vòm, các rãnh rộng 0,6 – 0,8m

- Các mạch ngừng này được chèn lắp bằng BT có phụ gia trương nở

6 Mạch dừng trong bê tông toàn khối:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

Mạch ngừng ở móng, cột dầm:

Trang 41

6 Mạch dừng trong bê tông toàn khối:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

Mạch ngừng đổ BT đường giao thông, đường băng, sân:

- Đặt tại vị trí khe co giãn của kết cấu

- Mạch ngừng để vuông góc với trục cấu kiện và được trám bằng bitum

7 Đầm bê tông:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

7.1 Đầm thủ công:

- Sử dụng với vữa BT có độ sụt  6cm

- Chất lượng thấp (chỉ nên sử dụng đầm ở các lớp BT lót hoặc những vị

trí kết cấu không cho phép sử dụng đầm máy)

- Dụng cụ là:

o Đầm gang,

o Xà beng (hoặc que chọc sắt) + kết hợp búa gỗ gõ vào thành ván

khuôn

Trang 42

7 Đầm bê tông:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

7.2 Đầm cơ giới:

- Đầm loại này cho chất lượng bê tông tốt, năng suất cao, thông

thường có các loại đầm sau:

a Đầm dùi (gây chấn động trong)

- Khoảng cách giữa các vị trí đầm và khoảng cách từ vị trí đầm đến

thành ván khuôn phụ thuộc vào r0(là bán kính ảnh hưởng của đầm)

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

a Đầm dùi (gây chấn động trong)

Trang 43

7 Đầm bê tông:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

7.2 Đầm cơ giới:

b Đầm cạnh (gây chấn động ngoài)

- Dùng đầm bê tông có kết cấu mỏng như tường… hoặc kết cấu có

mật độ cốt thép dày như vị trí đầu dầm cầu,…

- Yêu cầu của loại đầm này là hệ ván khuôn phải chắc chắn, có độ ổn

định cao

- Đầm loại này được gắn trực tiếp vào sườn của ván khuôn Liên kết

giữa dầm và ván khuôn nhờ vào liên kết bulong

7 Đầm bê tông:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

7.2 Đầm cơ giới:

c Đầm bàn (đầm mặt)

Trang 44

7 Đầm bê tông:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

7.2 Đầm cơ giới:

c Đầm bàn (đầm mặt)

8 Bảo dưỡng bê tông

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

8.1 Bản chất của việc bảo dưỡng

8.2 Thời gian và phương pháp bảo dưỡng

Đảm bảo bề mặt BT luôn luôn ướt, tuân thủ tiêu chuẩn TCXDVN

391:2007, thay thế TCVN 5592:1991

Trang 45

8 Bảo dưỡng bê tông

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

9 Tháo dỡ ván khuôn

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

9.1 Các yêu cầu khi tháo dỡ

9.2 Một số qui định về tháo dỡ ván khuôn

Cốt pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để

kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác

trong giai đoạn thi công sau

Khi tháo dỡ cốt pha, đà giáo, cần trách không gây ứng suất đột ngột

hoặc va trạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông

Các bộ phận cốt pha đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã

đóng rắn (như cốt pha thành bên của dầm, cột, tường) có thể được

tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ 50 daN/cm2

Trang 46

9 Tháo dỡ ván khuôn

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

9.2 Một số qui định về tháo dỡ ván khuôn

Đối với cốt pha đà giáo chịu lực của các kết cấu (đáy dầm, sàn, cột

chống), nếu không có các chỉ dẫn đặc biệt của thiết kế thì được tháo dỡ

khi bê tông đạt các giá trị cường độ ghi trong bảng bên dưới

Ghi chú:

TCVN 5592:1991 đã được thay thế bằng tiêu chuẩn TCXDVN 391:2007

9 Tháo dỡ ván khuôn

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

9.2 Một số qui định về tháo dỡ ván khuôn

Khi tháo dỡ cốt pha đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối của

nhà nhiều tầng nên thực hiện như sau:

 Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm

sàn sắp đổ bê tông;

Ngày đăng: 30/05/2014, 14:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nguyên lý: - Thi công bê tông toàn khối
Sơ đồ nguy ên lý: (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w