Xu thế chung hiện nay trên thế giớiNgày nay trên thế giới tỷ lệ người sống trong đô thị tăng, nông thôn có xu hướng giảm dần, lối sống hai quần cư này rất khác nhau... Sự xuất hiện và p
Trang 1Bài 3: QUẦN CƯ
ĐÔ THỊ HÓA
BÀI GIẢNG ĐỊA LÝ 7
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào?
Đáp án:
- Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều.
- Số liệu về mật độ dân số cho chúng ta biết tình hình phân bố dân cư ở một địa phương
Trang 3Tiến trình bài
II Đô thị Siêu đô thị.
Trang 4Hình ảnh 1: về quang cảnh nông
thôn Việt Nam Hình ảnh 2: về quang cảnh đô thị Việt Nam
Trang 5- Họat động kinh tế chủ yếu là
công nghiệp và dịch vụ.
Trang 6Xu thế chung hiện nay trên thế giới
Ngày nay trên thế giới tỷ lệ người sống trong đô thị tăng, nông thôn có xu hướng giảm dần, lối
sống hai quần cư này rất khác nhau.
Trang 101 Khái niệm quần cư
Là hình thức thể hiện cụ thể của việc phân bố dân cư
trên bề mặt Trái đất Nó được coi như là một tập hợp tất cả các điểm dân cư ( đô thị, làng, bản…) tồn tại
trên một lãnh thổ nhất định Sự xuất hiện và phát triển
hệ thống điểm dân cư liên quan mật thiết với các
nhân tố kinh tế- xã hội của từng hình thái kinh tế- xã hội cụ thể, với các điều kiện tự nhiên và tài nguyên,
cơ sở hạ tầng, tập quán cư trú của các dân tộc.
Trang 112 Phân loại quần cư
- Cơ sở phân loại:
+ Dựa vào chức năng trong nền kinh tế quốc dân ( sản xuất, phi sản xuất, chức năng nông nghiệp, phi nông nghiệp…).
+ Quy mô dân số và mức độ tập trung dân cư.
+ Phong cách kiến trúc- quy hoạch.
+ Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, nguồn gốc phát sinh.
- Phân loại:
+ Quần cư nông thôn.
+ Quần cư đô thị.
Trang 123 Quần cư nông thôn và quần cư đô
thị
Quần cư nông thôn
- Là hình thức tổ chức sinh
sống dựa vào hoạt động kinh
tế chủ yếu là sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp hay ngư
nghiệp, dịch vụ Nhà cửa tập chung với mức độ cao.
- Mật độ dân số cao
Trang 13Vùng quê nông thôn
Trang 14Một góc đô thị
Trang 15London – Anh
Newyork - Mĩ
Trang 16Đô thị xuất hiện trên bề mặt trái đất từ thời kỳ nào?
Trả Lời
Thời kỳ cổ đại (Trung Quốc,
Ấn Độ, Ai Cập, Hi Lạp, La Mã) từ lúc có trao đổi hàng hóa.
Đô thị phát triển mạnh nhất khi nào?
Trả Lời
Thế kỷ 19 lúc ngành công nghiệp phát triển Thế kỷ
19 phát triển nhanh ở các nước công nghiệp, thế kỷ
20 đô thị phát triển rộng khắp.
Gắn liền với sự phát triển đô thị là gì?
Trả Lời
Sự phát triển thương nghiệp, thủ công nghiệp, công nghiệp.
Trang 17Hình ảnh về đô thị hóa
Trang 211 Khái niệm đô thị hóa
Là quá trình vận động, biến đổi phức tạp mang tính quy luật về các mặt kinh tế- xã hội và môi trường, là một trong những đặc trưng nổi bật của nền văn minh nhân loại.
Thước đo đô thị hóa:
UR = P UR /P.100
Trong đó:
UR: tỉ lệ đô thị hóa.
PUR: dân số đô thị.
P: dân số trung bình.
Trang 22Quan sát hình 3.3 (Lược đồ siêu đô thị) trong
SGK và trả lời câu hỏi sau
Trả lời
23
Trên thế giới có bao nhiêu
đô thị trên 8 triệu dân?
Châu lục nào có nhiều siêu đô thị
trên 8 triệu dân ?
Châu Á
Trả lời
Trang 242 Đặc điểm của đô thị hóa
- Sự gia tăng nhanh dân số đô thị trong tổng số
Trang 25- Nhiều đô thị phát triển nhanh thành siêu đô thị Nước phát triển thì siêu đô thị ít hơn (7), các nước đang phát triển thì siêu đô thị nhiều hơn (16)
- Ngày nay dân số sống trong đô thị trên thế giới tăng từ 5%
lên 46,% gấp hơn 9 lần.
Nhận xét
Trang 26Chùm ảnh hưởng của đô thị hóa
Trang 27Đường sá
Cầu đường ở TP Tokyo – Nhật Bản Đường đi lại ở nông thôn Việt Nam
Trang 28Nhà ở
Trang 293 Ảnh hưởng của đô thị hóa
Trang 303.1 Ảnh hưởng tích cực
a.Về mặt kinh tế
Làm chuyển dịch các hoạt động của dân cư từ khu vực 1 sang khu vực 2 và 3.
Tăng quy mô của ngành công nghiệp, dịch vụ.
Thay đổi cơ cấu nền kinh tế, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Trang 31b.Về mặt văn hóa- xã hội
Phổ biến lối sống thành thị.
