Ðộng hóa học hình thức chủ yếu thiết lập các phương trình liên hệ giữa nồng độ chất phản ứng với hằng số tốc độ và thời gian phản ứng.. Động hóa học lý thuyết dựa trên cơ sở cơ học l
Trang 1KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
HÓA LÝ 2-ĐỘNG HỌC
GIẢNG VIÊN: DIỆP KHANH
- Ðộng học hóa học là một bộ phận của hóa lý Ðộng học
hóa học có thể được gọi tắt là động hóa học.
- Ðộng hóa học là khoa học nghiên cứu về:
- Tốc độ phản ứng hóa học, về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ
như là: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, dung môi, chất xúc tác, hiệu
ứng thế, hiệu ứng đồng vị, hiệu ứng muối
- Cơ chế của phản ứng.
Giới thiệu
Trang 2KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
việc tối ưu của lò phản ứng làm cho phản ứng có tốc độ lớn,
hiệu suất cao, tạo ra sản phẩm theo ý muốn
Phân loại
- Người ta phân biệt động hóa học hình thức và
động hóa học lý thuyết
Ðộng hóa học hình thức chủ yếu thiết lập các phương trình
liên hệ giữa nồng độ chất phản ứng với hằng số tốc độ và thời
gian phản ứng
Động hóa học lý thuyết dựa trên cơ sở cơ học lượng tử, vật lý
thống kê, thuyết động học chất khí tính được giá trị tuyệt đối
của hằng số tốc độ phản ứng Ðó là thuyết va chạm hoạt động
và phức hoạt động
Trang 3KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
5
- Ðộng hóa học hình thành từ nửa cuối thế kỷ XIX trên
cơ sở nghiên cứu các phản ứng hữu cơ trong pha
- Ðộng hóa học hình thành từ nửa cuối thế kỷ XIX trên cơ sở
nghiên cứu các phản ứng hữu cơ trong pha lỏng.
- Van't Hoff và Arrhenuis (1880) – đúc kết ra các phương trình là cơ sở
của động hóa học.
đã đưa ra khái niệm về năng lượng hoạt động hóa và giải thích ý
nghĩa của bậc phản ứng trên cơ sở của thuyết động học.
Lịch sử phát triển
Jacobus Henricus van 't Hoff, Jr.
(30 August 1852 – 1 March 1911)
Trang 4KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
=> Về mặt nhiệt động học thì phản ứng xảy ra, nhưng ta thấy như không xảy
ra (vì phản ứng xảy ra rất chậm) Khi tăng nhiệt độ phản ứng lên 300oC thì
phản ứng xảy ra rất nhanh.
Một ví dụ khác:
?
Ngược lại, có các phản ứng xảy ra rất nhanh:
phản ứng đốt cháy metan hay đốt cháy isooctan
Trang 5KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
9
Các khái niệm cơ bản
chậm của sự xảy ra phản ứng Vận tốc phản ứng là lượng chất đã
phản ứng hay sản phẩm tạo thành trong một đơn vị thời gian và
trong một đơn vị thể tích.
Phản ứng đồng thể?, ví dụ:
Phản ứng dị thể?, ví dụ:
Trang 6KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Xét trường hợp đơn giản:
TRONG ĐỘNG HÓA HỌC, NGƯỜI TA SỬ DỤNG VẬN TỐC TỨC
THỜI CHỨ KHÔNG SỬ DỤNG VẬN TỐC TRUNG BÌNH.
- Vận tốc tức thời (vtt) được tính theo biểu thức:
- Vận tốc tức thời (vtt) được tính theo biểu thức:
, ,
dC v
Trang 7KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
v 1 vận tốc tức thời tại t = t 1 , v 0 là vận tốc tức thời tại t = t o
Định luật tác dụng khối lượng:
Năm 1864 C.Guldberg – P Waage đưa ra định đề gọi là định luật tác dụng
khối lượng Theo định đề này vận tốc phản ứng tỉ lệ thuận với tích số nồng độ
( với số mũ thích hợp) của các chất tham gia phản ứng
[ ] [B] a b
Trang 8KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Phương trình C.Guldberg – P Waage biểu diễn định luật cơ bản
của động hóa học, nó mô tả ảnh hưởng của nồng độ lên tốc độ phản
ứng.
k ở trong phương trình C.Guldberg – P Waage là một hằng số ở nhiệt độ
không đổi, nó đặc trưng động học cho phản ứng cho trước Nếu ta thu
xếp cách biểu diễn nồng độ làm sao cho [A] = [B] = 1 mol/l thì v = k, vậy:
Hằng số tốc độ phản ứng là tốc độ phản ứng khi nồng độ các chất phản
ứng bằng nhau và bằng đơn vị (= 1).
