1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

bài giảng nhóm IIIB trong bảng hệ thống tuần hoàn

24 2,5K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 257,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm IIIB gồm các nguyên tố: Scandi (Sc),Ytri (Y), Lantan (La) và Actini (Ac)cấu hình electron của lớp hoá trị (n1)d1ns2. Chúng là những nguyên tố đầu tiên của các dãy chuyển tiếp d (3d, 4d, 5d, 6d) và mới chỉ có 1 electron ở phân nhóm d nên kém bền. chỉ có thể hiện 1 số OXH duy nhất là +3 các nguyên tố nhóm IIIB ít khả năng tạo phức

Trang 1

CHƯƠNG NHÓM IIIB;IVB

Trang 3

Các nguyên tố nhóm IIIB

Nhóm IIIB gồm các nguyên tố: Scandi (Sc),Ytri (Y), Lantan (La) và Actini (Ac)

cấu hình electron của lớp hoá trị (n-1)d 1 ns 2 Chúng là những nguyên tố đầu tiên

của các dãy chuyển tiếp d (3d, 4d, 5d, 6d) và mới chỉ có 1 electron ở phân nhóm d nên kém bền

chỉ có thể hiện 1 số OXH duy nhất là +3

các nguyên tố nhóm IIIB ít khả năng tạo phức

Trang 4

Các nguyên tố nhóm IVB

Nhóm IVB gồm các nguyên tố: Titan (Ti), Ziconi (Zr), Hafni (Hf)

cấu hình lớp hoá trị (n-1)d 2 ns 2

thể hiện các số OXH +2, +3, và +4 Số OXH thấp +2, và +3 xuất hiên rõ nét ở Ti

song kém đặc trưng Zr và Hf Số OXH +4 đặc trưng cho cả ba nguyên tố trong nhóm, tính bền của số OXH này tăng lên từ Ti đến Hf

Trang 6

Đơn chất Ti, Zr , Hf

Ở nhiệt độ thường bền với không khí và nước

Ở nhiệt độ cao tác dụng được với cả phi kim điển hình lẫn không điển hình như

Halogen, Oxi, Nitơ, lưu huỳnh, Cacbon, Silic, Bo

2Ti + 6HCl = 2TiCl3 + 3H2

E + 6HF = H2(EF6) (E=Ti, Zr, Hf)

Trang 7

Ti tác dụng với H2SO4 đặc, Zr tác dụng với dung

dịch cường thuỷ, cả ba kim loại đều tác dụng với hỗn hợp dung dịch HNO3 và HF

2Ti + 6H2SO4đặc = Ti2(SO4)3 + 3SO2 + 6 H2O

3Zr + 4HNO3 + 18 HCl = 3H2[ZrCl6] + 4NO + 8H2O

3E + 4HNO3 + 18HF = 3H2[EF6] + 4NO + 8H2O (E=Ti,Zr,H7)

Trang 8

Với kiềm cả ba kim loại đều bền ở nhiệt độ thường, song Ti có thể tác

dụng với kiềm nóng chảy.

Ti + 4NaOH = Na4TiO4 + 2H2

Trang 9

Hợp chất nhóm IVB

Hợp chất các số OXH +2

Ti(ii) có tính khử mạnh

2TiO + 3H2SO4 = Ti2(SO4)3 + H2 + 2H2O

2Ti(OH)2 + 2H2O = 2Ti(OH)3 + H2

2TiCl2 = Ti + TiCl4

Trang 10

Hợp chất có số OXH +3

Mới tìm thấy ở Ti như Ti2O3, Ti(OH)3, TiCl3, Ti2(SO4)3, Ti(NO3)2… Ti(III) có tính khử mạnh, ví dụ

4Ti(OH)3 + O2 = 4H2TiO3 + 2H2O

4TiCl3 + O2 + 2H2O = 4TiOCl2 + 4HCl

2TiCl3 = TiCl2 + TiCl4

Trang 11

Hợp chất OXH +4

Xuất hiện ở cả 3 nguyên tố trong nhóm có độ bền cao và độ bền văng

lên từ Ti đến Hf

Trang 13

CHƯƠNG NHÓM VB

Trang 14

Vanadi (V), Niobi (Nb), Tantan (Ta)

ứng với cấu hình lớp hóa trị (n-1)d 3 ns 2 hoặc (n-1)d 4 ns 1

Trong các tương tác hóa học các kim loại VB có khả năng thể hiện các số oxh +1,

+2,+3,+4, và +5 Vanadi thể hiện cả 4 số oxh thể hiện ở cả 3 kim loại

Tính bền của hợp chất +5 tăng lên từ V đến Ta.

Trang 15

Các đơn chất V, Nb, Ta

Các kim loại V, Nb, Ta tạo ra nhiều hợp kim với Fe, Cr, Ti, Mo, W…

nên chúng được sử dụng nhiều làm chất cho thêm vào các loại thép tạo

ra những hợp kim có tính năng đặc biệt

Trang 16

Ở nhiệt độ thường cả 3 kim loại khá trơ về mặt hóa học, nhất là Nb và

Ta.

Khi đun nóng các kim loại tác dụng với oxi và flo tạo ra oxit E2O5 và

florua EF5 (E = V, Nb, Ta)

Ở nhiệt độ cao chúng tác dụng được với Clo, Nitơ, lưu huỳnh, cacbon,

silic

Trang 17

Với dung dịch HF đặc Vanadi tác dụng dễ dàng tạo ra VF3, còn Nb, Ta

tác dụng chậm trong HF đặc, song tan nhanh trong hỗn hợp HNO3 và

HF

3Ta + 5HNO3 + 21HF = 3H2 [TaF7] + 5NO + 10H2O

Trang 18

Vanadi tác dụng với HNO3 đặc nóng tạo ra VO2NO3, tác dụng với

H2SO4 đặc tạo ra VOSO4 và tan ra trong cường thủy tạo ra VCl4

Cả ba kim loại đều tác dụng với kiềm nóng chảy khi có mặt chất oxi hóa

4E + 12KOH + 5O2 = 4K3[EO4] + 6H2O

Trang 19

Hợp chất của V, Nb, Ta

Hợp chất có oxi hóa +2,+3

Số Oxi hóa +2, +3 xuất hiện nhiều ở Vanadi, rất ít ở Niobi và chưa tìm thấy ở Ta, ví dụ: VO, VCl2, VCl2.6H2O, VSO4, VSO4.6H2O….

V2O3, V2O3.nH2O, VCl3, VI3.6H2O, M + [V(SO4)2]12H2O, VX6 3- , V(CN)6 3- ….

Nb2O3, Nb2O3.n H2O.

V(II) và V(III), cũng như Nb(III) đều mang tính khử

VCl2 + SnCl2 + H2O = Sn + VOCl2 + 2HCl

2VCl3 = VCl2 + VCl4

Trang 20

Hợp chất có số OXH +4

Đối với Vanadi, số OXH +4 bền hơn +3 và +5

Số oxh +4 xuất hiện nhiều ở Vanadi, tương đối ít ở Zr và Hf, ví dụ

VO2, VO(OH)2, [VO(H2O)5] 2+ , VOF2, VOCl2 VOBr2 , VOSO4, [VOX4] 2- , [VO(SO4)2] 2- , [VO(C2O4)2] 2- , [VO(NCS)4] 2- ,…

NbO2, NbCl4, TaO2, TaCl4, …

Trang 21

Vanadi dioxit VO2 tan được trong axit và trong kiềm tạo ra muối

vanadyl và vanadit

VO2 + 2HCl = VOCl2 + H2O

VO2 + 4KOH = K4VO4 + 2H2O

VO 2+ bền, trong dung dịch nằm ở dạng phức VO(H2O)5] 2+

Trang 22

Hợp chất có số OXH +5

Số OXH +5 xuất hiện trong các hợp chất của cả 3 kim loại độ bền của

số OXH +5 tăng lên từ V  Ta

V2O5 Nb2O5 Ta2O5

Gtt KJ/mol -1427 -1776 - 1908

Trang 23

V2O5 là một chất lưỡng tính, tính axit > tính bazơ

V2O5 + 2HCl = 2VO2Cl + H2O

V2O5 + 6KOH = 2K3VO4 + 3H2O

Trang 24

Trong dung dịch axit đặc, V2O5 tan tạo ra ion dioxovanadi (VO2 + ) như

VO2X, VO2NO3, (VO2)2SO4…

V2O5 có tính oxy hóa rõ rệt, tác dụng với HCl đặc giải phóng Clo, trái

lại Ta2O5 không tác dụng

V2O5 + 6HCl= 2VO2Cl + CL2 + 3H2O

Ngày đăng: 03/12/2014, 22:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w