- Theo quy định tại Điều 24, Luật khiếu nại 2011, Tổng thanh tra Chính phủ có thẩm quyền: Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Ch
Trang 1TRẦN THỊ VÂN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2016-2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2TRẦN THỊ VÂN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2016-2019
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Văn Thơ
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức và bậc đào tạo nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2020
Tác giả luận văn
Trần Thị Vân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn“Đánh giá kết quả
công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai tại thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2019”, với nỗ lực
của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, đến nay luận văn của tôi đã được hoàn thành.Nhân dịp này, cho phép tôi được tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân thành tới:
- Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên; Khoa Quản lý tài nguyên cùng các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu và học tập tại trường
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo - PGS.TS Lê Văn Thơ, người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tôi gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo cán bộ nơi tôi công tác đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu; cám ơn Sở Tài Nguyên và Môi trường, Thanh tra thành phố, Chi cục Thống kê thành phố, Ban Tiếp công dân – Văn phòng HĐND-UBND thành phố đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin, số liệu trong quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc chắn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của các thầy, cô giáo, nhà khoa học cùng toàn thể bạn bè, đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Trần Thị Vân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1 Khái quát về Ban Tiếp công dân 4
1.1.2 Khái quát về khiếu nại 5
1.1.3 Khái quát về tố cáo……… 9
1.1.4 Khái quát về tranh chấp đất đai 15
1.2 Công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo trên thế giới 17
1.2.1 Giải quyết khiếu nại ở Hoa Kỳ 17
1.2.2 Giải quyết khiếu nại ở Pháp 18
1.2.3 Giải quyết khiếu nại ở Nhật Bản 19
1.3 Công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên phạm vi cả nước và tỉnh Điện Biên 20
1.3.1 Công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên phạm vi cả nước 20
1.3.2 Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Điện Biên 22
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 26
2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 26
Trang 62.3 Nội dung nghiên cứu 26
2.4 Phương pháp nghiên cứu: 27
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 27
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp……… 27
2.4.3 Phương pháp thống kê, phân tích và xử lý số liệu 28
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ 29
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
3.1.2 Các nguồn tài nguyên………31
3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 31
3.1.4 Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất đai 32
3.2 Đánh giá kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2016 - 2019 37
3.2.1 Công tác tiếp công dân 37
3.2.2 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai 40
3.2.3 Đánh giá sự hài lòng của người dân về công tác tiếp dân giải quyết khiếu nại tố cáo trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ 51
3.3 Đánh giá những ưu điểm, những tồn tại và đề xuất giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên 56
3.3.1 Ưu điểm 56
3.3.2 Tồn tại, hạn chế 57
3.3.3 Nguyên nhân 58
3.3.4 Giải pháp 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
1 Kết luận 64
2 Kiến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Dân số và lao động giai đoạn 2016-2019 32Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 33Bảng 3.3 Công tác tiếp dân, tiếp nhận đơn thư trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2016 - 2019 38Bảng 3.4 Kết quả giải quyết khiếu nại trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2016 – 2019 40Bảng 3.5 Kết quả giải quyết khiếu nại trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2016 – 2019 theo đơn vị hành chính 43Bảng 3.6 Kết quả giải quyết tố cáo trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2016 - 2019 46Bảng 3.7 Kết quả giải quyết tố cáo trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2016 – 2019 theo đơn vị hành chính 46Bảng 3.8 Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2016 - 2019 47Bảng 3.9: Tổng hợp các hình thức tranh chấp đất đai 49Bảng 3.10 Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ 52Bảng 3.11 Các nguyên nhân phát sinh đơn thư, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ 53
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở văn hoá, y tế, xã hội, an ninh quốc phòng Đất đai có ý nghĩa kinh tế chính trị sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Theo Điều 53, Hiến pháp 2013 quy định: “Đất đai, tài nguyên nước, tài
nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”
Luật Đất đai sửa đổi năm 2013 ra đời đã thể chế hoá đúng và đầy đủ những quan điểm, định hướng của Nghị quyết số 19/NQ-TƯ tại Hội nghị lần 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời khắc phục, giải quyết những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Theo đó, tại Điều 22, giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Trong tiến trình đổi mới của đất nước, hội nhập kinh tế thế giới, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra mạnh mẽ, nhiều hoạt động kinh tế xã hội đã