Thứ nguyên (đơn vị biểu diễn) của hằng số tốc độ tùy thuộc vào loại (bậc)
của phản ứng.
Theo cách mô tả ở trên, ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng là một hàm số
nồng độ của một hoặc một số chất phản ứng Ðối với các loại phản ứng khác nhau
dạng đường cong biểu diễn sự phụ thuộc này là khác nhau.
- Phức chất hoạt động (PCHD) : để phản ứng xảy ra thì phải tạo thành một “tổ
hợp trung gian” gọi là PCHD hay Trạng thái chuyển tiếp.
ví dụ:
H 2 + I 2 2 HI
H H + I I [ H H
I I ] 2 HI
Trang 9KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Chất trung gian là chất có trong thực
tế và có thể cô lập được nếu bền.
- Phân tử số : là số phân tử có thể tham gia trong một
phản ứng sơ cấp ( phản ứng 1 giai đoạn).
Trang 10KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
n : là bậc riêng của B
l : là bậc riêng của L (có thể là chất xúc tác)
Bậc tổng quát của phản ứng= (m + n + l), m, n,l thuộc tập R.
Khi nào thì Hệ số tỉ lượng chính là bậc của phản ứng ?
TA CÓ HAI LOẠI PHƯƠNG TRÌNH:
• Phương trình tỷ lượng (phương trình hợp thức).
• Phương trình tốc độ (phương trình động học).
- Phương trình tỷ lượng của phản ứng chỉ mô tả trạng
thái đầu và cuối của phản ứng, không phản ánh sự diễn
biến của phản ứng.
- Phương trình động học có thể phản ánh cơ chế phản
ứng một cách chung nhất.
Trang 11KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn chậm.
- Giai đoạn tiếp theo là các giai đoạn nhanh.
Lúc này vận tốc của phản ứng = vận tốc của giai
đoạn chậm => loại trừ nồng độ của hợp chất
trung gian ta tìm ra được vận tốc của cả quá
trình.
Trang 12KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
23
Phương pháp nồng độ ổn định (không biết
giai đoạn nào là giai đoạn chậm):
- Các phản ứng qua nhiều giai đoạn thì sẽ qua
hợp chất trung gian Xem nồng độ chất trung
gian không thay đổi và rất nhỏ.
- Lúc này vận tốc của phản ứng = vận tốc của
Trang 13KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Thiết lập phương trình động học của phản ứng
Trang 14KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- Xác định C, ta suy ra được phương trình động học
của phản ứng 1 chiều bậc 1:
- Từ phương trình trên, ta đưa dạng lũy thừa:
- Ở đây [A], x là một hàm số của thời gian: [A]=f(t), x =
tgα=k
ln a
a x
t
– Thứ nguyên của hằng số tốc độ k là Thời gian -1 (t -1 ),
đơn vị: giây -1 , phút -1 , giờ -1
– Đồ thị:
Trang 15KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- Trường hợp đặc biêt: (Chu kỳ bán hủy)
A B
t =t 1/2 a-x = a/2 x = a/2
– Ta có:
12
Trang 16KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- Áp dụng các qui luật động học của phản ứng bậc 1 cho
quá trình phóng xạ:
- Một số quá trình phóng xạ tuân theo quy luật động học của
phản ứng bậc 1 ta có thể áp dụng các phương trình, quy luật
trên.
- Trong phóng xạ, người ta dùng hệ thống ký hiệu khác: Nồng
độ được thay bằng số nguyên tử N , hằng số tốc độ được
thay bằng hằng số phóng xạ λ Tốc độ biến hóa được thay
năm, sự phân rã phóng xạ này là quá trình bậc nhất Một
6 C giảm chỉ còn 1% so với thời điểm ban đầu của nó Người này
sống các đây bao nhiêu năm?.
