Hoá lý là một môn khoa học tổng hợp, liên ngành, nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa hai dạng biến đổi hóa học và vật lý vật chất, nghiên cứu mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa các tính chất hóa – lý với thành phần hóa học, với cấu tạo của vật chất, trong đó bao gồm các nghiên cứu cơ chế, tốc độ của các quá trình hoá học và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến các quá trình đó. Sự hiểu biết về cấu trúc, năng lượng và cơ chế phản ứng để lý giải các quy luật diễn biến của một quá trình hóa học là nhiệm vụ hàng đầu của môn học Hoá Lý. Nói cách khác, nắm chắc các kiến thức Hoá lý sẽ giúp các nhà khoa học hiểu sâu sắc hơn về bản chất của quá trình hoá học. Muốn hiểu được điều này không thể không tinh thông lý thuyết cũng như việc giải các bài tập Hóa lý. Làm được như vậy không hoàn toàn đơn giản chút nào bởi vì từ lý thuyết đến bài tập là cả một chặn đường quanh co khúc khuỷu phải tốn không ít công sức mới vượt qua nổi?
Trang 1BÀI GIẢNG HÓA LÝ I
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Hoá lý là một môn khoa học tổng hợp, liên ngành, nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa hai dạng biến đổi hóa học và vật lý vật chất, nghiên cứu mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa các tính chất hóa – lý với thành phần hóa học, với cấu tạo của vật chất, trong đó bao gồm các nghiên cứu cơ chế, tốc độ của các quá trình hoá học và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến các quá trình đó
Sự hiểu biết về cấu trúc, năng lượng và cơ chế phản ứng để lý giải các quy luật diễn biến của một quá trình hóa học là nhiệm vụ hàng đầu của môn học Hoá Lý Nói cách khác, nắm chắc các kiến thức Hoá lý sẽ giúp các nhà khoa học hiểu sâu sắc hơn về bản chất của quá trình hoá học
Muốn hiểu được điều này không thể không tinh thông lý thuyết cũng như việc giải các bài tập Hóa lý Làm được như vậy không hoàn toàn đơn giản chút nào bởi vì từ lý thuyết đến bài tập là cả một chặn đường quanh co khúc khuỷu phải tốn không ít công sức mới vượt qua nổi?
Để dễ dàng cho sinh viên học tập, tôi trình bày lý thuyết và một số dạng bài tập cơ bản về:
Chương 1 Năng lượng của các quá trình hóa học
Điện cực và pin điện Ngày nay, Hoá lý đã trở thành môn học của chương trình giảng dạy cho sinh viên học chuyên ngành Hoá học hoặc liên quan đến Hoá học Bài giảng này dùng cho sinh viên lớp Cao đẳng Công nghệ Hoá tham khảo để phục vụ cho việc học được tốt hơn
Trang 3PHỤ LỤC
Để thuận tiện trong việc giải bài tập hoá lý, người ta phải dùng các đại lượng liên quan trong cùng một đơn vị thống nhất Đó là hệ đơn vị SI Hệ đơn vị này đã được thông qua tại Đại hội về cân đo quốc tế năm 1960
Dưới đây tôi tóm lược một số chỉ dẫn quan trọng có liên quan đến hệ đơn vị SI
A- HỆ ĐƠN VỊ CƠ SỞ
Gồm 7 hệ đơn vị cơ sở
B- MỘT SỐ ĐƠN VỊ SI DẪN XUẤT HAY DÙNG
Trang 4STT Tên đại lượng Đơn vị Ký hiệu Theo định nghĩa
C-MỘT SỐ ĐƠN VỊ KHÁC HAY SỬ DỤNG CẦN CHUYỂN VỀ HỆ SI
Trang 5STT Tên đại lượng Đơn vị Ký hiệu Hệ số chuyển đổi về SI
milimet thuỷ ngân mm Hg 133,322 Pa
D- CÁC HẰNG SỐ VẬT LÝ HAY DÙNG
Trang 6STT Hằng số Ký hiệu Giá trị theo SI
E- TƯƠNG QUAN GIỮA MỘT SỐ ĐƠN VỊ NĂNG LƯỢNG
Trang 7Chương 1:
NĂNG LƯỢNG CỦA CÁC QUÁ TRÌNH HÓA HỌC
1.1- Nguyên lý thứ nhất nhiệt động học
1.1.1- Một số khái niệm và định nghĩa
Cần đưa ra một số khái niệm chung thống nhất, những khái niệm này sẽ được
thống nhất trong bài giảng này:
a) Hệ
- Định nghĩa: hệ là phần vật chất vĩ mô được giới hạn lại để nghiên cứu Phần thế
giới xung quanh được gọi là môi trường
+ Hệ đoạn nhiệt: là hệ không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài Hệ cô
lập bao giờ cũng là hệ đoạn nhiệt
+ Hệ nhiệt động (hệ cân bằng): là hệ mà các tính chất vĩ mô của nó không thay
đổi theo thời gian khi môi trường không tác động gì đến hệ
Một hệ cô lập chưa ở trạng thái cân bằng thì sơm muộn cũng đạt tới trạng thái cân
bằng
b) Trạng thái:
Trang 8- Định nghĩa: trạng thái là tập hợp các tính chất vĩ mô của hệ Sự thay đổi dù chỉ
một tính chất vĩ mô cũng đưa hẹ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác
- Phân loại:
+ Thông số trạng thái: là những đại lượng vật lý vĩ mô đặc trưng mỗi trạng thái
của hệ (T, P, V, m, C….)
Thông số trạng thái chia làm 2 loại
Thông số cường độ: là những thông số không phụ thuộc vào lượng chất như: Nhiệt
độ, áp suất, mật độ,…
Thông số dung độ: là những thông số phụ thuộc vào lượng chất như: Thể tích, khối
lượng, nội năng, … Với hệ khí lý tưởng thì thông số dung độ có tính cộng tính nghĩa là
dung độ của hệ bằng tổng dung độ của các hợp phần: Vhệ = ΣVi ; Uhệ = ΣUi
+ Hàm trạng thái: là những đại lượng đặc trưng cho mỗi trạng thía của hệ và
thường biểu diễn dưới một hàm số của thông số trạng thái
U = f (T, p, ni….)