và đang biến động không ngừng, văn bản pháp luật liên tục thay đổi, vẫn còn không ít những quy định chưa rõ, mâu thuẫn Trình độ năng lực cán bộ, công chức, viên chức còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu xã hội Do vậy trong quá trình sử dụng đất thường xuyên xảy ra tranh chấp giữa các chủ sử dụng đất, vi phạm pháp luật như: lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái phép, giao đất trái thẩm quyền, không thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất…Nhiều vấn đề phát sinh trong quản lý nhà nước chưa được điều chỉnh và xử lý kịp thời, đôi khi còn thiếu nghiêm minh,
Trang 9không triệt để làm gia tăng các vụ việc khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực quản lý
và sử dụng đất đai Việc giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại,
tố cáo nếu không được quan tâm đúng mức, không được giải quyết kịp thời, đúng quy định, khách quan sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích chính đáng của công dân, ảnh hưởng xấu đến sự ổn định an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế trên địa bàn
Thành phố Điện Biên Phủ là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế - văn hóa của tỉnh Điện Biên Để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, của tỉnh; thành phố Điện Biên Phủ cần phải sắp xếp quỹ đất sao cho vừa đảm bảo với mục tiêu phát triển kinh tế vừa đảm bảo mục tiêu phát triển xã hội, môi trường, nâng cấp thành phố lên đô thị loại
2 theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Chính vì vậy trong thời gian qua, việc quản lý và sử dụng đất đai đang là vấn đề nóng bỏng và phức tạp trên địa bàn thành phố Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh kéo theo giá đất ngoài thị trường tăng cao, nên tình hình sử dụng đất không đúng mục đích, tranh chấp đất đai, lấn chiếm đất đai đang là vấn đề nổi cộm dẫn đến việc khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố ngày một gia tăng và ngày càng phức tạp hơn
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS
Lê Văn Thơ, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả công tác tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai tại thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2019”
2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai tại thành phố Điện Biên Phủ, giai đoạn 2016 - 2019
- Đánh giá được những thuận lơi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai tại thành phố Điện Biên Phủ tỉnh Điện Biên
Trang 103 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Bổ sung, hoàn thiện kiến thức đã học trong nhà trường cho bản thân đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi cũng như khó khăn của công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai
- Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần vào việc thực hiện có hiệu quả Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Các giải pháp kiến nghị có tính khoa học, thực tiễn có thể làm tài liệu tham khảo cho cơ quan quản lý nhà nước về giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai; giám sát và phối hợp chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Khái quát về Ban Tiếp công dân
1.1.1.1 Khái niệm tiếp công dân
Tiếp công dân là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm tiếp công dân để lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; giải thích, hướng dẫn cho công dân về việc thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật (Luật Tiếp công dân, 2013)
1.1.1.2 Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân
Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân trung ương
- Ban Tiếp công dân trung ương có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương tương đương Vụ trưởng, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương tương đương Phó Vụ trưởng do Tổng thanh tra Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm
- Ban Tiếp công dân có các phòng nghiệp vụ để thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh
Ban Tiếp công dân cấp tỉnh có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh do một Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân phụ trách, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh tương đương cấp Trưởng phòng Trưởng ban, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm
Trang 12Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân cấp huyện
Ban Tiếp công dân cấp huyện có Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân Trưởng ban tiếp công dân cấp huyện do một Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phụ trách Trưởng ban tiếp công dân cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức kiêm nhiệm làm nhiệm
vụ tiếp công dân
Ban Tiếp công dân các cấp có con dấu riêng để phục vụ công tác tiếp công dân
1.1.2 Khái quát về khiếu nại
1.1.2.1 Khái niệm:
- Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ công chức theo thủ tục do Luật khiếu nại, tố cáo quy định đề nghị cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ pháp lý cho rằng quyết định hành
vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền lợi hợp pháp của mình (Luật khiếu nại,
2011)
1.1.2.2 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
- Theo quy định tại Điều 17, Luật kiếu nại 2011: Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản
Trang 13+ Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện
đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết
- Điều 19, Luật khiếu nại 2011 quy định: Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản
lý trực tiếp
- Điều 20, Luật kiếu nại 2011 quy định: Giám đốc sở và cấp tương đương thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết
- Theo quy định tại Điều 24, Luật khiếu nại 2011, Tổng thanh tra Chính
phủ có thẩm quyền: Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm,
xử lý đối với người vi phạm
- Theo quy định tại Điều 25, Luật kiếu nại 2011, Chánh thanh tra các cấp
có thẩm quyền: Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp khi được giao; Giúp
Trang 14thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các
cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của thủ trưởng trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm
- Theo quy định tại Điều 26, Luật kiếu nại 2011, Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền: Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp; Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra Chính phủ quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Khiếu nại; Chỉ đạo,
xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh
1.1.2.3 Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại:
a) Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu
- Thụ lý giải quyết khiếu nại
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền
mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do
- Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý
Trang 15Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết
có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý
- Trình tự thủ tục
+ Xác minh nội dung khiếu nại
+ Tổ chức đối thoại
+ Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
+ Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp
+ Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính: Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì
có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày
Trường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai
b) Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
- Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai
- Xác minh nội dung khiếu nại lần hai
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai căn cứ vào nội dung, tính chất của việc khiếu nại, tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung
Trang 16khiếu nại hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại và kiến nghị giải quyết khiếu nại Việc xác minh thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 29 của Luật này
- Tổ chức đối thoại lần hai
Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại Việc tổ chức đối thoại lần hai thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật này
- Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai:Người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại
- Gửi, công bố quyết định giải quyết khiếu nại:Trong thời hạn 07 ngày, kể
từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến
- Khởi kiện vụ án hành chính: Hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 37 của Luật Khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính
- Hồ sơ giải quyết khiếu nại lần hai: Việc giải quyết khiếu nại lần hai phải được lập thành hồ sơ theo quy định tại Điều 34 của Luật Khiếu nại, kèm theo ý
kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn (nếu có) (Luật Khiếu nại, 2011)
1.1.3 Khái quát về tố cáo
1.1.3.1 Khái niệm tố cáo
- Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật Tố cáo quy định báo cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của
Trang 17bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi
ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức (Luật
Tố cáo, 2018)
1.1.3.2 Thẩm quyền giải quyết tố cáo
- Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ,
công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước:
+ Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của công chức do mình quản lý trực tiếp
+ Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm
vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý trực tiếp
+ Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan mình, công chức, viên chức khác
do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do mình quản
lý trực tiếp
+ Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên
Trang 18môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý trực tiếp
+ Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản
lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; Giải quyết tố cáo hành vi
vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức
do mình quản lý trực tiếp
+ Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp;Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp
+ Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết
tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cán bộ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp
+ Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cán bộ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; Giải quyết tố cáo
Trang 19hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan,
tổ chức do mình quản lý trực tiếp
- Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Viện kiểm sát nhân dân:
+ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết
tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của công chức
do mình quản lý trực tiếp
+ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết
tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, công chức khác do mình quản lý trực tiếp; Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
+ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền giải quyết
tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của công chức
do mình quản lý trực tiếp
+ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm nhân dân cấp cao; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức, viên chức khác do mình quản lý trực tiếp; Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức
do mình quản lý trực tiếp, của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
- Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Kiểm toán nhà nước: Tổng Kiểm toán nhà nước
có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức, viên chức, đơn vị trong Kiểm toán nhà nước
Trang 20- Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan khác của Nhà nước:
+ Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách; giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của đại biểu Quốc hội khác khi thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội; giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội
+ Thường trực Hội đồng nhân dân có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành
vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của đại biểu Hội đồng nhân dân khác khi thực hiện nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân, trừ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp mình
Cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn việc bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
- Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập:
+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức, đơn vị trực thuộc, công chức, viên chức do mình tuyển dụng, bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; Giải quyết tố cáo hành
vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức, đơn vị do mình quản lý trực tiếp
+ Người đứng đầu cơ quan nhà nước quản lý đơn vị sự nghiệp công lập
có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc
Trang 21thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, công chức, viên chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của đơn vị sự nghiệp công lập do mình quản lý trực tiếp
- Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của người có chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước:
+ Người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị trực thuộc hoặc người khác do mình
bổ nhiệm; Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trực thuộc do mình quản lý trực tiếp
+ Người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý doanh nghiệp nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, kiểm soát viên do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp trong doanh nghiệp nhà nước
- Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội:Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội căn cứ vào nguyên tắc xác định thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Luật này hướng dẫn
về thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong tổ chức mình; hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của tổ chức, đơn vị do mình quản lý
-Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà không phải là cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người đó trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ
Trang 221.1.4 Khái quát về tranh chấp đất đai
1.1.4.1 Khái niệm:
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng
đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai (Luật Đất đai, 2013)
1.1.4.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
a) Hòa giải tranh chấp đất đai
- Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở
- Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải
- Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban MTTQVN cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai
- Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của UBND cấp xã Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp
- Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp
Trang 23mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
b) Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
- Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
- Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không
có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai thì đương
sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
+ Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
- Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau: + Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết;
+ Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết;
- Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành
Trang 241.2 Công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo trên thế giới
1.2.1 Giải quyết khiếu nại ở Hoa Kỳ
Hoa Kỳ là một nhà nước liên bang, có sự phân chia thẩm quyền giữa nhà nước liên bang và các bang, nên pháp luật bang và liên bang cũng có những nét khác nhau, dẫn đến mô hình tổ chức các cơ quan nhà nước cũng không đồng nhất, nhất là cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính Do đó, các mô hình giải quyết khiếu nại hành chính ở Hoa Kỳ được tổ chức đa dạng, gồm: Cơ quan tài phán hành chính độc lập với cơ quan hành chính; cơ quan giải quyết khiếu nại hành chính được tổ chức trong chính cơ quản lý đó nhưng được chuyên trách hóa, có nhiệm vụ tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại đối với quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý; cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính không độc lập, cũng không chuyên trách mà là một
bộ phận chịu trách nhiệm về vấn đề pháp luật của ngành, như Hải quan Hoa Kỳ; cơ quan giải quyết khiếu kiện kỷ luật cán bộ, công chức
Mọi tranh chấp, trong đó có khiếu nại hành chính đều phải được giải quết
tại Tòa án tư pháp Tuy nhiên, người Mỹ quan niệm hành chính là vấn đề phức tạp, người bị khiếu nại hành chính là cơ quan nhà nước, cơ quan thực hiện quyền hành pháp nên việc giải quyết ban đầu của các chuyên gia trong cơ quan hành chính là hết sức cần thiết và được coi trọng, trước khi tiến hành xét xử tại Tòa án tư pháp Vì vậy, việc giải quyết khiếu nại hành chính ở Hoa Kỳ trải qua hai giai đoạn: Giai đoạn giải quyết nội bộ do các cơ quan hành chính thực hiện
và giai đoạn xét xử tại Tòa án tư pháp
Trong giai đoạn giải quyết nội bộ do cơ quan hành chính thực hiện: Một chuyên gia của cơ quan hành chính - người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính nghiên cứu, xem xét vụ việc, cân nhắc hàng loạt các thông tin và tranh luận, từ đó đề xuất các biện pháp thay thế để giải quyết khiếu nại hành chính hoặc khuyến khích các bên thương lượng, hòa giải Trong quá trình này, các bên có thể mời luật sư để trợ giúp Việc tranh luận bằng miệng của các bên
Trang 25trước người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính được ghi chép lại đầy đủ hoặc tóm tắt và được đính kèm với tài liệu, hồ sơ vụ việc Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính nghiên cứ đầy đủ tài liệu, hồ sơ vụ việc, trên cơ sở đó đưa ra quyết định giải quyết vụ việc Quyết định này sau đó
sẽ được sẽ được gửi cho các bên và nếu ít nhất một trong các bên không đồng
ý thì họ được quyền khiếu nại tiếp đến người đứng đầu cơ quan hành chính - người có thẩm quyền đưa ra quyết định giải quyết khiếu nại hành chính cuối cùng trong hệ thống cơ quan hành chính
Trong trường hợp các bên không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại hành chính cuối cùng của cơ quan hành chính thì họ có quyền khởi kiện vụ án
ra Tòa án tư pháp Đây là giải pháp cuối cùng để giải quyết khiếu nại hành
chính ở Hoa Kỳ (Nguyễn Hằng – 2018)
1.2.2 Giải quyết khiếu nại ở Pháp
Việc giải quyết khiếu nại hành chính ở Pháp được thực hiện bằng cơ chế tài phán hành chính Hệ thống tài phán hành chính ở Pháp độc lập với hệ thống tài phán tư pháp, độc lập với cả Chính phủ và độc lập với quyền lực chính trị Tòa án hành chính ở Pháp có thẩm quyền giải quyết các khiếu nại hành chính liên quan đến hoạt động công, như việc giải quyết yêu cầu đòi hủy bỏ quyết định hành chính khi quyết định hành chính bị kiện là một văn bản pháp
lý đơn phương do cơ quan hành chính ban hành Khiếu nại hành chính chỉ có thể được thực hiện trong một thời gian nhất định kể từ khi quyết định hành chính được công bố Người khiếu nại hành chính phải có quyền lợi liên quan trực tiếp đến quyết định hành chính mà mình khiếu nại và phải có đơn, trong đơn phải nêu rõ lý do, yêu cầu của mình Tòa án có quyền bác bỏ đơn khiếu nại hành chính, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính bị khiếu nại Bên cạnh đó, Tòa án hành chính ở Pháp còn giải quyết các khiếu nại liên quan đến các vụ việc đòi bồi thường Đây là khiếu nại mà người đi khiếu nại chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm không chỉ yêu cầu hủy bỏ
Trang 26quyết định hành chính mà còn đòi bồi thường thiệt hại
Tòa án hành chính ở Pháp giải quyết khiếu nại hành chính theo hai giai đoạn: Giai đoạn thẩm cứu và giai đoạn giải quyết
Giai đoạn thẩm cứu: Công chức được giao nhiệm vụ sẽ nhận đơn, thụ lý
hồ sơ rồi gửi đến phòng phân tích đơn Phòng phân tích đơn sẽ chuyển hồ sơ cho tiểu ban phụ trách lĩnh vực này Nhận được hồ sơ, bộ phận thư ký và tiểu ban thông báo cho các bên trong khiếu kiện hành chính giải trình Sau khi các bên báo cáo, trình bày lý lẽ, lập luận của mình, trưởng tiểu ban sẽ giao hồ sơ cho một báo cáo viên, báo cáo viên này có nhiệm vụ đưa ra một giải pháp cho toàn bộ vụ việc Giải pháp sẽ được giải thích bởi một báo cáo viên khác Hai văn bản này sẽ được giao lại cho bộ phận thư ký, sau đó được gửi cho trưởng tiểu ban Trưởng tiểu ban đóng vai trò dự thẩm hoặc cử hai thành viên của tiểu ban đóng vai trò dự thẩm Dự thẩm nghiên cứu kỹ lưỡng giải pháp của báo cáo viên và đưa ra thảo luận tại hội nghị toàn thể của tiểu ban
Giai đoạn phán quyết: Sau khi hồ sơ vụ việc đã được báo cáo viên, dự thẩm viên, tiểu ban nghiên cứu, ủy viên Chính phủ độc lập nghiên cứu lại vụ việc và chuẩn bị một bản dự thảo kết luận, kết luận này được đọc tại phiên xét
xử công khai Tại phiên tòa, chủ tòa khai mạc, báo cáo viên trình bày vụ việc cũng như yêu cầu của các bên, luật sư phát biểu, ủy viên Chính phủ phát biểu, sau đó tòa tiến hành họp bí mật, tiểu ban bỏ phiếu quyết định theo đa số và sau
15 ngày, phán quyết sẽ được công bố (Nguyễn Hằng – 2018)
1.2.3 Giải quyết khiếu nại ở Nhật Bản
Theo Hiến pháp Minh Trị năm 1889, Tòa án hành chính độc lập được thành lập bên cạnh hệ thống toà án tư pháp để giải quyết các vụ kiện hành chính
về 05 loại việc cụ thể, trong đó có tranh chấp liên quan đến việc sử dụng nước, đất đai và tranh chấp liên quan đến ranh giới giữa đất công và đất tư Hiến pháp hiện hành của Nhật (năm 1947) đã thay đổi quy định các vụ kiện hành chính được giải quyết ở Tòa án thường Hiện nay ở Nhật có hai Luật cơ bản liên quan
Trang 27đến giải quyết tranh chấp hành chính, đó là Luật khiếu nại hành chính và Luật kiện tụng hành chính Luật khiếu nại hành chính quy định thẩm quyền giải quyết các tranh chấp hành chính thuộc về các cơ quan hành chính nhà nước Luật kiện tụng hành chính quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp hành