Trang 17KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- Tóm tắt : Đặc điểm để nhận dạng PTDH của p/ứ 1 chiều
bậc 1 là:
- k có đơn vị là thời gian -1
- Đồ thị ln(a/(a-x)) = f(t) là một đường thẳng.
- Có t (3/4) = 2.t (1/2)
- Giá trị của k rút ra từ ptdh bậc 1 ở các thời
gian t là như nhau.
Ví dụ 2 : Theo dõi quá trình thủy phân của Glucose trong dung dịch
nước, người ta thu được các kết quả sau :
A, Chứng minh phản ứng phân hủy glucose là phản ứng bậc một.
Trang 18KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Vấn đề đặt ra là: làm sao để chứng minh được đồ thị có được từ các số liệu thực
nghiệm có dạng đường thẳng ?????
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY TUYẾN TÍNH
- Tính đại lượng hệ số tương quan (r) gữa giá trị y và x
Hồi quy tuyến tính: Y = aX + b
Trang 19KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
bằng 140500 J/mol Giá trị của hằng số A trong phương trình:
bằng 5.10 13 s -1
bậc là 1.
hay ) của phản ứng trên sẽ là:
Trang 20KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- Suy ra: pttdh dạng tích phân đối với phản ứng 1
chiều bậc 2 (khi 2 nồng độ đầu bằng nhau) như
t
1
a
Trang 21KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- Xác định bậc phản ứng: có thể dựa vào mối quan hệ
Trang 22KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Trang 23KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Trang 24KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
a t
k
3/ 4
3 4
a t
- Để phản ứng xảy ra hoàn toàn: tại thời điểm này (t ∞ )
chất A hoàn toàn chuyển thành chất B, ta có;
1/ 2
1
? 2
t t
Trang 25KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
2 k A
01
[ ] ln [ ]
0
[ ] [ ]
k A
0 0
2[B] -[ ]1
.ln[B] -[ ] [B]
A
k A
110
( 1) [ ]
n n n
Trang 26KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
v 1 là vận tốc tức thời tại t = t 1 , v 0 là vận tốc tức thời tại t = t o
i tt
dC v
dt
- Trong truờng hợp có thể ghi được đường cong của sự phụ thuộc
của nồng độ vào thời gian, người ta xác định tốc độ bằng tiếp
tuyến với đường cong tại thời điểm bất kỳ bởi vì:
Xác định bậc phản ứng
- Ðể tìm được phương trình tốc độ trên cơ sở kết quả thực nghiệm
cần giải quyết hai vấn đề:
Trang 27KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Vấn đề đặt ra là: làm sao để chứng minh được đồ thị có được từ các số
liệu thực nghiệm có dạng đường thẳng ?????
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY TUYẾN TÍNH
- Tính đại lượng hệ số tương quan (r) gữa giá trị y và x
Trang 28KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM 55
áp suất tổng cộng biến đổi như sau
Chứng minh rằng, phản ứng là bậc nhất và tìm giá trị trung bình
của hằng số tốc độ ở nhiệt độ thí nghiệm (V = const).
Trang 29KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Bài 1 : Phản ứng phân hủy Azomethan theo thời gian ở 600 K:
CH 3 N 2 CH 3(khí) CH 3 -CH 3(khí) + N 2(khí) kết quả thu được như sau:
Trang 30KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Nếu vận tốc phụ thuộc vào nhiều chất:
• Xác định m thì cho [A] thay đổi, [B] và [C] cố định.
• Xác định n thì cho [B] thay đổi, [A] và [C] cố định.
• Xác định p thì cho [C] thay đổi, [A] và [B] cố định.
[ ] [ ] [ ] m n p
v k A B C
Trang 31KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Bài tập 2 : Cho số liệu thực nghiệm của phản ứng như sau:
Xác định bậc riêng phần và toàn phần của phản ứng trên ?
Bài tập 3 : Số liệu thực nghiệm thu được ứng với
phản ứng như sau:
Xác định bậc riêng và chung của phản ứng trên?