S = f(T, p, ni… )
c) Qúa trình: là con đường chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác Sự thay đổi
dù chỉ một thông số trạng thái thì cũng làm thay đổi trạng thái của hệ và thực hiện một
quá trình
Nếu sau một số biến đổi hệ trởû về trạng thái ban đầu thì gọi là quá trình kín (hay
chu trình)
d) Công và nhiệt: là hai hình thức truyền năng lượng của hệ Trong nhiệt động học
người ta qui định về dấu như sau:
1.1.2- Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động học
Trang 9a) Nội năng
♦ Định nghĩa: Nội năng là năng lượng dự trữ tiềm tàng của 1 hệ hay 1 vật trừ đi thế
năng và động năng
♦ Thành phần của nội năng gồm:
Năng lượng chuyển động tịnh tiến và quay của các phân tử, năng lượng dao động
của các nguyên tử và nhóm nguyên tử bên trong phân tử
Năng lượng của các mối liên kết để hình thành nên nguyên tử, phân tử
Năng lượng của các hạt nhân nguyên tử
Năng lượng của các electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử
Năng lượng của các lực hút lực đẩy của các nguyên tử trong phân tử…
♦ Tính chất:
Nội năng của 1 hệ hoặc 1vật nó là thuộc tính dung lượng có nghĩa là giá trị của
nội năng phụ thuộc vào khối lượng của vật hoặc của hệ
Nội năng của hệ hoặc của vật bằng tổng nội năng của các thành phần nhỏ của hệ
hoặc của vật
Nội năng là hàm trạng thái có nghĩa là giá trị của nó phụ thuộc vào trạng thái của
hệ hoặc của vật Biến thiên của nó phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối, chứ
không phụ thuộc vào diễn biến (đường đi) quá trình
A B
(a) (b) (c)
Ví dụ:
Nếu: Ua ≠ Ub → Phải có năng lượng sinh ra hoặc mất đi Nên nó trái với định luật
bảo toàn năng lượng
Do đó: ∆U = UB - UA
Nên: ∆Ua = ∆Ub = ∆Uc
Trang 10b) Biểu thức toán học của nguyên lý 1
Nguyên lý thứ nhất nhiệt động học là kết quả của sự tổng kết kinh nghiệm thực
tiễn lâu dài Nó không chứng minh bằng lý luận Mọi hệ qủa rút ra từ nguyên lý đó đều
đúng và đều được thực tế xác định
Nội dung cơ bản của nguyên lý thứ nhất là sự bảo toàn và biến hóa năng lượng áp
dụng cho các quá trình có trao đổi công và nhiệt Có thể phát biểu như sau:
“Trong một quá trình bất kỳ, biến thiên nội năng của hệ bằng tổng lượng nhiệt Q
mà hệ nhận được trừ đi công A mà hệ sinh”
∆U = Q – A (1-1)
Mặc dù, công và nhiệt không phải là hàm trạng thái, song nội năng là một hàm
trạng thái, nên giá trị của đại lượng ∆U chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái
cuối
Nếu lượng nhiệt là vô cùng bé δQ thì nội năng chỉ biến thiên một vô cùng bé dU
và sinh ra một lượng công vô cùng bé δA
δQ = dU + δA (1-1/) Công A và nhiệt Q không phải là hai dạng năng lượng mà chỉ là hai dạng chuyển
năng lượng Công và nhiệt chỉ xuất hiện trong các quá trình, nghĩa là giá trị của chúng
phụ thuộc vào đường đi Chính vì vậy mà công thức (1-1) và (1-1/) δQ và δA là lượng
nhiệt và lượng công vô cùng bé do một biến thiên nội năng…
Trong nhiệt động học người ta thường hay khảo sát các quá trình biến đổi trạng
thái của hệ, nhất là hệ khí
Công dãn nở của một khí có thể xác định như sau:
Chẳng hạn, khí trong xilanh cân bằng với một đối trọng trên pittong tương ứng
với áp suất P Nếu diện tích bề mặt của pittong là S thì lực tác động là toàn bộ bề mặt
pittong là P.S (xem hình 1-2)
Trang 11P dh
Hình 1-2: Sơ đồ sinh công dãn nở của khí
Giả sử, cung cấp cho hệ một lượng nhiệt vô cùng nhỏ sao cho khí dãn nở làm
pittong dịch chuyển một đoạn vô cùng nhỏ dh mà vẫn không là thay đổi áp suất của hệ
Vậy công sinh ra do khí dãn nở sẽ là: δA = P.S.dh
Nếu đặt S.dh = dV: một biến thiên thể tích vô cùng bé, thì: δA = P.dV
Trong một quá trình dãn nở, nếu thể tích của hệ biến đổi từ V1 đến V2 thì chúng
ta sẽ nhận được một lượng công là (A = ∫2δ
1
1 V V
dV P A
Ngoài ra, khi tính toán ta cần biểu diễn các đại lượng công, nhiệt, nội năng cùng
đơn vị đo
1 calo = 4,184.107 erg = 4,184 J
1 lit.atm = 24,22 cal = 101,325 Nm = 101,325 J
1.1.3- Aùp dụng nguyên lý 1 cho một số quá trình cơ bản
a) Đối với quá trình đẳng tích: (V = const, dV = 0)
Trang 12Ta có ∆U = Q – A ⇒ Q = ∆U + A
Mà A = p.∆V = p (V2 – V1)
Do đó: QP = ∆U + p (V2 - V1)
Đặt: H = U + p.V → Gọi là enthalpy
Suy ra QP = H2 - H1 = ∆H (1-4)
Vì U, p, V là các hàm số và thông số trạng thái nên đại lượng (U + pV) cũng là
hàm trạng thái và được gọi là Enthalpy, ký hiệu là H Mặt khác, H có thứ nguyên năng
lượng, nên H là một dạng năng lượng của hệ
Vậy, nhiệt hệ nhận được trong quá trình đẳng áp bằng biến thiên của hàm trạng
thái Enthalpy
c) Đối với quá trình đẳng áp của khí lý tưởng
Phương trình trạng thái đối với n mol khí lý tưởng được viết dưới dạng: p.V = n.R.T
Mặt khác AP = p ∆V = ∆(p.V) = ∆(n.R.T) = n.R ∆T
Do đó: QP = ∆UP + n.R ∆T (1-5)
d) Đối với quá trình dãn nở đẳng nhiệt của khí lý tưởng
Ta xét quá trình dãn nở của khí lý tưởng trong điều kiện đẳng nhiệt:
dT = 0 hay T = const
Trong các giáo trình vật lý đại cương, chúng ta đã biết rằng, nội năng của khí lý
tưởng (1mol) bằng:
2
T R i
Trong đó: i: Bậc tự do của phân tử khí
R: Hằng số khí lý tưởng T: Nhiệt độ K
Nghĩa là, nội năng của khí lý tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ Vì vậy, khi T=
const hay ∆T = 0 thì ∆U = 0 Đây cũng chính là nội dung của định luật Joule: Nội năng
của khí lý tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ nên ∆UT = 0
Trang 13Do vậy: từ nguyên lý thứ nhất của nhiệt động học ta có QT = AT
Nghĩa là, trong quá trình đẳng nhiệt, nhiệt cung cấp cho hệ chỉ sinh công, không
dùng cho sự biến thiên nội năng
Đối với 1 mol khí lý tưởng:
∫
= 21 V V
T p dV A
Mà 1 mol khí lý tưởng thì p.V = R.T nên:
V
T R
p =
1 2
1
V
2 V
V T
V
V ln T R V
dV T R V
dV T R
Vì áp suất và nồng độ tỷ lệ nghịch với thể tích nên ta có:
2 1 2
1 1
2 T
T
C
C ln T R P
P ln T R V
V ln T R A
Trong đó: P1: là áp suất của 1 mol khí ở trạng thái 1
P2: là áp suất của 1 mol khí ở trạng thái 2
C1: là nồng độ củakhí ở trạng thái 1
C2: là nồng độ củakhí ở trạng thái 2 Trong tính toán ta hay gặp hằng số khí R, giá trị R bằng:
K mol
J
K mol atm lit
K mol Cal
Chú ý: phương trình nhiệt về trạng thái f(p, V, T) = 0 đối với khí lý tưởng chính là
phương trình Menđêlêep – Clapâyrông: pV = nRT Tuỳ theo hệ thống đơn vị sử dụng mà hằng số khí R có những giá trị khác nhau
Theo hệ đơn vị hợp pháp ở nước ta, khi lực đo bằng nuitơn trên 1m 2 (N/m 2 ) và năng lượng đo bằng jun (J) thì từ: pV = nRT ta rút ra:
314 , 8 15
, 273
022415 , 0 101324 nT
pV
Trang 14Nếu chuyển sang calo thì vì 1 J = 0 , 239 calnên:
987,1239,0314,8
R= × = (calmol.K)
Theo hệ CGS, p tính bằng đơn vị đyn/cm 2 và V tính bằng cm 3 nên:
7103314,815
,273
22415101324
Có thể thấy ngay rằng vì 1 J = 107ecnên:
K.molec10.314,8K.molJ314,8
Trong trường hợp p tính bằng atm và V tính bằng lít thì:
082,015,273
415,221
1.2- Nhiệt hóa học
Nhiệt hóa học là ngành hóa học nghiên cứu về hiệu ứng nhiệt của các quá trình
như: quá trình hòa tan, quá trình sonvat hóa … Cơ sở nghiên cứu nhiệt động học là sự
vận dụng nguyên lý 1 của nhiệt động học vào hóa học thể hiện qua định luật Gecxơ và
Kirchhoff
1.2.1- Định nghĩa
Hiệu ứng nhiệt là lượng nhiệt tỏa ra trong phản ứng phát nhiệt hay lượng nhiệt thu
vào trong phản ứng thu nhiệt ở điều kiện nhiệt độ đầu và cuối không thay đổi
Để xác định được hiệu ứng nhiệt có giá trị xác định thì ta phải quy định những
điều kiện tiến hành phản ứng như: P = const, V = const, hệ không thực hiện công nào
ngoài công dãn nở đẳng áp và Tđầu = Tcuối
Phản ứng hóa học xảy ra thường kèm theo hiện tượng thu hay phát nhiệt Giả sử
phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn như sau:
aA + bB + …… → gG + dD + ……… ; ∆H Trong đó A, B, D, G … Là các chất tham gia và sản phẩm trong phản ứng
a, b, d, g…… Là hệ số tỷ lượng các chất ấy
∆H: là nhiệt phản ứng
Trang 15Nếu phản ứng xảy ra trong điều kiện: P = const và nhiệt độ các chất đầu (A, B,
….) bằng nhiệt các chất cuối (G, D, …) thì nhiệt phản ứng được gọi là hiệu ứng nhiệt
đẳng áp, ký hiệu là ∆H (Qp)
Nếu phản ứng xảy ra trong điều kiện: V = const và nhiệt độ các chất đầu (A, B,
….) bằng nhiệt các chất cuối (G, D, …) thì nhiệt phản ứng được gọi là hiệu ứng nhiệt
đẳng tích, ký hiệu là ∆U (QV)
Đối với hoá học, người ta quy ước: q > 0 : phản ứng tỏa nhiệt
q < 0 : phản ứng thu nhiệt Còn đối với nhiệt động học thì ta qui ước ngược lại
♦ Mối quan hệ giữa Q P và Q V :
Như ta đã biết: H = U + P.V
Nên: ∆H = ∆U + ∆(P.V)
Hay: QP = QV + ∆(P.V)
Đối với những hệ rắn và lỏng thì biến thiên của thể tích và áp suất rất nhỏ nên ta
có thể xem ∆(P.V) ≈ 0, do đó QP ≈ QV Còn đối với hệ khí thì ∆(P.V) khá lớn, do đó QP
≠ QV, chẳng hạn khí lý tưởng:
Trang 16Năm 1866, nhà bác học Nga Hess đã tìm ra định luật cơ bản của nhiệt hóa học Về