Nó mang tính cộng đồng phức tạp, ít có quan hệ huyết thống và thường xuyên được tiếp cận với nền văn minh của nhân loại.
Tạo ra nhiều việc làm mới do nơi đây phát triển mạnh ngành công nghiệp, dịch vụ.
Làm thay đổi sự phân bố dân cư, lao động, cơ cấu dân số theo lao động, nghề nghiệp, trình độ.
Kết luận: Đây là một quá trình kinh tế- xã hội tạo nên sự
chuyển biến sâu rộng trong cấu trúc kinh tế, đời sống xã hội.
Trang 32 Làm thay đổi sâu sắc các quá trình sinh, tử và hôn nhân ở các thành phố.
- Mức sinh: Thành thị thấp hơn so với nông thôn và có xu hướng giảm.
- Đô thị hóa làm chậm lại việc gia tăng tự nhiên của dân số.
Thành phố gia tăng tự nhiên thấp.
- Kết cấu dân số ( theo tuổi và giới ) ổn định hơn.
- Phức tạp, ít có quan hệ huyết thống và thường xuyên được tiếp cận với nền văn minh của nhân loại.
- Tạo ra nhiều việc làm mới do nơi đây phát triển mạnh ngành công nghiệp, dịch vụ.
- Làm thay đổi sự phân bố dân cư, lao động, cơ cấu dân số theo lao động, nghề nghiệp, trình độ Kết luận: Đây là một quá trình kinh tế- xã hội tạo nên sự chuyển biến sâu rộng trong cấu trúc kinh tế, đời sống xã hội.
c.Phương diện dân tộc hóa
Trang 33d Không gian đô thị
Quá trình đô thị hóa
luôn gắn liền với
việc mở rộng và
phát triển không
gian đô thị
Trang 343.2 Ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa
Trang 354 Các siêu đô thị
- Siêu đô thị là một thuật ngữ để chỉ các khu vực đô thị
có dân số hơn 10 triệu Một số tài liệu cũng định
nghĩa một siêu đô thị là khu đô thị có mật độ tối thiểu
2000 người/km2 Một siêu đô thị có thể là một vùng
đô thị biệt lập hoặc hai hay nhiều đô thị nằm gần
nhau.
- Đô thị hóa là xu thế của thế giới ngày nay
- Hậu quả của đô thị hóa : ô nhiễm môi trường, ảnh
hưởng tới sức khỏe con người cũng như các lời sinh vật khác, giao thông ùn tắc, thiếu đất ở, thiếu việc
làm,
làm, …
Trang 3625 siêu đô thị lớn nhất là:
Xếp hạng Siêu đô thị Quốc gia Châu lục Dân số Tăng hàng năm
1 Tokyo Nhật Bản Châu Á 34,000,000 0.60%
2 Seoul Hàn Quốc Châu Á 24,200,000 1.40%
3 Mexico City Mexico Bắc Mĩ 23,400,000 2.00%
4 Delhi Ấn Độ Châu Á 23,200,000 4.60%
5 Mumbai (Bombay) Ấn Độ Châu Á 22,800,000 2.90%
6 New York City USA Bắc Mỹ 22,200,000 0.30%
7 São Paulo Brazil Nam Mỹ 20,900,000 1.40%
8 Manila Philippines Châu Á 19,600,000 2.50%
9 Shanghai Trung Quốc Châu Á 18,400,000 2.20%
10 Los Angelet USA Bắc Mỹ 17,900,000 1.10%
11 Osaka Nhật Bản Châu Á 16,800,000 0.15%
12 Kolkata Ấn Độ Châu Á 16,300,000 2.00%
13 Karachi Pakistan Châu Á 16,200,000 4.90%
14 Jakarta Indonesia Châu Á 15,400,000 2.00%
15 Cairo Ai Cập Châu Phi 15,200,000 2.60%
16 Moscow Nga Châu Âu 13,600,000 0.20%
16 Beijing Trung Quốc Châu Á 13,600,000 2.70%
16 Dhaka Bangladesh Châu Á 13,600,000 4.10%
19 Buenos Aires Argentina Nam Mỹ 13,300,000 1.00%
20 Istanbul Thổ Nhĩ Kỳ Châu Âu & Châu Á 12,800,000 2.80%
21 Tehran Iran Châu Á 12,800,000 2.60%
22 Rio de Janeiro Brazil Nam Mỹ 12,600,000 1.00%
23 London Anh Quốc Châu Âu 12,400,000 0.70%
24 Lagos Nigeria Châu Phi 11,800,000 3.20%
Trang 37III Củng cố kiến thức bài học
Nối tên các siêu đô thị với tên quốc gia và các châu lục
Trung quốc Indonesia Nigeria
Trang 38IV Mô hình hóa kiến thức
Quần cư Đô thị hóa
Quần cư
Đô thị hóa Các siêu đô thị
Nông thôn
Đô thị
Trang 39Nội dung tự học của học sinh
- Học thuộc bài.
- Làm bài tập số 1 và 2 trang 12 SGK địa lí 7.
- Chuẩn bị bài mới: “ Thực hành”.
- Chuẩn bị theo nội dung câu hỏi của bài
Trang 40Trò chơi ô chữ
01234 5
Sieu do thi nao o Chau A, co so dan la 12 trieu nguoi vao nam
2000?
Trang 41XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN