Sữa lên men ( sữa chua) là sản phẩm được chế biến từ sữa nhờ vào vi sinh vật ( chủ yếu là khuẩn lactic). Có nhiều dạng sản phẩm sữa lên men: Sữa chua, Yaghurt... Kefir: sữa lên men có ethylic ( Torula, Saccharomycess, vi khuẩn lactic). Taette milk: sản phẩm lên men từ sữa bò, cấu trúc sền sệt, có thể kéo sợi ( Lactococus, Leuconostoc)
Trang 1Chuyên đề:
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐỒ UỐNG TỪ SỮA
Trang 23.1 SỮA LÊN MEN
3.1.1 Giới thiệu
Sữa lên men ( sữa chua) là sản phẩm được chế biến từ sữa nhờ vào vi sinh vật ( chủ yếu là khuẩn lactic).
Có nhiều dạng sản phẩm sữa lên men:
Sữa chua
Yaghurt
Kefir: sữa lên men có ethylic ( Torula, Saccharomycess, vi khuẩn lactic).
Taette milk: sản phẩm lên men từ sữa bò, cấu trúc sền sệt, có thể kéo sợi ( Lactococus, Leuconostoc)
Trang 3 Sự khác nhau giữa các loại sữa lên men tuỳ thuộc vào:
+ Nguyên liệu sữa sử dụng
+ Loại vi sinh vật
+ Phương pháp chế biến
Giá trị sữa chua
- Sữa chua chứa 2- 3% acid lactic: tăng khả năng tiêu hoá, đặc biệt tăng sự chuyển hoá các thức ăn giàu P, Ca
- Protein của sữa ở dạng dễ hoà tan: pepton, acid amin,
- Vi khuẩn lactic trong sữa chua cạnh tranh vi khuẩn gây thối: có khả năng hạn chế độc tố xâm nhập vào máu
- Phục hồi vi sinh vật có lợi tiêu hoá
- Vi khuẩn lactic và men sữa có khả năng tạo chất kháng sinh chống lại Staphylococcus và một số tác nhân gây bệnh đường ruột
Trang 43.1.2 Thành phần của sữa
Thành phần và tính chất của sữa phụ thuộc vào
Điều kiện nuôi dưỡng
Giai đoạn của quá trình cho sữa
Loại động vật cho sữa ( nhai lại, không nhai lại),
Trạng thái của động vật cho sữa ( khoẻ mạnh hay có bệnh…)
Trang 5 Là thành phần chính của sữa, chiếm khoảng 85- 89%
Là dung môi hoà tan các chất hữu cơ và vô cơ ( lactose, khoáng, acid hữu cơ…)
Là môi trường cho các phản ứng sinh hoá, môi trường phân tán cho các chất phân tân
Trang 6 Phân tác trong sữa tạo thành nhũ tương
Hiện diện dưới dạng những giọt chất béo rất nhỏ các giọt này phân tán trong plasma
Kích thước hạt ảnh hưởng đến độ ổn định nhũ tương và màu sắc sữa, tuỳ thuộc vào:
Trang 7Thành phần chất béo của sữa:
Chất béo tinh chất: glycerol (12.5%) và acid béo ( 87.5%)
Acid béo tự do
Phospholipid
Cholesterol: phần lớn được tìm thấy trong những hạt chất béo
Vitamin: kết hợp với chất béo như: vitamin A, D, K, E
Trang 8 Tính chất vật lý:
- Khi tinh khiết thì không màu, không vị
- Chuyển sang màu vàng nhạt, có mùi vị dặc biệt khi xuất hiện một số hợp chất khác: beta- carotene, diacetyl, acelty methyl carbonyl…
- Không hoà tan trong nước nhưng tan trong hầu hết các dung môi hữu cơ
- Nhẹ hơn nước, có thể hấp thụ một lượng nước cân đổi
Trang 9 Phân loại lipit sữa
Lipit đơn giản: công thức phân tử chỉ gồm C, H, O, là ester của acid béo no và không no + Acid oleic không bão hoà
+ Acid palmitic bão hoà chiếm
+ Acid stearic bão hoà 70- 75% tổng số acid béo
Lipit phức tạp ngoài C, H, O trong phân tử còn có P, N, S…
Trang 10 Là thành phần cung cấp dinh dưỡng quan trọng nhất
Chiếm khoãng 3- 4% trong sữa bò
Khả năng tiêu hoá protein của sữa bò cao nhất so với protein nhận được từ các động vật khác
Bao gồm:
- Phức chất casesin: hiện diện trong sữa ở dạng huyền phù keo
- Protein nước sữa: hiện diện dưới dạng dung tích
Trang 11 Phức chất casein:
Chiếm khoảng 80% tổng số protein của sữa
Hầu hết casein hiện diện trong một thể hạt keo do sự kết hợp với một số thành phần khác gọi là micell casein
Casein liên kết với các ion Ca, P và nhiều hợp chất khác hình thành micell casein
Trang 12 Protein nước sữa (protein whey):
Gồm: albumin, globulin, globulin miễm dịch, một lượng nhỏ gbulin kháng thể… Ở trạng thái hoà tan trong nước
Khi casein bị kết tủa thì protein được duy trì trong serum sữa
Một lượng nhỏ các protein khác hoặc những hợp chất giống protein như hợp chất nitrogen phi protein
Trang 13 Glucid của sữa chủ yếu là lactose ( đường sữa)
Trung bình mỗi lít chứa khoãng 50g lactose
Lastose là một disaccharride của hai đường đơn là glucose và galctose
Lastose ở dạng tự do là chính, ngoài ra còn một phấn rất nhỏ ở dạng liên kết với các protein
Nó tồn tại ở bốn dạng chính: α và β hydar; α và β hydrit
Vi khuẩn có thể chuyển hoá lactose thành đường đơn trong quá trình lên men
Trang 141000 150 60
Trang 15B12 (Cyanocobalamin) Nicotinamide
Pantothenic acid
C (A scorbic acid) Biontin
Folic acid
0.005 1 3.5 20 0.03 0.05
Trang 16Trong sữa có nhiều nhóm enzym hiện diện:
Lipase: có thể làm cho sữa và các sản phẩm sữa bị trở mùi xấu đi, do chúng thuỷ phân glyceide và giải phóng acid béo tự do
Protease: được hình thành tự nhiên trong sữa và chúng không bị phân huỷ hoàn toàn ở nhiệt độ thanh trùng ( 76- 78OC), có thể tạo vị đắng trong sữa
Phosphate: thuỷ phân liên kết ester với góc phosphate
Trang 17CÁC CHẤT KHÁNG SINH
Các chất kháng sinh có trong sữa do:
Dùng kháng sinh để điều trị bệnh cho gia súc
Cho kháng sinh vào với mục đích bảo quản
Do các vi sinh vật trong sữa tiết ra
Do tuyến sữa tổng hợp nên
Trang 18CÁC CHẤT SẮC TỐT (MÀU)
Cường độ màu sắc của sữa phụ thuộc vào các yếu tốt sau:
Hàm lượng chất béo có trong sữa
Thức ăn nuôi vật
Loài động vật cho sữa
Chất bẩn nhiễm trong sữa cao cũng ảnh hưởng đến màu sắc của sữa
Các chất khí : các chất khí chủ yếu trong sữa là CO2, O2, N2 ở dạng hoà tan chiếm tỉ lệ trung bình khoãng 70ml/lit sữa
Trang 193.1.3 SẢN XUẤT SỬA CHUA
Quá trình sinh hoá trong sản xuất sữa chua
Acid lactic Acid lactic và sản phẩm khác CH3COCOCH3 Diacetyl
Trang 20Quá trình sinh hoá trong sản xuất sữa chua
Trao đổi chất carbohydrat
- Lastose bị thuỷ phân thành glucose và galactose nhờ enzym glactosedaza Glucose được sử dụng để chuyển thành acid lactic
- Những thành phần mùi được tạo thành như: caetonyl, diacetyl
Thuỷ phân protein
- Phức hệ calcium- caseinate- phosphate bị mất ổn định tạo thành khối đông
- Protein bị thuỷ phân ở mức độ thấp tạo thành peptid và acid amin tham gia vào phản ứng tạo thành những hợp chất mùi
- Vi khuẩn lactic tạo enzym phân giải một phần protein thành pepton gây đắng
- Nhiều acid amin tự do được tạo thành
Trang 21Quá trình sinh hoá trong sản xuất sữa chua
Thuỷ phân chất béo
- Các triglyceride mạch ngắn một phần tham gia tạo mùi cho sản phẩm cuối cùng
Các chất khác:
- Có sự gia tăng thành phần niacin, acid folic, nhưng một số vitamin như: B1, B6, B12 bị phân huỷ tương đối nhiều
Trang 22Qui trình sản xuất
Thu nhận sữaĐánh giá chất lượng sữa
Xử lýCấy giốngRót chai Lên menLên men Làm lạnh, bảo quản lạnhLàm lạnh Khuấy trộn
Bảo quản lạnh Vô bao bìYaourt đặc Yaouurt khuấy
Trang 23Nguyên liệu và xử lý nguyên liệu
Sữa:
- Sữa tươi nguyên hay sữa đã tách béo
- Sữa khô nguyên hay sữa sấy phun không béo
- Sữa đặc nguyên hay sữa đặc không đường
Chất màu
Chất bảo quản: sorbat kali
Viatamin, khoáng
Trang 24Nguyên liệu
Chất tạo ngọt
- Chủ yếu đường sucrose
- Đường mía, mật ong
- Chất tạo ngọt ít năng lượng
Trái cây
- Dạng Jam
- Đã qua thanh trùng
- Tỉ lệ bổ sung khoảng 8-25%, tốt nhất là 10-15%
Trang 25Nguyên liệu
Chất làm đặc, ổn định
- Tác dụng
+ Tạo nhớt, ổn định cấu trúc
+ Ngăn chặn sự phân tách của serum
+ Góp phần làm giảm năng lượng mà không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm + Thay thế thành phần chất khô của sữa, tăng hiệu quả kinh tế
- Các chất sử dụng: tinh bột, gelatin
- Tỉ lệ: 0.05-1%
Trang 27Chuẩn hoá nguyên liệu
Mục đích: điều chỉnh các thành phần trong dịch sữa đạt yêu cầu trước khi chế biến
Yêu cầu:
- Sữa khô phải được phục hồi thành dạng lỏng
- Sữa tươi tối thiểu 25%
- Chất khô không béo: 12- 15% ( bổ sung sữa bột tách béo hoặc cô đặc)
- Điều chỉnh hàm lượng lipit thích hợp ( nếu thừa thì bổ sung thêm sữa đã tách béo, nếu thiếu thì bổ sung váng sữa)
Trang 28Đồng hoá sữa
Mục đích:
- Làm nhỏ các hạt mỡ sữa giúp quá trình tủa được mịn, đồng nhất, hỗn hợp dịch trở nên đồng thể
Nguyên lý:
- Làm tán nhỏ các hạt mỡ sữa đạt kích thước khoãng 1µ