chính thuộc về Tòa án thường (Nguyễn Hằng – 2018)
1.3 Công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên phạm vi cả nước và tỉnh Điện Biên
1.3.1 Công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên phạm vi cả nước
1.3.1.1 Công tác tiếp công dân
Trong 6 tháng đầu năm 2018, cơ quan hành chính nhà nước các cấp đã tiếp 199.263 lượt công dân (tăng 0,8% so với cùng kỳ năm 2017) với 159.889
vụ việc (tăng 27,3%), có 2.148 đoàn đông người (giảm gần 21%), trong đó:
- Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại TP Hà Nội
và TP Hồ Chí Minh tiếp 8.333 lượt công dân, có 236 lượt đoàn đông người
- Các bộ, ngành, địa phương đã tiếp 190.930 lượt công dân với 151.556
vụ việc; có 1.912 lượt đoàn đông người Trong đó: Bộ, ngành Trung ương đã tiếp 29.028 lượt công dân với 28.869 vụ việc, có 118 đoàn đông người; địa phương tiếp 161.902 lượt người với 122.687 vụ việc, có 1.794 đoàn đông người; tập trung phần lớn ở các bộ, ngành: các Bộ Công an, Quốc phòng, Lao động, Thương binh & Xã hội, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Bảo hiểm
xã hội Việt Nam; các địa phương: TP Đà Nẵng, Hải Phòng, Hà Nội, TP Hồ Chí Minh; Quảng Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Nghệ An, Đăk
Lăk, Quảng Nam, An Giang, Long An, Bình Thuận, Trà Vinh (Thanh tra
Chính phủ, 2018)
1.3.1.2 Tình hình khiếu nại, tố cáo
Sáu tháng đầu năm 2018, tình hình khiếu kiện của công dân trong phạm
vi cả nước cũng như tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương (ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh) có nhiều diễn biến phức tạp, đặc biệt trong thời gian trước và sau
Trang 28Tết Nguyên đán, thời gian diễn ra kỳ họp thứ 7 Hội nghị Trung ương Đảng khóa XIH và kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XIV Nội dung khiếu kiện chủ yếu liên quan đến lĩnh vực đất đai; phần lớn là các vụ việc phức tạp, kéo dài đã được địa phương và các cơ quan Trung ương kiểm tra, rà soát nhưng công dân vẫn không đồng ý, tiếp tục khiếu kiện Số lượng công dân tập trung tại khu vực trung tâm thành phố, nhà riêng các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước, Tòa nhà Quốc hội, Trụ sở các cơ quan Trung ương gia tăng và có nhiều hành vi manh động Một số đoàn đông người của các tỉnh, công dân khiếu kiện dài ngày căng băng rôn, khâu hiệu nhằm gây áp lực với các cơ quan Trung ương yêu cầu
được giải quyết, gây mất an ninh trật tự (Thanh tra Chính phủ, 2018)
1.3.1.3 Về xử lý đơn thư
Trong 6 tháng đầu năm 2018, cơ quan hành chính nhà nước các cấp đã xử
lý 86.958 đơn đủ điều kiện xử lý (giảm 2,3% so với cùng kỳ 2017) trong tổng
số 152.516 đơn đã tiếp nhận; có 30.611 đơn khiếu nại (giảm 10,1%), 11.413 đơn tố cáo (tăng 14,8%) với 17.246 vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thấm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước (giảm 6,4%), trong đó:
- Thanh tra Chính phủ đã xử lý 2.157 đơn đủ điều kiện xử lý trong tổng số 7.586 đơn đã tiếp nhận Qua xử lý đơn, đã phát hành 1.881 văn bản hướng dẫn công dân khiếu nại của công dân đến cơ quan có thầm quyền để xem xét giải quyết
- Các bộ ngành, địa phương đã xử lý 84.801 đơn thư trong tổng số 144.930 đơn tiếp nhận Qua phân loại có 28.727 đơn khiếu nại, 11.292 đơn tố cáo với 13.545 vụ việc khiếu nại; 3.672 vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước Các bộ, ngành, địa phương tiếp nhận nhiều đơn, thư gồm: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, các tỉnh Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Bình Định,
Trang 29Ninh Thuận, Đồng Nai, Kiên Giang, Hậu Giang, Trà Vinh (Thanh tra Chính
phủ, 2018)
1.3.1.4 Về giải quyết khiếu nại, tố cáo
Trong 6 tháng đầu năm 2018, cơ quan hành chính nhà nước các cấp đã giải quyết 12.332/17.246 vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thâm quyên, đạt 71,5% (giảm 0,5% so với cùng kỳ năm 2017), trong đó:
- Thanh tra Chính phủ kết luận, báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo xử
lý, giải quyết 09 vụ việc khiếu nại, tố cáo, phản ánh của công dân; tăng cường kiểm tra, đôn đốc, phối hợp với các địa phương và các cơ quan chức năng trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, đặc biệt là các vụ việc đông người, phức tạp
- Các bộ, ngành, địa phương đã giải quyết 12.323 vụ việc khiếu nại, tốcáo thuộc thấm quyền (bao gồm 9.735 vụ việc khiếu nại và 2.588 vụ việc tố cáo) Các địa phương có tỷ lệ giải quyết khiếu nại đạt cao (trên 85%) gồm: Cao Bằng,
TP Hà Nội, Hải Phòng, Lào Cai, Nghệ An, Thanh: Hóa, Đồng Tháp, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Vĩnh Long Các địa phương có tỉ lệ giải quyết tố cáo đạt cao gôm: Hà Nam, Hà Nội, Hải Phòng, Lào Cai, Quảng Ñinh, Yên Bái, Bình Định, Đăk Lăk, Khánh Hòa, Nghệ An, Thanh Hóa, Bình Phước, Long An, Kiên Giang Thông qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đã kiến nghị thu hồi cho Nhà nước, trả lại quyền lợi cho công dân số tiền 4l tỷ đồng, 90,7 ha đất; trả lại quyền lợi cho 826 người, kiến nghị xử lý hành chính 143 người, chuyển
cơ quan điều tra 07 vụ, 51 đối tượng (Thanh tra Chính phủ, 2018)
1.3.2 Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Năm 2018, tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân có tăng so với năm
2017, thể hiện trên các tiêu chí: Số lượt công dân đến các cơ quan hành chính nhà nước để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tăng 2,72%, tổng số đơn khiếu nại, tố cáo tăng 17,7%, tổng số vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước tăng 17,4%, tuy nhiên số đoàn
Trang 30đông người giảm 62,06% so với năm 2017 Nội dung khiếu nại chủ yếu vẫn tập trung vào lĩnh vực đất đai với các nội dung có liên quan đến việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, giải quyết tranh chấp đất ở, đất nương, đất nông nghiệp Nội dung đơn tố cáo phản ánh chủ yếu về hành vi của cán bộ, công chức trong thi hành nhiệm vụ, công vụ Phân tích kết quả giải quyết cho thấy khiếu nại, tố cáo đúng chiếm 10%; khiếu nại, tố cáo sai chiếm 75%; khiếu nại, tố cáo đúng một
phần chiếm 15% (UBND tỉnh Điện Biên, 2018)
1.3.2.1 Công tác tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn thư:
Công tác tiếp công dân
Trong năm 2018, các cơ quan hành chính nhà nước tiếp 1.454 lượt với 1.671 người, số vụ việc cũ 60; số vụ việc mới phát sinh 1.396 So với cùng kỳ năm trước số lượt tiếp công dân tăng 2,72% (1.396/1.359) Trong đó có 11 đoàn đông người, giảm so với cùng kỳ năm trước 62,06% (11/29)
Qua công tác tiếp công dân, Lãnh đạo các cấp, các ngành đã tiếp nhận đơn, tiếp thu và ghi nhận những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân để xem xét, giải quyết, trả lời theo thẩm quyền hoặc hướng dẫn công dân đến đúng cấp có thẩm quyền để xem xét, giải quyết; đồng thời UBND tỉnh chỉ đạo Thủ trưởng các cấp, các ngành có thẩm quyền tăng cường đối thoại với công dân để giải thích, trả lời những bức xúc, vướng mắc, kịp thời giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo theo qui định của pháp luật Tại các buổi tiếp công dân định kỳ, Lãnh đạo UBND tỉnh đều ban hành thông báo kết luận để chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền có văn bản trả lời hoặc chỉ đạo các cấp, các ngành liên quan xem xét, giải quyết, trả lời các khiếu nại, tố cáo, phản ánh,
kiến nghị thuộc thẩm quyền theo quy định (UBND tỉnh Điện Biên, 2018)
Tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, đề nghị
- Tiếp nhận đơn, phân loại đơn: Trong năm 2018, toàn tỉnh tiếp nhận: 1.422 đơn thư, tăng 17,7% so với cùng kỳ năm trước (1.422/1.208) Trong đó:
Trang 31Đơn khiếu nại 49 đơn, chiếm tỷ lệ 3,44% đơn tiếp nhận; Đơn tố cáo 75 đơn, chiếm tỷ lệ 5,27%; còn lại là đơn thư kiến nghị, thỉnh cầu
- Kết quả xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo: Trong tổng số 124 đơn khiếu nại, tố cáo nhận được, đơn đủ điều kiện xử lý 80 đơn Trong đó số vụ việc thuộc
thẩm quyền giải quyết 48 vụ (khiếu nại 26 vụ; tố cáo 22 vụ) (UBND tỉnh Điện
Biên, 2018)
1.3.2.2 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
Giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền:
- Tổng số đơn khiếu nại 35 đơn (trong đó có 09 đơn tồn kỳ trước chuyển sang); số vụ việc thuộc thẩm quyền 29 vụ, đã giải quyết 17/29 vụ đạt 58,62% (giải quyết bằng quyết định hành chính 15 vụ, giải quyết thông qua hòa giải 02 vụ); còn 12 vụ mới phát sinh đang giải quyết
- Kết quả giải quyết: Khiếu nại đúng 01/17 vụ chiếm 06%; khiếu nại sai 13/17 vụ chiếm 76%; khiếu nại đúng một phần 03/17 vụ chiếm 18%
Giải quyết đơn tố cáo thuộc thẩm quyền:
- Tổng số đơn tố cáo thuộc thẩm quyền: 25 đơn (số đơn tồn kỳ trước chuyển sang 03 đơn); số vụ việc thuộc thẩm quyền 25 vụ; đã giải quyết 23/25
vụ đạt 92% Còn 02 vụ mới phát sinh đang kiểm tra, xác minh
- Kết quả giải quyết: Tố cáo đúng 03/23 vụ chiếm 13%; tố cáo sai 17/23 chiếm 74%; tố cáo đúng một phần: 03/23 vụ chiếm 13%
- Qua giải quyết tố cáo đã thu hồi nộp ngân sách nhà nước 146,031 triệu đồng và trả lại 36 gam giấy A4
Vụ việc khiếu nại, tố cáo tiếp tục giải quyết: 14 vụ (khiếu nại 12 vụ, tố cáo
02 vụ), trong đó: Cấp huyện 12 vụ khiếu nại, 01 vụ tố cáo; cấp sở 01 vụ tố cáo (UBND
tỉnh Điện Biên, 2018)
Trang 321.4 Một số nhận xét rút ra từ nghiên cứu tổng quan
Nhìn chung, tổ chức và cơ chế giải quyết tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo
về đất đai còn một số bất cập so với yêu cầu thực tế Giải quyết một vụ khiếu nại đòi hỏi phải có các bước điều tra, nghiên cứu, kết luận và thi hành kết luận,
do đó cần một đội ngũ những người am hiểu pháp luật, có nghiệp vụ chuyên sâu và làm việc chuyên trách Trong tổ chức thực hiện pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo lĩnh vực đất đai, nhiều địa phương chưa làm tốt việc tiếp dân, nhận đơn, hướng dẫn cụ thể theo pháp luật về việc nộp đơn dẫn đến tình trạng người đi khiếu kiện lúng túng, mất nhiều thời gian, công sức khi phải đi hết nơi này đến nơi khác
Công tác thanh tra chưa được thực hiện thường xuyên, còn thiếu tính chủ động, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn Việc xử lý sau thanh tra của các cấp, các ngành chưa kiên quyết, triệt để, kịp thời làm hạn chế hiệu quả hoạt động thanh tra Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai còn mang nặng
về mệnh lệnh hành chính Việc tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết đã
có hiệu lực pháp luật còn thiếu kiên quyết, dẫn đến vụ việc không được giải quyết dứt điểm, khiếu kiện kéo dài Hình thức văn bản giải quyết một số vụ việc chưa bảo đảm theo quy định của pháp luật như việc ban hành công văn, thông báo để thay thế quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai tại thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn 04 phường, xã (Thanh Trường, Thanh Minh, Him Lam, Noong Bua) của thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2016 – 2019
2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu tại phòng Tài nguyên Môi trường, Thanh tra thành phố, Ban Tiếp công dân thành phố Điện Biên Phủ