Thứ tự thí nghiệm Vận tốc (M s-1) Nồng độ bắt đầu các chất ban đầu phản ứng
[H2O2] (M) [I-] (M) Thí nghiệm 1 2,3 x 107
Trang 32KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- Đối với phản ứng bậc 1, ta luôn có:
Vì thế, ở T = const, t 1/2 không đổi Nếu ta xác định chu kỳ bán hủy
của một phản ứng nào đó, thấy trị số thực nghiệm thu được luôn
Chia 2 vế của hai phương trình cho nhau
- Ngoài ra, người ta có thể tìm ra được mới liên hệ giữa
giá trị t 1/2 với t 3/4 và với t ∞
t 3/4 = 2.t 1/2 => Phản ứng bậc 1
t 3/4 = 3.t 1/2 => Phản ứng bậc 2
t 3/4 = 5.t 1/2 => Phản ứng bậc 3 2t 3/4 = 3.t 1/2 => Phản ứng bậc 0
Trang 33KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Bài tập 4
Thời gian bán huỷ của một phản ứng là 2,6 năm , tác chất có nồng độ ban
đầu là 0,25 M Nồng độ tác chất này bằng bao nhiêu sau 9,9 năm nếu phản
ứng là bậc 1.
Phản ứng xà phòng hoá ester ethyl acetat bằng dung dịch xút ở 10 0 C có
hằng số tốc độ k = 2,38 (min.mol/l) -1 Tính thời gian cần để xà phòng hoá
50% ethyl acetat ở 10 0 C khi trộn 1 lit dung dịch ethyl acetat 0,05 M với:
a- (1 lit NaOH 0,05M), b- (1 lit NaOH 0,10 M), c- (1 lit NaOH 0,04 M).
Phản ứng xà phòng hoá ester ethyl acetat là bậc II.
Bài tập 5
Bài tập 6
Acetaldehyde, CH 3 CHO bị phân huỷ theo phương trình động học bậc II
với hằng số vận tốc k = 0,334 M -1 /s ở 500 0 C Tính thời gian để 80%
acetaldehyde bị phân huỷ với nồng độ ban đầu là 0,0075 M.
Phản ứng phức tạp là phản ứng trong đó đồng thời ít nhất là hai
biến hóa diễn ra một cách thuận nghịch, nối tiếp, song song
nhau Ta thường gặp các loại phản ứng phức tạp sau:
Trang 34KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng phức tạp Các
quy luật chung:
trình tốc độ.
Bậc phản ứng thay đổi.
Trong quá trình phản ứng thường tạo ra sản phẩm trung gian.
Ðường cong biểu diễn sự phụ thuộc giữa nồng độ của sản phẩm vào
thời gian có dạng hình chữ S
- Phản ứng phức tạp bao gồm nhiều phản ứng thành
phần diễn ra đồng thời.
- Theo nguyên lý độc lập mỗi phản ứng thành phần diễn
ra tuân theo quy luật động học một cách độc lập, riêng
rẽ, không phụ thuộc vào các phản ứng thành phần
khác Biến đổi nồng độ tổng quát của hệ bằng tổng đại
số các biến đổi nồng độ của các thành phần.
[A] + [B] + [C] = a
Trang 35KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
k k
Trang 36KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- Lúc này ta có: vận tốc chung của phản ứng
(1 kt)
dx
k L x dt
L
k t
L x
L k
Trang 37KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
1 2
v v v k a x k b x k k x
k a k b x
k k
Trang 38KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- Khi cân bằng, phương trình tốc độ trở thành:
Bài tập áp dụng:
Cho phản ứng sau là phản ứng thuận nghịch bậc 1:
Số liệu thực nghiệm thu được như sau:
Nồng độ ban đầu của acid, a= 18.28 M; của lactone bằng 0 Anh (Chị)
hãy xác định hằng số cân bằng và hằng số tôc độ của phản ứng thuận
và nghịch.
CH 2 (CH 2 ) 2 COOH OH
CH 2 (CH 2 ) 2 C O
Thời gian, phút 21 50 100 120 160 220 ∞
[Acid] đã phản ứng, M 2.41 4.96 8.11 8.9 10.35 11.15 13.28
Trang 39KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- Phản ứng song song 1-1:
KClO3
2KCl + 3O26
3 KClO4+ KCl KClO3 + KCl
O2 KClO3
CH3
NO2
CH3
NO2+
Trang 40KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- Ta có:
Lấy tích phân ta có
1 2( ).
lấy tích phân và xác định hằng số tích phân, ta có:
tương tự ta có đối với (dx 2 /dt) = k 2 (a-x)
1 2( ).
