1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai tại huyện văn giang tỉnh hưng yên giai đoạn 2007 2011

133 459 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Luật ñất ñai 2003 thì công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai và xử lý các vi phạm pháp luật về ñất ñai, giải quyết tranh chấp, khiếu nại t

Trang 1

NGUYỄN GIA BAN

ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ðẤT ðAI TẠI HUYỆN VĂN GIANG – TỈNH HƯNG YÊN GIAI ðOẠN 2007 - 2011

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số : 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG THÁI ðẠI

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ

nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Gia Ban

Trang 3

Tôi xin trân trọng cám ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Khoa Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành ñề tài

Tôi xin trân trọng cám ơn tập thể phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên, Uỷ ban nhân dân huyện Văn Giang, phòng Thống kê, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Hưng Yên, cấp uỷ, chính quyền và bà con nhân dân các xã, thị trấn trong huyện ñã giúp

ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài trên ñịa bàn

Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó!

Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Gia Ban

Trang 4

2.1 Cơ sở khoa học giải quyết tố cáo, tranh chấp ñất ñai 4

2.1.3 Khái quát về khiếu nại, tố cáo và tranh chấp ñất ñai 11 2.2 Tình hình thực hiện giải quyết tố cáo trong nước 23 2.3 Tình hình thực hiện giải quyết tố cáo tỉnh Hưng Yên 29 2.3.1 Công tác thanh tra, kiểm tra của tỉnh Hưng Yên 29 2.3.2 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp ñất ñai của

Trang 5

3.4 Phương pháp nghiên cứu 41

3.4.3 Phương pháp ñiều tra khảo sát thực tế, cơ sở 41

4.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường của

4.2.4 Thực trạng phát triển các ngành và lĩnh vực then chốt của huyện 54

4.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn

4.3.3 Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về ñất ñai 60

4.3.5 Lập mới, ñiều chỉnh quy hoạch, trình xét duyệt quy hoạch, kế

Trang 6

4.3.6 Công tác thống kê, kiểm kê, chỉnh lý biến ñộng ñất ñai, quản lý

4.3.7 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 63 4.3.8 Công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 65 4.4 Thực trạng công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và

tranh chấp ñất ñai trên ñịa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên 69 4.4.1 Kết quả thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về ñất ñai

4.4.2 Kết quả thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về ñất ñai

4.4.3 Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp ñất ñai trên ñịa

4.4.4 Hạn chế, nguyên nhân và một số giải pháp trong quản lý và sử

dụng ñất cũng như công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

3 CN-TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

4 CNH-HðH Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa

5 QLDA Quản lý dự án

6 GPMB Giải phóng mặt bằng

7 HðND Hội ñồng nhân dân

8 UBND Ủy ban nhân dân

10 Qð-UBND Quyết ñịnh - Ủy ban nhân dân

11 QSDð Quyền sử dụng ñất

12 BT, HT&TðC Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

13 BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường

22 STNMT Sở Tài nguyên Môi Trường

23 SXNN Sản xuất Nông nghiệp

24 TN & MT Tài nguyên và Môi trường

25 TNHH Trách nhiệm Hữu hạn

27 GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.1 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 huyện Văn Giang 46 4.2 Biến ñộng ñất ñai tại huyện Văn Giang giai ñoạn 2005-2011 49 4.3 Dân số và lao ñộng tại huyện Văn Giang qua một số năm 54 4.4 Tổng hợp dự án của tỉnh Hưng Yên và huyện Văn Giang ñến

4.5 Cơ sở hạ tầng ñô thị ñược cải tạo nâng cấp ñến năm 2011 57 4.6 Kết quả kiểm tra nghiệm thu chất lượng bản ñồ trên huyện Văn

4.7 Tổng hợp quy hoạch xây dựng công trình, ñiểm dân cư trên ñịa

4.8 Kết quả thanh tra, kiểm tra công tác cấp GCN QSDð giai ñoạn

4.9 Kết quả thanh tra, kiểm tra sử dụng ñất sai mục ñích của các xã,

4.10 Kết quả thanh tra, kiểm tra tình hình lấn chiếm ñất của huyện

4.11 Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra chuyển quyền sử dụng ñất

4.12 Số lượt tiếp dân và ñơn thư trong từng năm trên ñịa bàn huyện

Trang 9

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Lịch sử nhân loại ñã chứng minh nền tảng cho sự sống và mọi hoạt ñộng sản xuất của con người ñều bắt nguồn từ ñất ñai Khai thác và sử dụng ñất ñai ñược hình thành song song với quá trình tồn tại và phát triển của loài người ðất ñai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là nguồn nội lực, là nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở văn hoá, y tế, xã hội, an ninh quốc phòng ðất ñai có ý nghĩa kinh tế chính trị sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc ðất ñai là yếu tố cấu thành lãnh thổ quốc gia, ñất ñai gắn liền với lịch sử dân tộc và tình cảm của con người sống trên ñó ðất ñai không chỉ bao gồm mặt ñất mà còn bao gồm cả mặt nước trên bề mặt trái ñất, và tất cả mọi tài nguyên trên bề mặt ñất và trong lòng ñất Chính vì vai trò và tính chất quan trọng của ñất như vậy nên ðảng và Nhà nước ta ñã rất quan tâm ñến vấn ñề ñất ñai, và ñã ban hành rất nhiều văn bản Pháp luật về quản lý và sử dụng ñất ñai

Hiến pháp năm 1992 tại ñiều 17, 18 ñã quy ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” và “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và Pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích

và có hiệu quả” [9]

Luật ñất ñai 1993, Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của luật ñất ñai các năm 1998, 2001 ñặc biệt là Luật ñất ñai 2003 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 từng bước ñưa ra các quy ñịnh phù hợp với thực tế quản

lý và sử dụng ñất, với sự nghiệp công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước [10, 11, 12]

Trang 10

Theo Luật ñất ñai 2003 thì công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai và xử lý các vi phạm pháp luật về ñất ñai, giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và

sử dụng ñất ñai ñược coi là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai và cần ñược thực hiện tốt [13]

Trong thực tế hiện nay nhiều ñịa phương, ñơn vị, cá nhân ñã thực hiện tốt chức năng quản lý, sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật Bên cạnh ñó còn không ít những ñịa phương, ñơn vị và một số bộ phận cá nhân thực hiện chức năng quản lý còn lỏng lẻo, yếu kém, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu xã hội

Do vậy trong quá trình sử dụng ñất thường xuyên xẩy ra tranh chấp giữa các chủ sử dụng ñất, vi phạm pháp luật như: lấn chiếm, sử dụng ñất sai mục ñích, chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trái phép, giao ñất trái thẩm quyền, không thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng ñất… Việc sử lý các vụ việc vi phạm pháp luật ñất ñai ñôi khi còn thiếu nghiêm minh, không triệt ñể làm gia tăng các vụ việc khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực quản lý và sử dụng ñất, ñây là những vấn ñề hết sức phức tạp, cấp bách trên ñịa bàn cả nước, có nơi trở thành ñiểm nóng tác ñộng xấu ñến mọi mặt ñời sống kinh tế xã hội của ñịa phương, làm giảm niềm tin của nhân dân trong việc thực hiện pháp luật và vai trò quản lý của Nhà nước về ñất ñai bị giảm sút Do ñó công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ñất ñai là việc làm hết sức cần thiết [14,

15, 16]

Huyện Văn Giang – tỉnh Hưng Yên là một huyện giáp ranh với thành phố Hà Nội, ñang trong thời kỳ phát triển công nghiệp hóa và ñô thị hóa Chính vì vậy trong thời gian qua, việc quản lý và sử dụng ñất ñai ñang là vấn

ñề nóng bỏng và phức tạp trên ñịa bàn huyện Công nghiệp hóa và ñô thị hóa diễn ra mạnh kéo theo giá ñất ngoài thị trường tăng cao, nên tình hình sử dụng ñất không ñúng mục ñích, tranh chấp ñất ñai, lấn chiếm ñất ñai ñang là vấn ñề

Trang 11

nổi cộm dẫn ựến việc khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp ựất ựai trên ựịa bàn huyện ngày một gia tăng với nhiều tắnh chất và mức ựộ phức tạp

Xuất phát từ thực tế trên, với mong muốn góp phần ựẩy công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ựất ựai trên ựịa bàn huyện Văn Giang, ựược sự ựồng ý của Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường đại học

Nông nghiệp Hà Nội, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá công tác

thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp ựất ựai tại huyện Văn Giang Ờ tỉnh Hưng Yên giai ựoạn 2007 - 2011Ợ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