- Thời gian tiến hành
Từ tháng 9/2019 đến tháng 9/2020
2.3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Điện Biên Phủ
- Điều kiện tự nhiên;
- Điều kiện kinh tế - xã hội;
- Tình hình quản lý đất đai;
Nội dung 2: Đánh giá kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai tại thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016– 2019
- Kết quả công tác tiếp công dân
Trang 34- Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai giai đoạn 2016–
2019
Nội dung 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
- Đánh giá ưu điểm;
- Tồn tại hạn chế và nguyên nhân;
- Đề xuất giải pháp
2.4 Phương pháp nghiên cứu:
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập tư liệu, số liệu có sẵn từ các cơ quan nhà nước như:
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2016 - 2019 tại Chi cục Thống kê thành phố
- Tài liệu, số liệu về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp đất đai của thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2016 -
2019 tại phòng Tài nguyên Môi trường, Thanh tra thành phố, Ban Tiếp công dân – Văn phòng HĐND-UBND thành phố Điện Biên Phủ
- Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp đất đai trên các trang web của UBND tỉnh Điện Biên, Bộ Tài nguyên Môi trường, Thanh tra Chính phủ
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Sử dụng Bộ phiếu điều tra để điều tra, phỏng vấn người dân nhằm xác định sự hài lòng của người dân và các yếu tố ảnh hưởng tới công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai Số lượng phiếu điều tra là 30 phiếu, đối tượng là những cá nhân đến làm việc tại trụ sở Ban Tiếp công dân thành phố, UBND các phường, xã (Thanh Trường, Thanh Minh, Him Lam, Noong Bua) Thời gian thực hiện từ tháng 10/2019 đến tháng 3/2020
Trang 35- Phỏng vấn công chức làm công tác tiếp công dân, công chức được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại những khu vực điểu tra để xác định các nguyên nhân chính gây nên tình hình gia tăng đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai và ảnh hưởng của nó đến tình hình quản lý đất đai ở địa phương
Số lượng phiếu điều tra là 20 phiếu, đối tượng là công chức làm công tác tiếp công dân, công chức được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết khiếu nại,
tố cáo và tranh chấp về đất đai tại phòng Tài nguyên & Môi trường, Thanh tra thành phố, Ban Tiếp công dân thành phố và trên địa bàn 04 phường, xã (Thanh Trường, Thanh Minh, Him Lam, Noong Bua)
2.4.3 Phương pháp thống kê, phân tích và xử lý số liệu
Đây là phương pháp tiến hành tổng hợp số liệu dựa trên tài liệu, số liệu đã thu thập được Qua đó phân tích được thực trạng, nguyên nhân tồn tại hạn chế trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai
Trang 36CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Bắc giáp huyện Điện Biên;
- Phía Nam giáp huyện Điện Biên Đông;
- Phía Đông huyện Điện Biên và huyện Điện Biên Đông;
- Phía Tây giáp huyện Điện Biên
Là thành phố miền núi có các tuyến Quốc lộ 12 và Quốc lộ 279 chạy qua thông suốt với tỉnh Sơn La và tỉnh Lai Châu Có vị trí chiến lược vô cùng quan trọng cả về kinh tế, chính trị và Quốc phòng - An ninh, là điều kiện thuận lợi
để phát triển kinh tế - xã hội và mở rộng giao thông với các huyện, tỉnh lân cận
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình thành phố chủ yếu là dạng địa hình đồi núi và đồng bằng nghiêng dần theo hướng Bắc - Nam, Đông - Tây Do ảnh hưởng của hoạt động kiến tạo địa chất nên địa hình bị chia cắt, cấu trúc núi cao, đồi và đồng bằng Độ cao trung bình từ 488-1.130m so với mực nước biển Núi ở đây bị bào mòn mạnh thành những thung lũng và đồng bằng: Địa hình của thành phố Điện Biên Phủ dốc thoải dọc theo hướng Bắc - Nam, Đông – Tây
Trang 373.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu thành phố Điện Biên Phủ là khí hậu nhiệt đới, gió mùa vùng cao, mùa Đông lạnh mưa ít; mùa Hè nóng mưa nhiều.Nhiệt độ không khí bình quân năm là 23oC, nhiệt độ không khí bình quân cao nhất vào tháng 6 là 26,3oC và thấp nhất vào tháng 1 là 11oC Lượng mưa bình quân năm 1.800 mm, phân bố không đều, vùng núi lượng mưa có thể lên đến 1.900 mm/năm Mưa lớn tập trung vào tháng 6 đến tháng 10 Các tháng khô hạn bắt đầu từ tháng 11 năm trước tới tháng 3 năm sau
3.1.2 Các nguồn tài nguyên
3.1.2.1 Tài nguyên đất đai
Theo số liệu thống kê đến hết tháng 12 năm 2019, thành phố Điện Biên phủ có tổng diện tích tự nhiên là 6.444,10 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 4.867,38 ha chiếm 79,02%
- Đất phi nông nghiệp: 1.529,55 ha chiếm 23,74ha;
- Đất chưa sử dụng: 47,17 chiếm 0,13%
3.1.2.2 Tài nguyên nước
Hệ thống sông suối trên địa bàn thành phố có sông Nậm Rốm, suối Nậm Khâu Hu thuộc lưu vực sông Mê Kông, do chịu ảnh hưởng của địa hình nên các suối không liên tục mà bị chia cắt thành từng đoạn, hệ thống các suối chính
ở đây có hướng chảy phụ thuộc theo địa hình từng khu vực, có lưu lượng dòng chảy lớn nhất vào các tháng 6, 7, 8, 9, 10
3.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản
Điện Biên có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng về chủng loại, gồm các loại chính như: nước khoáng, than mỡ, đá vôi, đá đen, đá granit, quặng sắt
và kim loại màu,… nhưng trữ lượng thấp và nằm rải rác trong tỉnh Tuy nhiên, tại thành phố Điện Biên Phủ chỉ có mỏ chì kẽm, cát, đá làm vật liệu xây dựng thông thường phân bố tại các bản Nà Nghè, Tà Lèng, xã Thanh Minh, nhưng trữ lượng không lớn, không tập trung, chất lượng không cao Chủ yếu do các