- Quá trình thực hiện nhờ sử dụng áp suất đẩy sữa qua một ke hẹp
Trang 29Các thông số của quá trình đồng hoá
Áp suất
- Áp suất đồng hoá càng cao sự giảm kích thước hạt càng lớn, áp suất thường sử dụng là 2500psi
Nhiệt độ
- Nhiệt độ thấp làm chất béo hoá rắn, giảm hiệu suất đồng hoá
- Nhiệt độ cao giúp giảm độ nhớt, tăng hiệu quả đồng hoá
- Thường sử dụng ở nhiệt độ 50- 70OC
Trang 30Tác dụng của quá trình đồng hoá
Giảm đường kính trung bình của hạt béo
Ngăn chặn sự phân ly của kem trong quá trình ủ lên men
Sữa có màu trắng hơn vì hạt béo vỡ ra làm gia tăng khả năng phân tán của ánh sáng
Đảm bảo trộn được một hỗn hợp đồng nhất
Trang 31Xử lý nhiệt
Mục đích:
Tiêu diệt vi sinh vật tạp hiện diện
Đuổi oxy từ hỗn hợp, tạo điều kiện thích hợp cho vi sinh vật giống
Phân phối lại thành phần khoáng, đặc biệt là calcium dạng keo và hoà tan
Trang 32Các phương pháp xử lý nhiệt
Xử lý nhiệt sơ bô: 63- 65%/15 giây
- Không ức chế được enzym phosphataza
- Làm bảo tử chuyển sang trạng thái dễ bị tiêu diệt khi thanh trùng
- Áp dụng cho sữa nguyên liệu vừa đến nhà máy
Trang 34Các phương pháp xử lý nhiệt
Tiệt trùng
- 135- 150OC, 2- 20 giây (1)
- 110- 120 OC, 20- 40 phút (với chai thuỷ tinh)
Tiêu diệt tất cả vi sinh vật và bào tử
Với (1), không ảnh hưởng đến biến đổi hoá học cũng như màu sắc mùi vị của sữa
Trang 35Biến đổi của sữa từ quá trình xử lý nhiệt
Có xu hướng tạo cấu trúc duỗi của micell casein làm cho khối đông mềm hơn so với sự kết tủa bình thường của sữa không xử lý
nhiệt
Làm giảm bớt mùi xấu hiện diện trong sữa nhưng có thể tạo thành mùi xấu khác từ các phản ứng hoá học
Trang 36Cấy giống
Giống vi sinh vật phải đạt yêu cầu sau:
Lên men chua nhanh
Có khả năng sinh hương, tạo mùi thích hợp cho yaohurt
Tạo ra khối đông cứng chắc ổn định độ nhớt và cấu trúc sản phẩm
Trong công nghiệp sử dụng 2 giống vi khuẩn là Streptococus Thermophilus và Lactobacillus Bulgaricus
Trang 37Cấy giống
Streptococcus Thermophilus:
- Hình cầu, khả năng chụi acid kém hơn Lactobacillus Bulgaricus
- Nhiệt độ tối ưu: 37- 40OC
- Lên men lactic đồng hình
- Khả năng chuyển hoá đường glucose, lactose, galcatose, surcose
Lactobacillus Bulgaricus:
- Hình que, khả năng chụi acid cao hơn Streptococus Thermophilus
- Nhiệt độ tối ưu: 40- 45OC
- Lên men lactic dị hình
- Khả năng chuyển hoá đường glucose, lactose
Trang 38Cấy giống
- Ch i acid t t h n nên ti p t c ti n trình lên men đ đ t đ acid ụ ố ơ ế ụ ế ể ạ ộ
yêu c u cho s n ph m ầ ả ẩ
- Quá trình lên men d hình t o ra nhi u h p ch t mùi thích h p ị ạ ề ợ ấ ợ
Lên men đ ng hình đ t o acid lactic ch y u cho s n ph m rút ng n ồ ể ạ ủ ế ả ẩ ắ
th i gian lên men, nh ng b c ch s mms ờ ư ị ứ ế ơ
Trang 39Lên men
Diễn biến quá trình lên men:
- Cocci lên men tốt độ nhanh hơn tạo thành một lượng acid đáng kể, sau một thời gian bị ức chế bởi acid và phát triển chậm lại
- Rod có khả năng chụi acid tốt hơn nên tiếp tục phát triển sinh acid đạt yêu cầu cho sản phẩm và tạo các hợp chất mùi
Thông số của quá trình lên men
- Nhiệt độ 40- 42OC
- Tỉ lệ 2 giống sử dụng: 1:1
- Tỉ lệ giống so với dịch sữa: 2%
- Acid lactic: từ 0.9- 1.2%, đường thêm vào để điều vị sản phẩm
- Thời gian ủ 8- 12 giờ
Trang 40Lên men
Với yaourt cứng: sữa được rót vào bao bì trước khi ủ
- Ưu điểm: yaourt có độ đặc tốt
- Nhược điểm: tốn nhiều diện tích và công lao động
Với yaourt khuấy: sản phẩm được đóng gói sau khi lên men, khắc phục nhược điểm của yaourt cứng
- Nhưng nước sữa sẽ bị tách, độ acid cao, khả năng kết dính và độ đặc thấp
Trang 41Lên men
Với yaourt khuấy
Để khắc phục hiện tượng trên cần:
- Giảm tỉ lệ giống sử dụng (0.025%)
- Giảm nhiệt độ lên men ( 30OC)
- Lên men lần 1 đến acid 0.7%, tiến hành bổ sung trái cây và rót bao bì
- Kết hợp khuấy để làm vỡ các hạt gel cuc bộ vừa hình thành
- Sử dụng các chất phụ gia kết dính
- Lên men tiếp ở nhiệt độ hấp (15- 20OC)
Trang 42Các dạng trái cây bổ sung
Dạng bán thành phẩm ( sỉryp với đường, 70% trái cây, 30% nước đường): không chất bảo quản, không bổ sung chất màu, có mùi tốt nhưng màu kém do quá trình xử lý nhiệt
Trái cây đóng hộp: có bổ sung phụ gia như các chất màu, mùi, chất ổn định
Trái cây lạnh đông: trái cây được rã đông, thêm đường và xử lý nhiệt trước khi sử dụng Trái cây dạng này thường bị phá vỡ cấu trúc do quá trình lạnh đông và rã đông Nếu được tách nước bằng cách ngâm nước đường trước khi lạnh đông sản phẩm yaourt sẽ có cấu trúc tốt
Các dạng khác: puree, jam
Trang 43Lên men
Trong quá trình lên men:
Casein sữa bị kết tủa ở pH đẳng điện, sữa đông tụ đạt độ chua cần thiết
Yêu cầu: khối đông phải đặc, đồng nhất, không có hiện tượng nước- sữa tách ra, độ chua phải đạt 60- 80OT (Tesner)= số ml NaOH hay KOH cần để trung hoà 100ml sữa
Khi sữa đạt độ chua yêu cầu phải kết thúc nhanh quá trình lên men bằng phương pháp làm lạnh nhanh
Trang 44Làm lạnh
Đặc điểm:
- Quá trình lên men lactic còn xảy ra ở mức độ yếu
- Sữa tiếp tục đông tụ, lipid trong sữa trở nên rắn, nước tự do liên kết với protein làm sữa đông đặc thêm
- Quá trình tạo hương xảy ra tạo mùi đặc trưng cho sữa chua
Mục đích: điều chỉnh độ acid trong sản phẩm
Thông số của quá trình làm lạnh
- Độ acid đạt: 0.9%- 1% acid lactic (pH khoãng 4.6)
- Nhiệt độ làm lạnh: < 5
- Thời gian từ 12-14 giờ
Trang 45Làm lạnh
Tốc độ làm lạnh ảnh hưởng đến cấu trúc khối đông
Làm lạnh nhanh quá: xảy ra hiện tượng phân ly nước sữa do sự co lại quá nhanh của sợi protein
Với yaourt bổ sung mùi: nên làm lạnh yaourt đến nhiệt độ 15- 20OC trước khi bổ sung
Trang 46Phương pháp làm lạnh
Làm lạnh giai đoạn 1:
Làm lạnh 1 lần từ nhiệt độ ủ đến nhiệt độ yêu cầu trước khi rót (hoặc bổ sung màu mùi)
Ít được sử dụng vì dễ làm hư cấu trúc sản phẩm
Trang 47Bao gói
Mục đích
- Ngăn chặn sản phẩm bị nhiễm tạp
- Cung cấp thông tin cần thiết cho người tiêu dùng
Yêu cầu bao bì:
- Bao gói không chứa độc tố
- Không xảy ra phản ứng hoá học giữa vật liệu và sản phẩm
Trang 503.2.1 Kiểm tra chất lượng sữa tươi
- Kiễm tra độ sạch cơ giới ( lọc khoảng 500ml, quan sát giấy lọc)
+ Nhóm 1: không cặn
+ Nhóm 2: có 1 hoặc 2 cặn
+ Nhóm 3: nhiều cặn
- Kiểm tra độ sạch vi sinh vật
+ Nhóm A: tổng số vi sinh vật/ 100ml sữa< 75.000, chỉ số trực khuẩn ruột= 3 + Nhóm B: tổng số vi sinh vật/ 100ml sữa< 155.000, chỉ số trực khuẩn ruột= 0.3
Trang 51Kiểm tra sữa pha nước
Dựa vào hai tính chất vật lý của sữa
Tỉ trọng (d)
Phụ thuộc vào:
Hàm lượng béo
Và hàm lượng chất khô không béo
Khi pha thêm nước
vào d của sữa sẽ giảm
Trang 52Kiểm tra thành phần trong sữa
Chất khô tổng số: chiếm khoãng 13% trong sữa tươi
Hàm lượng chất khô tổng số của sữa có thể được xác định bằng cách sấy khô đến khối lượng không đổi Với sữa bò có thể dùng công thức sau:
TS= 1.23F+ 2.6 x 100(d-0.9982)/d
Trong đó:
TS: Hàm lượng chất khô tổng số F: Hàm lượng béo (g/l)
D: tỉ trọng ở 20OC
Hàm lượng chất khô không béo được suy ra từ hàm lượng chất khô tổng số bằng cách trừ đi hàm lượng béo
Trang 53Kiểm tra độ nhiễm bẫn vi sinh vật
Dựa vào tính oxy hoá khử của sữa
Sự nhiễm khuẩn thế oxy hoá khử tăng biểu hiện ở hiện tượng mất màu khi thêm chất màu
Lấy 10ml sữa+ 1ml xanh methylen cho vào ống nghiệm rồi lắc điều, cách thuỷ ở 40OC rồi đặt vào tủ ẩm, nữa giờ lắc một lần và theo dõi thời gian mất màu sữa:
Trước 15 phút: sữa nhiễm khuẩn rất nặng
15 phút- 1 giờ: sữa nhiễm khuẩn nặng
1-3 giờ: sữa nhiễm khuẩn nhẹ
Sau 3 giờ: sữa đạt tiêu chuẩn vệ sinh
Trang 54Kiểm tra độ chua của sữa
Dựa vào pH của sữa
pH hay nồng độ ion H+ của sữa biểu thị độ acid thực của nó
Sữa từ các nguồn động vật khác nhau sẽ có pH khác nhau (sữa bò: 6.6-6.8; sữa dê: 6.3- 6.7)
pH= 4.6 - 4.7 là điểm đẳng điện của sữa bò Tại điểm này sữa đông tụ ở nhiệt độ phòng
Độ chua: chuẩn bằng NaOH 0,1N với chất chỉ thị màu phenolphatalein đến khi xuất hiện màu hồng bền thì dừng lại đọc kết quả
OT= n x 100/25
Trong đó: n số ml NaOH dùng trong chuẩn độ 25: số ml sữa