phương diện lịch sử thì định luật Hess tìm ra trước nguên lý thứ nhất của nhiệt động học
nhưng về mặt nội năng thì định luật Hess là kết qủa của nguyên lý thứ nhất nhiệt động
học
Định luật Hess: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học (hay là một quá trình hóa
lý) chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ, không phụ thuộc vào
đường đi hay có chế của quá trình
Thực nghiệm chứng tỏ vậy Tuy nhiên có thể chứng minh điều đó như sau:
Trong điều kiện p = const và V = const từ biểu thức (1-1) của nguyên lý thứ nhất
của nhiệt động học suy ra biểu thức (1-2) và (1-3)
QV = ∆U = -qV và QP = ∆H = -qP
Vì U, H là các hàm trạng thái nên ∆U và ∆H không phụ thuộc đường đi mà chỉ
phụ thuộc vào trạng thái đầu và cuối của hệ
Do đó, hiệu ứng nhiệt đẳng áp và đẳng tích cũng có tính chất như vậy
Hình 1-3: sơ đồ minh họa định luật Hess
Giả thiết từ các chất A, B, … có thể tạo thành nhiều chất G, D, … theo nhiều cách
(hình 1-3) nên theo định luật Hess ta có:
∆H1 = ∆H2 + ∆H3 = ∆H4 + ∆H5 + ∆H6
1.2.3- Tính hiệu ứng nhiệt của các quá trình khác nhau
a) Tính hiệu ứng nhiệt dựa vào sinh nhiệt
Sinh nhiệt của một hợp chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng hình thành (thường p
= const) 1 mol hợp chất đó từ các đơn chất bền Enthalpy tạo thành của hợp chất cũng
Trang 17chính là sinh nhiệt của nó
Ví dụ: As(r) +
2
3Cl2 (k) → AsCl3 (l) , ∆H = -80,2 (kcalmol) là sinh nhiệt tiêu chuẩn của AsCl3
Chú ý: Sinh nhiệt tiêu chuẩn của các đơn chất bền như: O2 , H2 , N2 , C, Br2(lỏng)
… được qui ước bằng 0 Tuy nhiên đối với 1 số đơn chất có thể tồn tại ở 1 số dạng thù
hình khác nhau thì sự chuyển hóa các dạng thù hình luôn luôn kèm theo hiệu ứng nhiệt
và khi đó, có thể nói đến hiệu ứng nhiệt của dạng thù hình không bền được hình thành
từ dạng thù hình bền
Ví du 1ï: Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng sau ở 25 o C
Al2O3 (r) + 3SO3 (k) → Al2(SO4)3 (r) , ∆Hx = ? (a) Biết sinh nhiệt ∆H0 của Al2O3 (r); SO3 (k); Al2(SO4)3 là: -399,1 ; -94,5 ; -821 (kcalmol)
(3) 2Al + 3S + 6O2 → Al2(SO4)3 ; ∆H3 = -821 (kcalmol)
Muốn có phản ứng (a) ta phải:
(a) = (3) - [3(2) + (1)]
Suy ra: ∆Hx = ∆H3 - (3∆H2 + ∆H1) = -138,4 (kcalmol)
Qui tắc tính hiệu ứng nhiệt dựa vào sinh nhiệt: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng
tổng sinh nhiệt của các chất sản phẩm trừ đi tổng sinh nhiệt các chất tham gia phản ứng
Khi tính toán cần nhân sinh nhiệt của mỗi chất với hệ số tỷ lệ tương ứng
Trang 18∆H pứ = ∑ ∆ −∑ ∆ S
thg i
S sp
b) Tính hiệu ứng nhiệt dựa vào thiêu nhiệt
Thiêu nhiệt của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng cháy 1 mol chất đó với
Oxy để tạo thành oxit hóa trị cao nhất ở điều kiện nhiệt độ, áp suất nhất định Enthalpy
của phản ứng cháy 1 mol chất đó cũng chính là thiêu nhiệt của chất đó
Ví dụ 2: Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng este hóa sau ở 25 o C:
CH3COOH + C2H5OH CHH 3COOC2H5 + H2O ; Hx = ? (b)
+ , t o
Dựa vào thiêu nhiệt của các chất CH3COOH ; C2H5OH và CH3COOC2H5 lần
lượt là: -208,2 ; -326,2 ; -545,9 (kcalmol)
Giải
(1) CH3COOH + 2O2 → 2CO2 + 2H2O ; ∆H 1 (t) = - 208,2 (kcalmol)
(2) C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O ; ∆H 2 (t) = - 367,2 (kcalmol)
(3) CH3COOC2H5 + 5O2 → 4CO2 + 4H2O ; ∆H 3 (t) = - 545,9 (kcalmol)
Ta có (b) = [(1) + (2)] - (3)
Hay: ∆Hx = (∆H1(t) + ∆H2(t)) - ∆H3(t) = 11,0 (kcalmol)
Qui tắc tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng dựa vào thiêu nhiệt:
sp j
t thg
c) Tính hiệu ứng nhiệt dựa vào năng lượng liên kết
Năng lượng liên kết (EA-B) giữa hai nguyên tử A và B trong một hợp chất là năng
lượng cần thiết để làm đứt mối liên kết này Nó thường là giá trị trung bình và gần đúng
cho các liên kết giống nhau trong một hợp chất (trong dãy đồng đẳng)
Định luật Hess có thể áp dụng gần đúng cho quá trình sau:
Trang 19Ghi chú: Các giá trị nhiệt cháy của các HCHC, nhiệt hóa hơi, nhiệt nóng chảy
của các hợp chất cũng có thể tính theo công thức thực nghiệm gần đúng của Konovalop,
Trouton (xem sổ tay hóa lý)
d) Tính nhiệt hòa tan, nhiệt pha loãng
Quá trình hòa tan thưòng
thu hoặc phát nhiệt Hiệu ứng
nhiệt của các quá trình này phụ
thuộc vào nồng độ dung dịch tạo
thành Ví dụ như nhiệt hòa tan
∆Hht của 1 mol HCl trong nước
phụ thuộc vào số mol của nước
Các chất tự do
∆Hpứ