đánh giá công tác thanh tra, giải quyết ựơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp ựất ựai trong quản lý và sử dụng ựất ựai trên ựịa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên từ khi có Luật ựất ựai, từ ựó ựề xuất một số biện pháp ựẩy mạnh công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ựất ựai trên ựịa bàn huyện trong thời gian tới

- Số liệu ựiều tra phải trung thực, ựộ chắnh xác cao và mang tắnh khoa học

- Có những ựề xuất phù hợp với tình hình thực tế của ựịa phương

Trang 12

2 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học giải quyết tố cáo, tranh chấp ñất ñai

2.1.1 Cơ cấu tổ chức của thanh tra Nhà nước

Theo quy ñịnh tại ðiều 10, ðiều 13 và ðiều 23 Luật Thanh tra năm

2004, hệ thống Thanh tra Nhà nước [17] bao gồm:

2.1.1.1 Cơ quan ñược thành lập theo cấp hành chính

+ Thanh tra Chính phủ;

+ Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi là Thanh tra tỉnh);

+ Thanh tra huyện, quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung

là Thanh tra huyện);

*Thanh tra Chính Phủ

Là cơ quan của Chính Phủ, chịu trách nhiệm trước Chính Phủ thực hiện quản lý Nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của Chính Phủ Thanh tra Chính Phủ hoạt ñộng theo nguyên tắc thủ trưởng lãnh ñạo Thanh tra Chính Phủ bao gồm Tổng thanh tra, Phó Tổng thanh tra và Thanh tra viên [6, 7]

* Thanh tra Tỉnh:

Thanh tra Tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp Tỉnh, có trách nhiệm giúp cho UBND cùng cấp quản lý Nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý Nhà nước của UBND cấp Tỉnh

Thanh tra Tỉnh gồm có Chánh thanh tra, Phó chánh thanh tra và Thanh tra viên Thanh tra Tỉnh chịu sự chỉ ñạo trực tiếp của Chủ tịch UBND cùng cấp, ñồng thời chịu sự chỉ ñạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của Thanh tra Chính Phủ [6, 7]

Trang 13

* Thanh tra Huyện:

Thanh tra Huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp Huyện, có trách nhiệm giúp UBND cùng cấp quản lý Nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý Nhà nước của UBND cấp Huyện

Thanh tra Huyện gồm có Chánh thanh tra, Phó chánh thanh tra và Thanh tra viên Thanh tra Huyện chịu sự chỉ ñạo trực tiếp của Chủ tịch UBND cùng cấp, ñồng thời chịu sự hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra Tỉnh [6, 7]

2.1.1.2 Cơ quan thanh tra ñược thành lập ở cơ quan quản lý theo ngành, lĩnh vực

+ Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi chung là Thanh tra Bộ)

+ Thanh tra sở

*Thanh tra Bộ:

Là cơ quan của Bộ, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng quản lý Nhà nước

về công tác thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên nghành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ

Thanh tra Bộ có Chánh thanh tra, phó Chánh thanh tra và Thanh tra viên Thanh tra Bộ chịu sự chỉ ñạo trực tiếp của Bộ trưởng, ñồng thời chịu sự chỉ ñạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính Phủ

* Thanh tra Sở:

Thanh tra Sở là cơ quan của Sở, có trách nhiệm giúp Giám ñốc sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên nghành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám ñốc sở

Thanh tra Sở có Chánh thanh tra, Phó chánh thanh tra và Thanh tra viên Thanh tra sở chịu sự chỉ ñạo trực tiếp của Giám ñốc sở, ñồng thời chịu sự hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên nghành của Thanh tra Bộ

Trang 14

chuy ª

n ng ng µ nh nh

ch ø c µ NVTT

chÝn h , , t æ

Qua công tác thanh tra cơ quan quản lý biết ñược việc tổ chức thực hiện, kết quả thực hiện các chủ trương chính sách trong thực tiễn, phát hiện kịp thời những ưu thế, khiếm khuyết của các chủ trương chính sách ñó Thanh tra là một khâu quan trọng trong hoạt ñộng quản lý ngày càng hoàn thiện và

Trang 15

có hiệu quả hơn nữa Với vai trò như vậy tổ chức thanh tra không thể tách rời hoạt ñộng trong quản lý

Từ khi thành lập ñến nay, qua các giai ñoạn cách mạng và có những tên gọi khác nhau, vị trí của cơ quan thanh tra Nhà nước vẫn không thay ñổi ñến nay ñã ñược tổ chức từ TW ñến ñịa phương Vị trí của các tổ chức thanh tra Nhà nước còn ñựơc khẳng ñịnh rõ trong ñiều 112 Hiến pháp 1992 (ñược bổ sung năm 2001) thông qua việc quy ñịnh nhiệm vụ của Chính phủ trong việc

tổ chức lãnh ñạo công tác thanh tra, kiểm tra Nhà nước Trong toàn bộ các văn bản pháp luật từ trước ñến nay có ñề cấp ñến vị trí của các tổ chức thanh tra ñều xác ñịnh các tổ chức thanh tra Nhà nước là cơ quan nằm trong các ñơn

vị hành chính Nhà nước, thuộc hệ thống hành pháp [9]

2.1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của thanh tra Nhà nước

*Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thanh tra theo cấp hành chính

- Chức năng: Cơ quan thanh tra theo cấp hành chính là cơ quan của Chính phủ, UBND cấp tỉnh và cấp huyện; chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý Nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi quản lý Nhà nước của Chính phủ ñối với Thanh tra Chính phủ và có trách nhiệm giúp UBND cùng cấp quản lý Nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản

lý của UBND cùng cấp ñối với thanh tra tỉnh và thanh tra huyện [17]

- Nhiệm vụ: Nhiệm vụ chủ yếu của cơ quan thanh tra theo các cấp hành chính là thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các Bộ,

cơ quan ngang Bộ, cơ quan Chính phủ, UBND cấp tỉnh và cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc cấp tỉnh và UBND cấp huyện

* Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực

- Chức năng: Cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực là cơ quan quản lý của Bộ và Sở, có trách nhiệm giúp thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước về công tác thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và

Trang 16

thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ ñối với thanh tra Bộ và trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám ñốc Sở ñối với thanh tra Sở

- Nhiệm vụ: Nhiệm vụ của cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực là thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ ñược giao của ñội ngũ cán bộ, công chức các Bộ, Sở và thanh tra việc thực hiện pháp luật, những quy ñịnh về chuyên môn - kĩ thuật, quy tắc quản lý của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý cuả các Bộ, Ngành, Sở với ñối tượng chủ yếu là các công dân, doanh nghiệp

2.1.2 Hệ thống thanh tra ñất ñai

Là thanh tra chuyên nghành, là một chức năng thiết yếu của cơ quan Nhà nước về ñất ñai Là phương thức ñảm bảo pháp chế, tăng cường kỷ luật trong quản lý Nhà nước về ñất ñai [7]

Thanh tra ñất ñai có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành pháp luật của

cơ quan Nhà nước, của người sử dụng ñất trong việc quản lý và sử dụng ñất ñồng thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về ñất ñai

- Thanh tra Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Là một tổ chức nằm trong cơ cấu của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường, chịu sự chỉ ñạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường và thuộc hệ thống thanh tra Nhà nước

Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

1 Xây dựng chương trình kế hoạch công tác thanh tra hàng năm của Bộ; tổ chức chỉ ñạo và hướng dẫn thực hiện kế hoạch thanh tra của Bộ ñối với các ñơn vị trực thuộc Bộ và ñịnh hướng hàng năm cho thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường

2 Thanh tra thực hiện các chính sách, pháp luật về: Quản lý và sử dụng ñất ñai, hoạt ñộng ño ñạc và bản ñồ, hoạt ñộng môi trường và hoạt ñộng

Trang 17

khoáng sản của các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và công dân theo thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

3 Thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ ñược giao của các cơ quan sự nghiệp, hành chính, các doanh nghiệp và cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ

4 Giải quyết khiếu nại, tố cáo, mà thủ trưởng cơ quan, ñơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ ñã giải quyết nhưng ñương sự còn khiếu nại hoặc phát hiện các tình tiết mới hoặc có vụ việc giải quyết có dấu hiệu vi phạm pháp luật

5 Chỉ ñạo công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra ñối với các ñơn vị trực thuộc Bộ, kiểm tra ñôn ñốc thủ trưởng các ñơn vị trực thuộc thực hiện các quy ñịnh của Nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, hướng dẫn nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành cho thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường

6 Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiến nghị những vấn ñề cần sửa ñổi, bổ sung các chính sách chế ñộ quản lý, sử dụng ñất ñai và ño ñạc bản ñồ