1 1
2 2
Trang 41KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- Tại mọi thời gian t, ta luôn có
- Tại t = t ∞ , ta được x 1 = x 1,max và x 2 = x 2,max ?
k a x
Bài 1: Phản ứng song song được đặc trưng bằng các dữ kiện: Khi
nồng độ đầu của A bằng 1M thì sau 19 phút nồng độ của B là 0,315M và
nồng độ của C là 0,185M Tính k 1 và k 2
Bài 2: Ở 920 0 C, CH 3 COOH bị phân hủy thành CO 2 ; CH 4 ; CH 2 CO theo
phản ứng:
a) Tính thời gian để 99% acid bị phân hủy.
b) Tính % acid bị phân hủy thành ceten (CH 2 CO) trong trường hợp ta
kéo dài vô hạn định thời gian phản ứng.
A
BC
Trang 42KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
dz
k y k x z dt
Trang 43KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
[ ] B y k a e k t e k t
Trang 44KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
k k a
trục hoành Còn đường cong số 1
có dạng tương tự dạng đường cong phản ứng đơn giản.
Trang 45KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
k t k t
k t k t
m
k a dy
- Khi k 2 >> k 1 : có nghĩa chất trung gian không bền.
- Khi k 2 << k 1 : có nghĩa chất trung gian bền.
- Đường cong [C]= z = f(t) trên đồ thị trên đặc trưng cho
sự tích lũy sản phẩm cuối theo thời gian Đồ thị này có
một điểm uốn, hoành độ của điểm uốn này trùng với
hoành độ của điểm cực đại trên đường cong [B] = f(t),
tức là: t uốn = t max
Trang 46KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Bài 1: Quá trình phân hủy phóng xạ nguyên tố chì (Pb) diễn ra
như sau:
tử chì (Pb) và Bi tại thời điểm t = 10 phút.
- Ví dụ 1: phản ứng giữa H 2 và O 2 ở 25 o C thực sự không xảy
ra (do tốc độ quá bé), ở nhiệt độ 500 – 600 o C xảy ra ( tốc độ
lớn), còn ở nhiệt độ 800 o C là phản ứng nổ ( tốc độ rất lớn)
- Ví dụ 2: phản ứng giữa Piridin với iodua metyl thay đổ hằng
số tốc độ theo nhiệt độ như sau
Vận tốc phản ứng tuỳ thuộc nhiệt độ, khi nhiệt độ tăng các phân
tử chuyển động nhanh và va chạm nhiều, động năng tăng Vì
thế, phần va đụng hiệu quả để vượt qua hàng rào năng lượng
hoạt hoá cũng tăng theo nhiệt độ.
Ảnh hưởng của nhiệt độ lên tốc độ của phản ứng
Trang 47KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- Tuy nhiên, với mỗi loại phản ứng khác nhau thì sự ảnh hưởng
của nhiệt độ cũng thể hiện khác nhau.
Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng
theo nhiệt độ
Có một quy luật định lượng đơn giản được đưa ra từ thực
nghiệm:
“Ở khoảng nhiệt độ gần nhiệt độ phòng, nếu tăng nhiệt độ
phản ứng thêm 10 0 C thì tốc độ phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần”.
Ký hiệu gama (γ = 2 đến 4, là hệ số nhiệt độ của vận tốc phản
Trang 48KHOA HĨA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ THỰC PHẨM
Ví dụ:
Xác định hằng số tốc độ k ở 30 0 C và tính tốc độ phản ứng tăng
lên bao nhiêu lần khi nhiệt độ tăng lên 100 0 C đối với phản
ứng phân hủy N 2 O 5 thành NO 2 và O 2 , biết rằng hằng số k của
phản ứng ở 0 0 và 60 0 C tương ứng bằng 7,9.10 -7 và 2,57.10 -3
Phut -1
Tuy nhiên, khi dựa vào phương trình đẳng áp Van’t Hoff của
phản ứng hĩa học thì người ta cĩ thể xác định được mối quan hệ
giữa hằng số tốc độ với nhiệt độ một cách chính xác hơn: