1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lựa chọn phương án thi công các tổ hợp công tác chủ yếu

145 1,6K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 6,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xây dựng cơ bản tạo điều kiện để nâng cao chất lượng,hiệu quả của các hoạt dộng xãhội,dân sinh quốc phòng thông qua việc đầu tư xây dựng các công trình xã hội,dịch vụ cơ sở hạtầng ngày

Trang 1

Môc lôc

Trang

më ®Çu 1

Chương I : Giới Thiệu Chung 4

1.1Giới thiệu về công trình và nhà thầu thi công 4

1.1.1.Giới thiệu về công trình: 4

1.1.2.Giới thiệu về nhà thầu thi công 6

1.2.Điều kiện thi công 6

1.2.1.Điều kiện về tự nhiên và địa lý của địa điểm xây dựng 6

1.2.2.Điều kiện về cơ sở hạ tầng kĩ thuật và xã hội 6

1.3.Khối lượng công tác 7

1.3.1.Phân chía tổ hợp công nghệ 7

1.3.2 Phương pháp xác định khối lượng của các công tác: 7

1.4.Dự kiến phương án thi công tổng quát 9

1.4.1 Phần ngầm 9

1.4.2.Phần thân nhà 9

1.4.3 Phần mái, hoàn thiện và các công tác khác 10

1.4.4 Phương tiện vận chuyển tại công trường 10

Ch¬ng II: Lùa chän ph¬ng ¸n thi c«ng c¸c tæ hîp c«ng t¸c chñ yÕu 11

1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ, NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRƯỜNG: 11

1.1 Công tác chuẩn bị : 11

1.2 Công tác trắc đạc định vị công trình: 11

2 CÔNG TÁC THI CÔNG ÉP CỌC : 12

2.1 Lựa chọn phương pháp ép cọc: 12

2.2 Cọc BTCT: 12

2.3 Tính toán và lựa chọn phương án thi công ép cọc: 13

2.3.1 Phương án 1 : 13

2.3.2 Phương án 2 : 23

2.3.3 So sánh hai phương án: 26

3 THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT : 28

3.1 Đặc điểm công việc : 28

3.2 Phương hướng thi công tổng quát: 28

3.3 Lựa chọn phương án tổ chức thi công 28

3.4 Tính toán khối lượng đất đào 28

Trang 2

3.5 Chọn máy đào đất: 29

3.6 Tính toán số ô tô vận chuyển đất kết hợp với máy đào: 31

3.7 Tính toán chi phí thi công đất 32

4 CÔNG TÁC BÊTÔNG MÓNG: 32

4.1 Đặc điểm kết cấu móng của công trình: 32

4.2 Phương án thi công tổng quát: 33

4.3 Tổ chức thi công: 33

4.3.1 Tính toán khối lượng, HPLĐ và bố trí tổ đội cho các công tác: 36

4.3.2 Chọn máy thi công: 39

4.4 Biện pháp tổ chức thi công bê tông móng; 47

4.4.1 Đổ bê tông lót móng: 47

4.4.2 Công tác cốt thép móng: 47

4.4.3 Công tác lắp đặt ván khuôn: 47

4.4.4 Công tác đổ bê tông móng: 48

5 TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN: 49

5.1 Đặc điểm công tác thi công phần thân công trình: 49

5.2 Phương hướng thi công tổng quát phần thân công trình: 49

5.2.1 Công tác ván khuôn: 49

5.2.2 Công tác cốt thép: 49

5.2.3 Công tác bê tông: 49

5.2.4 Phương hướng thi công: 50

5.3 Tổ chức thi công công tác bêtông cốt thép phần thân: 50

5.3.1.Tính toán xác định khối công tác cho từng tầng: 51

5.3.2 Tính toán so sánh lựa chọn phương án: 52

5.4 Biện pháp thi công phần thân: 79

5.4.1 Công tác gia công và lắp đặt cốt thép: 79

5.4.2 Công tác ván khuôn, đà giáo 81

5.4.3 Công tác bê tông: 82

6 TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN XÂY 85

6.1 Tổng quan về tổ chức công tác xây tường: 85

6.2 Hao phí lao động công tác xây tường 85

6.2.1 Lựa chọn máy thi công: 88

6.2.2 Tính chi phí thi công công tác xây: 89

6.3 Biện pháp thi công công tác xây tường : 90

7 CÔNG TÁC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC KHÁC, KIẾN TRÚC VÀ ĐIỆN NƯỚC: .91

Trang 3

7.1 Hao phí lao động các công tác còn lại: 91

7.2 Biện pháp thi công các công tác còn lại: 98

7.2.1.Công tác lắp dựng cửa: 98

7.2.2 Công tác hoàn thiện: 99

7.2.3 Công tác đà giáo hoàn thiện: 99

7.2.4 Công tác trát: 99

7.2.5 Công tác sơn: 100

7.2.6 Công tác ốp, lát: 100

7.2.7.Biện pháp lắp đặt hệ thống điện: 101

7.2.8 Biện pháp lắp đặt hệ thống cấp thoát nước: 101

7.2.9.Công tác thi công mái: 102

Chương III : THIẾT KẾ TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG 103

3.1.Lập tổng tiến độ thi công 103

3.1.1.Lựa chọn hình thức lập tổng tiến độ thi công công trình 103

3.1.2 Lập kế hoạch tổng tiến độ cho công trình 103

3.1.3 Sơ đồ tổng tiến độ 106

3.1.4 Đánh giá biểu đồ nhân lực 106

3.2.Tổng hợp nhu cầu nhân lực, xe máy phục vụ thi công 106

3.3 Lập kế hoạch cung ứng và dự trữ vật tư 106

3.3.1 Ý nghĩa của kế hoạch cung ứng và dự trự vật tư 106

3.3.2 Lập kế hoạch vận chuyển dự trữ gạch chỉ 107

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 111

4.1 Xác định nhu cầu về cơ sở hạ tầng phục vụ thi công 111

4.1.1 Xác định diện tích kho bãi lán trại tạm 111

4.1.2.Xác định nhu cầu điện, nước phục vụ thi công: 113

4.2.Nguyên tắc Thiết kế tổng mặt bằng thi công 115

4.2.1.Hàng rào 116

4.2.2 Đường tạm thi công 116

4.2.3 Bố trí các địa điểm sản xuất phụ trợ 116

4.2.4 Bố trí các địa điểm kho bãi trên công trường 116

4.2.5 Bố trí nhà tạm trên công trường 116

4.2.6 Hệ thống cấp thoát nước 116

4.2.7 Cấp điện 117

4.2.8 Bố trí máy móc thi công 117

Trang 4

Ch¬ng v: PHÂN CHIA GIAI ĐOẠN SỬ DỤNG VÀ DỰNG BIỂU ĐỒ PHÁT TRIỂN

CHI PHÍ THI CÔNG 119

5.1.Cơ sở để tính toán giá thành thi công 119

5.2.Phương pháp tính giá thành thi công 119

5.2.1 Chi phí vật liệu 119

5.2.2.Chi phí nhân công 120

5.2.3.Chi phí máy thi công 120

5.2.4.Chi phí trực tiếp khác 120

5.2.5.Chi phí chung 120

5.3.Tính toán giá thành thi công công trình cho từng giai đoạn 120

5.3.1.Giai đoạn I: Giai đoạn thi công phần ngầm 120

5.3.2.Giai đoạn II: Giai đoạn thi công phần thân 122

5.3.3.Giai đoạn III: Giai đoạn hoàn thiện 125

5.3.4.Chi phí trực tiếp khác 128

5.3.5 Xác định chi phí chung (Cdth): 128

5.3.6 Chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công: 132

5.4 Tổng hợp giá thành thi công công trình 132

5.5 Lập biểu đồ phát triển giá thành 133

Ch¬ng vI: TÍNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ- KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC 134

Kết Luận 136

Trang 5

më ®Çu

1 Vai trò và tầm quan trọng của công tác xây dựng cơ bản đối với nền kinh tế quốc dân

- Xây dựng cơ bản là các hoạt động cụ thể để tạo ra sản phẩm ,là những công trình xây dựng

có quy mô,trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ nhất định.Xây dựng cơbản là quá trình đổi mới,tái sản xuất giản đơn và mở rộng các tài sản cố định của các ngành sảnxuất vật chất cũng như phi sản xuất vật chất nhằm tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tếquốc.Xây dựng cơ bản được thể hiện dưới các hình thức sau: xây dựng mới,xây dựng lại,phụchồi,mở rộng và nâng cấp tài sản cố định.Quá trình xây dựng cơ bản là quá trình hoạt động đểchuyển vốn đầu tư dưới dạng tiền tệ sang tài sản phục vụ cho mục đích đầu tư

- Ở nước ta,công nghiệp xây dựng là ngành sản xuất vật chất lớn nhất của nền kinh tế quốcdân,liên quan đến nhiều lĩnh vực trong xã hội.Hàng năm, xây dựng cơ bản tiêu tốn lượng vốnngân sách và vốn đầu tư khác với tỷ lệ cao(giai đoạn 15 năm đổi mới 1985-2000,vốn đầu tư xâydựng cơ bản chiếm khoảng 25%-26%GDP hàng năm).Ngày nay xây dựng cơ bản đang giữ vai tròquan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước

- Xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao năng lực sản xuất,năng lực phục

vụ cho các ngành,các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.Tất cả các ngành kinh tế khác để pháttriển được đều nhờ có xây dựng cơ bản,thực hiện xây dựng mới.nâng cấp các công rình về quymô,đổi mới về công nghệ và kỹ thuật để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất

- Xây dựng cơ bản nhằm đẩm bảo mối quan hệ tỷ lệ,cân đối,hợp lí sức sản xuất cho sự pháttriển kinh tế giữa các ngành,các khu vực,các vùng kinh tế trong từng giai đoạn xây dựng và pháttriển kinh tế của đất nước.Tạo điều kiện xóa bỏ dần sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn,giữamiền ngược và miền xuôi.nâng cao trình độ mọi mặt cho đồng bào các dân tộc

- Xây dựng cơ bản tạo điều kiện để nâng cao chất lượng,hiệu quả của các hoạt dộng xãhội,dân sinh quốc phòng thông qua việc đầu tư xây dựng các công trình xã hội,dịch vụ cơ sở hạtầng ngày càng đạt trình độ cao,góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mỗi ngườidân trong xã hội

- Xây dựng cơ bản đóng góp đáng kể lợi nhuận cho nền kinh tế quốc dân.Hàng năm,ngànhxây dựng đóng góp cho ngân sách nhà nước hàng nghìn tỷ đồng,giải quyết công ăn việc làm chomột lực lượng lớn lao động.Đội ngũ cán bộ công nhân viên ngành xây dựng có khoảng 2 triệungười,chiếm khoảng 6% lao động trong xã hội

Tóm lại,công nghiệp xây dựng giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Nóquyết định quy mô và trình độ kỹ thuật của xã hội nói chung và sự nghiệp công nghiệp hóa,hiệnđại hóa trong giai đoạn hiện nay nói riêng

2 Ý nghĩa,vai trò và đặc điểm của thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng

2.1.Ý nghĩa của việc thiết kế tổ chức thi công

- Thiết kế tổ chức thi công công trình là xác lập những dự kiến về một giải pháp tổng thể,khả thinhằm biến kế hoạch đầu tư và văn bản thiết kế công trình trở thành hiện thực đưa vào sử dụng phùhợp với mong muốn về chất lượng,tiến độ thực hiện,tiết kiệm chi phí và an toàn xây dựng theo yêucầu đặt ra trong từng giai đoạn từ các công tác chuẩn bị đến thức hiện công trình.Dựa trên văn bảnthiết kế tổ chức thi công chủ đầu tư có kế hoạch cung cấp vốn cụ thể cho từng giai đoạn thi công.Đồngthời có thể giám sát khống chế nhà thầu thực thi hợp đồng đúng nội dung,đúng chất lượng,đúng tiến

độ và trong khuôn khổ kinh phí đã cam kết

- Về phía nhà thầu: Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng là biện phỏp quan trọng vàkhông thể thiếu,nó là biện pháp,là phương tiện để quản lý hoạt động thi công một cách khoa học.Thiết kế tổ chức thi công công trình Thiết kế tổ chức thi công công trình giúp cho nhà thầu thi côngcông trình phát hiện được những khiếm khuyết thiếu sót của nhà thiết kế, kip thời phản ánh và điều

Trang 6

về tổ chức và công nghệ, kinh tế và quản lý thi công sẽ được thể hiện thường bao gồm những vấn đềchủ yếu sau đây:

+ Định rõ phương hướng thi công tổng quát, bố trí khởi công và hoàn thành các hạng mục

+ Lựa chọn các phương án kỹ thuật và tổ chức thi công chính

+ Lựa chọn máy móc và phương tiện thi công thích hợp

+ Thiết kế tiến độ thi công

+ Xác định các nhu cầu vật chất – kỹ thuật chung và các nhu cầu phù hợp với tiến độ đã lập

+ Quy hoạch tổng mặt bằng thi công hợp lý

+ Đưa ra những yêu cầu cần thực hiện của công tác chuẩn bị thi công

+ Dự kiến mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý sản xuất trên công trường, làm cho mọi hoạt độngđược phối hợp nhịp nhàng, được chỉ huy và kiểm soát thống nhất

- Nhà thầu dựa trên văn bản thiết kế tổ chức thi công theo quy định của nhà nước và của chủ đầu

tư, thiết lập hệ thống quản lý và biện pháp tối ưu hoá các lợi ích đã thể hiện trong hợp đồng cả hai phía

và lợi ích của xã hội

2.2.Vai trò và đặc điểm của tổ chức sản xuất xây dựng và tổ chức thi công

- Thiết kế tổ chức xây dựng là một bộ phận của thiết kế kỹ thuật nhằm đưa vào hoạt động từngcông đoạn hay toàn công trình theo chức năng sử dụng và đảm bảo thời gian xây dựng

- Thiết kế tổ chức xây dựng là cơ sở để xác định nhu cầu vốn và các loại vật tư, thiết bị cho từnggiai đoạn hay cả quá trình, là cơ sở để xác định dự toán chi phí một cách có khoa học

- Thiết kế tổ chức xây dựng được tiến hành song song cùng với việc thiết kế xây dựng ở giai đoạnthiết kế kỹ thuật nhằm đảm bảo mối liên hệ phự hợp giữa các giải pháp hình khối mặt bằng, giải phápkết cấu với giải pháp về kỹ thuật thi công và tổ chức thi công xây dựng

- Thiết kế tổ chức xây dựng được tiến hành trên cơ sở những điều kiện thực tế, các quy định hiệnhành mang tính chất khả thi nhằm rút ngắn thời gian xây dựng, hạ giá thành, đảm bảo chất lượng, antoàn và bảo vệ môi trường

- Thiết kế tổ chức thi công công trình là xác lập những dự kiến về một giải pháp tổng thể có khả thinhằm biến kế hoạch đầu tư và văn bản thiết kế công trình thành hiện thực đưa vào sử dụng phù hợpvới những mong muốn về chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn và những yêu cầu đặt ra trong từng giaiđoạn từ công tác chuẩn bị đến thực hiện xây dựng công trình

- Chất lượng sản phẩm xây dựng phụ thuộc đáng kể vào khâu tổ chức thi công công trình, gây tácđộng trực tiếp đến cảm giác của người sử dụng công trình

- Việc thiết kế tổ chức thi công công trình là phương thức tổ chức kế hoạch hướng vào nghiên cứucác quy luật khách quan về sự sắp xếp và quản lí có hệ thống các quá trình xây lắp gắn liền với cácđặc điểm của công nghệ xây lắp, đòi hỏi phải biết khai thác nguồn lực tham gia tạo nên công trìnhnhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy nhanh tốc độ thi công, tiết kiệm mọi chi phí trong quá trìnhchuẩn bị và tổ chức xây lắp công trình Vì vậy công tác thiết kế tổ chức thi công là biện pháp quantrọng và không thể thiếu, là phương tiện quản lý hoạt động thi công một cách khoa học

- Trên cơ sở thiết kế tổ chức thi công, có thể xác định được các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật như: Giáthành, thời hạn, kế hoạch cung ứng vốn cho từng giai đoạn thi công, là căn cứ để xác định các nhu cầu

về hạ tầng kĩ thuật phuc vụ cho quá trình thi công, đảm bảo liên tục nhịp nhàng, tăng năng suất laođộng và đúng tiến độ

3 Nhiệm vụ được giao của đồ án

 Nhiệm vụ được giao của đồ án : nhiệm vụ của đồ án này là thiết kế tổ chức thi công cho một nhà dân dụng nhiều tầng, cụ thể là lập biện pháp thi công cho từng công tác chính và toàn bộ công trình để thu được hiệu quả kinh tế tốt nhất Nội dung chủ yếu của Đồ án này baogồm :

+ Thiết kế tổ chức thi công các công tác chuẩn bị phục vụ thi công như san lấp mặtbằng, chuẩn bị mặt bằng thi công,…

+ Thiết kế tổ chức thi công các công tác phần ngầm như thiết kế tổ chức thi côngcông tác đóng cọc, công tác đào hố móng công trình, thiết kế thi công công tác bê tông cốtthép móng

Trang 7

+ Thiết kế tổ chức thi công các công tác phần thân mái công trình như thiết kế tổchức thi công công tác xây dựng khung chịu lực thân mái công trình, thiết kế tổ chức thi côngcông tác xây tường bao che cho công trình.

+ Thiết kế tổ chức thi công các công tác còn lại như công tác hoàn thịên công trình,công tác lắp đặt thiết bị sử dụng cho công trình

+ Sau đó tiến hành lập tổng tiến độ thi công công trình

+ Dựa vào tổng tiến độ thi công ta tính toán nhu cầu vật tư kỹ thuật phục vụ thicông công trình và tính toán kho bãi dự trữ vật liệu, lán trại tạm , điện nước phục vụ thi công

+ Thiết kế tổng mặt bằng thi công

 Kết cấu của đồ án : Ngoài phần mở đầu và kết luận, đồ án tốt nghiệp gồm 6 chương:

- Chương 1: Giới thiệu về công trình,điều kiện và phương hướng tổng quát

- Chương 2: Tổ chức thi công các công tác chủ yếu

- Chương 3: Lập tổng tiến độ thi công và xác định nhu câu về các loại nguồn lực

- Chương 4: Thiết kế tổng mặt bằng thi công

- Chương 5 : Phân chia giai đoạn sử dụng và dựng biểu đò phát triển chi phí nhân công

- Chương 6: Tính các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của phương án tổ chức

Trang 8

Chương I : Giới Thiệu Chung

1.1Giới thiệu về công trình và nhà thầu thi công

1.1.1.Giới thiệu về công trình:

- Tên công trình : Nhà ở cho sinh viên trường Cao Đẳng Sư Phạm Thái Bình ,Tp.Thái Bình.

- Địa điểm xây dựng :Khu kí túc xá sinh viên trường CĐSP Thái Bình, đ.Lý Thái Tổ, p.QuangTrung, Tp.Thái Bình

- Quy mô công trình:Công trình được xây dựng mới với quy mô 9 tầng

Công trình được xây dựng trên khu đất rộng tương đối bằng phẳng cạnh đường giao thôngnên thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư thiết bị kỹ thuật đến và đi khỏi công trường Côngtrình được thi công ngoài thành phố nên rất thuận lợi cho việc tập kết vật tư, nguyên vật liệu, máy mócthi công cho công trình cũng như việc vận chuyển phế thải đổ đi ra ngoài thành phố Mặt bằng khu đấtrộng rãi nên có thể bố trí kho bãi bảo quản vật liệu, thiết bị, nhà tạm cho công nhân, nhà điều hành thicông ngay tại công trường

1.1.1.1.Đặc điểm kiến trúc : Đây là công trình nhà chung cư được xây dựng mới Mặt bằng

và mặt đứng phù hợp với chức năng của khu nhà chung cư hiện đại và hài hoà với tổng thểkhu đất

- Mặt bằng kiến trúc được tổ chức hệ lưới đơn giản hình chữ nhật

+Theo chiều dọc: có 4 trục chính với 3 nhịp lần lượt là 6,6m ; 2,4m và 6,6m

+Theo chiều ngang: có 16 trục chính với 15 nhịp gồm có: 1 nhịp 6,6m ;1 nhịp 4,2m và 13nhịp 3,3m

- Công trình kí túc xá có 9 tầng Công trình được thiết kế theo phong cách kiến trúc, đường nétkiến trúc tinh tế, hiện đại và khoa học phù hợp với công năng làm kí túc xá

- Công trình có 3 loại sàn : Sàn tầng trệt, sàn tầng 1-8 ( tầng điển hình ) và sàn tầng mái

Toà nhà có 2 thang máy và 1 cầu thang bộ được bố trí ở giữa nhà, 1 cầu thang ở đầu hồi, lối

đi rộng 2,3m thuận lợi cho việc di chuyển, đi lại

- Các chỉ tiêu kiến trúc theo phương mặt đừng: Chiều cao công trình : 35,7 m

+Tầng trệt cao: 3,3m và tầng 1-8 cao: 3,6m, tầng tum cao:3,6m

+ Tường nhà: tường bao che bên ngoài dày 220, tường ngăn bên trong dày 220 và 110 Tườngđược xây bằng gạch đặc mác 75, vữa XM mác 50, vách thang máy cũng là kết cấu tường xây kếthợp hệ dầm BTCT, trát tường bằng vữa XM mác 75.Tường trong nhà bả matit sơn 01 lớp lót,02lớp phủ,ngoài nhà sơn trực tiếp vào tường đã trát.Tường nhà vệ sinh ốp gạch men kính 200x250màu sáng cao 2,0m

Trang 9

+Bố trí của đi tầng 1là cửa kính thủy lực và cửa xếp.Cửa đi các phòng là cửa gỗ panô và hệthống vách kính khung nhôm,cửa sổ kính khung nhôm sơn tĩnh điện.

+ Cửa sổ và cửa đi ra ban công làm bằng cửa nhôm kính với vật liệu nhập ngoại chất lượng caophù hợp với tiêu chuẩn thiết kế nhà chung cư cao tầng Các cửa sổ và lô gia đều có hoa sắt bảo vệ

1.1.1.2.Đặc điểm kết cấu công trình:

Kết cấu nền móng

 Phấn gia cố nền : Theo báo cáo khảo sát địa chất công trình do Công ty tư vấn XDDDViệt Nam lập, căn cứ quy mô chiều cao và tải trọng công trình, sơ đồ lưói cột, giải pháp thiết kếmóng cho công trình được lựa chọn là giải pháp móng sâu – truyền tải trọng công trình xuống lớpsỏi cuội bằng cọc ép Phương pháp cọc ép như sau :

- Cọc đúc sẵn phẩm mác 300#.Gồm 2 loại đoạn cọc:

+Đoạn cọc mũi C1 tiết diện 30x30 ,chiều dài 8m, số lượng:504 cọc

+Đoạn cọc C2 tiết diện 30x30 ,chiều dài 6m, gồm 8 đoạn, số lượng:4032 cọc

- Độ sâu đỉnh cọc so với mặt đất tự nhiên là :- 1,1 m

- Sức chịu tải tính toán của 1 cọc là 52 T

- Trước khi thi công cọc được kiểm tra sức chịu tải bằng phương pháp nén tĩnh theo tiêuTCVN: 269-2002

- Cọc được hạ bằng phương pháp ép với lực ép: Pmin = 100T và Pmax =130T

kế thông thường

* Phương án kết cấu sàn: Phương án chủ đạo là sàn bê tông cốt thép đổ toàn khối dạng sàn códầm sườn là dầm khung hoặc dầm chia nhỏ tại các vị trí thuận lợi (để giảm chiều dầy sàn) Chiềudầy bản sàn là 120mm

* Phương án kết cấu mái :

- Sàn BTCT đổ tại chỗ bê tông đổ dày 120 mm

- Mái bê tông xử lý chống thấm bằng cách ngâm nước xi măng ngay sau khi đổ bê tông theoqui trình bảo dưỡng bê tông mái Mái lợp tôn chống nóng dày 0,42 cm

* Hệ thống cấp điện, nước, thoát nước, chống cháy, thông gió, thông tin liên lạc, chống sétđược thiết kế đồng bộ với các trang thiết bị của các hãng có tên tuổi thuộc các lĩnh vực trên

* Vật liệu sử dụng : thông dụng dễ chế tạo với công nghệ hiện nay đồng thời hợp lý về kinh tế,phù hợp với quy mô công trình:

- Bê tông : Dùng bê tông thương phẩm mác 300#

+ Dùng thép AIII có cường độ Ra = 3 600 kg/cm2 trong cột, dầm khung

- Dùng tường bao che dùng chiều dầy 220mm xây bằng gạch đặc; tường ngăn trong căn hộdùng tường 220mm xây bằng gạch đặc

Trang 10

- Vật liệu khối xây : Tường ngăn và bao che trong công trình dùng gạch chỉ đặc mác 75 , vữaxây trát dùng vữa XM mác 50.

1.1.2.Giới thiệu về nhà thầu thi công

Tổng công ty cổ phần XNK & xây dựng Việt Nam – công ty cổ phần XD số 11

- Trụ sở : B59 –Tổ 58 phường Dịch Vọng Hậu – Quận Cầu Giấy – Hà Nội

- Tel : (84-4) 3 784 7983 Fax: (84-4) 3 768 8820

1.2.Điều kiện thi công

1.2.1.Điều kiện về tự nhiên và địa lý của địa điểm xây dựng.

Điều kiện địa hình : công trình được thi công trong thành phố nên không thuận lợi cho việc tập

kết vật tư, nguyên vật liệu, máy móc thi công cho công trình cũng như việc vận chuyển phế thải

đổ đi ra ngoài thành phố không được nhanh chóng, thuận tiện Mặt bằng khu đất rộng rãi nên cóthể bố trí kho bãi bảo quản vật liệu, thiết bị, nhà tạm cho công nhân, nhà điều hành thi công ngaytại công trường

mùa rõ rệt:

- Mùa nóng: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, hướng gió chủ đạo là Đông Nam, nhiệt độ caonhất trong mùa nóng là 38oC, mùa nóng đồng thời là mùa mưa, mưa bão tập trung từ tháng 7 đếntháng 9 Lượng mưa trung bình hàng năm là 1670mm, số ngày mưa trung bình trong năm là 140ngày

- Mùa lạnh: Bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, hướng gió chủ đạo là Đông Bắc, trờilạnh, khô hanh, nhiệt độ trung bình khoảng 23oC, nhiệt độ thấp nhất khoảng 7oC - 8oC

- Độ ẩm: Về mùa mưa độ ẩm có khi đạt tới 100%, độ ẩm trung bình trong năm là 84,5%

- Bão: Thường xuất hiện nhiều trong tháng 7 và 8, cấp gió từ cấp 8 đến cấp 10, có khi đạt tớicấp 12

Điều kiện địa chất công trình : điều kiện địa chất công trình được đánh giá trên cơ sở các số

liệu khảo sát địa chất tại địa điểm xây dựng do Công ty Kiến trúc Việt Nam lập.Trên cơ sở đó đơn

vị thiết kế đã đưa ra giải pháp kết cấu móng phù hợp là sử dụng cọc ép

d Điều kiện địa chất thuỷ văn : mạch nước ngầm khá sâu so với cốt tự nhiên, không ảnh hưởngtới điều kiện thi công công trình

1.2.2.Điều kiện về cơ sở hạ tầng kĩ thuật và xã hội

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật :

 Đường xá giao thông : công trình nằm trên tuyến giao thông Lý Thái Tổ nên thuận tiệncho việc vận chuyển cung ứng vật tư, máy móc công

 Điều kiện về nước :

- Cấp nước : nhà thầu dùng nguồn nước của thành phố Thái Bình.Trong trường hợp không

đủ nhà thầu sẽ khoan giếng để cấp nước cho sinh hoạt và thi công

-Thoát nước : nhà thầu xây dựng hệ thống thoát nước chạy xung quanh công trường,có hố gathu nước và bơm thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực

 Điều kiện về điện : nhà thầu ký hợp đồng với ban quản lý điện của khu vực để lấynguồn điện tại khu vực thi công phục vụ thi công và sinh hoạt tại công trường Để đề phòngkhi có sự cố mất điện trong quá trình thi công đơn vị bố trí thêm máy phát điện 220KVA

 Khả năng cung ứng các nguồn lực nguyên vật liệu, nhân lực, xe máy : cung cấp nguyênvật liệu đảm bảo quá trình thi công liên tục không gián đoạn, do đường giao thông thuận tiện vàvật tư khá dồi dào nên việc cung ứng theo từng giai đoạn thi công để tránh làm trật mặt bằng thicông, và giảm được lượng vật tư dự trữ Máy móc chủ yếu là của nhà thầu mang tới nên đảm bảođúng thời gian yêu cầu về tiến độ thi công công trình, nhân công gồm lực lượng chủ chốt củacông ty và một số đi thuê

Trang 11

1.3.Khối lượng công tác

1.3.1.Phân chía tổ hợp công nghệ

- Để thiết kế tổ chức thi công công trình ta chia chia công trình thành các tổ hợp công nghệ

chính với các danh mục công việc bao gồm :

-Gia công cốt thép đài móng , giằng móng , thép chờ cột vách

-Vận chuyển, lắp đặt cốt thép đài, giằng, thép chờ cột vách

- Sản xuất và lắp dựng ván khuôn đài, giằng

- Đổ bê tông đài, giằng

- Tháo ván khuôn và bảo dưỡng bê tông đài, giằng móng

- Thi công công tác bê tông cổ móng và xây tường giằng

- Bảo dưỡng và tháo ván khuôn cột, vách cứng

- Lắp dựng ván khuôn dầm, sàn, cầu thang

- Gia công cốt thép dầm, sàn, cầu thang

- Vận chuyển, lắp đặt cốt thép dầm, sàn, cầu thang

- Đổ bê tông dầm, sàn cầu thang

- Bảo dưỡng bê tông dầm, sàn, cầu thang

- Tháo ván khuôn dầm, sàn, cầu thang

- Xây tường ngăn và tường bao che

Phần mái và hoàn thiện.

Bao gồm các công việc sau:

- Cửa đi, cửa sổ, vách kính

- Tay vịn cầu thang, lan can ban công

- Sơn tường

1.3.2 Phương pháp xác định khối lượng của các công tác:

1.3.2.1.Khối lượng công tác đất

Khối lượng đất đào được tính toán theo sơ đồ hình khối căn cứ vào bảng vẽ thiết kế vàđược thống kê theo hình thức bảng sau :

Trang 12

Bảng tính toán khối lượng đất đào

Đáy đài (mxm)

Miệng đài(mxm)

Chiều cao đào (m)

Thể tích hố đào (m3)

Thể tích cọc trong đài (m3)

Thể tích đất đào (m3)

Tổng thể tích đất đào (m3)

1.3.2.3.Khối lượng ván khuôn

Khối lượng ván khuôn được tính toán căn cứ vào bảng vẽ thiết kế và được thống kê theohình thức bảng sau :

Bảng tính toán khối lượng ván khuôn Tên

Tổng diện tích VK(m2) Dài(m) Rộng(m) Cao(m)

1.3.2.4.Khối lượng bê tông

Bảng tính toán khối lượng bê tông Tên

- Khối lượng của từng cấu kiện sẽ được tính cho từng tầng

1 4.Dự kiến phương án thi công tổng quát

Trang 13

Sau khi xem xét kỹ các giải pháp kiến trúc quy hoạch và kết cấu công trình, các yêu cầucủa bên mời thầu, kết hợp với điều kiện năng lực của nhà thầu, nhà thầu có phương hướng thicông như sau:

-Chia công trình làm 3 phần lớn: Phần ngầm, phần thân và phần hoàn thiện với biện pháp kỹthuật công nghệ đặc thù của mỗi phần

- Đào đất bằng máy với nguyên tắc tận dụng tối đa mức cơ giới hoá, kết hợp với thủ công

để làm những chỗ máy không thể thi công được Những phần đất đào từ hố móng lên đượcchuyển ngay ra ngoài tạo mặt bằng thi công cho các công tác thi công tiếp Đất đào lên sẽđược vận chuyển đi đổ cách công trường khoảng 10 km bằng ô tô tự đổ, máy đào sẽ đào đất

và đổ trực tiếp lên ô tô

- Công tác đào đất được tiến hành sau khi kết thúc công tác thi công ép cọc

 Công tác đập đầu cọc

Do yêu cầu thiết kế phải đập đầu cọc bê tông để cọc có thể ngàm chắc vào đài móng chonên ta phải đập đầu 50 cm để dùng thép ở đầu cọc uốn xiên vào đài móng tạo nên sự liên kếtgiữa cọc và đài móng dùng máy khoan phá để phá đầu cọc, có thể kết hợp đập đầu cọc vớiđào và sửa móng bằng thủ công

 Công tác đài cọc và giằng móng bê tông cốt thép (thi công theo phương pháp dây chuyền)

- Cốt thép đài, giằng móng được gia công trước khi lắp đặt và lắp đặt trước khi lắp ghépcốp pha, cốt thép được kê bằng kê bê tông có chiều dầy bằng lớp bê tông bảo vệ

- Thiết kế quy định bê tông móng là sử dụng bê tông thương phẩm Bê tông được chuyểnđến công trình bằng xe vận chuyển bê tông chuyên dụng Tiến hành đổ bê tông móng bằng xebơm bê tông Giằng móng và đài cọc sẽ được thi công đồng thời trên từng phân đoạn để đảmbảo tính liền khối và thuận tiện cho thi công

1 4.2.Phần thân nhà

 Công tác thân bê tông cốt thép

- Trong công tác bê tông thân cũng quy định sử dụng bê tông thương phẩm Việc thi côngthân được tổ chức theo phương pháp dây chuyền

- Do thi công bê tông toàn khối cột, dầm, sàn đồng thời rất phức tạp nên ta thi công cộttrước sau đó mới thi công đến dầm sàn.Việc lựa chọn phương án dựa trên các chỉ tiêu kinh tế

kĩ thuật để so sánh lựa chọn Phương án được chọn là phương án có thời gian thi công ngắnhơn mà giá thành thi công lại thấp hơn

- Phương tiện di chuyển lên cao của công nhân trong công tác này chủ yếu là thang tảilồng sắt và dàn giáo (kết hợp với sàn công tác ở các góc để thi công đổ bê tông)

- Vật liệu ( thép, ván khuôn,bê tông cột…) được vận chuyển bằng cần trục tháp và dùngmáy bơm tĩnh để bơm bêtông dầm sàn

 Công tác xây tường

Bao gồm xây tường bao, tường ngăn giữa các phòng Khi tổ chức công tác xây phải chia racác đợt, phân đoạn Lưu ý cố gắng bắt đầu công tác xây sau khi tháo ván khuôn từng tầng đểtạo mặt trận công tác cho các công tác về sau Tận dụng số công nhân nề có trong doanhnghiệp bằng cách tổ chức tuần tự công tác xây trong từng tầng Đối với công tác xây tườngphần thân ta đưa ra 2 phương án thi công để so sánh và lựa chon 1 phương án tối ưu

Trang 14

1.4.3 Phần mái, hoàn thiện và các công tác khác.

 Phần hoàn thiện

Do đây là công trình cao tầng, nên cần sử dụng phối hợp cả hai công nghệ hoàn thiện từtrên xuống (những công tác cần thiết) và từ dưới lên để rút ngắn thời gian thi công Phần hoànthiện các công tác chính được tính toán để tổ chức còn lại một số công tác đồ án sẽ chỉ tínhtoán hao phí lao động rồi tổ chức vào tổng tiến độ chứ không tổ chức thi công chi tiết

 Các công tác phần mái và các công tác khác

- Bên cạnh các công tác chủ yếu đã nên trên, ta còn phải thi công các công tác khác thuộcphần ngầm, phần thân, phần mái và phần hoàn thiện Khi tổ chức thi công các công tác này tatận dụng tối đa các đội đã bố trí ở các công tác chủ yếu để kết hợp nhân công nhàn rỗi và tăngcường nhân công khi cần thiết Khi thi công các công tác khác phải đảm bảo mối liên hệ vềcông nghệ với các tổ hợp công nghệ chủ yếu

1.4.4 Phương tiện vận chuyển tại công trường

- Vận chuyển theo phương ngang : Vận chuyển vật liệu bằng xe cải tiến

- Vận chyển theo phương đứng :

+ Các loại vật liệu : Cốt thép, ván khuôn, bêtông cột được vận chuyển lên cao bằng cần trụctháp

+ Các loại vật liệu : Gạch xây, vữa xây và các vật liệu hoàn thiện khác được vận chuyển lêncao bằng vận thăng

+ Công nhân được bố trí 3 vận thăng riêng để di chyển lên cao

* Chú ý : Do nằm dưới sâu nên bêtông lót, cốt thép và cốp pha đài cọc, giằng móng được vậnchuyển đến vị trí lắp dựng bằng cần trục tháp Vì vậy cần trục tháp được lắp dựng trước khithi công các công tác BTCT móng

Trang 15

- Kiểm tra hàng rào bảo vệ khu vực thi công và bố trí phòng bảo vệ công trường.

- Khảo sát vị trí đặt máy phát điện phòng khi mất điện lưới, đảm bảo cho công trình đượcthi công liên tục

- Xác định sơ bộ vị trí cọc mốc giới quy hoạch, xác định sơ bộ tim, cốt công trình trênmặt bằng thực tế

1.2 Công tác trắc đạc định vị công trình:

Đây là công tác quan trọng đòi hỏi độ chính xác cao nên nhà thầu thi công sẽ dùng cácmáy móc thiết bị quang học và công nghệ chuyên môn để truyền dẫn công trình từ bản vẽthiết kế ra mặt bằng thực địa một cách chính xác nhất

* Tiếp nhận mặt bằng và mốc giới tim trục, cao trình do Ban quản lý giao.

* Lưới khống chế mặt bằng công trình : được bố trí gồm 4 điểm Các điểm này được đổ bê

tông, tâm là mốc sứ hoặc thép có khắc vạch chữ thập sắc nét Vị trí các điểm được bố trí cáchcác trục 1m, các điểm này được dùng làm điểm gốc để truyền toạ độ lên các tầng

* Lưới khống chế cao độ: Các điểm lưới khống chế độ cao (là các điểm chuẩn) được bố trí ở

những nơi ổn định, điểm khống chế cao độ này được dẫn từ mốc chuẩn do Tư vấn thiết kếcông trình giao

* Phương pháp định vị mặt bằng, chuyển cao độ và chuyển trục.

- Từ các mốc chuẩn định vị tất cả các trục theo 4 phương lên các cọc trung gian bằng máykinh vĩ, đo bằng thước thép, từ đó xác định vị trí từng cấu kiện để thi công

- Chuyển độ cao lên tầng bằng máy thuỷ bình và thước thép sau đó dùng máy thuỷ bình đểtriển khai các cốt thiết kế trong quá trình thi công

- Chuyển trục lên tầng khi đổ bê tông sàn có để các lỗ chờ kích thước 20x20 cm Từ các lỗchờ dùng máy dọi đứng quang học để chuyển toạ độ cho các tầng, sau đó được kiểm tra vàtriển khai bằng máy kinh vĩ

- Sau khi thi công xong một tầng toàn bộ lưới khống chế mặt bằng và lưới khống chế cao độ

Trang 16

* Phương pháp đo theo giai đoạn.

- Tất cả các giai đoạn thi công đều có mốc trắc đạc cả về tim và cốt mới tiến hành thi công,(trong quá trình đổ bê tông luôn được kiểm tra bằng dọi và máy thuỷ bình)

- Trước khi thi công các công việc phần sau đều có bản vẽ hoàn công các phần việc đã làmtrước nhằm kịp thời đưa ra các giải pháp kỹ thuật để khắc phục những sai sót có thể có vàphòng ngừa các sai sót tiếp theo Trên cơ sở đó lập các bản vẽ hoàn công phục vụ cho côngtác nghiệm thu thanh toán và bàn giao công trình

- Tất cả các dung sai và độ chính xác đều được tuân thủ theo các yêu cầu được qui định trongcác tiêu chuẩn hiện hành (TCVN 4085-1985, TCVN 4452-1987) và các quy định về độ dungsai trong hồ sơ mời thầu

*Phương pháp đo biến dạng.

Trong quá trình thi công gắn các chi tiết mốc chuẩn vào phần kết cấu làm điểm mốc để

đo kiểm tra lún tại các góc nhà và giữa nhà theo trình tự sau:

+ Quan trắc lún theo tiến độ tăng tải trọng

+ Hết phần thô từng tầng

+ Hoàn thiện xong

+ Quan trắc lún theo thời gian

Tính từ khi thi công khung cứ 1 tháng 1 lần đến khi hoàn thành công trình, sau đó thêm

3 chu kỳ 1 tháng 1 lần nữa và cuối cùng thêm 3 chu kỳ 2 tháng/lần

Tất cả các số liệu về độ lún sẽ được chuyển cho chủ đầu tư và tư vấn để xác định độ ổnđịnh của công trình

2 Công tác thi công ép cọc :

Cọc được ép theo tiêu chuẩn ngành (TCXDVN 286:2003) và TCXD 190:1996 móngtiết diện nhỏ thi công và nghiệm thu

2.1 Lựa chọn phương pháp ép cọc:

- Để việc thi công cọc hạn chế được tiếng ồn và chấn động thấp nhất thì việc thi côngcọc bằng phương pháp ép thủy lực là phương án tốt nhất ( giống như yêu cầu thiết kế trong hồ

sơ mời thầu đã nêu )

- ưu điểm nổi bật của ép cọc là:

+ Không gây ồn, chấn động đến công trình bên cạnh

+ Có tính kiểm tra cao: từng đoạn cọc được kiểm tra dưới tác dụng của lực ép

+ Trong quá trình ép cọc ta luôn xác định được giá trị lực ép hay phản lực của đất nền,

từ đó sẽ có những giải pháp cụ thể điều chỉnh trong thi công

Kết luận: Căn cứ vào các ưu điểm và dựa vào đặc điểm công trình ta chọn phương án ép cọc trước khi đào đất.

2.2.

Cọc BTCT:

Cọc được mua từ nhà máy và vận chuyển thẳng đến công trường Các cọc này đảmbảo đúng theo các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế được phê duyệt

Trang 17

V mộtđoạn (m3)

KL mộtđoạn (T)

Tổng KLcọc (T)

Tổng chiềudài cọc (m)

- Cọc đại trà được tổ hợp từ 1C1 + 8C2, có chiều dài là: 56m

- Cốt đất tự nhiên : -0,3m, cốt đầu cọc là -1,0m với đài ĐM1, ĐM2, ĐM3 và -1,6m vớiđài ĐM4

 Chiều dài ép âm mỗi cọc là: 1,0 - 0,3 = 0,7 (m) với ĐM1, ĐM2, ĐM3

- Dự kiến sử dụng : 2 máy ép cọc, 2 máy cẩu, 2 máy hàn và 4 máy kinh vĩ

2.3.1.1 Tính toán chọn máy thi công:

• Pep – lực ép cần thiết để cọc đi sâu vào đất nền tới độ sâu thiết kế

• K – hệ số K > 1; có thể lấy K = 1,5 – 2 phụ thuộc vào loại đất và tiết diện cọc

• Pc – tổng sức kháng tức thời của nền đất, Pc = Pmui + Pmasat

• Pmui : phần kháng mũi cọc

• Pmasat : ma sát thân cọc

Như vậy, để ép được cọc xuống chiều sâu thiết kế cần phải có một lực thắng được lực ma sátbên của cọc và phá vỡ cấu trúc của lớp đất dưới mũi cọc Lực ép đó bằng trọng lượng bảnthân cọc và lực ép bằng thủy lực Lực ép cọc chủ yếu do kích thủy lực tạo ra

Trang 18

• Sức chịu tải của cọc: Pcoc = PCPT = 52T

• Để đảm bảo cho cọc được ép đến độ sâu thiết kế, lực ép của máy phải thỏa mãn điều kiện:

Nhà thầu sử dụng máy tự có với tải trọng ép lớn nhất là 150T

* Để đảm bảo an toàn khối lượng đối trọng > PépTK = 100 tấn Đối trọng là các khối bêtông cókích thước 3,0 x 1,0 x 1,0 m Chọn 16 khối, có khối lượng tổng cộng là:

Pđồi trọng = 16 * 3,0 * 1,0 *1,0 * 2,5 = 120 tấn > 100 tấn (thoả mãn điều kiện)

Đối trọng được đặt hai bên giá ép, mỗi bên 8 khối bê tông

* Chọn khung giá ép có kích thước 3m x 9m

qt : tổng trọng lượng thiết bị phụ kiện treo buộc

Tra theo sổ tay chọn máy thi công, ta chọn thiết bị treo buộc mã hiệu 1095R-21 có sức nâng[Q] = 10 (T), trọng lượng qt = 0,338 (T) và chiều cao thiết bị treo buộc ht = 1,6 (m)

Trang 19

 Qyc = 7,5 + 0,338 = 7,838 (T).

b Chọn cần trục cẩu lắp cọc:

- Chiều cao nâng móc yêu cầu: Đảm bảo cẩu được cọc vào giá ép

Hyc = hct + hat + hck +htTrong đó : hct : Chiều cao thấp nhất của kích để đưa khung vào giá hct = 3,5m

hat : Khoảng an toàn (0,5 - 1 m)

hck : Chiều cao cấu kiện

ht : Chiều cao thiết bị treo buộc

 Hyc = 3,5 + 1 + 8,2 + 1,6 = 14,3 (m)

Do việc cẩu lắp không có vật cản, do đó ta chọn max 75 

- Chiều tay cần yêu cầu:

Lyc = H yc h c o 12,57m

75sin

5,164,13

 Chọn KX-4362 loại có chiều dài tay cần l = 17,5 m có các thông số là:

Trang 20

-Công việc ép cọc được tiến hành theo trình tự sau:

+ Kiểm tra cốt nền, xác định toạ độ từng vị trí cọc, đài cọc

+ Sử dụng máy ép cọc đầy đủ các thông số kỹ thuật phù hợp, được cơ quan có thẩmquyền cấp giấy phép hoạt động

+ Sử dụng công nhân thi công ép cọc có chuyên môn thạo việc, có sức khoẻ, đảm bảođược tính an toàn lao động đạt yêu cầu

+ Đưa máy ép vào vị trí chính xác, dùng hai máy kinh vĩ kiểm tra thường xuyên trongquá trình ép cọc

Chú ý theo dõi lực ép trong quá trình ép, khi độ chối tăng đột ngột, giữ cho độ chốikhông vượt qua giới hạn cho phép, đồng thời tiến hành kiểm tra vì đầu cọc gặp phải đất cứnghơn giảm lực ép báo cáo bên thiết kế và tìm phương án xử lý

+ Trước khi ép cọc, đánh thăng bằng giá dẫn (có bộ phận ni vô thăng bằng kiểm tra) đểcọc luôn luôn thẳng đứng, vuông góc

- Trình tự nén tĩnh như sau:

+ Tạo mặt phẳng cọc

+ Lắp đặt hệ dầm thép chính phụ, chất tải vuông góc với tâm cọc

+ Lắp đặt kích thủy lực lên bản mã vuông góc với tâm cọc và hệ dầm thép

+ Lắp đặt các thiết bị đồng bộ đo áp lực, độ lún

+ Thực hiện quy trình thí nghiệm

+ Quy trình tăng giảm tải lên đầu cọc theo thời gian

+ Nhật ký ghi chép tăng giảm tải

+ Báo cáo kết quả tăng giảm thử

+ Tháo dỡ các thiết bị thí nghiệm

Sau khi có kết quả nén tĩnh của cơ quan thí nghiệm, Nhà thầu sẽ báo cáo thiết kế và xin

ý kiến Chủ đầu tư để quyết định chọn đúc cọc đài trà tại xưởng

Kết quả nén tĩnh đạt yêu cầu được tổ chức thiết kế và Chủ đầu tư phê duyệt

a Công tác chuẩn bị:

Trang 21

- Chọn thiết bị có thông số kỹ thuật (kích thước khung máy, xi lanh, áp kết, máy bơmthủy lực) có phiếu kiểm định phù hợp với yêu cầu và số lượng cục gia tải trọng lượng ≥ 1,4Pmax để phù hợp với điều kiện địa chất và tải trọng ép theo thiết kế, sức chịu tải tính toán 55tấn/cọc Sau khi có kết quả thử cọc nếu có sự sai khác (nếu có) với hồ sơ thiết kế ban đầu, đơn

vị thi công nén tĩnh cọc phải báo cáo với TVTK, Chủ đầu tư thiết kế lại tổ hợp, nhà thầu thicông lấy số liệu sau cùng để sản xuất cọc đại trà

- Vận chuyển cọc: sử dụng cần trục để cẩu xếp cọc

b ép cọc:

- Đưa cọc vào máy: Cọc được dùng sơn chia theo các khoảng từ 20-30cm trên thâncọc để tiện theo dõi trong quá trình ép cọc Dùng máy kinh vĩ (thủy bình) đề kiểm tra chínhxác về trục tim cọc, cao độ khoảng cách giữa các đài cọc

- Đoạn cọc đầu tiên (cọc mũi) được dựng lắp cẩn thận, căn chỉnh để trục của cọc mũitrùng với đường trục của kích đi qua điểm định vị cọc Đầu trên của cọc được gắn chặt vàothanh định hướng của khung máy Tăng dần lực ép để máy thắng được lực ma sát và lựckháng mũi cọc, thời điểm đầu tốc độ cọc xuống không nên quá 1m/sec, sau đó tăng dần nhưngkhông quá 2 m/sec

- Chỉnh cọc đặt đúng vị trí :

+ Đầu cọc đặt đúng vị trí

+ Cọc thẳng đứng theo 2 phương trong suốt quá trình ép

- Tiến hành ép đoạn cọc mũi: Khi đáy kích tiếp xúc chặt với đỉnh cọc thì điều khiển vantăng dần áp lực Trong khi những giây đầu tiên áp lực nén nên tăng chậm đều để đoạn cọcmũi cắm sâu dần vào đất nhẹ nhàng, vận tốc xuyên không lớn hơn 1cm/giây Khi phát hiệncọc bị nghiêng tiến hành dừng laị căn chỉnh ngay ép đoạn cọc mũi tới khi đầu cọc còn caohơn mặt đất tự nhiên khoảng 25cm thì dừng lại để tiến hành nối đoạn cọc giữa (chi tiết nốicọc tiến hành theo mục công tác nối cọc ở dưới)

- Tiến hành ép đoạn cọc 2 : Tăng dần áp lực nén để máy ép có đủ thời gian cần thiết tạo

đủ lực ép thắng lực ma sát và lực kháng của đất ở mũi cọc để cọc chuyển động đi sâu vào đấtvới vận tốc không quá 1cm/giây Khi mũi cọc gặp lớp đất cứng hơn hoặc dị vật cục bộ thìgiảm tốc độ nén để cọc có đủ khả năng vào đất cứng hơn hoặc kiểm tra dị vật để xử lý và giữ

để lực ép không vượt quá giá trị tối đa cho phép

- Độ dịch chuyển của cọc không được quá 0,25mm trong một giờ quan sát cuối cùngnhưng không được quá 2 giờ

c Công tác nối cọc:

- Kiểm tra bề mặt hai đầu của đoạn cọc giữa, sửa chữa cho thật phẳng

- Vệ sinh bề mặt bản mã trước khi hàn

- Chọn que hàn N42 hoặc tương đương

- Hàn đủ chiều dày, chiều dày hàn

- Mối hàn bảo đảm liên tục, không chứa xỉ hàn

- Vành nối đảm bảo phẳng không cong vênh, sai số cho phép không quá 1%

- Kiểm tra nghiệm thu mối nối, để mối hàn nguội mới tiến hành ép đoạn tiếp theo

d Ghi nhật trình ép:

Trang 22

Trong quá trình ép cọc bắt đầu từ khi gia tải đến khi ép xong mọi diễn biến đều đượcghi chép vào nhật ký ép cọc đâỳ đủ và có sự giám sát của cán bộ kỹ thuật Nội dung chínhđược ghi chép bao gồm:

+ Loại cọc đưa vào ép thuộc ô thứ mấy, số hiệu, ngày đúc

+ Vị trí cọc

+ Chỉ số lực ép qua từng giai đoạn Khi mũi cọc đã cắm sâu vào đất từ 30- 50cm thìbắt đầu ghi chỉ số lực ép đầu tiên Cứ mỗi lần cọc đi xuống sâu được 1m thì ghi lực ép tại thờiđiẻn đó vào nhật ký ép cọc Đến giai đoạn cuối cùng khi lực ép có giá trị 0,8 giá trị lực ép giớihạn tối thiểu ghi chép ngay, từ đây bắt đầu ghi chép lực ép với từng độ xuyên 20cm cho đếnkhi xong

+ Lực ép thay đổi đột ngột, lực ép khi cọc đạt độ sâu thiết kế

+ Cao độ mũi cọc đạt được

+ Đập đầu cọc theo đúng bản vẽ thiết kế được duyệt để thi công móng

e Những điểm cần chú ý trong quá trình thi công ép cọc:

- Đang ép đột nhiên cọc xuống chậm rồi dừng hẳn, nguyên nhân do cọc gặp vật cản, ta

có biện pháp xử lý sau:

+ Nếu chiều sâu ép đã đạt tới 85% thì kỹ sư cho phép dừng hẳn và báo thiết kế biết.+ Trong trường hợp khác không cố ép mà nhổ cọc lên, dùng cọc thép khoan phá vật cảnmới tiến hành ép lại Khi tiến hành nhổ cọc làm khung sắt ôm cọc rồi dùng cần cẩu để đưa cọclên

+ Trong trường hợp gặp phải độ chối giả ta bắt buộc ngừng ép tại vị trí đó chờ cho đất

ổn định cấu trúc mới tiến hành ép tiếp

- Cọc bị nghiêng không thẳng đứng: Cọc bị nghiêng có 2 nguyên nhân

+ Do lực ép đầu cọc không đúng tâm cọc, không cân

+ Ma sát mặt biên đối xứng của cọc với mặt biên đất không bằng nhau

Trường hợp này có 2 cách xử lý:

+ Nếu cọc cắm vào đất sâu rồi thì có thể dùng tời nắn cho thẳng đứng rồi ép tiếp

+ Nếu cọc đã cắm vào đất sâu rồi thì nhổ cọc lên để ép lại Việc nhổ cọc được tiến hànhnhư sau: Làm khung sắt ôm quanh cọc, xiết chặt bằng bu lông, dùng ngay kích của máy ép giatải thật chậm để nâng cọc dần lên

f An toàn khi ép cọc:

- Huấn luyện công nhân, trang bị bảo hộ, kiểm tra an toàn các thiết bị an toàn khi thicông cọc

- Chấp hành nghiêm ngặt những quy định an toàn lao động

- Các khối đối trọng được chồng xếp theo nguyên tắc tạo thành khối ổn định, không đểđối trọng bị nghiêng, rơi đổ trong quá trình ép

- Cần cẩu khi làm việc ban đêm có đèn báo hiệu và đèn sáng

- ép cọc đoạn cọc mồi bằng thép có đầu chụp, có biện pháp an toàn khi dùng 2 đoạncọc mồi nối tiếp nhau để ép

- Tất cả Kỹ sư, kỹ thuật viên, công nhân thực hiện công việc ép cọc đều chấp hànhnghiêm chỉnh những nội quy trên và nội quy an toàn lao động chung của công trường

- Kết thúc toàn bộ công việc ép cọc Nhà thầu cho tiến hành lập bản vẽ hoàn công,nghiệm thu để chuẩn bị thi công các công việc tiếp theo

Trang 23

2.3.1.3 Phương án tổ chức thi công ép cọc:

Sử dụng 2 tổ máy ép cọc làm song song với nhau Do số lượng cọc cần ép là khá lớn(504 cọc) nên ta bố trí mỗi ngày làm 2 ca Sơ đồ di chuyển máy: được thể hiện ở hình 1

Bảng tính số lần di chuyển giá ép + đối trọng của máy ép Máy Loại đài

Số cọc trong đài

Số lượng đài

Số cọc máy ép

Số lần dịch chuyển KE trong 1 đài

Số lần dịch chuyển GE trong 1 đài

Tổng số lần dịch chuyển KE

Tổng số lần dịch chuyển GE

o T1 : Thời gian nạp cọc và cân chỉnh

T1 = n * TnVới n : Tổng số đoạn cọc cần ép

Cọc ép được tổ hợp từ 9 đoạn cọc và 1 đoạn cọc dẫn phục vụ cho công tác ép âm

Nên n = 272 cọc * 10 đoạn/cọc = 2720 (đoạn)

Tn : Thời gian nạp cọc và cân chỉnh mỗi đoạn cọc Tn = 5'

 T1 = n * Tn = 2720 * 5 = 13600 (phút)

o T2 : Thời gian hàn cọc

T2 = n * h * ThVới h : Số mối nối h = 8 (mối nối/cọc)

Th : Thời gian hàn một mối nối/cọc Th = 5'

 T2 = n * h* Th = 272 * 8 * 5 = 10880 (phút)

o T3 : Thời gian chuyển khung ép

T3 = c * Tc Với Tc : Thời gian một lần chuyển giá khung cọc Tc = 50'

Trang 24

9m - 2*3m - 2* 0,2m = 2,6 (m)

Với 0,2 m : là khoảng lưu không mỗi bên

Theo mặt bằng bố trí cọc ta tính ra được một lần đứng máy có thể ép được nhiều cọcnhất là 9 cọc

o T4 : Thời gian chuyển giá ép

T4 = k * TkVới k : Số lần chuyển giá ép

Tk : Thời gian một lần chuyển giá Tk = 10'

 T4 = k*Tk = 234 * 10 = 2340 (phút)

o T5 : Thời gian ép cọc

T5 = L / V Với L : Chiều dài cần ép = Chiều dài cọc cần ép + Chiều dài ép âmTheo bảng 2.1 ta có chiều dài cọc cần ép là: 8m*272+6m*272*8 =15232 (m)

Theo mục 2 ta có chiều dài ép âm là : 0,7m*222+1,3m*50 =220,4(m)

- Thời gian làm việc kế hoạch của một ca là: Tcatt = 0,8 * 8 * 60 = 384 (phút)

 Tổng số ca máy cần để thi công ép cọc là:

 Số ca cần trục là 200 ca, số ca máy hàn là 200 ca

c Tiến độ thi công công tác ép cọc :

BẢNG 2.4: TÍNH HAO PHÍ NHÂN CÔNG CHO CÔNG TÁC ÉP CỌC

Trang 25

đối trọng đối trọng

bắt đầu

kết thúc

kết thúc bắt đầu

HèNH 1: SƠ ĐỒ DI CHUYỂN MÁY ẫP CỌC PA1

Trang 26

HÌNH 2: TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TÁC ÉP CỌC (PHƯƠNG ÁN 1)

Tổng thời gian thi công công tác ép cọc của phương án 1 là : 54 (ngày).

e Tính chi phí của công tác ép cọc:

 Chi phí nhân công:

Theo qui định của doanh nghiệp, đơn giá nhân công ca 2 tăng thêm 30% so với ca1

BẢNG 2.5: CHI PHÍ NHÂN CÔNG CHO CÔNG TÁC ÉP CỌC

Ca làm

việc

Hao phí lao động(ngày công)

ĐGNC bâc 3.5/7(đồng/công) Thành tiền(đồng)

ô tô để trở 2 máy ép cọc đến và đi khỏi công trường

Vận chuyển đối trọng đến và đi khỏi công trường : đối trọng có khối lượng là 7.5T, sửdụng ôtô 15 T để vận chuyển đối trọng Mỗi chuyến xe chở được 2 khối như vậy cần 8chuyến xe để chở hết 16 khối đối trọng đến công trường Cự ly vận chuyển từ nơi để đối trọngđến công trường là 7km

Số chuyến trong 1 ca được tính theo công thức:

c

t k

t

k t

n *

Trong đó: tk : Thời gian làm việc trong một ca (8h)

kt : Hệ số sử dụng xe theo thời gian (kt = 0,75)

tc : Thời gian một chu kỳ vận chuyển (một chuyến xe), giờ

- Thời gian một chuyến xe tính theo công thức: 1 t2

Vv

L Vd

L t

t

k t

n * = 8*1,063,75 = 3,68 chuyến, làm tròn 4 chuyến /ca

 Vậy cần 2 ca ôtô để vận chuyển đối trọng đến công trường

Trang 27

 Cần 4 ca ôtô để vận chuyển đối trọng đến và đi khỏi công trường Do sử dụng 2 máy épnên cần 8 ca ôtô để vận chuyển đối trọng đến và đi khỏi công trường.

 Cần 8 ca cần trục bánh lốp có sức trục 16 tấn làm việc cho công tác tháo dỡ giá đỡ và vậnchuyển đối trọng, giá ép đến và ra khỏi công trường ĐG = 1.709.760đồng/ca

Hao phí nhân công lắp dựng và tháo dỡ máy: 5 ngày công bậc thợ 3,5/ 7 cho 1 máy

Thời gian lắp dựng máy ép cọc 1 ca, đơn giá nhân công: 98.674 đ

BẢNG 2.6: TÍNH CHI PHÍ 1 LẦN CHO CÔNG TÁC ÉP CỌC

1 V/c máy ép cọc đến và đi khỏi công trường (ôtô 20 T) 4 2.162.031 8.648.124

2 V/c đối trọng đến và đi khỏi công trường (ôtô15 T) 8 1.595.057 12.760.456

3 Cần trục tháo dỡ giá đỡ và đối trọng đến và đi khỏi

4 Hao phí nhân công lắp dựng và tháo dỡ máy 10 98.674 986.740

BẢNG 2.7: CHI PHÍ MÁY CHO CÔNG TÁC ÉP CỌC

BẢNG 2.8: TỔNG HỢP CHI PHÍ THI CÔNG CỌC PHƯƠNG ÁN 1

Dự kiến sử dụng : 3 máy ép cọc, 3 máy hàn, 3 máy cẩu, 3 máy kinh vĩ

Nhà thầu bố trí một tổ 6 công nhân bậc 3,5 / 7 phục vụ một máy Ngày chỉ thi công 1ca

Trang 28

Bảng tính số lần di chuyển giá ép + đối trọng của máy ép Máy Loại

đài

Số cọc trong đài

Số lượng đài

Số cọc máy ép

Số lần dịch chuyển KE trong 1 đài

Số lần dịch chuyển GE trong 1 đài

Tổng số lần dịch chuyển KE

Tổng số lần dịch chuyển GE

Tính toán tương tự PA1 Thời gian thi công công tác ép cọc là: 67 (ngày)

HÌNH 3: TIẾN ĐỘ THI CÔNG ÉP CỌC PHƯƠNG ÁN 2

* Tính chi phí của công tác ép cọc PA2: Z = NC + M + T k + C

BẢNG 2.9: TÍNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG CHO CÔNG TÁC ÉP CỌC

ĐGNC bâc3,5/7(đồng/công)

Thành tiền(đồng)

BẢNG 2.10: TÍNH CHI PHÍ 1 LẦN CHO CÔNG TÁC ÉP CỌC

1 V/c máy ép cọc đến và đi khỏi công trường (ôtô 20 T) 6 2.162.031 12.972.186

2 V/c đối trọng đến và đi khỏi công trường (ôtô15 T) 12 1.595.057 19.140.684

3 Cần trục tháo dỡ giá đỡ và đối trọng đến và đi khỏi công trường 12 1.709.760 20.517.120

4 Hao phí nhân công lắp dựng và tháo dỡ máy 15 98.674 1.480.110

Trang 29

Tổng cộng 54.110.100

Trang 30

1 a

b c d

a

b c d

Trang 31

BẢNG 2.11: TÍNH CHI PHÍ MÁY CHO CÔNG TÁC ÉP CỌC

STT Loại máy Số ca làmviệc Đơn giá ca máy (đồng/ca) Thành tiền(đồng)

BẢNG 2.12: TỔNG HỢP CHI PHÍ THI CÔNG CỌC PHƯƠNG ÁN 2

Chọn phương án thi công dài làm chuẩn(PA2)

k : Tỷ lệ chi phí cố định chiếm trong chi phí chung (theo kinh nghiệm của nhà thầulấy = 50%)

C2 : Chi phí chung của phương án thi công dài: (PA 2)

Trang 32

1

7 8

3

2

11 12 10 9

1 2

5 6 4 3

hình 5: cấu tạo máy ép cọc

8 9

cao độ đầu cọc

đài móng thiết kế

cọc btct 350x350

hình 6: CáC BƯớC ép cọc

b ớc 2

khung ép di động 500x500 mm

cọc đang ép

ép cọc btct

cọc btct

kích dầu

đòn kê bằng thép chữ i

đòn kê bằng thép chữ i

Trang 33

3 THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT :

3.1 Đặc điểm công việc :

- Theo số liệu khảo sát địa chất công trình tại khu vực xây dựng, công trình được xây

dựng trên lớp đất sét pha thuộc đất cấp II

- Mặt đất tự nhiên cốt: - 0,3 m

- Cốt đầu cọc sau khi ép: -1,1 m Riêng đài Đ4 có cốt đầu cọc là -1,7m

- Cốt đáy đài móng(kể cả BT lót 10cm): -1,6 m Cốt mặt đài: -0,50m

Riêng đài Đ4 có cốt đáy: -2,2m; cốt mặt đài: -1,10m

- Vận chuyển đất ra khỏi công trường cự ly 4 km

3.2 Phương hướng thi công tổng quát:

Từ các đặc điểm của công trình, nhà thầu đưa ra phương hướng thi công như sau:

- Vì khối lượng đất đào lớn, nhà thầu sử dụng phương pháp đào máy kết hợp với đào

thủ công để thi công Sau khi hoàn thành công tác thi công cọc ép, định vị gằng móng tiến

hành công tác đào đất

- Dùng máy gầu nghịch đào taluy đất thành ao đến cốt cách đỉnh cọc 20 cm và đào

băng đối với giằng móng có chiều dài lớn Phần còn lại tiến hành sửa thủ công

- Với công tác thi công đào đất hạng mục bể tự hoại ở xung quanh nhà, nhà thầu dùng

máy đào kết hợp sửa thủ công Máy đào sẽ đào 1 lớp đến tận đáy hố đào, đào dứt điểm

- Do nơi đổ đất cách xa công trình 4 km, nhà thầu dùng ôtô tự đổ để vận chuyển và đổ đất

3.3 Lựa chọn phương án tổ chức thi công

- Đây là công trình có chiều sâu hố móng trung bình 1,60m < 5m Hệ thống giằng móng dày

đặc, các đài móng gần nhau, không thuận lợi cho việc đào đất riêng lẻ cho từng hố móng

Máy đào thành ao từ cốt -0,3 m xuống cách đầu cọc 20 cm (cốt -0,9 m với ĐM1, ĐM2, ĐM3

và cốt -1,5m với ĐM4 ) Bể tự hoại được đào bằng máy, từ cốt -1,05 m đến cốt -3,05 m

+ Giằng móng: đào từ cốt -0,3 m đến cốt -1,1 m -> chiều cao đào là 0,8 m

3.4 Tính toán khối lượng đất đào

( ( )( ) )

H

(Đào hố móng mỗi bên rộng ra so với kích thước thật 0,2m để dễ thi công)

Trong đó : Vcoc : Thể tích đầu cọc

a,b : Chiều dài, rộng đáy hố móng

A,B : Chiều dài, rộng miêng hố móng A = a + 2mh ; B = b + 2mh

m : Hệ số mái dốc.m = 0,5(Đất sét pha,chiều sâu hố đào ≤ 3m)

h : Chiều cao hố móng

Thể tích đất đào Số

Miệng đài(mxm)

Chiều cao đào (m)

Thể tích hố đào (m3)

Thể tích cọc trong đài (m3)

Thể tích đất đào (m3)

Tổng thể tích đất đào (m3)

Trang 34

Khối lượng đất đào : V = 1826,58+35,829 = 1862,41 m3

Khối lượng đất đào bằng máy : Vmáy = 1826,58*(1,3 0, 2)

1,3

- (116,011+21,77)= 1460,48m3Khối lượng đất đào bằng thủ công : Vtc =1862,41-1460,48= 401,93 m3

Căn cứ vào phương án đào đã chọn ta có mặt cắt đào đất như sau :

- Dung tích gầu: q = 0,4 m3 - Chiều cao nâng gầu lớn nhất: h= 5,6 m

- Bán kính đào: R = 7,8 m - Chiều sâu đào được lớn nhất: H = 4 m

- Trọng lượng máy: 12,4 tấn - Thời gian một chu kỳ làm việc: 15 giây

- Đơn giá ca máy: 1.610.948 (đồng/ca )

ck tg t

K

N = q .N K

KTrong đó:

Tck = tck * Kvt * Kquay - Thời gian của một chu kỳ (s)

tck: Thời gian của một chu kỳ, khi góc quay = 90o, đất đổ tại bãi (s)

Kvt: Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy đào Kvt = 1,1

Kquay: Hệ số phụ thuộc vào góc quay cần với của máy đào Lấy kquay= 1

 Tck = 15*1,1*1 = 16,5 (s)

5 , 16

 Số ca máy đào cần thiết là: 1460,48 2,97

480  ca Lấy tròn 3 ca.

Nhà thầu bố trí mỗi ngày làm 1 ca -> thời gian thi công là 3 ngày

Trang 35

b c d

ôtô tự đổ máy đào

HèNH 7: BIỆN PHÁP THI CễNG ĐÀO ĐẤT

Trang 36

* Công tác đào móng, dầm móng, giằng móng và sửa thủ công:

- Hao phí lao động của công tác đào đất bằng thủ công:

H = ĐMlđ x VtcTrong đó: H : Hao phí lao động cho công tác đào đất thủ công

ĐMlđ : Định mức hao phí lao động của công tác đào đất hố móng

* 4 , 0

* 8 , 1

Q m

Trong đó : Q: Trọng tải của xe Q = 9 tấn

: Dung trọng riêng của đất = 1,8 tấn/m3.q: Dung tích gầu máy đào q = 0,4 m3

Kđ: Hệ số đầy gầu Kđ = 1,1

- Thời gian một chu kỳ vận chuyển của xe là:

Txe = t1+ t2 + t3

Trong đó: t1: Thời gian đổ đất đầy xe t1 = m * Tck = 14 * 16,5 = 231 (giây)

t2: Thời gian đi trên đường 0 , 32

25

4

* 2

* 2

Trang 37

a Chi phí nhân công (NC):

CPNC = HPLĐ * Đơn giá nhân công = 80* 98.674 = 7.893.920(đồng)

b Chi phí máy thi công (M):

- Chi phí 1 lần: Chi phí vận chuyển máy đến và đi khỏi công trường

+ Chi phí chuyên chở máy đến và ra khỏi công trừơng: Vì máy đào là máy dẫn động cơ khí(di chuyển bằng bánh xích) có trọng lượng 12,4T do đó nhà thầu dùng ôtô vận tải 12,5 T đểchuyên chở máy đào cả đi và về hết 2ca máy với đơn giá là: 1.431.118(đồng /ca)

4.1 Đặc điểm kết cấu móng của công trình:

- Công tác tổ chức thi công móng bêtông cốt thép toàn khối có ý nghĩa quan trọng vì

nó tập trung khối lượng lớn cốt thép, ván khuôn, bêtông

- Số lượng đài móng, giằng móng, dầm móng cần phải thi công tương đối lớn, nên cần

có biện pháp tổ chức thi công hợp lý trên công trường để mang lại hiệu quả cao nhất

- Đặc điểm về hình học:

+ Có tổng cộng 8 đài móng cần thi công Các đài móng có kích thước khác nhau đượcliên kết ngàm với các đầu cọc nhồi, chiều cao đài là: 0.9 m đối với đài M7 và 1.1m đối vớicác đài còn lại

+ Giằng móng và dầm móng liên kết các đài móng với nhau tạo sự ổn định cho kết cấumóng, có 15 giằng móng và 7 dầm móng Giằng móng có chiều cao là 0.8 m Dầm móng cóchiều cao là 0.5 m

4.2 Phương án thi công tổng quát:

Trang 38

- Công tác thi công móng cho hạng mục này được tổ chức thi công dây chuyền, do đó

ta sẽ phân đoạn thi công

- Công tác bê tông móng được thực hiện sau khi công tác đào đất hố móng và đập đầucọc được tiến hành xong

- Đổ bê tông lót móng: có khối lượng thi công ít, yêu cầu chất lượng không cao, nên sẽthi công bằng bêtông trộn tại công trường, vận chuyển đổ thủ công

- Gia công và lắp đặt cốt thép đài móng, giằng móng : sử dụng máy cắt đối với cốtthép đường kính  >=10 mm và máy uốn đối với thép có đường kính  >=18 mm

- Gia công và lắp dựng ván khuôn đài móng và giằng móng, dầm móng: sử dụng vánkhuôn gỗ

- Đổ bê tông đài móng, giằng móng: Đổ bê tông móng, giằng móng và dầm móngbằng cần trục tháp, dùng bê tông thương phẩm

- Tháo ván khuôn đài móng, giằng móng: sau 2 ngày sau khi đổ bê tông nhà thầu tiếnhành công tác tháo ván khuôn

Mỗi quá trình bộ phận được tổ chức một tổ đội công nhân chuyên nghiệp thực hiện.Diện tích phân đoạn phải đảm bảo để các tổ đội có đủ mặt trận công tác thi công, năng suấtlàm việc cao nhất Bên cạnh đó, phân đoạn còn phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm kiến trúc,kết cấu của công trình và phù hợp với tính năng kỹ thuật của máy móc, thiết bị thi công

4.3 Tổ chức thi công:

BẢNG 4.2: KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC BÊTÔNG MÓNG

Phương án thi công:

Chia mặt bằng thi công móng thành 3 phân đoạn, thể hiện ở hình 9.

BẢNG 4 3: BẢNG KHỐI LƯỢNG BÊTÔNG MÓNG PHƯƠNG ÁN1

Phân đoạn móng(m3)Bêtông lót móng (m3)Bêtông Ván khuônmóng

(100m2)

Thép (tấn)f≤10mm f≤18mm f>18mm

Trang 39

BẢNG 4.1 : TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG BÊTÔNG, VÁN KHUÔN, CỐT THÉP CHO CÔNG TÁC MÓNG

Loại

Móng

Sốlượng

Bê tông lót 1móng (m3)

Bê tônglót móng(m3)

Vánkhuôn1móng

Ván khuônmóng(m2)

Cốt thép 1 móng (kg) Cốt thép móng (kg) Bê tông

1 móng(m3)

Bê tôngmóng(m3)

Trang 40

b c d

cÇn trôc th¸p tù hµnh

PH¢N §O¹N 3 ph©n ®o¹n 2 ph©n ®o¹n 1

HÌNH 9: MẶT BẰNG CHIA PHÂN ĐOẠN THI CÔNG MÓNG PHƯƠNG ÁN1

Ngày đăng: 17/10/2014, 23:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính toán khối lượng đất đào Loại - lựa chọn phương án thi công các tổ hợp công tác chủ yếu
Bảng t ính toán khối lượng đất đào Loại (Trang 9)
HÌNH 1: SƠ ĐỒ DI CHUYỂN MÁY ÉP CỌC PA1 - lựa chọn phương án thi công các tổ hợp công tác chủ yếu
HÌNH 1 SƠ ĐỒ DI CHUYỂN MÁY ÉP CỌC PA1 (Trang 22)
BẢNG 2.9:  TÍNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG CHO CÔNG TÁC ÉP CỌC - lựa chọn phương án thi công các tổ hợp công tác chủ yếu
BẢNG 2.9 TÍNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG CHO CÔNG TÁC ÉP CỌC (Trang 25)
HÌNH 4: SƠ ĐỒ DI CHUYỂN MÁY ÉP CỌC (PHƯƠNG ÁN 2) - lựa chọn phương án thi công các tổ hợp công tác chủ yếu
HÌNH 4 SƠ ĐỒ DI CHUYỂN MÁY ÉP CỌC (PHƯƠNG ÁN 2) (Trang 27)
Hình 5: cấu tạo máy ép cọc - lựa chọn phương án thi công các tổ hợp công tác chủ yếu
Hình 5 cấu tạo máy ép cọc (Trang 29)
HÌNH 7: BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT - lựa chọn phương án thi công các tổ hợp công tác chủ yếu
HÌNH 7 BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT (Trang 32)
BẢNG 3.3 :  TỔNG HỢP CHI PHÍ THI CÔNG ĐẤT - lựa chọn phương án thi công các tổ hợp công tác chủ yếu
BẢNG 3.3 TỔNG HỢP CHI PHÍ THI CÔNG ĐẤT (Trang 34)
BẢNG 4.1 : TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG BấTễNG, VÁN KHUễN, CỐT THẫP CHO CễNG TÁC MểNG - lựa chọn phương án thi công các tổ hợp công tác chủ yếu
BẢNG 4.1 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG BấTễNG, VÁN KHUễN, CỐT THẫP CHO CễNG TÁC MểNG (Trang 36)
BẢNG 4.9:BẢNG TỔNG HỢP THỜI GIAN VÀ HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC  Bấ TễNG ĐÀI MểNG VÀ GIẰNG MểNG PA1 - lựa chọn phương án thi công các tổ hợp công tác chủ yếu
BẢNG 4.9 BẢNG TỔNG HỢP THỜI GIAN VÀ HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC Bấ TễNG ĐÀI MểNG VÀ GIẰNG MểNG PA1 (Trang 40)
BẢNG 4.25: BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH 2 PHƯƠNG ÁN - lựa chọn phương án thi công các tổ hợp công tác chủ yếu
BẢNG 4.25 BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH 2 PHƯƠNG ÁN (Trang 48)
BẢNG 5.1: KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CỘT, TRỤ, VÁCH Tầng - lựa chọn phương án thi công các tổ hợp công tác chủ yếu
BẢNG 5.1 KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CỘT, TRỤ, VÁCH Tầng (Trang 54)
BẢNG 5.8: HAO PHÍ CÔNG TÁC ĐỔ BÊTÔNG CỘT, TRỤ, VÁCH PA1 Tầng KL bê tông - lựa chọn phương án thi công các tổ hợp công tác chủ yếu
BẢNG 5.8 HAO PHÍ CÔNG TÁC ĐỔ BÊTÔNG CỘT, TRỤ, VÁCH PA1 Tầng KL bê tông (Trang 58)
BẢNG 5.13: HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CỐT THÉP DẦM PA1 - lựa chọn phương án thi công các tổ hợp công tác chủ yếu
BẢNG 5.13 HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CỐT THÉP DẦM PA1 (Trang 60)
BẢNG 5.12: HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC GIA CÔNG CỐT THÉP DẦM, SÀN, THANG BỘ PA1 Tần - lựa chọn phương án thi công các tổ hợp công tác chủ yếu
BẢNG 5.12 HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC GIA CÔNG CỐT THÉP DẦM, SÀN, THANG BỘ PA1 Tần (Trang 60)
BẢNG 5.15: HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CỐT THÉP SÀN, THANG BỘ PA1 - lựa chọn phương án thi công các tổ hợp công tác chủ yếu
BẢNG 5.15 HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CỐT THÉP SÀN, THANG BỘ PA1 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w