7 Thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo yêu cầu của thanh tra Nhà nước

8 Thực hiện chế ñộ báo cáo về công tác thanh tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo

-Thanh tra Sở Tài nguyên và môi trường:

Là bộ phận trong cơ cấu của Sở Tài nguyên & Môi trường, chịu sự chỉ ñạo trực tiếp của Giám ñốc Sở Tài nguyên & Môi trường Bao gồm: Chánh thanh tra, phó chánh thanh và các thanh tra viên

Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

1 Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về ñất ñai, ño ñạc bản

ñồ với các tổ chức và cá nhân trên ñịa bàn tỉnh Kiến nghị Chánh thanh tra tỉnh tổ chức thanh tra và chỉ ñạo Chánh thanh tra các Sở, các huyện, quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh phối hợp với Thanh tra Tài nguyên và Môi trường thực hiện thanh tra chấp hành các quy ñịnh về quản lý - sử dụng ñất

Trang 18

ñai và ño ñạc bản ñồ do Thanh tra Tài nguyên và Môi trường của Bộ hoặc Thanh tra tỉnh trên ñịa bàn tỉnh khi có yêu cầu

2 Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch Nhà nước của các ñơn vị trực thuộc sở Tài nguyên và Môi trường

3 Thực hiện thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy ñịnh của pháp luật; Kiến nghị Giám ñốc sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Giám ñốc sở Tài nguyên và Môi trường

4 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy ñịnh của công tác thanh tra, xét giải quyết khiếu nại, tố cáo với thủ trưởng các ñơn vị thực thuộc sở Tài nguyên và Môi trường phòng ñịa chính các huyện; tạm thời ñình chỉ những quyết ñịnh không ñúng của thủ trưởng các cơ quan, ñơn vị kể trên về công tác thanh tra, ñồng thời kiến nghị với Giám ñốc sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết; kiểm tra, ñôn ñốc, theo dõi báo cáo kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị xử lý của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường của Bộ hoặc Thanh tra tỉnh ñã tiến hành thanh tra trong phạm vi sở Tài nguyên và Môi trường quản lý

5 Phối hợp với Thanh tra tỉnh giải quyết những vấn ñề có liên quan ñến Thanh tra Tài nguyên và Môi trường trên ñịa bàn tỉnh Kiến nghị với giám ñốc sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết những vấn ñề về thanh tra, trường hợp kiến nghị không ñược chấp hành thì ñược bảo lưu và báo cáo Thanh tra Tài nguyên và Môi trường của Bộ hoặc Thanh tra tỉnh giải quyết

- Thanh tra cấp Huyện: Do trưởng phòng Tài nguyên & Môi trường

trực tiếp ñảm nhiệm, giúp UBND cấp Huyện thực hiện

Thanh tra Tài nguyên và Môi trường ở cấp huyện là một trong những

cơ quan chức năng của phòng Tài nguyên và Môi trường do trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường trực tiếp ñảm nhận có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

1 Tổ chức thanh tra ñất ñai, ño ñạc bản ñồ trong phạm vi ñịa giới cấp huyện

2 Chỉ ñạo việc thanh tra ñất ñai, ño ñạc bản ñồ với xã phường, thị trấn, kiến nghị với UBND cùng cấp bãi bỏ, sửa ñổi hoặc ñình chỉ thi hành các

Trang 19

quyết ñịnh không ñúng của UBND xã, phường, thị trấn về quản lý và sử dụng ñất ñai và ño ñạc bản ñồ

- Thanh tra ñất ñai cấp Xã: Do cán bộ ðịa chính chịu trách nhiệm

trước UBND cấp Xã về công tác thanh tra ñất ñai trong Xã

Cán bộ ñịa chính cấp xã có trách nhiệm giúp UBND xã thực hiện các nội dung công tác thanh tra sau:

1 Thanh tra việc sử dụng ñất ñai, phát hiện kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật ñất ñai, ñề xuất ý kiến giải quyết các vụ vi phạm, tranh chấp

về ñất ñai

2 Thanh tra việc quản lý ñất ñai, việc bảo quản các mốc giới vật tiêu,

ño ñạc ở ñịa phương, việc sử dụng tài liệu ño ñạc, ñề xuất ý kiến giải quyết các vụ việc vi phạm quy ñịnh của Nhà nước ñối với việc bảo quản các mốc trên ño ñạc, những khiếu nại, tố cáo liên quan ñến công tác ño ñạc bản ñồ

3 Tiếp dân, nhận ñơn, xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo về ñất ñai và

ño ñạc bản ñồ thuộc thẩm quyền

2.1.3 Khái quát về khiếu nại, tố cáo và tranh chấp ñất ñai

Khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân ñược ghi nhận tại Hiến pháp 1992 của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam ðiều 74 Hiến pháp ghi nhận: “Công dân có quyền khiếu nại, quyền tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, ñơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào ” [9]

ðể cụ thể hoá quyền khiếu nại, tố cáo ñược quy ñịnh tại Hiến pháp; ñể việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo ñúng pháp luật, góp phần phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích của công dân, cơ quan, tổ chức, ngày 02/12/1998 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá X ñã thông qua luật khiếu nại, tố cáo có hiệu lực từ ngày 01/01/1999; ñược sửa ñổi bổ sung theo luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của

Trang 20

Luật khiếu nại, tố cáo ñược Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15/06/2004

2.1.3.1 Khái niệm khiếu nại, tố cáo và tranh chấp ñất ñai

* Khiếu nại: Là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ công chức

theo thủ tục do Luật khiếu nại, tố cáo quy ñịnh ñề nghị cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết ñịnh kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ pháp lý cho rằng quyết ñịnh hành vi ñó là trái pháp luật, xâm phạm quyền lợi hợp pháp của mình

* Tố cáo: Là việc công dân theo thủ tục do Luật khiếu nại, tố cáo quy

ñịnh báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, ca nhân nào gây thiệt hại hoặc ñe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức

* Tranh chấp ñất ñai: Là tranh chấp giữa các chủ thể tham gia vào

quan hệ ñất ñai về quyền và nghĩa vụ trong quá trình quản lý và sử dụng ñất ñai

2.1.3.2 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ñất ñai

Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp từng lĩnh vực khác nhau, thuộc thẩm quyền của các cơ quan quản lý Nhà nước khác nhau ðối với lĩnh vực quản lý và sử dụng ñất ñai, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ñất ñai ñảm bảo các mối quan hệ giữa Nhà nước với các chủ thể sử dụng ñất với nhau ñược thực hiện ñúng theo ñường lối, chính sách và pháp luật ñất ñai [13]

2.1.3.2.1 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

- Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND huyện, quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp [18]

Trang 21

- Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền:

+ Giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của mình

+ Giải quyết khiếu nại mà chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện ñã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại

- Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương ñương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ công chức do mình quản lý trực tiếp

- Giám ñốc sở và cấp tương ñương thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền:

+ Giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

+ Giải quyết khiếu nại ñối với những trường hợp thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương ñương ñã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại

vi quản lý của UBND cấp tỉnh

+ Xem xét lại quyết ñịnh giải quyết khiếu nại cuối cùng có phạm vi pháp luật gây thiệt hại ñến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của tổng thanh tra

Trang 22

- Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

2.1.3.2.2 Thẩm quyền giải quyết tố cáo

- Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người do mình quản lý trực tiếp

- Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND cấp xã, trưởng phòng, phó trưởng phòng, trưởng ban, phó trưởng ban thuộc UBND cấp huyện và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp [19, 20]

- Giám ñốc sở có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của trưởng phòng, phó trưởng phòng, trưởng ban, phó trưởng ban thuộc

sở và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp

- Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tố cáo về hành vi

vi phạm pháp luật của Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND cấp huyện, Giám ñốc, Phó giám ñốc sở và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp

- Bộ trưởng, Thủ trưởng co quan ngang bộ, Thủ trương cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người ñứng ñầu, cấp phó của người ñứng ñầu cơ quan, ñơn vị thuộc Bộ, thuộc

cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và những người khác do mình

bổ nhiệm và quản lý trực tiếp

Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ tướng, Phó thủ tướng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tich, Phó chủ tịch UBND cấp tỉnh và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp

Trang 23

2.1.3.2.3 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp ñất ñai

- Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp ñất ñai tự hoà giải hoặc giải quyết tranh chấp ñất ñai thông qua hoà giải cơ sở UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác ñể hoà giải tranh chấp ñất ñai

- Tranh chấp ñất ñai ñược hoà giải tại UBND xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên ñương sự không nhất trí thì ñược xử lý như sau:

+ Tranh chấp về quyền sử dụng ñất mà ñương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất hoặc một trong các giấy tờ quy ñịnh tại các khoản 1, 2 ðiều 50 Luật ñất ñai 2003 và tranh chấp về tài sản gắn liền với ñất thì do Toà

án nhân dân giải quyết [13]

+ Tranh chấp về quyền sử dụng ñất mà ñương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất hoặc một trong các giấy tờ quy ñịnh tại các khoản 1,

2 ðiều 50 Luật ñất ñai 2003

Trường hợp Chủ tịch UBND huyện, quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh thì giải quyết lần ñầu mà một bên hoặc các bên ñương sự không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết thì có quyền khiếu nại ñến Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết; quyết ñịnh của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết ñịnh giải quyết cuối cùng

Trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết lần ñầu mà các bên ñương sự không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết thì có quyền khiếu lại ñến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; quyết ñịnh của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết ñịnh giải quyết cuối cùng

- Tranh chấp ñất ñai liên quan ñến ñịa giới giữa các ñơn vị hành chính

do UBND các ñơn vị ñó cùng phối hợp giải quyết Trường hợp không ñạt ñược sự nhất trí hoặc việc giải quyết làm thay ñổi ñịa giới hành chính thì thẩm quyền giải quyết quy ñịnh như sau:

Trang 24

- Trường hợp tranh chấp liên quan ñến ñịa giới của ñơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì do Quốc hội quyết ñịnh

- Trường hợp tranh chấp liên quan ñến ñịa giới của ñơn vị hành chính huyện, quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, xã phường thị trấn thì do Chính phủ quyết ñịnh

ðể giải quyết tranh chấp ñất ñai Nhà nước ta ñã có nhiều văn bản hướng dẫn giải quyết các vụ tranh chấp về ruộng ñất và ñiều chỉnh ruộng qua từng thời kỳ cụ thể như sau:

- Giải quyết tranh chấp giữa nhân dân các ñịa phương về ñất bãi sa bồi, tại thông tư số 45-NV-TC ngày 02/07/1958 của Bộ nội vụ về phân phối và quản lý ñât bãi sa bồi

- Thông tư liên Bộ Bộ Nội vụ - Nông trường số 32 – TT/LB ngày 23/11/1964 về giải quyết tranh chấp ñất ñai giữa nhân dân ñịa phương với nông trường

- Chỉ thị số 278-TTg ngày 16/08/1975 của Thủ tướng Chính phủ về giải quyết tranh chấp ruộng ñất giữa nông nghiệp và lâm nghiệp trong quá trình phân vùng sản xuất nông, lâm nghiệp

- Nghị quyết của Bộ chính trị số 254-NQ/TW ngày 15/07/1976 và chỉ thị 235- CT/TW ngày 20/9/1976 của ban bí thư Trung ương ðảng về giải quyết tranh chấp ruộng ñất trong nội bộ nông dân các tỉnh phía nam

- Quyết ñịnh số 318/CP ngày 14/12/1978 của Chính phủ về xoá bỏ hình thức bóc lột tư bản chủ nghĩa về ruộng ñất và xúc tiến ñiều chỉnh ruộng ñất ở nông thôn miền Nam

- Quyết ñịnh 201/CP ngày 01/07/1980 của hội ñồng chính phủ về việc thống nhất quản lý ruộng ñất và tăng cường công tác quản lý ruộng ñất trong

cả nước Tại quyết ñịnh này Nhà nước ñã quy ñịnh rõ thẩm quyền giải quyết các việc tranh chấp về ruộng ñất ñối với hai loại tranh chấp ño là:

Trang 25

+ Tranh chấp giữa các cơ quan Nhà nước, các cơ sở quốc doanh, các hợp tác xã, các đồn thể nhân dân , do hệ thống cơ quan Nhà nước giải quyết

+ Các tranh chấp xẩy ra giữa cơng dân với nhau hoặc giữa một bên là

cơ quan, tổ chức và một bên là cơng dân sẽ do Tồ án xét xử

- Thơng tư số 55-ðKTK ngày 05/11/1981 của Tổng cục quản lý ruộng đất về: Hướng dẫn giải quyết các trường hợp sử dụng ruộng đất khơng hợp pháp, khơng hợp lý

- Thơng tư 293-TT/Rð ngày 22/10/1985 của Tổng cục quản lý ruộng đất: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất bãi sa bồi

- Luật đất đai đầu tiên được quốc hội thơng qua ngày 29/12/1987 tại điều 21, 22 cĩ quy định:

“ðiều 21: Các tranh chấp về quyền sử dụng đất đai do UBND mới cĩ đất đang bị tranh chấp giải quyết theo quy định dưới đây:

1- UBND xã, phường, thị trấn giải quyết tranh chấp đất đai giữa cá nhân với cá nhân

2- UBND huyện giải quyết các tranh chấp giữa các cá nhân với tổ chức

và giữa các tổ chức thuộc quyền mình quản lý

3- UBND quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh giải quyết các tranh chấp quy định tại khoản 1 và 2 điều này

4- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị hành chính tương đương giải quyết các tranh chấp giữa cá nhân với tổ chức, giữa tổ chức với nhau, nếu tổ chức đĩ thuộc quyền quản lý của mình hoặc trực thuộc trung ương

5- Trong trường hợp khơng đồng ý với quyết định của UBND đã giải quyết, đương sự cĩ quyền khiếu nại lên cơ quan chính quyền cấp trên Quyết định của chính quyền cấp trên trực tiếp cĩ hiệu lực thi hành

6- Việc tranh chấp QSDð liên quan đến địa giới các đơn vị hành chính

do UBND các đơn vị đĩ cùng phối hợp giải quyết Trong trường hợp khơng

Trang 26

ựạt ựược sự nhất trắ thì thẩm quyền giải quyết theo quy ựịnh tại khoản 11 ựiều

83 và khoản 24, ựiều 107 của hiến pháp [8]

điều 22: Khi giải quyết tranh chấp ựất ựai về nhà ở, vật kiến trúc khác hoặc cây lâu năm, thì TAND giải quyết cả quyền sử dụng ựất có nhà ở, vật kiến trúc hoặc cây lâu năm ựóỢ

- Chỉ thị số 47/CT-TW ngày 31/8/1981 của Bộ chắnh trị về việc giải quyết một số vấn ựề cấp bách về ruộng ựất

- Luật ựất ựai ựược Quốc hội thông qua ngày 14/7/1993 (thay thế luật ựất ựai 1988, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993); tại ựiều 38 và 39 có quy ựịnh về thẩm quyền giải quyết các tranh chấp ựất ựai rõ hơn Luật ựất ựai

1988 ở chỗ [10]:

+ đã bỏ thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã, phường thị trấn, thay vào ựó là việc phối hợp với mặt trận tổ quốc, hội nông dân, các tổ chức thành viên của mặt trận, các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ở cơ sở và nông dân hoà giải các tranh chấp ựất ựai

+ Các tranh chấp về quyền sử dụng ựất mà người sử dụng ựất không có GCNQSDđ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì do UBND các cấp giải quyết (tương tự khoản 2,3,4,5 Luật ựất ựai 1988)

+ Các tranh chấp về QSDđ mà người sử dụng ựã có GCNQSDđ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và tranh chấp về tài sản gắn liền với việc sử dụng ựất ựó thì do Toà án giải quyết

+ Các tranh chấp về QSDđ có liên quan ựến ựịa giới giữa các ựơn vị hành chắnh do UBND các ựơn vị ựó cùng phối hợp giải quyết Trong trường hợp không ựạt ựược sự nhất trắ hoặc việc tự giải quyết làm thay ựổi ựịa giới hành chắnh, thì thẩm quyền giải quyết ựược quy ựịnh như sau: Tranh chấp ựịa giới hành chắnh dưới cấp tỉnh do Chắnh phủ giải quyết, nếu tranh chấp liên quan ựến ựịa giới hành chắnh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì do Quốc hội quyết ựịnh

Trang 27

+ Cơ quan quản lý ñất ñai ở Trung ương giúp Chính phủ, cơ quan quản lý ñất ñai ở ñịa phương giúp UBND cùng cấp giải quyết tranh chấp ñất ñai

- Thông tư liên tịch số: 02/TTLT ngày 28/7/1997 giữa tổng cục ñịa chính-TAND Tối cao-VKSND Tối cao hướng dẫn về thẩm quyền của TAND trong việc giải quyết các tranh chấp QSDð theo quy ñịnh tại khoản 3, ñiều 38 Luật ñất ñai 1993

