1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác tiếp dân sử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường vĩnh phúc giai đoạn 2007-2011

94 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc thực hiện công tác tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật ngay từ bước đầu

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông

Thái Nguyên, năm 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào

- Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này

đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trương Thị Thuý

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, Tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn Thạc sỹ này

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông,

giáo viên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của Thầy, Cô giáo Khoa Tài nguyên

và Môi trường, Phòng Quản lý đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cám ơn Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc, Thanh tra Sở, phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cục Quản lý đất đai, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc, Lãnh đạo Thanh tra

Sở và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc

Tôi xin cám ơn gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn bè

đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn./

Tác giả luận văn

Trương Thị Thuý

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 3

1.3 Yêu cầu của đề tài 3

1.4 Ý nghĩa 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học và pháp lý công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai 4

1.1.1 Cơ sở khoa học 4

1.1.2 Cơ sở pháp lý 5

1.1.2.1 Khái niệm về tiếp dân, xử lý đơn thư 6

1.1.2.2 Khái niệm về khiếu nại, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ khiếu nại, tố cáo, tranh chấp 6

1.1.2.3 Khái niệm về khiếu nại, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tố cáo 10

1.1.2.4 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai 13

1.1.2.5 Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai 19

1.2 Tình hình tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên cả nước 23

1.2.1 Tình hình khiếu nại, tố cáo 23

1.2.2 Nội dung khiếu nại, tố cáo chủ yếu 24

1.2.3 Kết quả công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo 24

1.2.4 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khiếu nại, tố cáo 26

1.2.5 Đánh giá kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo trong giai đoạn 2007 đến 2011 trên cả nước 29

1.2.5.1 Ưu điểm 29

Trang 5

1.2.5.2 Những hạn chế, yếu kém 31

1.2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém 32

1.2.6 Phương hướng nhiện vụ công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thời gian tới 34

1.2.6.1 Dự báo về tình hình khiếu nại, tố cáo 34

1.2.6.2 Về chủ trương trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo 35

1.2.6.3 Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu trong năm 2012 và những năm tiếp theo 35

1.2.6.4 Môt số kiến nghị, đề xuất 40

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU41 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 41

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 41

2.3 Nội dung nghiên cứu 41

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Error! Bookmark not defined 2.3.1.1 Điều kiện tự nhiên Error! Bookmark not defined 2.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội Error! Bookmark not defined 2.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc 41

2.3.2.1 Tình hình quản lý đất đai Error! Bookmark not defined 2.3.2.2 Tình hình sử dụng đất nói chung Error! Bookmark not defined 2.3.3 Đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 - 2011 41

2.3.3.1 Công tác tiếp dân, xử lý và phân loại đơn thưError! Bookmark not defined 2.3.3.2 Tình hình tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh PhúcError! Bookmark not defined 2.3.3.3 Kết quả công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011 Error! Bookmark not defined 2.3.3.4 Tổng hợp kết quả công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007– 2011 Error! Bookmark not defined 2.3.3.5 Nguyên nhân phát sinh khiếu nại, tố cáo, tranh chấp, thuận lợi khó khăn trong công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc 41

Trang 6

2.3.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh

Phúc thời gian tới 41

2.4 Phương pháp nghiên cứu 42

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hôi tỉnh Vĩnh Phúc 43

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 43

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 45

3.1.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp 45

3.1.2.2 Tình hình phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 45

3.1.2.3 Tình tình xây dựng cơ sở hạ tầng 46

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 48

3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất 51

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc những năm gần đây 51

3.2.2 Tình hình sử dụng đất của tỉnh Vĩnh Phúc 53

3.3 Đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tại sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011 54

3.3.1 Công tác chi đạo của Sở tài nguyên và môi trường về công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai 54

3.3.2 Quy trình Công tác tiếp dân, xử lý và phân loại đơn thư 56

3.3.3 Tình hình tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 - 2011 58

3.3.2.1 Tình hình tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trương Vĩnh Phúc giai đoạn 2007– 2011 62

3.3.2.2 Tình hình tiếp nhận đơn thư tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011 64

3.3.2.3 Tình hình tiếp nhận đơn thư tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007– 2011 66

3.3.3 Kết quả công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011 67

3.3.3.1 Kết quả công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011 68

Trang 7

3.3.3.2 Kết quả công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư tố cáo về đất đai tại sở Tài

nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011 69

3.3.3.3 Kết quả công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư tranh chấp về đất đai tạ Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011 71

3.3.4 Tổng hợp tình hình tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2007 – 2011 73

3.3.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp cho công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở Tài nguyên Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 - 2011 76

3.3.5.1 Thuận lợi 76

3.3.5.2 Những khó khăn 77

3.3.5.3 Những tồn tại 78

3.3.5.4 Những giải pháp nâng cao chất lượng công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian tới 79

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 81

1 Kết luận 81

2 Đề nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 8

- TS, CQ, CTSNNN : Trụ sở, cơ quan, công trình, sự nghiệp Nhà nước

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 48

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 54 Bảng 3.3: Tổng hợp đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở

Tài nguyên và Môi trương Vĩnh Phúc qua các năm 2007 – 2011 59 Bảng 3.4: Tổng hợp đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở

Tài nguyên và Môi trương giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 61 Bảng 3.5: Tổng hợp đơn thư khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi

trương giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 62 Bảng 3.6: Tổng hợp đơn thư tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi

trường giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 64 Bảng 3.7: Tổng hợp đơn thư tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi

trường giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 66 Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai

tại Sở Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2007 - 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 68 Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả đơn thư tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên và

Môi trường giai đoạn 2007 - 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 70 Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và

Môi trường giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 72 Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất

đai tại sở Tài nguyên Môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2007 – 2011 75

Trang 10

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, các cơ sở kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng và các công trình phúc lợi công cộng Đất đai là nguồn nội lực không thể thiếu trong sự

phát triển của mỗi quốc gia Như william Petti đã nói:“ Lao động là cha, đất đai là mẹ, cả hai đều sản sinh ra mọi của cải vật chất cho xã hội”

Sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đang kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao Thêm vào đó là sự gia tăng dân số đã làm cho mâu thuẫn giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng Nhu cầu về các loại đất của con người ngày một tăng lên Đất đai trở thành bất động sản có giá trị cực lớn cho nên việc sủ dụng và quản lý nó được chú ý nhiều hơn Từ

đó các quyền lợi và nghĩa vụ khi sử dụng đất thay đổi nhiều đi phát sinh ra nhiều mâu thuẫn giữa con người và con người trong việc sử dụng đất thông qua các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

Khiếu nại, tố cáo và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo là vấn đề luôn được nhiều cấp, nhiều ngành quan tâm Có nhiều trường hợp, vụ việc có tính chất điển hình, thu hút sự quan tâm của toàn xã hội Những năm qua, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan Nhà nước đã thu được nhiều kết quả khả quan Qua công tác này đã từng bước khôi phục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho công dân, cơ quan, tổ chức; đồng thời thông qua công tác xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, nhiều cấp, nhiều ngành đã kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh những sơ hở trong quản lý kinh tế, yếu kém trong quản lý Nhà nước

Trang 11

Tuy nhiên, theo đánh giá tổng kết của Chính phủ, tình hình khiếu nại,

tố cáo hiện nay vẫn còn những diễn biến phức tạp, số người đi khiếu nại, tố cáo còn nhiều; nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng và vượt cấp Việc giải quyết còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu bức xúc Nguyên nhân của tồn tại nói trên chủ yếu là do việc tổ chức thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân còn nhiều thiếu sót, hạn chế

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc đồng Bằng châu thổ sông Hồng là cửa ngõ phía Tây Bắc của thủ đô Hà Nội Trong những năm qua công tác quản lý đất đai

đã được các cấp chính quyền từ cấp xã đến tỉnh đặc biệt trú trọng vì vậy đã đạt được những kết quả nhất định trong công tác quản lý Song do rất nhiều nguyên nhân nên công tác quản lý đất đai vẫn còn nhiều bất cập Vì thế các

vụ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trong nhân dân vẫn được xem là những điểm nóng khó giải quyết

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc là cơ quan chuyên môn giúp việc cho UBND tỉnh Vĩnh Phúc trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường, trong đó thực hiện công tác tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực mình quản lý Nhằm phục vụ tốt hơn công tác quản lý nhà nước về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc thực hiện công tác tiếp dân

và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật ngay từ bước đầu giúp cho viêc giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai dứt điểm và kịp thời

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, Trưởng khoa Sau

Đại học, dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.TS: Nguyễn Ngọc Nông và sự

giúp đỡ của Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, tôi tiến hành thực

hiện đề tài: “Đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011”

Trang 12

1.2 Mục đích của đề tài

- Đánh giá được tình hình hoạt động công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm vững các văn bản theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, Luật khiếu nại năm 2011, Luật tố cáo năm 2011, Luật Thanh tra năm 2011 và các văn bản pháp luật có liên quan

- Khi đưa ra số liệu phải chính xác, trung thực, khách quan và có nguồn

- Nêu rõ biện pháp khắc phục cụ thể và đưa ra kiến nghị và đề xuất phải

có tính khả thi, phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và phù hợp với quy định của pháp luật

- Tổng hợp được kết quả tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011

1.4 Ý nghĩa

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:

Thành lập quy trình, trình tự thủ tục công tác tiếp dân, xử lý đơn thư giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Đánh giá được những kết quả trong công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011

+ Đưa ra phương án tối ưu nhất trong công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc

+ Hưỡng dẫn công dân trình tự thủ tục khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học và pháp lý công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại,

tố cáo và tranh chấp về đất đai

1.1.1 Cơ sở khoa học

- Công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư là công việc bước đầu của quá trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo và những bức súc của công dân về quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính hoặc những thắc mắc, tranh chấp… của người dân mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai là một trong 13 nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia vào quan hệ đất đai

để tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi lại các quyền lợi bị xâm phạm, đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật đất đai

- Với chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thì tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai thường chỉ là vấn đề quyền sử dụng đất hoặc là quyền sử dụng liên quan đến địa giới hành chính hoặc quyền sử dụng liên quan đến tài sản

- Giải quyết mọi trường hợp tranh chấp về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; kiên quyết bảo vệ những thành quả cách mạng về ruộng đất, đồng thời sửa lại theo đúng pháp luật những trường hợp xử không đúng

- Giải quyết các tranh chấp về đất đai phải nhằm mục đích phát triển sản xuất, ổn định và từng bước cải thiện đời sống của nhân dân

- Gắn việc giải quyết các vấn đề về đất với tổ chức lại sản xuất, bố trí lại cơ cấu sản xuất hàng hóa mở mang ngành nghề, phân bố lại lao động, dân

cư phù hợp với đặc điểm và quy định của địa phương

Trang 14

1.1.2 Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật Đất đai 2003 ngày 26/11/2003[1];

- Căn cứ Luật khiếu nại năm 2011[2];

- Căn cứ Luật tố cáo năm 2011[3];

- Căn cứ vào Luật Thanh tra 2011[4];

- Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/04/2004 của Chính phủ

về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003[5];

- Căn cứ Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ

- Căn cứ Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/1-/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai 20039[9];

- Căn cứ Luật khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi bồ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo năm 2004 và năm 2005[10];

- Căn cứ Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 14/11/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật khiếu nại tố cáo và các luật sửa đổi bổ xung một số điều luật khiếu nại tố cáo năm 2005[11];

- Căn cứ Thông tư 04/2010/TT-TTCP ngày 26/08/2010 của Thanh tra Chính phủ về việc quy đinh quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, đơn kiến nghị liên quan đến khiếu nại tốt cáo[12];

- Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ – CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra[13];

Trang 15

- Căn cứ Quyết định số 158/QĐ-STNMT ngày 29/09/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc về việc ban hành hệ thống văn bản quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2008 (mã số: QT821-01/TTr Quy trình tiếp

công dân, xử lý đơn thư giải quyết khiếu nại tố cáo)[14];

1.1.2.1 Khái niệm về tiếp dân, xử lý đơn thư

Công tác tiếp dân công việc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, có vai trò quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước Góp phần giải quyết những vấn

đề của công dân, tổ chức… giúp các cấp chính quyền nắm được tình hình, nguyện vọng của nhân dân trên địa bàn mình quản lý, giúp gắn kết giữa chính quyền và nhân dân phát huy tính dân chủ trong mọi tầng lớp nhân dân

Xử lý đơn thư là công việc của cán bộ chuyên môn và cán bộ tiếp dân thực hiện trước và sau khi tiếp nhận nhằm giúp công tác khiếu nại, tố cáo của người dân và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền diễn ra nhanh gọn và đúng pháp luật

1.1.2.2 Khái niệm về khiếu nại, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ khiếu nại, tố cáo, tranh chấp

a Khái niệm về khiếu nại

* Theo Điều 1 và Điều 2, Luật Khiếu nại năm 2011, phạm vi điều chỉnh

cụ thể như sau[2]:

Luật này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước; khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức; tiếp công dân; quản lý

và giám sát công tác giải quyết khiếu nại

* Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành

Trang 16

chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

* Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công

chức thực hiện quyền khiếu nại

* Rút khiếu nại là việc người khiếu nại đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chấm dứt khiếu nại của mình

* Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân

* Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại

* Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

* Người có quyền, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà không phải là người khiếu nại, người bị khiếu nại nhưng việc giải quyết khiếu nại có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của họ

* Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể

* Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật

* Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công

Trang 17

chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức

* Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại

“Khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ, khôi phục lợi ích hợp pháp của mình

do những quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai gây ra.” (Nguyễn Thị Lợi, 2005)[16]

b Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ khiếu nại

Theo Điều 12 và Điều 13 của Luật Khiếu nại năm 2011 quy định cụ thể như sau[2]:

* Người khiếu nại có các quyền sau đây:

- Tự mình khiếu nại

- Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại

để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

- Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

- Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

- Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu

đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

- Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;

Trang 18

- Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

- Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;

- Rút khiếu nại

* Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

- Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp

lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

- Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;

- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

* Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

* Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại:

- Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

+ Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;

Trang 19

+ Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổchức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu

đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

+ Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

- Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

+ Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn

vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

+ Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu cầu trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có yêu cầu;

+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;

+ Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại;

+ Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

- Người bị khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

1.1.2.3 Khái niệm về khiếu nại, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ

tố cáo

Trang 20

a Khái niệm về tố cáo

- Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức[3]

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là việc công dân báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đối với việc chấp hành quy định pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực

- Người tố cáo là công dân thực hiện quyền tố cáo

- Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo

- Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo

- Giải quyết tố cáo là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo

- “ Tố cáo về đất đai là việc công dân báo cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật đất đai của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.” (Nguyễn Thị Lợi, 2005)[16]

b Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tố cáo

Được quy định tại Điều 9, 10 của Luật Tố cáo năm 2011, cụ thể như sau:

Trang 21

1 Người tố cáo có các quyền sau đây:

a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của mình;

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;

d) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khôngđúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết;

đ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù, trù dập;

e) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật

2 Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

b) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;

d) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra

3 Người bị tố cáo có các quyền sau đây:

a) Được thông báo về nội dung tố cáo;

b) Đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật; c) Nhận thông báo kết luận nội dung tố cáo;

d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý

tố cáo sai sự thật, người cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật;

Trang 22

đ) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được xin lỗi, cải chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, giải quyết tố cáo không đúng gây ra

4 Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

c) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra

- “Tranh chấp về đất đai là tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể tham gia vào quan hệ đất đai về quyền và nghĩa vụ trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai.” (Nguyễn Thị Lợi, 2005)[16]

1.1.2.4 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai

a Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Được quy định từ Điều 17 đến Điều 26 của Luật khiếu nại năm 2011;

* Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh[2]:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp

* Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình

Trang 23

- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc

Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

* Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương:

- Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

* Thẩm quyền của Giám đốc sở và cấp tương đương:

- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;

- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sởvà cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

* Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình

- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

- Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình

* Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang

bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ:

Trang 24

Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

*Thẩm quyền của Bộ trưởng:

- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

- Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình

* Thẩm quyền của Tổng thanh tra Chính phủ:

- Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại

có hiệu lực pháp luật

- Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm

Trang 25

* Thẩm quyền của Chánh thanh tra các cấp:

- Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp khi được giao

- Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của thủ trưởng trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan,

tổ chức thì kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm

* Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ:

- Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp

- Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra Chính phủ quy định tại khoản

2 Điều 24 của Luật này

- Chỉ đạo, xử lý tranh chấp vềthẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các

bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

b Thẩm quyền giải quyết tố cáo

* Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước[3]:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ,công chức do mình quản lý trực tiếp

Trang 26

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

- Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan mình và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

- Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụcủa người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan,đơn vị thuộc Bộ, thuộc

cơ quan ngang Bộ và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ

Trang 27

trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

* Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức trong cơ quan khác của Nhà nước:

- Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp có thẩm quyền:

a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức do mình quản lý trực tiếp;

b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thực việc hiện nhiệm vụ, công vụ của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới

* Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập:

* Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

* Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà không phải là cán bộ, công chức, viên chức:

"Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đất đai mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó có trách

nhiệm giải quyết"(Nguyễn Thị Lợi, 2005)[16]:

b Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai:

* Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai (Nghị định 181/NĐ-CP,

2004) [8]:

“+ Đối với đất đai đã có giấy tờ được quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều

50 của Luật Đất đai 2003 khi có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền của Tòa án giải quyết

Trang 28

+ Đối với đất đai không có giấy tờ được quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 khi có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các cấp như sau:

- Cấp xã: Giải quyết ở mức hòa giải

- Cấp huyện: Giải quyết giữa cá nhân với cá nhân, hộ gia đình với cá nhân, giữa các hộ gia đình với nhau hoặc giữa cá nhân, hộ gia đình với tổ chức (tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện)

Nếu một trong các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết của cấp huyện thì có quyền khiếu nại tiếp lên chủ tịch UBND giải quyết hoặc khiếu nại lên Tòa án hành chính

- Cấp tỉnh: Giải quyết giữa các tổ chức với các tổ chức hoặc giữa cá nhân, hộ gia đình với tổ chức (tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của UBND cấp tỉnh)

Căn cứ để giải quyết tranh chấp về đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ được quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003:

1.1.2.5 Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai

a Trình tự giải quyết khiếu nại

- Thụ lý giải quyết khiếu nại: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận

được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợpđược quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và

cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do

- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu: Thời hạn giải quyết khiếu nại

lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì

Trang 29

thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý

- Xác minh nội dung khiếu nại:

* Trong thời hạn quy định tại Điều 28 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm sau đây:

+ Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay;

+ Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm (sau đây gọi chung là người có trách nhiệm xác minh) xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại

* Việc xác minh phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời thông qua các hình thức sau đây:

+ Kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm phát sinh khiếu nại;

+ Kiểm tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp;

+ Các hình thức khác theo quy định của pháp luật

* Hình thức tố cáo:

* Thời hạn giải quyết tố cáo:

- Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ

lý giải quyết tố cáo

Trang 30

- Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn thời hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày

c Trình tự giải quyết tranh chấp về đất đai

Được quy định trong Luật đất đai năm 2003, cụ thể:

Điều 135, quy định:" Hoà giải tranh chấp về đất đai"

- Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp về đất đai tự hoà giải hoặc giải quyết tranh chấp về đất đai thông qua hoà giải tại cơ sở[1]

- Tranh chấp về đất đai mà các bên tranh chấp không hoà giải được thì gửi đơn đến UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp

+ UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hoà giải tranh chấp về đất đai

+ Thời hạn hoà giải là 30 ngày làm việc, kể từ ngày UBND xã, phường, thị trấn nhận được đơn

+ Kết quả hoà giải tranh chấp về đất đai phải được lập thành biên bản

có chữ kỹ của các bên tranh chấp và xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất Trường hợp kết quả hoà giải khác với hiện trạng sử dụng đất thì UBND xã, phường, thị trấn chuyển kết quả hoà giải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định về quản lý đất đai

Điều 136 "Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai":

* Tranh chấp về đất đai đã được hoà giải tại UBND xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được giải quyết như sau:

- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đượng sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do toà án nhân dân giải quyết

Trang 31

- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật này được giải quyết như sau:

+ Trường hợp Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết; Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng;

+ Trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết định giải quyết cuối cùng

Điều 137" Giải quyết tranh chấp về đất đai liên quan đến địa giới hành chính"

- Tranh chấp về đất đai liên quan đến địa giới giữa các đơn vị hành chính do UBND của các đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết Trường hợp không đạt được sự nhất trí hoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giải hành chính thì thẩm quyền giải quyết được quy định như sau:

+ Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thi do Quốc hội quy định;

+ Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn do Chính phủ quyết định

- Bộ tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm cung cấp các tài liệu cần thiết và phối hợi với cơ quan nhà nước có

Trang 32

thẩm quyền để giải quyết các tranh chấp về đất đai liên quan đến địa giới hành chính

1.2 Tình hình tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên cả nước

1.2.1 Tình hình khiếu nại, tố cáo [17]

Từ năm 2008 đến năm 2011, các cơ quan hành chính nhà nước đã tiếp 1.571.505 lượt người đến khiếu nại, tố cáo và tiếp nhận, xử lý 672.990 đơn thư Số lượng công dân khiếu nại, tố cáo ngày càng tăng cả về số đoàn đông người, số vụ việc (từ 187.037 vụ việc năm 2008 tăng lên 236.466 vụ việc năm

2011, tỉ lệ tăng 26,4%; từ 2.466 lượt đoàn năm 2008 tăng lên 4.056 lượt đoàn năm 2011 tỉ lệ tăng 64,5%) Sự gia tăng ở các khu vực không đồng đều: khu vực phía Bắc tuy số vụ việc giảm 6,3%, nhưng số đoàn đông người tăng cao nhất (99%); khu vực Miền Trung - Tây nguyên tăng 64,2% số vụ việc, 66,4%

số đoàn đông người; khu vực phía Nam tăng 17,5% số vụ, 31,9% số đoàn đông người

- Về tính chất, mức độ phức tạp mặc dù so với những năm 2006-2007 tình hình khiếu nại, tố cáo từ 2008 – 2011 ở một số địa bàn có giảm, nhưng về tổng quan thì tình hình khiếu nại, tố cáo diễn biến phức tạp và bức xúc ở nhiều nơi, có lúc, có nơi đặc biệt phức tạp, gay gắt, biểu hiện rõ nhất là: số đoàn đông người tăng mạnh, thái độ khiếu kiện thiếu kiềm chế, khiếu nại, tố cáo vượt cấp lên Trung ương gia tăng; tình trạng đơn thư gửi tràn lan mang tính phổ biến, nhất

là trong các dịp có sự kiện chính trị (họp Trung ương, họp Quốc hội, Bầu cử Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân, Đại hội Đảng…)

- Có nhiều vụ việc phát sinh từ những năm trước, đã được các cấp chính quyền xem xét, giải quyết nhưng công dân vẫn không nhất trí tiếp tục khiếu kiện kéo dài, nhất là các vụ việc khiếu nại về thu hồi đất để thực hiện

dự án tại các địa phương như TP Hà Nội, tỉnh Hưng Yên, Hà Nam, Hải

Trang 33

Dương, Đăk Lăk, Đắc Nông, Thanh Hóa, An Giang, Tiền Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai…., các vụ việc đòi lại đất cũ, tranh chấp đất đai trong nội bộ nhân dân tại các địa phương như: Long An, Bến Tre, Tây Ninh, Bình Dương, TP Hồ Chí Minh…

1.2.2 Nội dung khiếu nại, tố cáo chủ yếu

- Nội dung khiếu nại của công dân tập trung chủ yếu liên quan đến đất đai (chiếm trên 70%), trong đó:

+ Tập trung nhiều nhất là khiếu nại việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội;

+ Khiếu nại đòi lại đất cũ, tranh chấp đất đai trong nhân dân qua các thời

kỳ nhưng chưa được giải quyết dứt điểm;

+ Khiếu nại về nhà ở (đòi nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, đòi nhà thuộc diện thực hiện các chính sách của Nhà nước về quản lý nhà

+ Khiếu nại về chính sách xã hội; khiếu nại trong hoạt động tư pháp…

- Nội dung tố cáo chủ yếu là tố cáo cán bộ mất dân chủ, lợi dụng chức quyền để tham nhũng trong quản lý, sử dụng đất đai, trong quản lý tài chính, ngân sách nhà nước; trù dập người khiếu kiện, bao che cho cán bộ dưới quyền; cố ý làm sai lệch hồ sơ, áp dụng pháp luật không đúng trong hoạt động

tố tụng, gây thiệt hại quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

1.2.3 Kết quả công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại,

tố cáo

a) Về tiếp công dân:

Từ năm 2008 - 2011, các cơ quan hành chính nhà nước đã tiếp 1.571.505 lượt người đến khiếu nại, tố cáo với 830.855 vụ việc; trong đó có 13.876 đoàn đông người với 161.123 người, 8.824 vụ việc, trong đó:

+ Các địa phương đã tiếp 1.333.474 lượt người với 775.744 vụ việc (tiếp dân thường xuyên 1.060.276 lượt với 624.372 vụ việc và 7.244 đoàn đông người;

Trang 34

lãnh đạo các cấp tại địa phương tiếp định kỳ và đột xuất được 273.198 lượt người với 151.372 vụ và 4.057 đoàn đông người với 3.118 vụ việc)

+ Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hà Nội và

TP Hồ Chí Minh đã tiếp 125.119 lượt người với 21.670 vụ việc, 2.112 đoàn đông người

b) Về xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo

Các cơ quan hành chính nhà nước đã tiếp nhận, xử lý 672.990 đơn khiếu nại, tố cáo với 495.017 vụ việc, có 329.672 vụ việc thuộc thẩm quyền Trong đó:

+ Về khiếu nại: tiếp nhận, xử lý 583.673 đơn khiếu nại với 433.304 vụ việc, 290.565 vụ việc thuộc thẩm (chiếm 88,14 % tổng số vụ việc KNTC thuộc thẩm quyền);

+ Về tố cáo: tiếp nhận, xử lý 89.317 đơn tố cáo với 61.713 vụ việc, có 39.107 vụ việc thuộc thẩm quyền (chiếm 11,86 % tổng số vụ việc KNTC thuộc thẩm quyền)

c) Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền:

- Các cơ quan hành chính nhà nước giải quyết 257.419 đơn, trong tổng

số 290.565 đơn thuộc thẩm quyền (đạt trên 88%) Qua phân tích cho thấy, số vụ khiếu nại đúng chiếm 19,8%; số vụ khiếu nại có đúng, có sai chiếm 28%; khiếu nại sai chiếm 52,2%

- Các cơ quan hành chính nhà nước đã giải quyết 33.160 đơn tố cáo trong tổng số 39.107 đơn thuộc thẩm quyền (đạt trên 84%) Qua phân tích cho thấy, có 16,2% đơn tố cáo đúng, 29,6% đơn tố cáo có đúng, có sai, 54,2% đơn tố cáo sai

- Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo đã thu hồi về cho Nhà nước gần 1.026 tỷ đồng, 1.241 ha đất; khôi phục quyền lợi cho 6.659 công dân với số tiền

595 tỷ đồng và 936 ha đất; kiến nghị xử lý hành chính 2.951 người; chuyển cơ quan điều tra 239 vụ với 382 người

d) Kết quả giải quyết các vụ việc tồn đọng, bức xúc, kéo dài:

Trang 35

- Thực hiện Kế hoạch 319/KH-TTCP của Thanh tra Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương đã kiểm tra, rà soát, ra văn bản giải quyết dứt điểm được 1.052 vụ việc tồn đọng, bức xúc, kéo dài nhiều năm (đạt 66,7% số vụ việc tồn đọng phải kiểm tra xem xét lại); hiện còn lại 528 vụ việc đang được tiếp

tục xem xét, giải quyết

1.2.4 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khiếu nại, tố cáo

a) Nguyên nhân khách quan:

- Trong thời gian gần đây, chính quyền địa phương tiến hành thu hồi nhiều đất của dân để giao cho các nhà đầu tư thực hiện các dự án xây dựng khu đô thị, thương mại, du lịch, dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đường giao thông, công trình thuỷ lợi… nhưng vấn đề chính sách liên quan đến lợi ích của người sử dụng đất còn nhiều bất cập, nhất là về giá đất chưa phù hợp, thường xuyên thay đổi, năm sau cao hơn năm trước; có sự chênh lệch lớn giữa các địa phương; cơ chế chính sách đền bù, hỗ trợ chưa nhất quán nên khó thực hiện; có sự chênh lệch quá lớn giữa giá đất bồi thường so với giá thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế đã gây nên tâm

lý chung cho người khiếu kiện cho rằng giá tiền bồi thường thu hồi đất trả rất thấp, quá xa so với thị trường, làm người dân bị thiệt thòi, nên người dân bị

thu hồi đất không nhất trí với phương án bồi thường (mặc dù tính đúng, tính

đủ theo quy định)

Mặt khác, trong trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của dân để làm dự

án khu đô thị, khu dân cư, thương mại, dịch vụ, du lịch giá đất để tính tiền bồi thường cho người có đất bị thu hồi thấp hơn nhiều lần so với giá đất mà nhà đầu tư bán, chuyển nhượng lại cho người khác, dẫn đến người có đất bị thu hồi cho rằng thiếu sự công bằng về lợi ích nên khiếu nại gay gắt Có những trường hợp mặc dù nhà đầu tư đã có sự hỗ trợ thêm nhưng cũng chưa đáp ứng được đòi hỏi của người có đất bị thu hồi dẫn đến khiếu nại kéo dài, không dứt điểm được

Trang 36

Chính phủ đã nhiều lần thay đổi chính sách về bồi thường, hỗ trợ theo

hướng có lợi cho người bị thu hồi đất (lần sau cao hơn, tốt hơn lần trước), tạo

điều kiện thuận lợi để giải quyết được các trường hợp mới thì một số trường hợp bị thu hồi đất trước đây so bì, phát sinh khiếu nại

- Một số vụ việc khiếu nại về nhà, đất do lịch sử để lại như: đòi lại đất nông nghiệp đưa vào HTX, Tập đoàn sản xuất, sau đó giải thể, trả lại đất cho nông dân, đất sản xuất của dân nhưng sau đó đưa vào các nông - lâm trường quốc doanh và nay cổ phần hóa; Chính sách về nhà ở như tịch thu, trưng mua, trưng dụng cải tạo, quản lý nhà vắng chủ, bán nhà theo Nghị định 61/CP của Chính phủ, tranh chấp đất đai, nhà cửa trong nhân dân, tranh chấp đất đai, đòi lại cơ sở tôn giáo, đòi lại đất của đồng bào dân tộc phát sinh trong những năm trước đây, đến nay chưa được giải quyết dứt điểm Số vụ việc này không còn nhiều nhưng thường có tính chất gay gắt, phức tạp và rất khó khi áp dụng pháp luật để giải quyết

- Ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận nhân dân còn hạn chế nên có những yêu cầu, đòi hỏi không đúng hoặc vượt quá quy định pháp luật

Có những vụ việc đã được giải quyết nhiều lần với nhiều biện pháp khác nhau, cơ bản là đúng chính sách, pháp luật, có lý, có tình nhưng người khiếu nại vẫn không chấp nhận kết quả giải quyết, thậm chí có những phản ứng tiêu cực, cố chấp, gây rối trật tự hoặc đã bị các thế lực thù địch, phần tử cơ hội chính trị trong và ngoài nước lợi dụng kích động, khiếu kiện kéo dài, bức xúc

b) Nguyên nhân chủ quan

- Công tác quản lý về đất đai còn sơ hở, lỏng lẻo, nhiều cán bộ lợi dụng, tham nhũng tiêu cực, trục lợi, làm giàu bất chính từ đất nhưng không bị

xử lý nghiêm minh

- Công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước ở một số địa phương còn nhiều yếu kém, nhất là công tác quản lý đất đai, thể hiện:

Trang 37

+ Công tác thu hồi đất, xác định giá đất, kiểm đếm, kiểm kê đất đai, tài sản trên đất, xác định diện tích, loại đất, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải quyết việc làm có lúc, có nơi làm chưa tốt, có khi còn để xẩy ra thiếu sót, sai phạm hoặc thực hiện thiếu công khai, dân chủ, công bằng, dẫn đến công dân không chấp nhận, phát sinh khiếu nại đòi quyền lợi, có trường hợp còn bức xúc dẫn đến tố cáo việc làm sai của cán bộ hoặc tập hợp đông người khiếu nại gay gắt

+ Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn để xảy ra sai sót, không theo quy hoạch và quy định của pháp luật Đáng chú ý là có nhiều dự án thu hồi đất của dân rồi để hoang hóa, hoặc nhu cầu và khả năng sử dụng đất thì ít nhưng thu hồi đất với diện tích lớn hơn, nên lãng phí đất đai, công dân bức xúc khiếu nại đòi lại đất (điển hình là khiếu nại tại huyện Kim Thành, Hải Dương) Tình trạng quy hoạch treo, quy hoạch không đồng bộ, tính khả thi chưa cao, thiếu tính bền vững xẩy ra ở nhiều địa phương

+ Việc quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên, khoáng sản, rừng trước đây bị buông lỏng, hồ sơ địa chính, bản đồ lưu trữ không đầy đủ, thiếu cập nhật thường xuyên; nhiều nơi do buông lỏng quản lý nên đã để xẩy ra tình trạng lấn chiếm đất công, chuyển đổi mục đích sử dụng đất không đúng quy định, xây dựng nhà ở, công trình trái phép nhưng không được kiểm tra, xử lý kịp thời

- Quá trình thực hiện dự án, nhiều địa phương chưa làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục vận động thuyết phục, giải thích, hòa giải ngay từ cơ

sở thực hiện chưa tốt, chưa tập trung giải quyết khiếu kiện ngay từ đầu; cấp

ủy chính quyền một số nơi chưa coi trọng sự lãnh đạo, chỉ đạo, chưa phát huy hết sức mạnh tổng hợp của cả hệ thông chính trị trong việc ngăn ngừa và giải quyết khiếu nại, tố cáo, có nơi có biểu hiện coi nhẹ ý dân, coi trọng các biện

Trang 38

pháp hành chính, pháp luật (mệnh lệnh, phục tùng và cưỡng chế), nóng vội, chủ quan, áp đặt, quan tâm nhiều đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà thiếu quan tâm chăm lo đời sống dân sinh, ổn định cuộc sống, vấn đề chuyển đổi nghề, tạo việc làm, tái định cư không thực hiện đúng như cam kết … trong khi đời sống khó khăn dẫn đến công dân bức xúc, khiếu kiện đông người, gay gắt Trên thực tế, có nhiều trường hợp bố trí tái định cư không hợp

lý, hoặc tạo việc làm không ổn định nên sau một thời gian công dân quay lại khiếu nại

- Công tác giám sát của cơ quan dân cử, của các tổ chức chính trị xã hội đối với cơ quan hành chính tư pháp trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa được tiến hành thường xuyên

1.2.5 Đánh giá kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo trong giai đoạn 2007 đến 2011 trên cả nước

1.2.5.1 Ưu điểm

- Công tác chỉ đạo, lãnh đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo của chính quyền ở nhiều địa phương ngày càng tập trung và quyết liệt hơn trước, đã đề ra và thực hiện nhiều chủ trương, biện pháp tích cực để nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn; quan tâm chỉ đạo các sở, ban, ngành rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định trong lĩnh vực quản lý đất đai, tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện chính sách xã hội trong phạm vi địa phương nên đã góp phần hạn chế phát sinh khiếu kiện mới Một số cấp uỷ và chính quyền địa phương đã ban hành nhiều chỉ thị, văn bản lãnh đạo, chỉ đạo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, xây dựng kế hoạch thực hiện Hầu hết các tỉnh, thành phố đều có chương trình, kế hoạch, thành lập các đoàn thanh tra, tổ công tác để kiểm tra, xác minh, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, bức xúc, kéo dài;

- Công tác tiếp công dân ở các tỉnh, thành phố đã được củng cố thêm

Trang 39

một bước sau khi triển khai thực hiện Quyết định 858/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hoạt động dần đi vào nền nếp; mối quan hệ phối hợp giữa Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương với một số địa phương ngày càng hiệu quả hơn, hạn chế tình trạng chuyển vòng vo hoặc sai sót trong quá trình xử

lý đơn thư của công dân

- Nhìn chung, hầu hết các địa phương đã có sự nỗ lực trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tỷ lệ số vụ việc thuộc thẩm quyền được giải quyết ngày một tăng Một số địa phương đã có những cố gắng, giải quyết được khối lượng lớn vụ việc khiếu nại, tố cáo mới phát sinh và nhiều vụ khiếu kiện đông người, phức tạp

- Thanh tra Chính phủ và ngành Thanh tra tích cực thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Luật khiếu nại, tố cáo ở các địa phương, phối hợp với các cấp, các ngành tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác giải quyết khiếu nại,

tố cáo; trực tiếp thanh tra, kiến nghị Thủ tướng giải quyết nhiều vụ việc khiếu kiện phức tạp; đã tổ chức tiếp trên một trăm ngàn lượt công dân, hàng nghìn đoàn khiếu kiện đông người; phối hợp với các cơ quan chức năng ở Trung ương và các địa phương xử lý kịp thời, có hiệu quả các tình huống phát sinh

- Công tác phối hợp giữa Bộ Công an, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thanh tra Chính phủ ngày càng chặt chẽ hơn trong xử lý khiếu kiện tồn đọng

và tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước

- Thanh tra Chính phủ phối hợp chặt chẽ với Hội Nông dân Việt Nam,

Bộ Tài nguyên & Môi trường và UBND các cấp thực hiện tốt Chỉ thị 26/2006/CT-TTg ngày 09/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân thông qua việc tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý sâu rộng đến hội viên, nông dân; xây dựng mô hình câu lạc bộ “Nông dân với pháp luật”, tập trung ở những nơi thu hồi đất nông nghiệp, những nơi xảy ra tranh chấp, khiếu kiện và ở vùng sâu, vùng xa

Trang 40

1.2.5.2 Những hạn chế, yếu kém

- Một số địa phương chưa tổ chức tốt việc tiếp công dân, chưa gắn công tác tiếp công dân với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là ở cấp quận, huyện, sở, ngành; lãnh đạo một số bộ, ngành chưa thực hiện tốt việc tiếp công dân theo quy định

Việc thực hiện Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân còn chậm, nhất

là khâu kiện toàn đội ngũ cán bộ; bố trí trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của các trụ sở tiếp công dân chưa đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ

- Nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo giải quyết còn chậm, để công dân khiếu nại nhiều lần, vượt cấp, một số vụ việc giải quyết không đúng chính sách, pháp luật và phù hợp với thực tế nên không dứt điểm Nhiều địa phương chỉ chú trọng đến việc giải quyết hết thẩm quyền mà chưa quan tâm đến giải quyết dứt điểm vụ việc

Còn hiện tượng giải quyết né tránh, đùn đẩy, thấy sai nhưng không chịu sửa làm cho việc giải quyết lòng vòng, kéo dài, cá biệt có cơ quan không thực hiện đúng trách nhiệm, thẩm quyền được giao, có hành vi bao che, cố ý làm sai; một số vụ việc mặc dù đã có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc ý kiến của các Bộ, ngành Trung ương nhưng chính quyền địa phương thực hiện chưa triệt để, không nghiêm túc dẫn đến người dân tiếp tục khiếu kiện gay gắt

- Việc tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật, các quyết định xử lý về tố cáo ở địa phương còn chậm và hạn chế Từ đó, dẫn đến người khiếu nại, tố cáo tiếp tục gửi đơn với thái độ rất bức xúc, hoặc quay sang tố cáo chính quyền cố tình bao che sai phạm, làm giảm lòng tin của người dân vào bộ máy chính quyền

- Khi công dân tập trung khiếu kiện vượt cấp lên các cơ quan Trung ương, nhiều địa phương đùn đẩy, né tránh, thiếu quan tâm phối hợp kịp thời với các cơ quan Trung ương để vận động công dân trở về địa phương hoặc

Ngày đăng: 05/01/2016, 11:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3: Tổng hợp đơn thƣ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại - Đánh giá công tác tiếp dân sử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường vĩnh phúc giai đoạn 2007-2011
Bảng 3.3 Tổng hợp đơn thƣ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại (Trang 68)
Bảng 3.4: Tổng hợp  đơn thƣ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai - Đánh giá công tác tiếp dân sử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường vĩnh phúc giai đoạn 2007-2011
Bảng 3.4 Tổng hợp đơn thƣ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai (Trang 70)
Bảng 3.5: Tổng hợp đơn thƣ khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và  Môi trương giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc - Đánh giá công tác tiếp dân sử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường vĩnh phúc giai đoạn 2007-2011
Bảng 3.5 Tổng hợp đơn thƣ khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trương giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 71)
Bảng 3.6: Tổng hợp đơn thƣ tố cáo về đất đai  tại Sở Tài nguyên - Đánh giá công tác tiếp dân sử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường vĩnh phúc giai đoạn 2007-2011
Bảng 3.6 Tổng hợp đơn thƣ tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên (Trang 73)
Bảng 3.7: Tổng hợp đơn thƣ tranh chấp về đất đai  tại  Sở Tài nguyên và  Môi trường giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc - Đánh giá công tác tiếp dân sử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường vĩnh phúc giai đoạn 2007-2011
Bảng 3.7 Tổng hợp đơn thƣ tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 75)
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả đơn thƣ tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên - Đánh giá công tác tiếp dân sử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường vĩnh phúc giai đoạn 2007-2011
Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả đơn thƣ tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên (Trang 79)
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai tại Sở Tài  nguyên và Môi trường giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc - Đánh giá công tác tiếp dân sử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường vĩnh phúc giai đoạn 2007-2011
Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 81)
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở Tài nguyên Môi trường - Đánh giá công tác tiếp dân sử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường vĩnh phúc giai đoạn 2007-2011
Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở Tài nguyên Môi trường (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w