ΣELK (đầu) ΣELK
(cuối)
∆Hht
∆H∞
n
Trang 20(để pha dung dịch) như trên hình
(1-4)
H.1-4: Nhiệt hòa tan của 1mol HCl trong nmol H2O
Ở đây cần bổ sung một số khái niệm sau:
- Nhiệt hòa tan tích phân: (hay nhiệt hòa tan toàn phần) là nhiệt hòa tan 1 mol
chất tan trong một lượng xác định dung môi (để tạo thành dung dịch có nồng độ xác
định)
Ví dụ: Theo sổ tay hóa lý, nhiệt hòa tan 1 mol HCl trong 5 mol H2O ở 250C là:
∆H 0 298 (HCl, 5H 2 O) = -15,308 (kcalmol)
- Nhiệt hoà tan vô cùng loãng: là giới hạn của nhiệt hòa tan tích phân khi lượng
dung môi nhiều vô cùng (n → ∞)
Ví dụ 4: ∆H 0
∞298 (HCl/H 2 O) = -17,96 (kcalmol)
∆H 0 ∞298 (KCl/H 2 O) = -4,199 (kcalmol)
- Nhiệt hòa tan vi phân: (hay nhiệt hòa tan riêng phần) là nhiệt hòa tan 1 mol chất
tan trong một lượng vô cùng lớn dung dịch có nồng độ xác định (và như vậy thực tế nồng
độ không thay đổi), nghĩa là nó bằng
i C i
∂ với ni là số mol chất tan i
Biết giá trị nhiệt hoà tan tích phân, có thể tích được hiệu ừn nhiệt của quá trình
pha loãng một dung dịch có nồng độ C 1 đến nồng độ C 2 theo sơ đồ sau:
∆H p loãng (ddC1→ddC2) = ∆H 2h.tan - ∆H 1h.tan (1-11)
Ví du 5ï: Nhiệt pha loãng dung dịch (HCl/5H2O) thành dung dịch (HCl/10H2O)
được tính như sau:
Chất tan
Dung dịch C 2 Dung dịch C 1
∆H1h.tan +d.môi +d.môi ∆H 2h.tan
∆Hp loãng
Trang 21∆H p loãng = ∆H 0
298 (HCl/10H2O) - ∆H 0
298 (HCl/5H2O) = -16,608 - (-15,308) = -1,3 (kcalmol)
1.2.4- Nhiệt dung
a) Định nghĩa các loại nhiệt dung
Nhiệt dung: là nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 1vật để nâng nhiệt độ của nó
lên một độ
Nhiệt dung riêng: là nhiệt dung qui về một đơn vị khối lượng, nó thường được đo
bằng cal/mol.độ, hay J/mol.độ
Nhiệt dung trung bình: trong khoảng nhiệt độ từ T1 →T2 được định nghĩa bởi hệ
thức sau:
T
QT
T
QC
Trong đó: Q là nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho vật để nâng nhiệt độ của nó từ
T1 đến T2 mà không xảy ra một sự biến đổi nào về chất hay biến đổi số pha
Nhiệt dung thực: được định nghĩa bởi hệ thức:
dT
Q
C=δ (1-13)
Có thể tìm được mối quan hệ giữa nhiệt dung trung bình và nhiệt dung thực qua
việc xét đồ thị trên hình (1-5)
Nhiệt lượng Q có thể tính theo 2 cách
trong hệ thức sau:
T
dT.C.TT
Hình 1-5: Sự phụ thuộc nhiệt độ của nhiệt dung
thực và quan hệ với nhiệt dung trung bình
Trang 22Vì giá trị của nhiệt lượng Q phụ thuộc vào điều kiện tiến hành quá trình cung cấp
năng lượng, nên người ta thương chia nhiệt dung thành nhiệt dung đẳng áp CP và nhiệt
dung đẳng tích CV Chúng ta định nghĩa qua các biểu thức sau:
Nhiệt dung đẳng áp:
P P
P
T
H dT
P dT C n H
Nhiệt dung đẳng tích:
V V
V
T
UdT
Khi áp dụng các hệ thức này cho khí lý tưởng ta có thể tìm được mối quan hệ
giữa nhiệt dung đẳng áp và nhiệt dung đẳng tích thông qua mối quan hệ giữa hàm H và
hàm U:
Ta có: H = U + p.V
P P
P
TT
UV
.pUTT
HC
∂
∂+
CT
UT
Mà đối với 1 mol khí lý tưởng: p.V = R.T
Từ đó suy ra: ( )p.V R
∂
∂
Như vậy ta có : CP = CV + R hay CP – CV = R (1-19)
b) Ảnh hưởng của nhiệt độ đến nhiệt dung
Nhiệt dung là một hàm phức tạp của nhiệt độ và áp suất, song ảnh hưởng của áp
suất là không đáng kể và thường được bỏ qua
Trang 23Ở những vùng nhiệt độ rất thấp (gần 0oK),nhiệt dung thường được tính theo công
thức của Debey (rút ra từ nhiệt động thống kê) Ơû những vùng nhiệt độ trung bình, nhiệt
dung được biểu diễn dưới dạng các hàm chuỗi luỹ thừa sau đây:
CP = a0 + a1.T + a2.T2 + …
Trong đó: a0 , a1, a2 … là các hệ số thực nghiệm, có thể tra trong sổ tay hóa lý
Biết ảnh hưởng của nhiệt độ đến nhiệt dung ta có thể tính được nhiệt lượng cần
cung cấp để nâng nhiệt độ của hệ đến một giá trị xác định hoặc tính được nhiệt độ cuối
của cácn hệ phản ứng
Ví dụ 1:
Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 90 g nước đá ở 0oC và sau đó
nâng nhiệt độ lên đeesn 250C
Biết nhiệt nóng chảy của nước đá ở 0oC là: 1434,6 kcal.mol_1
18
90Q
Tra sổ tay hóa lý ta được: CP (H2O, lỏng) = 7,2 + 2,7.10-3.T (cal.mol-1.K-1)
Tính nhiệt độ đạt được khi đốt khí CO với 1 lượng không khí vừa đủ từ nhiệt độ
ban đầu 250C Cho biếtnhiệt cháy của CO là: ∆H0
298 = -67636 (cal.mol-1) và nhiệt dung
Trang 24trong khoảng nhiệt độ khảo sát là:
Xem phản ứng là hoàn toàn, hệ đoạn nhiệt và nhiệt cháy là hằng số, nên nhiệt
cháy sẽ dùng để nâng hỗn hợp sản phẩm (gồm 1 mol CO2 và
21
792
1 × mol N2) từ 298K lên TK (Số mol N2 được tính theo số mol O2 trong lượng không khí vừa đủ)
Ta có phương trình:
( ) C ( )dT
21 2
79 dT C
67636
T 298 N p T
298 CO
298
2 5 3
dT 10 02 , 1 66 , 6 42
79 dT T 10 04 , 2 T 10 16 , 2 55 , 10
Sau khhi rút gọn ta được:
2,0393.10-T3 + 23,08.T2 - 75378.T + 204000 = 0
Giải gần đúng được kết qủa:
T ≈ 2644K ≈ 27310C
Nhiệt này thường cao hơn thực tế (do chưa tính đến sự mất mát nhiệt)
1.2.5- Sự phụ thuộc của hiệu ứng nhiệt vào nhiệt độ đến – Định luật Kirchhoff
a) Định luật Kirchhoff
Cũng như nhiệt dung, hiệu ứng nhiệt của phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ và áp
suất, song ảnh hưởng của áp suất thường nhỏ và được bỏ qua Mối quan hệ giữa nhiệt
Trang 25độ và hiệu ứng nhiệt đã đuợc Kirchhoff thiết lập năm 1859 Định luật này có thể được
biểu diễn bằng vi phân của enthalpy hoặc nội năng theo nhiệt độ và thể hiện qua các
biểu thức sau:
V V
C T
CT
A 1 P
E 4 P
D 3
HnT
HnT
HnT
HnT
T
T
P 2 P 1
T T
P 2 P 1
T
T
P 4 P 3
Trang 26Suy ra: ∆H2 = ∆H1 + ∫2(∆ )
1 T T
P dT
Đây là công thức biểu thị định luật Kirchhoff
Thường ∆H1 được xác định ở điều kiện chuẩn và 250C nên:
b) Các công thức gần đúng
Trong một số điều kiện giới hạn, có thể dùng một số công thức gần đúng để tính
toán nhanh mà kết quả sai số không đáng kể
- Trong những khoảng hẹp nhiệt độ, đối với một số phản ứng, giá trị của ∆Cprất
nhỏ thì có thể xem ∆Cp ≈0, lúc đó ∆H=const và không phụ thuộc vào nhiệt độ
- Trong khoảng nhiệt độ tương đối hẹp, có thể xem ∆Cp =const và từ đó:
( 2 1)
p T
=
2 6 3
=
2 6 3
=
Giải:
Trang 27CO P 0
CO
2
1C
Ví dụ 2: Ở 250C phản ứng tổng hợp NH3:
2
−+
T1065,6
2
−+
T10.96,892,5
3
−+
Trang 28Bài tập chương 1:
NĂNG LƯỢNG CỦA CÁC QUÁ TRÌNH HĨA HỌC
Bài 1: Một lượng 0,85 mol khí lý tưởng ở 300K dưới áp suất 15 atm, được dãn nở đẳng
nhiệt tới áp suất 1 atm Tính cơng A trong trường hợp sau:
a) Trong chân khơng ?
b) Chống áp suất bên ngồi khơn gđổi bằng 1 atm ?
c) Một cách thuận nghịch nhiệt động ?
Đáp số: a) A = 0,
b) A = 1980 (J), c) A = 5740 (J)
Bài 2: 100g nitơ ở 00C và 1 atm Hãy tính Q, A, ∆U khi:
Bài 3: 0,1 mol khí lý tưởng cĩ Cv= 1,5R thực hiện một chu trình như hình vẽ:
b) Giai đoạn 2 (2→3): p = const
- Tìm Ap: ⇒A=p.∆V=∆( )P.V =∆(n.R.T)=n.R(T −T )
Trang 29- Tìm Qp: T p( 2 1)
T p
của khí đơn nguyên tử nĩi trên là R
2
3
Cv = Tính nhiệt độ cuối cùng của khí ?
Đáp số: T2 = 102K
Bài 5: Cho 2 mol khí nitơ được chấp nhận là khí lý tươngr nhiệt độ ban đầu bằng 250
C giãn nở từ thể tích 10 lít đến 20 lít Biết rằng nhiệt dung đẳng tích của khí hai nguyên tử
Bài 6: Hãy xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng
Al2O3 (r) + 3SO3(k) → Al2(SO4)3(r) ; ∆H0 = - 579,65.106 (kJmol)
Nếu nó xảy ra ở 298K và trong điều kiện đẳng tích trong nồi hấp
Giải Dựa vào công thức:
∆H0 = ∆U0 + ∆n.R.T
Suy ra: ∆U0 = ∆H0 - ∆n.R.T
Mà : ∆n = -3
Nên: ∆U0 = -572,22.10 (kJmol)
Bài 7: Hiệu ứng nhiệt của quá trình tương tác 10-2 kg Na với H2O là : ∆H0
298 =-79910J
Trang 30Hiệu ứng nhiệt của quá trình tương tác 2.10-2 kg Na2O với H2O là : ∆H0
298 = -76755 J Trong cả 2 trường hợp H2O đều dư nhiều Hãy tính hiệu ứng nhiệt của quá trình tạo
thành Na2O từ các đơn chất ở 2980K
Phương trình phải tìm là:
Ta có: (a) = 2 (1) + (3) - (2) = -415,48.106kJ
Bài 8: (bỏ để thay bài 16) Sinh nhiệt của H2O và CO2 ở 298K và áp suất không đổi
tương ứng là 285,836.106 và 393,513.106 kJ Thiêu nhiệt của CH4 ở điều kiện trên là:
H
mol kJ 10 836 , 285 H
H
6 th
C S
CO
6 th
H S
O H 2
2 2
Ta có: C + 2H2 → CH4
CH th
H th
∆
= 74,876.106 kJ Vậy : QP = 74,876.106 kJ
Trang 31Mà ta lại có: QP = QV + ∆n.R.T
Suy ra: QV = QP - ∆n.R.T
= 74,876.106 - (-1) 8,314.103 298
Bài 9: Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O ở 298K và 1atm Biết :
Giải:
Aùp dụng biểu thức tính hiệu ứng nhiệt theo:
♦ Tính theo nhiệt sinh:
O s
CH s
O H s
CO ch
O ch
Kết quả tính theo hai cách đều như nhau
Nhờ định luật Hess mà ta có thể tính được hiệu ứng nhiệt của các phản ứng không
xác định được bằng thực nghiệm qua hiệu ứng nhiệt của các phản ứng khác xác định
được bằng thực nghiệm
Trang 32Biết rằng nhiệt cháy ∆H0
298 của C, H và C4H6O4 lần lượt là: 393,51 ; 285,84 và
-1487 kJ.mol-1 Coi các khí trong phản ứng đều là khí lý tưởng
Đáp số :
mol kJ 56 , 944
H S O H
Ở 27oC có QP = 3105J và QV = 1860J
Hỏi C6H6 và H2O tồn tại ở trạng thái lỏng hay hơi ?
Đáo số : C6H6 và H2O tồn tại ở trạng thái hơi
Bài 13: Đốt cháy 1 lượng xác định C2H5OH(L) ở p=1atm và 273K trong sự có mặt của
22,4 dm3 oxi, tỏa ra 1 lượng nhiệt 343 kJ
a) Tính số mol của rượu đã dùng, biết rằng phản ứng còn lại 5,6 dm3 oxi ở đktc
b) Ở 273oK nhiệt cháy chuẩn của axit axetic là -874,5
Đáp số:
molkJ5,497
1O2 → NO ở 250C và 1 atm, ∆Ho = 90,37 kJ
Xác định nhiệt của phản ứng ở 558K, biết rằng nhiệt dung đẳng áp đối với 1 mol của N2
Trang 33; O2 ; NO lần lượt bằng: 29,12; 29,36 và 29,86 J/Kmol
Đáo số: ∆H0558 =90,53kJ
Bài 15: Xác định năng lượng liên kết trung bình của một liên kết C-H trong mêtan, biết
nhiệt hình thành chuẩn ( )
molkJ8,74
EC−H =
Bài 16: Xác định nhiệt hình thành chuẩn ở 250C đối với propan ở điều kiện đẳng áp và
đẳng tích biết:
molkJ5,393H
;286H
;2220
2 2
H0298 =−
molkJ97
U0298 =−
∆
Bài 17: Ở 250C nhiệt thăng hoa của iot là 62,3 kJ/mol, ( )
mol kJ 7 , 24
H0htHI =
thiên entanpy ứng với sự hình thành HI(K) từ iot và hyđro ở thể khí ở 250C Biết rằng
trong khoảng nhiệt độ từ 25 đến 2250C nhiệt dung trung bình của H2; I2(k) và HI(k) lần
H498 =−
∆
Trang 34Chương 2:
CHIỀU HƯỚNG VÀ GIỚI HẠN CỦA QUÁ TRÌNH HOÁ HỌC
Chúng ta đã biết nguyên lý thứ nhất của nhiệt động học chỉ khảo sát vấn đề bảo toàn và biến hóa năng lượng Nguyên lý không đề cập đến vấn đề chiều hướng, khả năng và mức độ (giới hạn) của quá trình
Ví dụ: Nếu hệ ban đầu gồm 1 mol H2, 1 mol Cl2 và 2 mol H2 thì ở điều kiện tiêu chuẩn phản ứng sẽ tự xảy ra (xảy ra mà không cần tác động bên ngoài) theo chiều:
Nguyên lý 2 nhiệt động học giúp ta trả lời được câu hỏi đó: phản ứng xảy ra theo chiều (a) và rất hoàn toàn, nghĩa là giúp ta xác định chiều hướng và điều kiện cân bằng của quá trình
2.1- Chiều và điều kiện cân bằng của các quá trình trong hệ cơ lập – Entropi
2.1.1- Quá trình thuận nghịch và bất thuận nghịch
Khi hệ đi từ một trạng thái này sang trạng thái khác, ta bảo hệ đã thực hiện một quá trình Về phương diện nhiệt động người ta phân biệt: quá trình thuận nghịch và quá trình bất thuận nghịch
Theo định nghĩa, một quá trình biến đổi từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 được gọi
Trang 35là thuận nghịch khi nó có thể tiến hành theo chiều ngược lại và trong qúa trình ngược đó, hệ qua các trạng thái trung gian y như trong quá trình thuận
Chẳng hạn: nếu biểu dễn quá trình dãn và nén khí đẳng nhiệt thuận nghịch trong Xilanh bằng đồ thị “p-V” thì đồ thị của quá trình thuận và quá trình nghịch trùng nhau (hình 2.1)
Vì thế, công hệ sinh ra trong quá trình thuận bằng công hệ nhận được trong quá trình ngược, nhiệt hệ sinh ra trong quá trình thuận bằng nhiệt hệ nhận được trong quá trình ngược
V p
0
1
2
Hình 2.1: Sơ đồ giãn nở khí thuận nghịch nhiệt động dọc
Kết quả là: Đối với quá trình thuận nghịch sau khi tiến hành theo chiều thuận và theo chiều ngược để đưa hệ về trạng thái ban đầu thì xung quanh và bản thân hệ không xảy ra một biến đổi nào
Trong thực tế, thường xảy ra quá trình bất thuận nghịch Quá trình bất thuận nghịch là quá trình mà khi tiến hành theo chiều ngược lại, hệ không qua các trạng thái không gian như quá trình thuận, sau khi tiến hành theo chiều thuận và theo chiều ngược để đưa hệ về trạng thái ban đầu rhì môi trường xung quang và bản thân hệ bị biến đổi
Thí dụ, một khối khí đựng trong xilanh cách nhiệt với môi trường bên ngoài (hình 1.2) Ta cho dãn khí vô cùng chậm từ thể tích V1 đến V2 để quá trình có thể coi là quá trình cân bằng, khi nén khí vô cùng chậm thừ thể tích V2 đến V1 khí sẽ đi qua các giai đoạn trung gian như trong quá trình dãn Trong quá trình nén công mà khí nhận được bằng công do khí sinh ra trong quá trình dãn, nghĩa là hệ không trao đổi công Hệ cũng không trao đổi nhiệt vì là đoạn nhiệt Kết quả sau khi trở về trạng thái ban đầu, các vật
Trang 36xung quanh và bản thân khí không bị biến đổi
Hình 2.2: Sự dãn nở khí trong xilanh đoạn nhiệt
Vậy quá trình dãn khi đoạn nhiệt vô cùng chậm là quá trình thuận nghịch nhiệt động học
Đối với quá trình có ma sát, do ma sát mà một phần công biến thành nhiệt Nhiệt độ chỉ làm nóng vật và môi trường xung quanh, không thể tự biến thành công được Vì thế khi trở về trạng thái ban đầu bản thân hệ và môi trường bị biến đổi Các quá trình có
ma sát đều là bất thuận nghịch nhiệt động học
Từ đó chúng ta có nhận xét:
- Công do hệ sinh ra trong quá trình thuận nghịch là cực đại (vì không tổn thất công do ma sát) và ký hiệu là Amax
- Vì quá trình thuận nghịch là dãy kế tiếp các trạng thái cân bằng nên tốc độ của quá trình thuận nghịch là vô cùng nhỏ
2.1.2- Nguyên lý thứ hai nhiệt động học
Quan sát các quá trình trong tự nhiên ta đều thấy chúng đều tự xảy ra theo một chiều nhất định và cuối cùng đạt tới trạng thái cân bằng: nhiệt tự chuyển từ vật nóng sang vật lạnh và sẽ đạt đến trạng thái giới hạn khi hai vật có nhiệt độ như nhau, nước tự chảy từ chỗ cao đến chỗ thấp và dừng lại chỗ thấp nhất, khí khuyếch tán từ miền áp suất cao đến miền có áp suất thấp…
Nguyên lý thứ hai của nhiệt động học là nguyên lý phát biểu về chiều hướng và mức độ (điều kiện cân bằng) của các quá trình đó
a) Phát biểu nguyên lý thứ hai: cũng giống như nguyên lý thứ nhất của nhiệt động,
nguyên lý thứ hai xuất phát từ kinh nghiệm, từ hoạt động thực tiễn của mọi người
V 1 V 2
Trang 37Có nhiều cách phát biểu nguyên lý hai, chẳng hạn: “nhiệt chỉ có thể chuyển từ
vật nóng đến vật lạnh” (Clausius) hay “không thể chế tạo được một động cơ hoạt động tuần hoàn biến nhiệt thành công nhờ làm lạnh một vật duy nhất mà những vật khác xung quanh không chịu bất kỳ một sự thay đổi nào” (Thomson)
Theo cách phát biểu đó thì chỉ có những động cơ làm việc theo sơ đồ (a) mới có thể biến nhiệt thành công, thì sơ đồ (b) thì không thể
b) Biểu thức toán học nguyên lý hai
Có thể thiết lập biểu thức toán học nguyên lý 2 nhờ khảo sát một máy nhiệt làm việc theo chu trình Cácno (Carnot)
Nhiệt có thể truyền 1 phần thành công với điều kiện có 2 nguồn nhiệt ở 2 nhiệt độ khác nhau T1 và T2 Quá trình biến nhiệt thành công thường xảy ra trong các máy nhiệt, trong đó chất khí là vật sinh công
Chu trình Carnot là quá trình thuận nghịch trong đó chất sinh công là chất khí, chu trình này gồm 4 giai đoạn:
♦ Giai đoạn 1: dãn nở đẳng nhiệt (T = const) ở nhiệt độ T1, máy tiếp xúc với nguồn nhiệt nhận một lượng nhiệt là Q1 và thực hiện một công là A Ở đây nội năng
không thay đổi vì T = const
1
2 1 1
1
V
V ln T R n Q
Trang 38♦ Giai đoạn 2: Dãn nở đoạn nhiệt, tách máy khỏi nguồn nhiệt không cho trao đổi
nhiệt với môi trường (Q = 0), công sinh ra trong trường hợp này là do biến thiên nội năng của hệ, nên nội năng giảm, nhiệt độ của hệ giảm từ T1 đến T2
3
V
V ln T R n Q
♦ Giai đoạn 4: nén khí đoạn nhiệt, lại tách máy với môi trường bên ngoài, hệ không
trao đổi nhiệt ( Q = 0), công dùng để nén khí làm cho khí nóng lên từ nhiệt độ T2
Trang 39Thế các giá trị của công từng giai đoạn ở trên vào ta được:
3
4 2 1
2 1
V
V ln nRT V
V ln nRT
4
3 2 1
2 1
V
V ln nRT V
V ln nRT
Đối với quá trình dãn nở đoạn nhiệt và nén khí đoạn nhiệt người ta chứng minh được rằng:
4 3 1
2
V
V V
1
2 2 1
V
V ln T T nR
Như chúng ta đã biết hiệu suất của một máy nhiệt làm việc theo chu trình carnot là:
1
2 1 1
2 1
T
T T Q
2
T
T 1 Q
Q
1 2
1
2
T
TQ
T
Q T
Q
2 2 1
2 2 1
1 − = T
Q T
V p
Hình 2-3: Phân tích chu trình abcda thành nhiều chu trình carnot nguyên tố
Áp dụng tính chất (1) cho chu trình carnot nguyên tố ta có: 0
T
QT
=
δ+δ
Trang 40Trong đó: δQi,1 là lượng nhiệt vô cùng bé mà máy nhiệt làm việc theo chu trình carnot nguyên tố thứ I nhận được của nguồn nóng thứ I có nhiệt độ Ti,1
δQi,2 là lượng nhiệt vô cùng bé mà máy nhiệt làm việc theo chu trình carnot nguyên tố thứ i nhường cho nguồn lạnh thứ I có nhiệt độ Ti,2.
Xét cho toàn bộ chu trình abcda thì:
∫
∫
∫
= δ
δ + δ
0 T
Q : hay
T
Q T
Q
cda i , 2
2 , i abc i , 1
1 , i
Theo lý thuyết tích phân ta đã biết rằng: Nếu kết quả tích phân theo một đường cong kín bằng không thì đại lượng dưới dấu tích phân là một vi phân toàn phần của một hàm trạng thái Clausius đã đặt tên cho hàm entropi, ký hiệu: S và entropy là hàm trạng thái có thứ nguyên là
mol.K
Vậy: Entropy là thước đo mức độ mất trật tự của các phân tử cấu tạo nên hệ, độ
mất trật tự càng lớn thì Entropy càng cao
2 2
QS
SdSdS