- Thông tư liên tịch số: 01/2002/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-TCðC ngày 3/01/2002 giữa tổng cục ñịa chính-TAND tối cao-VKSND tối cao hướng dẫn về thẩm quyền của TAND trong việc giải quyết tranh chấp liên quan ñến QSDð theo quy ñịnh của Luật ñất ñai 1993

- Luật ñất ñai ñược quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 (thay thế luật ñất ñai 1993 có hiệu lực từ ngày 01/7/2004) ñã quy ñịnh cụ thể việc giải quyết tranh chấp ñất ñai tại các ñiều 135,136,137 [13]

Các quy ñịnh của Nhà nước về giải quyết tranh chấp ñất ñai qua các giai ñoạn lịch sử ngày càng hoàn thiện, nó phản ánh tranh chấp ñất ñai là một vấn ñề có tính chất xã hội khá bức xúc, ngày càng trở thành phức tạp, nó ñòi hỏi phải có cơ chế chinh sách giải quyết ñồng bộ và hữu hiệu ñể hạn chế ñến mức thấp nhất các loại tranh chấp ñất ñai ñã, ñang và sẽ xẩy ra trong xu hướng mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta trong giai ñoạn hiện nay

2.1.3.3 Các hình thức khiếu nại, tranh chấp về ñất ñai thường gặp

2.1.3.3.1 Các hình thức khiếu nại ñất ñai thường gặp

- Khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, do: Sai họ tên chủ sử dụng ñất, sơ ñồ và diện tích thửa ñất, không có lý do chính ñáng thuyết phục về việc không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, giải quyết

hồ sơ chậm, gây nhiều thủ tục phiền hà trái pháp luật

- Khiếu nại về quyết ñịnh giao ñất, thu hồi ñất, nguyên nhân: quyết ñịnh thu hồi ñất không có căn cứ pháp lý, không ñúng ñối tượng, sai thẩm quyền, sai diện tích

Trang 28

- Khiếu nại quyết ñịnh hành chính về chế ñộ quản lý, sử dụng ñất do:

Ra quyết ñịnh xử phạt không ñúng thẩm quyền, không có căn cứ, sai ñối tượng, mức phạt hành chính chưa ñúng quy ñịnh (quá nặng hoặc quá nhẹ)

- Khiếu nại về ñăng ký ñất do: không cho ñăng ký ñất mà không có lý

do chính ñáng, sổ ñăng ký ñất sai tên chủ sử dụng, diện tích, thời hạn sử dụng

- Khiếu nại quyết ñịnh của UBND về giải quyết tranh chấp ñất ñai, do: không ñồng ý với quyết ñịnh của UBND; việc giải quyết tranh chấp không ñúng thẩm quyền, sai pháp luật, gây chậm trễ (kéo dài thời gian giải quyết) ñòi hỏi nhiều thủ tục hành chính phiền hà gây khó khăn cho các bên

- Khiếu nại về thu hoặc truy thuế, kệ phí, ñất ñai: Mức thu, truy thu thuế, lệ phí, ñất ñai trái với quy ñịnh không hợp lý, sai thẩm quyền thu thuế không theo thủ tục quy ñịnh (không lập sổ, ghi biên lai) Thực hiện chính sách miễn giảm thuế không ñúng hoặc không thực hiện

2.1.3.3.2 Các hình thức tranh chấp về ñất ñai thường gặp

- Tranh chấp hợp ñồng chuyển ñổi quyền sử dụng ñất: Do mục ñích là

ñể tiện cho việc sản xuất canh tác giữa hộ gia ñình, cá nhân nên chuyển ñổi quyền sử dụng ñất cho nhau Nguyên nhân gây tranh chấp: Do hai bên không viết hợp ñồng hoặc có viết nhưng không rõ ràng, sau môt thời gian thực hiện hợp ñồng một trong hai bên thấy thấy thiệt thòi nên dẫn ñến tranh chấp

- Tranh chấp hợp ñồng chuyển nhường quyền sử dụng ñất: Các tranh chấp này khá phổ biến, do một số nguyên nhân sau: Các tranh chấp này khá phổ biến, do một nguyên nhân sau: Do một hoặc cả hai bên không thực hiện ñúng những thoả thuận ñã ghi trong hợp ñồng; hợp ñồng ñã ñược thoả thuận

ký kết nhưng do một trong hai bên bị lừa dối hoặc cảm thấy thiệt thòi nên rút lại hợp ñồng; do không hiểu biết pháp luật, chuyển nhượng không ñúng thủ tục quy ñịnh

- Tranh chấp hợp ñồng cho thuê quyền sử dụng ñất: Nguyên nhân do một trong hai bên vi phạm hợp ñồng nên bên thuê không trả tiền thuê ñất, sử

Trang 29

dụng ñất không ñúng mục ñích khi thuê hoặc bên cho thuê lại ñòi lại ñất trước thời hạn kết thúc hợp ñồng nên dẫn ñến tranh chấp

- Tranh chấp hợp ñồng thế chấp quyền sử dụng ñất: Tranh chấp này thường phát sinh sau khi kết thúc hợp ñồng do bên có nghĩa vụ không thực hiện xong nghĩa vụ hoặc trong thời hạn thế chấp việc ñịnh giá ñất không chính xác, từ ñó khó có thể thương lượng, gây lên tranh chấp

- Tranh chấp ñất thừa kế: do nguyên nhân người có quyền sử dụng ñất chết không ñể lại di trúc hoặc có di trúc nhưng không rõ ràng về phân chia thừa kế, người có quyền sử dụng ñất chết có ñể lại di trúc nhưng do không hiểu pháp luật, di trúc không ñúng quy ñịnh của pháp luật gây tranh chấp

- Tranh chấp do bị lấn chiếm ñất ñai: Loại tranh chấp này diễn ra khá phổ biến giữa những người sử dụng ñất, thường là lấn chiếm ranh giới ñất hoặc chiếm toàn bộ diện tích ñất của người khác hoặc do khôg nắm vững pháp luật về ñất ñai trước ñó ñã cho hoặc cho mượn này ñòi lại dẫn ñến tranh chấp

- Tranh chấp tài sản gắn liền với ñất: Tài sản gắn liền với ñất bao gồm: Nhà ở, vật kiến trúc khác, cây lâu năm loại tranh chấp này (dưới các hình thức như: tranh chấp sở hữu, thừa kế, mua bán tài sản ) luôn gắn liền với việc công nhận việc sử dụng ñất

- Tranh chấp gây cản trở thực hiện quyền sử dụng ñất: Tranh chấp này rất ít xẩy ra nhưng khá phức tạp do khu ñất của một hộ bên ở sâu hoặc xa mặt tiền, một bên so có thành kiến cá nhân nên cản trở bên kia thực hiện quyền sử dụng ñất

- Tranh chấp quyền sử dụng ñất khi ly hôn: Loại hình tranh chấp này xẩy ra khi hai vợ chồng ly hôn, nó liên quan ñến phân chia tải sản và quyền sử dụng ñất cả hai bên khi ly hôn ñều cho rằng mình có quyền và lợi ích nhiều hơn về quyền sử dụng ñất

- Tranh chấp ñất công: Loại hình tranh chấp này là do cá nhân, tổ chức và

hộ gia ñình tự ý chiếm dụng ñất của Nhà nước hoặc do hoàn cảnh lịch sử ñể lại

Trang 30

việc sử dụng đất của nhân dân qua nhiều lần biến động, việc quản lý đất trước đây cịn nhiều thiếu sĩt, sơ hở gây tự ý sử dụng đất, khi bị địi lại dẫn đến phát sinh

2.1.3.4 Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo

Bước 1: Tổ chức tiếp dân và nhận đơn khiếu tố

- Các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai phải tổ chức các bộ phận tiếp dân và xét giải quyết đơn thư khiếu tố

- Lắng nghe đương sự trình bày và nhận đơn thư

- Khi nhận đơn thư khiếu tố phải đảm bảo bí mật cho người tố cáo nếu

họ yêu cầu

Bước 2: Nghiên cứu, phân loại đơn

- Xem xét các vấn đề đĩ xẩy ra trong hồn cảnh, điều kiện nào? Các đối tượng bị khiếu tố? những người cĩ liên quan? Các chứng cứ cần phải cĩ?

- Nếu là đơn cĩ nội dung vừa khiếu nại vừa tố cáo thì phải xác định rõ từng nội dung, tách riêng để giải quyết theo đúng quy định của pháp Luật khiếu nại, tố cáo

Bước 3: Thủ trưởng cơ quan cĩ thẩm quyền ra quyết định thụ lý giải quyết

hoặc quyết định thành lập đồn thanh tra (nếu thuộc thẩm quyền giải quyết) Trong trường hợp khơng thuộc thẩm quyền giải quyết thì chuyển cơ quan cĩ thẩm quyền giải quyết hoặc thơng báo cho cơng dân biết về việc khơng giải quyết của mình

Bước 4: Lập kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch

- Lập kế hoạch

- Họp đồn để thảo luận kế hoạch, quán triệt thống nhất về nhận thức

và hành động

- Tổ chức cơng bố quyết định về kế hoạch với đơn vị được thanh tra

Bước 5: Thẩm tra, xác minh

ðây là bước thực hiện các biện pháp nghiệp vụ, cĩ tầm quan trọng đặc biệt và cĩ ý nghĩa quyết định nhất

Trang 31

Lập biên bản làm việc với người khiếu tố, người bị khiếu tố, cá nhân tập thể có liên quan ñến vụ việc ñể ñảm bảo cơ sở pháp lý cho việc giải quyết

Bước 6: Kiểm tra các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ, ñối chiếu với các chế ñộ

chính sách và pháp Luật của Nhà nước

- Tài liệu chứng cứ trong hồ sơ giải quyết khiếu tố có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng, là căn cứ pháp lý ñể kết luận vụ việc

- ðể kết luận vụ việc ñược khách quan, ñúng pháp luật phải có ñầy ñủ văn bản pháp luật cần thiết của Nhà nước, quy ñịnh của ñịa phương ñể ñối chiếu

Bước 7: Kết luận

Văn bản kết luận phải nêu rõ các nội dung khiếu tố, tình tiết sự việc, thể hiện ñầy ñủ căn cứ pháp lý ñể kết luận nội dung Từ ñó có những kiến nghị và những giải pháp nhất ñịnh

2.2 Tình hình thực hiện giải quyết tố cáo trong nước

ðất nước ta ñang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước cho nên mọi nguồn lực ñều rất quan trọng ñối với sự lớn mạnh của Nước nhà ðất ñai là một nguồn tài nguyên ñặc biệt, một nguồn lực không thể thiếu cho chặng ñường phát triển về chất cũng như về lượng của Việt Nam Nhận thức ñược ñiều ñó, trong nhưng năm qua ðảng và Nhà nước ta rất quan tâm ñến vấn ñề quản lý và sử dụng ñất ñai ðặc biệt là công tác thanh tra kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ñất ñai vì ñây là vấn ñề hết sức nhạy cảm, liên quan ñến an ninh, chính trị và trật tự an toàn Xã hội của ñất nước

* Về công tác thanh tra, kiểm tra:

Trong những năm qua công tác thanh tra, kiểm tra ñã ñược tiến hành sâu và rộng hơn trên ñịa bàn của cả nước, nhiều cuộc thanh tra, kiểm tra ñột xuất ñã ñược tiến hành Qua thanh tra, kiểm tra ñã phát hiện và xử lý theo thẩm quyền nhiều sai phạm trong thi hành và chấp hành quy ñịnh của pháp luật ñất ñai Trên cơ sở ñó nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về ñất ñai ở các cấp trong cả Nước [27]

Trang 32

Ngày 14 tháng 7 năm 2005 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Mơi trường ra quyết định số 1741/Qð-BTNMT về việc tổ chức đợt kiểm tra tình hình thi hành luật đất đai trên cả Nước ðợt kiểm tra này với mục đích đánh giá tình hình sau một năm triển khai thi hành Luật ðất đai 2003 trên cả nước về những mặt được và những mặt yếu kém, những bài học kinh nghiệm trong việc tổ chức thi hành Luật Phát hiện nhưng thiếu sĩt, vi phạm, khĩ khăn, vướng mắc trong việc thi hành Luật để chấn chỉnh hoặc tháo gỡ nhằm thúc đẩy việc thi hành pháp luật về đất đai, đưa cơng tác quản lý đất đai vào trật tự, kỷ cương

và phục vụ tốt nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội [13]

Ngày 2 tháng 8 năm 2006, Bộ Tài nguyên và Mơi trường cĩ quyết định

số 1013/QD-BTNMT về kiểm tra tình hình sử dụng đất của các quy hoạch và

dự án đầu tư Trên cơ sở đánh giá sát, đúng tình hình, đề ra các giải pháp nhằm xử lý trước ngày 30 tháng 6 năm 2007 tình trạng các quy hoạch cĩ nội dung sử dụng đất nhưng khơng thực hịên (thường gọi là quy hoạch treo), tình trạng chậm sử dụng đất đối với các dự án đầu tư Phát hiện những bất cập trong các quy định về cơng tác quy hoạch cĩ nội dung sử dụng đất để sửa đổi,

bổ sung nhằm nâng cao chất lượng lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đẩy mạnh thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [28]

Trong năm 2007 Thanh tra Chính Phủ đã tiến hành 27 cuộc thanh tra trong đĩ cĩ 13 cuộc đã kết luận và báo cáo Thủ tướng Chính Phủ và đã phát hiện tổng giá trị sai phạm là 596.1 tỷ đồng, 1148.805 USD Cùng với việc giảm trừ quyết tốn các khoản chi khơng hợp lý, yêu cầu khắc phục sửa chữa,

bổ sung theo đúng thiết kế, dự tốn… các đồn thanh tra đã kiến nghị thu hồi vào ngân sách 322.2 tỷ đồng và 696.707 USD Thanh tra Chính Phủ cũng đã kiến nghị chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra xem xét xử lý 2 vụ việc Riêng trong tháng 12, Thanh tra Chính Phủ hồn thiện kết luận 3 cuộc thanh tra: Dự

án đầu tư nhà máy thép Phú Mỹ (Bà Rịa-Vũng Tàu); Dự án thuỷ lợi Nam Măng Thít (do Bộ Nơng Nghiệp và phát triển nơng thơn làm chủ đầu tư) và

Trang 33

dự án đầu tư xây dựng sản xuất nhà máy lắp ráp ơtơ (Thanh Hố) Ngành đã

cĩ kiến nghị với thủ tướng Chính Phủ xử lý những cá nhân, đơn vị cĩ hành vi sai phạm, gây thất thốt ngân sách của nhà nước [29]

Trong năm 2011, Thanh tra Chính Phủ tiến hành kiểm tra trách nhiệm giải quyết khiếu nại tố cáo ở 10 Tỉnh, thành phố Qua kiểm tra rà sốt các vụ việc cụ thể, ngành đã cùng UBND các Tỉnh thành phố thống nhất giải quyết đơn thư tồn đọng, chỉ ra những tồn tại trong giải quyết các khiếu kiện của các cấp để chấn chỉnh, thống nhất biện pháp giải quyết những khiếu kiện dễ dẫn đến tập trung đơng người, phức tạp

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính Phủ, các địa phương trong cả nước vừa kết thúc cuộc thanh tra trên diện rộng việc cấp GCNQSDð và quyền Sở hữu nhà ở Cuộc thanh tra đã phát hiện ra nhiều dạng sai phạm phổ biến trong cơng tác cấp GCNQSDð Tổng giá trị sai phạm về tài chính được kiến nghị xử lý lên tới 211 tỷ đồng

Kết thúc đợt thanh tra, đã cĩ 64/64 Tỉnh, thành phố cĩ báo cáo gửi Thanh tra Chính Phủ, trong đĩ 45 Tỉnh, thành phố báo cáo tổng hợp theo đề cương, biểu mẫu Thanh tra Chính Phủ hướng dẫn Qua báo cáo tổng hợp kết quả thanh tra của 45 Tỉnh, thành, cĩ thể thấy tiến độ cơng tác xét và cấp GCNQSDð trong cả nước cịn chậm Kiểm tra hơn 4.7 triệu bộ hồ sơ xét cấp GCNQSDð ở 45 Tỉnh, thành, các đồn thanh tra đã phát hiện hơn 670 ngàn

bộ hồ sơ cĩ sai phạm, sai phạm về mặt tài chính với tổng số tiền kiến nghị xử

lý lên đến 211 tỷ đồng (trong đĩ, kiến nghị thu hồi nộp ngân sách hơn 184 tỷ đồng, xử lý khác gần 25 tỷ đồng) Tỉnh phát hiện sai phạm về tài chính nhiều nhất, cũng là Tỉnh xử lý thu hồi nộp ngân sách nhà nước nhiều nhất là Kiên Giang với số tiền gần 169 tỷ đồng [2]

Cũng theo báo cáo của 45 Tỉnh thành, đã cĩ tổng số 61 vụ việc sai phạm nghiêm trọng, cĩ dấu hiệu tội phạm, cố ý làm trái với mục đích tư lợi gây hậu quả lớn…trong cơng tác cấp GCNQSDð, đã được cơ quan cơng an

Trang 34

điều tra và xử lý theo pháp luật Trong số này tính riêng Tỉnh Cà Mau đã cĩ tới 30 vụ sai phạm phải chuyển cơ quan điều tra Cĩ tổng số 501 vụ việc sai phạm qua cơng tác cấp GCNQSDð đã được các địa phương áp dụng biện pháp xử lý hành chính Tổng số cán bộ bị xử lý hành chính là 434 người Riêng Tỉnh Bình Dương đã phát hiện 115 vụ việc với 128 người vi phạm, trong đĩ cĩ những vụ việc sai phạm nghiêm trọng đang được xem xét và xử

lý Tỉnh Cà Mau đã khiển trách 46 cán bộ Buộc thơi việc 11 người cĩ sai phạm trong việc cấp GCNQSDð [2]

Cơng tác thanh tra, kiểm tra trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả khả quan nhưng nhìn chung đây vẫn là khâu yếu nhất trong cơng tác quản lý đất đai ở các địa phương Thơng qua kết quả đi thực tế của các ðồn thanh tra của Bộ tại các địa phương thấy cịn rất nhiều vấn đề bức xúc trong quản lý, sử dụng đất, cĩ nhiều sai phạm vướng mắc cần được giải quyết để tạo niềm tin ở người dân, gĩp phần ổn định chính trị - xã hội đồng thời thúc

đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước

*Cơng tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai:

Trên cơ sở khung pháp lý hiện hành, trong thời gian qua, các cơ quan

cĩ trách nhiệm ở Trung ương và các cấp uỷ ðảng, chính quyền địa phương đã

cĩ nhiều cố gắng trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai Nhiều địa phương trong cả nước đã đặt cơng tác giải quyết khiếu nại,

tố cáo, tranh chấp về đất đai là một trong những nhiệm vụ trọng tâm Nhiều cấp uỷ đã thực sự vào cuộc, chỉ đạo chính quyền, Mặt trận, các đồn thể chính trị - xã hội cùng phối hợp tham gia giải quyết; đã ban hành chỉ thị, kế hoạch nhằm đẩy mạnh cơng tác giải quyết khiếu nại tố; tổ chức đánh giá về thực trạng khiếu nại, tố cáo và trách nhiệm của thủ trưởng các cấp, các ngành trong việc tổ chức tiếp cơng dân và giải quyết tranh chấp khiếu nại và

tố cáo, rút ra những kinh nghiệm trong cơng tác lãnh đạo, chỉ đạo về giải

Trang 35

quyết khiếu nại, tố cáo trong thời gian qua và đề ra các biện pháp giải quyết trong thời gian tới

Thanh tra Chính Phủ, Bộ Tài nguyên & Mơi trường, các Bộ, ngành cĩ liên quan và Uỷ ban nhân dân các Tỉnh đã cĩ sự phối hợp khá tốt trong việc giải quyết các vụ việc cụ thể về tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, tạo ra sự thống nhất trên cơ sở các quy định của pháp luật và tình hình cụ thể của từng vụ việc Phương thức giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo được cải tiến theo hướng tăng cường đối thoại với người cĩ đơn thư Ở một số địa phương các đồng chí lãnh đạo chủ chốt đã trực tiếp gặp gỡ, tìm hiểu cặn kẽ yêu cầu, khiếu nại và đã cĩ ý kiến giải quyết thấu tình, đạt lý, chấm dứt nhiều vụ khiếu kiện

vốn đã kéo dài trước đĩ

Tuy nhiên trong những năm gần đây, tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai diễn biến tương đối phức tạp, cĩ xu hướng gia tăng

về số lượng, gay gắt về nội dung tính chất…xuất hiện ngày càng nhiều các điểm nĩng điển hình như ở Hà Tây, Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Thái Nguyên, Hà Nội …ở một số nơi cơng tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại liên quan đến đất đai và tuyên truyền phổ biến pháp luật về khiếu nại chưa được coi trọng; trình độ nghiệp vụ cán bộ cịn yếu; thiếu kinh nghiệm trong việc tiếp cơng dân

Từ năm 2008 đến năm 2011, Bộ Tài nguyên & Mơi trường đã tiếp 7197 lượt cơng dân Các địa phương cĩ nhiều cơng dân đến Bộ là Hà Nội, Thành Phố

Hồ Chí Minh, Long An, Kiên Giang, Tiền Giang, ðồng Tháp, Hà Tây, Cần Thơ, Hưng Yên Qua theo dõi, số lượng cơng dân đến Bộ ngày càng tăng, năm 2008 là

943 lượt đến năm 2011 là 2.735 lượt người ðặc biệt các đồn khiếu nại tăng; năm

2008 là 28 đồn thì đến năm 2011 là 84 đồn cĩ đồn lên đến 200 người [2] Các đồn đơng người hoặc các vụ việc khiếu tố với thái độ gắt, quyết liệt, chủ yếu liên quan đến việc thu hồi đất, đền bù giải phĩng mặt bằng để thực hiện các dự án, tố cáo việc làm mất dân chủ, vi phạm pháp luật của chính

Trang 36

quyền cơ sở Do việc giải quyết của ựịa phương chậm, không ban hành các quyết ựịnh theo quy ựịnh của pháp luật, nên công dân kéo ựến Bộ và các cơ quan Trung ương ựể gây áp lực, mặc dù biết vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của ựịa phương

Cũng trong giai ựoạn từ năm 2008 ựến năm 2011 Bộ ựã tiếp nhận 31.423 lượt ựơn, bình quân 8.000 lượt ựơn/năm Lượng ựơn thư gửi ựến Bộ liên tục tăng lên qua từng năm, năm 2008: 5.112 lượt, năm 20011: 9.897 lượt

và chưa có dấu hiệu giảm Lượng ựơn thư trong lĩnh vực ựất ựai chiếm 90% tổng lượng ựơn thư [2]

Trong năm 2011, số vụ việc khiếu nại, tố cáo lại tăng cao hơn năm

2010 đã có 240.584 lượt công dân ựến các cấp khiếu nại, ựặc biệt ựã có 1.053 lượt ựoàn người khiếu nại ựông người trong cả nước tập trung về Hà Nội và Thành phố Hồ Chắ Minh ựể khiếu kiện với tắnh chất diễn biến phức tạp và gay gắt Trong ựó, có trên 80% vụ việc khiếu nại liên quan ựến việc thu hồi, giải phóng mặt bằng, giá cả ựền bù, hỗ trợ xây dựng khu tái ựịnh cư

Ở thành phố Hà Nội năm 2011 toàn thành phố tiếp nhận 18.146 ựơn KNTC, các cơ quan hành chắnh tiếp 65 lượt ựoàn người liên quan ựến 36 vụ việc KNTC, nội dung chủ yếu liên quan ựến chắnh sách bồi thường hộ trợ giải phóng mặt bằng, tranh chấp ựất ựai Tỷ lệ giải quyết KNTC ựạt 86% Tuy nhiên số vụ ắt ỏi còn lại mới thực sự phức tạp và khó khăn 83 vụ KNTC tồn ựọng mà HđND thành phố có Nghị quyết yêu cầu UBND thành phố giải quyết cho tới nay ựã dứt ựiểm 71/83 vụ Còn lại 12 vụ chưa giải quyết ựược,

do tắnh phức tạp của các vụ việc, hoặc chưa thống nhất giữa các ban, ngành thành phố, Quận Huyện, giữa thành phố và các Bộ, ngành TW

Bên cạnh những mặt làm ựược thì công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém

Hệ thống pháp luật quy ựịnh về giải quyết khiếu nại tố cáo còn thiếu ựồng bộ

Trang 37

Việc phối hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại về ñất ñai giữa các cơ quan có thẩm quyền chưa ñược ñồng bộ và thống nhất

Nhiều ñịa phương chưa làm tốt công tác tiếp công dân, nhận ñơn thư chưa hướng dẫn cụ thể theo pháp luật về việc nộp ñơn thư dẫn ñến một nội dung mà gửi ñi nhiều cơ quan

Công tác giải quyết khiếu nại hiện nay chủ yếu là kiêm nhiệm ðây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng giải quyết khiếu nại chậm chạp, thiếu dứt ñiểm, chất lượng thấp, tái khiếu kiện nhiều

Một bộ phận người dân chưa nhận thức ñược ñầy ñủ các quy ñịnh của pháp luật lại bị kích ñộng nên khiếu kiện gay gắt ñối với những trường hợp ñã ñược giải quyết ñúng pháp luật Một số trường hợp lợi dụng việc khiếu nại, tố cáo ñể kéo thời gian, không chấp hành quyết ñịnh giải quyết ñã có hiệu lực pháp luật Nhiều trường hợp cố tình gây rối, coi thường pháp luật và chống ñối người thi hành công vụ nhưng chưa ñược xử lý nghiêm minh

2.3 Tình hình thực hiện giải quyết tố cáo tỉnh Hưng Yên

2.3.1 Công tác thanh tra, kiểm tra của tỉnh Hưng Yên

- Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên, tiền thân là

bộ phận Thanh tra thuộc Ban Quản lý ruộng ñất thành phố, ñược thành lập ngày 21/11/1986 có 3 CBCC; về trình ñộ chuyên môn: 2 ð/c Có trình ñộ ðại học (Mỏ và Nông nghiệp), 1 ð/c có trình ñộ trung cấp chuyên ngành nông nghiệp

- Năm 1994 ñược ñổi tên thành Thanh tra Sở ñịa Chính thuộc Sở ðịa chính tỉnh CBCC, chưa có Thanh tra viên Về trình ñộ chuyên môn: 2 ð/c có trình ñộ ðại học (1 Mỏ và 1 Nông nghiệp), 2 ð/c có trình ñộ trung cấp chuyên ngành Nông nghiệp;

- Năm 2001 ñổi tên thành Thanh tra Sở ðịa chính-Nhà ñất thuộc Sở ðịa chính-Nhà ñất, có 4 CBCC, về trình ñộ chuyên môn: 4 ð/c Có trình ñộ ðại học (1 Mỏ, 2 Nông nghiệp, 1 Luật)

Trang 38

- ðến 25/8/2003, đổi tên thành Thanh tra Sở Tài nguyên và Mơi trường, thuộc Sở Tài nguyên và Mơi trường cĩ 4 CBCC; về trình độ chuyên mơn: 4 ð/c Cĩ trình độ ðại học (1 Mỏ, 2 Nơng nghiệp, 1 Luật), trong đĩ cĩ 2 Thanh tra viên

- ðến nay, Thanh tra Sở cĩ 5 CBCC; về trình độ chuyên mơn: 5/5 ð/c

Cĩ trình độ ðại học; trong đĩ cĩ 2 Thanh tra viên

Trong những năm qua, Tỉnh Hưng Yên luơn thực hiện đầy đủ cơng tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất của các cơ quan Nhà nước, tổ chức, hộ gia đình cá nhân

- Năm 2003 thực hiện nghị quyết số 37/NQ-HðND do UBND thành phố ban hành về việc: “Một số biện pháp tăng cường cơng tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố” Trên cơ sở đĩ, UBND thành phố đã ban hành cơng văn số 1150CV/UB ngày 01/4/2003 phê duyệt chương trình thanh tra, kiểm tra giao cho Sở Tài nguyên và Mơi trường tiến hành 38 cuộc thanh tra việc quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố

- Năm 2004, thực hiện chương trình cơng tác thanh tra, kiểm tra theo cơng văn số 430/CV-UB ngày 5/02/2004 của UBND tỉnh Hưng Yên, Giám đốc Sở Tài nguyên và Mơi trường đã cĩ quyết định số 33/Qð-TN&MT ngày 22/3/2004 về việc thành lập đồn thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng các nguồn tài nguyên và bảo vệ mơi trường tại các doanh nghiệp và thanh tra trách nhiệm quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh

- Năm 2005, thực hiện cơng văn 179/TTr ngày 29/9/2005 của thanh tra tỉnh về việc hướng dẫn tổng kết năm 2005, Luật thanh tra năm 2004, thanh tra

Sở Tài nguyên và Mơi trường đã xây dựng chương trình kế hoạch thanh tra năm 2005 (Số 05/KH-TN&MT ngày 29/10/2004) trình Giám đốc Sở phê duyệt Tính đến ngày 15/10/2005, đồn thanh tra, kiểm tra đã hồn thành kiểm tra việc quản lý và sử dụng các nguồn tài nguyên và bảo vệ mơi trường tại 25 doanh nghiệp trong tổng số 38 doanh nghiệp theo kế hoạch (đạt 65,8%)

Trang 39

- Năm 2006, thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường ñã tiến hành 17 cuộc thanh tra, ñã kết thúc 13 cuộc thanh tra; tiếp 1105 lượt công dân; tiếp nhận 190 ñơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và phản ánh; tổng số kiến nghị thu hồi về kinh tế cho Nhà nước, cơ quan, tổ chức và công dân, kiến nghị xử

lý hành chính 9 tổ chức, ñề xuất 8 kiến nghị chấn chỉnh quản lý

- Năm 2007, thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường ñã hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra; thực hiện các Công văn giao việc của UBND thành phố về phối kết hợp các Phòng, Ban, Ngành, chính quyền ñịa phương… ñể giải quyết các công việc theo chỉ ñạo của UBND Thành phố; tham gia các ðoàn Thanh tra, kiểm tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục bảo vệ môi trường, các ðoàn kiểm tra liên ngành của Thành phố, các ðoàn kiểm tra của

Sở ñể kiểm tra các vấn ñề liên quan ñến lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường; thực hiện các công việc ñột xuất khác theo chỉ ñạo của UBND thành phố và lãnh ñạo Sở… Theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2007, thanh tra Sở ñã thực hiện thanh tra trách nhiệm quản lý Nhà nước về Tài nguyên và Môi trường tại 9 ñơn vị hành chính và kiểm tra việc quản lý và sử dụng các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường tại 41 doanh nghiệp

- Năm 2008, Thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch khoảng 25 ñơn vị (thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên và Môi trường khoảng 8 ñơn vị; kiểm tra thực hiện pháp luật về Tài nguyên và Môi trường khoảng từ 17 ñơn vị) Thực hiện kiểm tra ñột xuất do Giám ñốc Sở giao khoảng trên 30 việc trong ñó thực hiện công văn của UBND tỉnh giao (kiểm tra xử lý và giải quyết ñơn thư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh) khoảng trên 20 việc; kiểm tra ñột xuất và giải quyết ñơn thư thuộc thẩm quyền của Sở trên 16 vụ việc Ngoài ra còn phối hợp với các phòng, ñơn vị thuộc Sở hoặc các sở, ngành, ñịa phương giải quyết hàng chục vụ việc

Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền khoảng trên 200 triệu ñồng/năm

Trang 40

Riêng Năm 2011 ựã giải quyết 117 việc, trong ựó: thanh, kiểm tra theo

kế hoạch 50 ựơn vị; thực hiện kiểm tra ựột xuất do Giám ựốc Sở giao trên 50

vụ việc, trong ựó có 3 ựơn khiếu nại phức tạp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh giao cho Sở TN&MT tham mưu qiải quyết [1]

2.3.2 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp ựất ựai của tỉnh Hưng Yên

Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Hưng Yên ựã tổ chức thực hiện công tác giải quyết ựơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về ựất ựai, nhà ở theo ựúng quy ựịnh của Luật Khiếu nại và Tố cáo theo Nghị ựịnh 67/CP ngày 7/8/1999 của Chắnh phủ và Chỉ thị số 9/CT-TW ngày 06/3/2002 của Ban Bắ thư Chấp hành Trung Ương đã giải quyết dứt ựiểm một số vụ việc khiếu kiện phức tạp, kéo dài, tham mưu cho UBND Tỉnh Hưng Yên trả lời nhiều ựơn thư kiến nghị ựáp ứng nguyện vọng cho nhân dân về ựất ựai, nhà ở góp phần ổn ựịnh tình hình chắnh trị tại ựịa phương [23, 24]

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên cũng như các phòng Tài nguyên và Môi trường ở cấp huyện, quận thường xuyên duy trì công tác tiếp dân ựến khiếu kiện về ựất ựai, nhà ở Từ khi có Luật ựất ựai 2003 ựến nay Sở Tài nguyên và Môi trường ựã tiếp nhận nhiều lượt công dân ựến kiến nghị, khiếu kiện về ựất ựai trong ựó có nhiều vụ việc mang tắnh chất phức tạp, khiếu kiện ựông người [25]

Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường giao Thanh tra Sở chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn thuộc Sở và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố khảo sát, lập danh sách những ựơn vị, tổ chức vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm các quy ựịnh của pháp luật về tài nguyên và môi trường trên ựịa bàn tỉnh thuộc chức năng quản lý nhà nước của ngành trình Giám ựốc Sở phê duyệt kế hoạch thanh tra hoặc ựiều chỉnh, bổ sung kế hoạch thanh tra cho phù hợp, ựảm bảo ựúng quy ựịnh của Luật Thanh tra

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm