1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường tuyên quang giai đoạn 2008-2013

94 775 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 761,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quy định liên quan đến công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai ………... Nhằm phục vụ tốt hơn công tác quản lý Nhà nước về lĩnh v

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

NGUYỄN THỊ HỒNG THÁI

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TIẾP DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ, GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2008 - 2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

NGUYỄN THỊ HỒNG THÁI

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TIẾP DÂN XỬ LÝ ĐƠN THƯ, GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2008 - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Thái

LỜI CẢM ƠN

Trang 4

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, Tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của các nhà khoa học, các Thầy giáo, Cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể để tôi hoàn thành bản luận văn này

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, giảng viên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã trực tiếp

hướng dẫn trong toàn bộ thời gian tôi nghiên cứu, thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy giáo, Cô giáo khoa Quản lý Tài nguyên và Khoa Môi trường, Phòng Quản lý Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang, các đơn vị: Thanh tra Sở, Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang, Chi cục Quản lý đất đai và Thanh tra Sở và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang

Tôi xin cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn./

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Thái MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ……… ……… 1

Trang 5

1 Tính cấp thiết của đề tài ……… 1

2 Mục tiêu của đề tài ……… 3

3 Yêu cầu của đề tài……… 3

4 Ý nghĩa của đề tài……… 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……… 5

1.1 Cơ sở khoa học và pháp lý công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai ……….……… 5

1.1.1 Cơ sở khoa học ……… 5

1.1.2 Cơ sở pháp lý ……… 5

1.2 Các quy định liên quan đến công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai ……… 6

1.2.1 Khái niệm về tiếp dân, xử lý đơn thư ……… 6

1.2.2 Khái niệm về khiếu nại, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ khiếu nại ……….……….……… 7

1.2.3 Khái niệm về tố cáo, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tố cáo 11 1.2.4 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai … 13

1.2.5 Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai 19

1.3 Tình hình tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên cả nước 22

1.3.1 Tình hình khiếu nại, tố cáo 22

1.3.2 Nội dung khiếu nại, tố cáo chủ yếu 23

1.3.3 Kết quả công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo 24

1.3.4 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khiếu nại, tố cáo 25

1.3.5 Đánh giá kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013 trên cả nước 27

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30

Trang 6

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 30

2.3 Nội dung nghiên cứu 30

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang 30

2.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của tỉnh Tuyên Quang 30

2.3.3 Đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008 – 2013 31

2.3.4 Những giải pháp nâng cao chất lượng công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang trong thời gian tới 32

2.4 Phương pháp nghiên cứu 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Tuyên Quang 34

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Tuyên Quang 40

3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của tỉnh Tuyên Quang 41

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai của tỉnh Tuyên Quang những năm gần đây 41

3.2.2 Tình hình sử dụng đất của tỉnh Tuyên Quang 43

3.3 Đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008 -2013 45

3.3.1 Công tác chỉ đạo của Sở Tài nguyên và Môi trường về công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai 45

3.3.2 Quy trình công tác tiếp dân, xử lý và phân loại đơn thư 48

3.3.3 Tình hình tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008-2013 50

3.3.3.1 Tình hình tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008-2013 53

3.3.3.2 Tình hình tiếp dân, xử lý đơn thư tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008-2013 57

Trang 7

3.3.3.3 Tình hình tiếp nhận xử lý đơn thư tranh chấp về đất đai tại Sở Tài

nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008-2013 59

3.3.4 Kết quả công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008-2013 62

3.3.4.1 Kết quả công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008-2013 63

3.3.4.2 Kết quả công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008-2013 65

3.3.4.3 Kết quả công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008-2013 66

3.3.5 Tổng hợp tình hình tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008-2013 68

3.3.6 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và những tồn tại của công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008-2013 71

3.3.6.1 Thuận lợi 71

3.3.6.2 Những khó khăn 73

3.3.6.3 Những tồn tại 74

3.4 Những giải pháp nâng cao chất lượng công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang trong thời gian tới 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

1 Kết luận 78

2 Kiến nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Tuyên Quang năm 2013

Bảng 3.2 Tổng hợp tình hình chung về đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp

về lĩnh vực đất đai theo phiếu điều tra

Bảng 3.3 Tổng hợp về thực hiện quy trình công tác tiếp dân, quy định về thời gian giải quyết các vụ việc theo quy định

Bảng 3.4 Tổng hợp đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai qua các

năm từ 2008 đến 2013 tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang

Bảng 3.5 Tổng hợp đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở

Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Bảng 3.6 Tổng hợp đơn thư khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi

trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Bảng 3.7 Tổng hợp đơn thư tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường

giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Bảng 3.8 Tổng hợp đơn thư tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi

trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Bảng 3.9 Tổng hợp Kết quả chất lượng giải quyết các vụ việc về đất đai tại Sở

Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả đơn thư khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả đơn thư tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên và

Môi trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên

và Môi trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Bảng 3.13 Tổng hợp kết quả đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai

tại Sở Tài nguyên và Môi trường từ năm 2008 đến 2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội,

an ninh quốc phòng và các công trình phúc lợi công cộng Đối với con người, đất đai cũng có vị trí vô cùng quan trọng, con người không thể tồn tại nếu không có đất đai, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đi lại, sống và làm việc đều gắn với đất đai Đất đai là nguồn nội lực không thể thiếu trong sự phát triển của mỗi quốc gia Và hiện nay đất đai từng bước được sử dụng có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật

và trở thành nội lực quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển đô thị, kinh tế xã hội Cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế - xã hội như xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, bùng nổ dân số kéo theo nhu cầu của con người về đất và nhà ở ngày càng tăng lên Tuy nhiên, ngược lại với quá trình trên thì khả năng cung cấp đất đai chỉ có hạn và không thể di chuyển được, chính vì vậy làm cho mâu thuẫn giữa con người về đất đai ngày càng trở nên căng thẳng Đất đai trở thành bất động sản có giá trị cực lớn cho nên việc sử dụng và quản lý nó được chú ý nhiều hơn Từ đó các quyền lợi và nghĩa vụ khi sử dụng đất thay đổi nhiều, làm phát sinh ra nhiều mâu thuẫn giữa con người và con người trong việc sử dụng đất thông qua các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

Khiếu nại, tố cáo và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo là vấn đề luôn được nhiều cấp, nhiều ngành quan tâm Có nhiều trường hợp, vụ việc có tính chất điển hình, thu hút sự quan tâm của toàn xã hội Trong những năm qua, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan Nhà nước đã thu hút được nhiều kết quả khả quan Qua công tác này đã từng bước khôi phục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho công dân, cơ quan, tổ chức; đồng thời thông qua công tác xét, giải quyết khiếu

Trang 11

nại, tố cáo của công dân, nhiều cấp, nhiều ngành đã kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh những sơ hở trong quản lý kinh tế, yếu kém trong quản lý Nhà nước

Tuy nhiên, theo đánh giá tổng kết của Chính phủ, tình hình khiếu nại, tố cáo hiện nay vẫn còn những diễn biến phức tạp, số người đi khiếu nại, tố cáo còn nhiều; nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng và vượt cấp Việc giải quyết còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu bức xúc Nguyên nhân của tồn tại nói trên chủ yếu là do việc

tổ chức thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân còn nhiều thiếu xót, hạn chế

Tuyên Quang là tỉnh nằm ở vị trí trung tâm của vùng Trung du và miền núi phía Bắc, cách Hà Nội khoảng 165 km về Phía Bắc liền kề với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Tuyên Quang là cầu nối thông thương giữa các tỉnh trong vùng và các tỉnh thuộc một trong những vùng kinh tế trọng điểm của cả nước thông qua hệ thống các đường giao thông huyết mạch Trong những năm qua công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được các cấp chính quyền từ cấp tỉnh đến cấp xã đặc biệt quan tâm, chính vì vậy trong công tác quản lý về đất đai đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên do rất nhiều nguyên nhân nên công tác quản lý Nhà nước về đất đai vẫn còn nhiều bất cập Vì thế các vụ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trong nhân dân vẫn được xem là những điểm nóng khó giải quyết

Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh, trong đó thực hiện công tác tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường Nhằm phục vụ tốt hơn công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường nói chung, lĩnh vực quản lý đất đai nói riêng, ngay từ bước đầu Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang đã thực hiện công tác tiếp dân và

xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo đúng quy định của pháp luật giúp cho việc giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo, tranh chấp

về đất đai dứt điểm và kịp thời

Trang 12

Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong năm năm gần đây các vấn đề liên quan đến đất đai vẫn còn nhiều nổi cộm, hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang đã tiếp nhận nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai Năm 2011 Sở đã tiếp nhận 117 đơn thư, năm 2012 tiếp nhận 96 đơn thư, năm 2013 đã tiếp nhận 87 đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp và các đơn kiến nghị, đề nghị khác liên quan đến lĩnh vực đất đai

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm, Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trưởng Phòng Đào

tạo sau đại học, dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông và sự

giúp đỡ của Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang, tôi tiến hành thực hiện đề

tài: “Đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố

cáo và tranh chấp đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008-2013”

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục tiêu tổng quát

Thông qua đánh giá tình hình hoạt động và kết quả của công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường; từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác tiếp dân, xử

lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường được tốt hơn

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được tình hình hoạt động của công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008-2013

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai

3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

- Nắm vững các văn bản theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất

đai năm 2013, Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và năm 2005, Luật Khiếu nại năm 2011, Luật

Trang 13

Tố cáo năm 2011, Luật Thanh tra năm 2004, Luật Thanh tra năm 2011 và các văn bản pháp luật có liên quan

- Khi đưa ra số liệu phải chính xác, trung thực, khách quan và có nguồn

- Nêu rõ biện pháp khắc phục cụ thể, đưa ra kiến nghị và đề xuất phải có tính khả thi, phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và phù hợp với quy định của pháp luật

- Tổng hợp được kết quả tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết đơn thư khiếu nại,

tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008-2013

4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:

Nghiên cứu quy trình, trình tự thủ tục công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Đánh giá được những kết quả trong công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008-2013

+ Đưa ra phương án tối ưu nhất trong công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang

+ Hướng dẫn công dân trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học và pháp lý công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại,

tố cáo và tranh chấp về đất đai

1.1.1 Cơ sở khoa học

- Công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư là công việc bước đầu của quá trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo và những bức xúc của công dân về quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính hoặc những thắc mắc, tranh chấp của người dân mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai là một trong 13 nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là hoạt động của các cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền nhằm giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia vào quan hệ đất đai để tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi lại các quyền lợi bị xâm phạm, đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật đất đai

- Với chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thì tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai thường chỉ là vấn đề quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng liên quan đến địa giới hành chính hoặc quyền sử dụng liên quan đến tài sản

- Giải quyết mọi trường hợp tranh chấp về đất đai phải bảo đảm nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; kiên quyết bảo vệ những thành quả cách mạng về ruộng đất, đồng thời sửa lại theo đúng pháp luật những trường hợp xử không đúng

- Giải quyết các tranh chấp về đất đai phải nhằm mục đích phát triển sản xuất,

ổn định và từng bước cải thiện đời sống của nhân dân

- Gắn việc giải quyết các vấn đề về đất với tổ chức lại sản xuất, bố trí lại cơ cấu sản xuất hàng hóa mở rộng ngành nghề, phân bố lại lao động, dân cư phù hợp với đặc điểm và quy định của địa phương

Trang 15

1.1.2 Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và năm 2005;

- Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 và năm 2013;

- Căn cứ Luật Thanh tra năm 2004 và năm 2010;

- Căn cứ Luật Thanh tra năm 2010;

- Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

- Căn cứ Luật Tố cáo năm 2011;

- Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003;

- Căn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra năm 2004;

- Căn cứ Nghị định của chính phủ số 53/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm

2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại, tố cáo và luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo;

- Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005;

- Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra năm 2011;

- Căn cứ Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ TN&MT

về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003;

- Căn cứ Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 15 tháng 12 năm 2009 về quy trình giải quyết tố cáo;

- Căn cứ Thông tư số 07/2011/TT-TTCP ngày 28 tháng 07 năm 2011 Thanh tra Chính phủ hướng dẫn quy trình tiếp công dân

1.2 Các quy định liên quan đến công tác tiếp dân, xử lý đơn thƣ, giải quyết đơn thƣ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai

Trang 16

1.2.1 Khái niệm về tiếp dân, xử lý đơn thư

Công tác tiếp dân là công việc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, có vai trò quan trọng trong quản lý hành chính Nhà nước Góp phần giải quyết những vấn

đề của công dân, tổ chức giúp các cấp chính quyền nắm được tình hình, nguyện vọng của nhân dân trên địa bàn mình quản lý, giúp gắn kết giữa chính quyền và nhân dân phát huy tính dân chủ trong mọi tầng lớp nhân dân

Xử lý đơn thư là công việc của cán bộ chuyên môn và cán bộ tiếp dân thực hiện trước và sau khi tiếp nhận nhằm giúp công tác khiếu nại, tố cáo của người dân

và công tác giải quyết, khiếu nại, tố cáo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền diễn

ra nhanh gọn và đúng pháp luật

1.2.2 Khái niệm về khiếu nại, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ khiếu nại

1.2.2.1 Khái niệm về khiếu nại

Tại Khoản 1, Điều 2 Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 [10]; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004, năm 2005 [13], [14]; Luật Khiếu nại năm 2011[16] đã nêu rõ:

- Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật Khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính Nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

- Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại

- Rút khiếu nại là việc người khiếu nại đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chấm dứt khiếu nại của mình

- Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại là cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh

tế, đơn vị vũ trang nhân dân

Trang 17

- Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính Nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại

- Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

- Người có quyền, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức không phải

là người khiếu nại, người bị khiếu nại nhưng việc giải quyết khiếu nại có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của họ

- Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính Nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước ban hành để quyết định

về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính Nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể

- Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính Nhà nước, của người

có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật

- Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan,

tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức

- Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại

“Khiếu nại về đất đai là việc các cơ quan, tổ chức, công dân đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai khi có căn cứ cho rằng các quyết định, hành vi hành chính đó

là xâm phạm tới quyền và lợi ích hợp pháp của mình ” [9, tr.470]

1.2.2.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ khiếu nại

a Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại

Tại Điều 17 Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 [10]; Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004, năm 2005 [13], [14]; Điều 12 của Luật Khiếu nại năm 2011 [16] đã nêu rõ:

Trang 18

- Người khiếu nại có các quyền sau đây:

+ Tự mình khiếu nại

Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại; Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc

vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;

+ Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo

vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại; + Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật Nhà nước; + Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật Nhà nước;

+ Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại; + Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó; + Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

+ Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;

+ Rút khiếu nại

Trang 19

- Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

+ Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

+ Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

+ Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;

+ Chấp hành nghiêm quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

- Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

b.Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại

Tại Điều 18 Luật Khiếu nại, Tố cáo năm 1998 [10]; Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Khiếu nại, Tố cáo năm 2004, năm 2005 [13]; [14]; Điều 13 của Luật Khiếu nại năm 2011 [16] đã nêu rõ:

- Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

+ Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;

+ Được biết, đọc, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật Nhà nước;

+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật Nhà nước;

+ Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

- Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại; + Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

Trang 20

+ Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu cầu trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có yêu cầu;

+ Chấp hành nghiêm quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật; + Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại;

+ Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

- Người bị khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

1.2.3 Khái niệm về tố cáo, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tố cáo

1.2.3.1 Khái niệm về tố cáo

Tại Điều 2 Luật Khiếu nại, Tố cáo năm 1998 [10]; Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Khiếu nại, Tố cáo năm 2004, năm 2005 [13], [14]; Luật Tố cáo năm 2011 [16] đã nêu rõ:

- Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan,

tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực là việc công dân báo cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đối với việc chấp hành quy định pháp luật về quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực

- Người tố cáo là công dân thực hiện quyền tố cáo

- Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo

Trang 21

- Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo

- Giải quyết tố cáo là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo

- “ Tố cáo về đất đai là sự phát hiện với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cá nhân thuộc các

cơ quan, đơn vị đó hoặc của những người khác gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích tập thể và lợi ích của người sử dụng đất” [9,tr.470,471]

1.2.3.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tố cáo

a Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo:

Tại Điều 57 Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 [10]; Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004, năm 2005 [13], [14]; Điều 9 Luật Tố cáo năm 2011[17] đã nêu rõ:

- Người tố cáo có các quyền sau đây:

+ Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

+ Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của mình; + Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;

+ Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà

tố cáo không được giải quyết;

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù, trù dập;

+ Được khen thưởng theo quy định của pháp luật

- Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

+ Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

Trang 22

+ Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;

+ Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra

b Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo

Tại Điều 58 Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 [10]; Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004, năm 2005 [13], [14]; Điều 10 Luật Tố cáo năm 2011 [17] đã nêu rõ:

- Người bị tố cáo có các quyền sau đây:

+ Được thông báo về nội dung tố cáo;

+ Đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật; + Nhận thông báo kết luận nội dung tố cáo;

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai

sự thật, người cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật;

+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được xin lỗi, cải chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, giải quyết tố cáo không đúng gây ra

- Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

+ Giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

+ Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra

“Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai” [3], [10]

1.2.4 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai

1.2.4.1 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 [10]; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004, năm 2005 [13], [14]; Luật Khiếu nại năm 2011[16] tại các điều từ Điều 17 đến Điều 26 và các văn bản hướng dẫn thi hành [4], [5], [7] đã nêu rõ:

Trang 23

- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp

- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

+ Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình

+ Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

- Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương

Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

- Thẩm quyền của Giám đốc sở và cấp tương đương

+ Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

+ Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

+ Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình

+ Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương

đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

Trang 24

+ Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình

- Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ

Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

- Thẩm quyền của Bộ trưởng

+ Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

+ Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

+ Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

+ Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình

- Thẩm quyền của Tổng thanh tra Chính phủ

+ Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật + Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm

- Thẩm quyền của Chánh thanh tra các cấp

+ Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước cùng cấp tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước cùng cấp khi được giao

Trang 25

+ Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước cùng cấp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của thủ trưởng trong việc tiếp công dân, giải quyết, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước cùng cấp hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm,

xử lý đối với người vi phạm

- Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ

+ Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp

+ Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra Chính phủ quy định tại khoản 2 Điều

24 của Luật này

+ Chỉ đạo, xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1.2.4.2 Thẩm quyền giải quyết tố cáo

Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 [10]; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004, năm 2005 [13], [14]; Luật Tố cáo năm 2011 [17] tại các điều từ Điều 13 đến Điều 16, và các văn bản hướng dẫn thi hành [4], [5], [7]

đã nêu rõ:

- Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính Nhà nước + Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi

vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

+ Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

Trang 26

+ Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu

cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan mình và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

+ Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

+ Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang

Bộ và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

+ Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

- Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức trong cơ quan khác của Nhà nước

+ Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp có thẩm quyền:

Trang 27

Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức do mình quản lý trực tiếp; của Chánh án, Phó Chánh án Tòa

án, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới

+ Tổng Kiểm toán Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Kiểm toán trưởng, Phó Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực và công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

+ Người đứng đầu cơ quan khác của Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

+ Cơ quan có thẩm quyền quản lý đối với cán bộ là đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ do mình quản lý

- Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập; của cán bộ, công chức, viên chức của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

- Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà không phải là cán bộ, công chức, viên chức

1.2.4.3 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/4/2004 của Chính phủ [2]

và Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên

+ Cấp xã: Giải quyết ở mức hòa giải

Trang 28

+ Cấp huyện: Giải quyết giữa cá nhân với cá nhân, hộ gia đình với cá nhân, giữa các hộ gia đình với nhau hoặc giữa cá nhân, hộ gia đình với tổ chức (tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện)

Nếu một trong các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết của cấp huyện thì có quyền khiếu nại tiếp lên Chủ tịch UBND giải quyết hoặc khiếu nại lên Tòa án hành chính

+ Cấp tỉnh: Giải quyết giữa các tổ chức với các tổ chức hoặc giữa cá nhân, hộ gia đình với tổ chức (tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của UBND cấp tỉnh) Căn cứ để giải quyết tranh chấp về đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy

tờ được quy định tại khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003

1.2.5 Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai

Được quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 [10]; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004, năm 2005 [13] [14]; Luật Khiếu nại năm 2011 [16], Luật Tố cáo năm 2011 [17]

1.2.5.1 Trình tự giải quyết khiếu nại

- Thụ lý giải quyết khiếu nại:(Quy định tại Điều 27 Luật Khiếu nại năm 2011) [16] Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra Nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ

lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do

- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu: ( Quy định tại Điều 28 Luật Khiếu nại năm 2011) [16]

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá

45 ngày, kể từ ngày thụ lý

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý

Trang 29

- Xác minh nội dung khiếu nại: (Quy định tại Điều 29 Luật Khiếu nại năm 2011) [16]

+ Trong thời hạn quy định tại Điều 28 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm sau đây:

Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay;

Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra Nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm (sau đây gọi chung là người có trách nhiệm xác minh) xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại + Việc xác minh phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời thông qua các hình thức sau đây:

Kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm phát sinh khiếu nại;

Kiểm tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà người khiếu nại, người

bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp;

Các hình thức khác theo quy định của pháp luật

1.2.5.2 Trình tự giải quyết tố cáo

(Được quy định tại Điều 18 Luật Tố cáo năm 2011) [17]

Việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo trình tự sau đây:

+ Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo;

+ Xác minh nội dung tố cáo;

+ Kết luận nội dung tố cáo;

+ Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo;

+ Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo

- Hình thức tố cáo: (Được quy định tại Điều 19 Luật Tố cáo năm 2011) [17] + Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp

+ Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký

Trang 30

hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo

+ Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lại việc tố cáo bằng văn bản

và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo

- Thời hạn giải quyết tố cáo: (Quy định tại Điều 21 Luật Tố cáo năm 2011) [17] + Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết

tố cáo

+ Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày

1.2.5.3 Trình tự giải quyết tranh chấp về đất đai

Quy định cụ thể trong Luật Đất đai năm 2003 [11]

- Tại Điều 135, quy định: “ Hoà giải tranh chấp đất đai”

+ Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hoà giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hoà giải ở cơ sở

+ Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hoà giải được thì gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác

để hoà giải tranh chấp đất đai

Thời hạn hoà giải là ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhận được đơn

Kết quả hoà giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tranh chấp và xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất Trường hợp kết quả hoà giải khác với hiện trạng sử dụng đất thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chuyển kết quả hoà giải đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định về quản lý đất đai

Trang 31

- Tại Điều 136, quy định: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai đã được hoà giải tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn

mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được giải quyết như sau: + Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Toà án nhân dân giải quyết; + Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản

1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này được giải quyết như sau:

Trường hợp Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết; quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng;

Trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ TN&MT; quyết định của Bộ trưởng Bộ TN&MT là quyết định giải quyết cuối cùng

- Tại Điều 137, quy định: Giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới

hành chính

+ Tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới giữa các đơn vị hành chính do Uỷ ban nhân dân của các đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết Trường hợp không đạt được sự nhất trí hoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính thì thẩm quyền giải quyết được quy định như sau:

Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì do Quốc hội quyết định;

Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn thì do Chính phủ quyết định

- Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm

Trang 32

cung cấp các tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết các tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính

1 3 Tình hình tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên cả nước

1.3.1 Tình hình khiếu nại, tố cáo

Từ năm 2008 đến 2013, các cơ quan hành chính nhà nước đã tiếp 2.336.828 lượt người đến khiếu nại, tố cáo và tiếp nhận, xử lý 1.015.603 đơn thư Số lượng công dân khiếu nại, tố cáo ngày càng tăng cả về số đoàn đông người, số vụ việc ( từ 187.037 vụ việc năm 2008 tăng lên 248.823 vụ việc năm 2013, tỷ lệ tăng 33,0 %; từ 2.466 lượt đoàn năm 2008 tăng lên 4.671 lượt đoàn năm 2013, tỷ lệ tăng 89,4 %)

Sự gia tăng ở các khu vực không đồng đều: khu vực phía Bắc tuy số vụ việc giảm 6,5%, nhưng số đoàn đông người tăng cao nhất (89 %); khu vực miền Trung - Tây Nguyên tăng 65,2 % số vụ việc, 67,5 % số đoàn đông người; khu vực phía Nam tăng 18,5 % số vụ việc, 32,0 % số đoàn đông người

Tình hình khiếu nại, tố cáo từ 2008-2013 ở một số địa bàn có giảm, nhưng về tổng quan thì tình hình khiếu nại, tố cáo diễn biến phức tạp và bức xúc ở nhiều nơi,

có lúc, có nơi đặc biệt phức tạp, gay gắt, biểu hiện rõ nhất là: số đoàn đông người tăng, thái độ khiếu kiện thiếu kiềm chế, khiếu nại, tố cáo vượt cấp lên Trung ương gia tăng; tình trạng đơn thư gửi tràn lan mang tính phổ biến

Có nhiều vụ việc phát sinh từ những năm trước, đã được các cấp chính quyền xem xét, giải quyết nhưng công dân vẫn không nhất trí kết quả mà vẫn tiếp tục khiếu kiện kéo dài, nhất là các vụ việc khiếu nại về thu hồi đất để thực hiện các dự

án tại các địa phương như Thành phố Hà Nội, các tỉnh: Hưng Yên, Hà Nam, Hải Dương, Đắc Lắc, Đắc Nông, Thanh Hóa, An Giang, Tiền Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Khánh Hòa , các vụ việc đòi lại đất cũ, tranh chấp đất đai trong nội

bộ nhân dân tại các địa phương như: Long An, Bến Tre, Tây Ninh, Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh [27], [28], [29]

1.3.2 Nội dung khiếu nại, tố cáo chủ yếu

+ Nội dung khiếu nại của công dân tập trung chủ yếu liên quan đến đất đai (chiếm tới 70%) trong đó:

Trang 33

- Tập trung nhiều nhất là khiếu nại việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội

- Khiếu nại đòi lại đất cũ, tranh chấp đất đai trong nhân dân qua các thời kỳ nhưng chưa được giải quyết dứt điểm

- Khiếu nại về nhà ở như: đòi nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, đòi nhà ở thuộc diện thực hiện các chính sách của Nhà nước về quản lý nhà

- Khiếu nại về chính sách xã hội, khiếu nại trong hoạt động tư pháp

+ Nội dung tố cáo chủ yếu là tố cáo cán bộ mất dân chủ, lợi dụng chức quyền

để tham nhũng trong quản lý, sử dụng đất đai, trong quản lý tài chính, ngân sách nhà nước, trù dập người khiếu kiện, bao che cho cán bộ dưới quyền, cố ý làm sai lệch hồ sơ, áp dụng pháp luật không đúng trong hoạt động tố tụng, gây thiệt hại quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

1.3.3 Kết quả công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo

1.3.3.1 Về tiếp công dân

Theo báo cáo của Thanh tra Chính phủ [27], [28], [29], Từ năm 2008 đến năm

2013, các cơ quan hành chính Nhà nước đã tiếp 2.336.828 lượt người đến khiếu nại,

tố cáo với 1.246.282 vụ việc; trong đó có 23.080 đoàn đông người với 210.684 người, 13.236 vụ việc, trong đó:

- Các địa phương đã tiếp 1.972.207 lượt người với 1.163.616 vụ việc và 18.620 đoàn đông người với 9.677 vụ việc (tiếp dân thường xuyên 1.590.414 lượt người với 936.558 vụ việc và 14.923 đoàn đông người với 6.359 vụ việc ; Lãnh đạo các cấp tại địa phương tiếp định kỳ và đột xuất được 381.793 lượt người với 227.058 vụ việc và 3.697 đoàn đông người với 3.318 vụ việc)

- Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đã tiếp 364.621 lượt người với 82.666 vụ việc, 4.460 đoàn đông người với 3.559 vụ việc

1.3.3.2 Về xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo

Các cơ quan hành chính Nhà nước đã tiếp nhận, xử lý 1.015.603 đơn khiếu nại, tố cáo với 1.246.282 vụ việc, có 437.674 vụ việc thuộc thẩm quyền Trong đó:

Trang 34

- Về khiếu nại: Tiếp nhận, xử lý 889.648 đơn khiếu nại với 1.090.497 vụ việc, 382.965 vụ việc thuộc thẩm quyền (chiếm 87,50 % tổng số vụ việc KNTC thuộc thẩm quyền)

- Về tố cáo: Tiếp nhận, xử lý 125.955 đơn tố cáo với 155.785 vụ việc, có 54.709

vụ việc thuộc thẩm quyền (chiếm 12,50% tổng số vụ việc KNTC thuộc thẩm quyền)

1.3.3.3 Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền

- Các cơ quan hành chính Nhà nước giải quyết 339.405 đơn khiếu nại, trong tổng số 385.350 đơn thuộc thẩm quyền (đạt trên 88,0 %) Qua phân tích cho thấy,

số vụ khiếu nại đúng chiếm 19,35 %, số vụ khiếu nại có đúng, có sai chiếm 26,38%, khiếu nại sai chiếm 54,27%

- Các cơ quan hành chính Nhà nước giải quyết 44.925 đơn tố cáo trong tổng

số 52.324 đơn thuộc thẩm quyền ( đạt trên 85,8%) Qua phân tích cho thấy có 15,7

% đơn tố cáo đúng, 29,48% đơn tố cáo có đúng, có sai và 54,83% đơn tố cáo sai

- Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo đã thu hồi về cho Nhà nước gần 1.267,58

tỷ đồng, 1.422 ha đất; trả lại cho tập thể, công dân với số tiền 1.901,89 tỷ đồng và 1.377 ha đất; kiến nghị xử lý hành chính 4.467 người, chuyển cơ quan điều tra 336

vụ với 717 người

1.3.3.4 Kết quả giải quyết các vụ việc tồn đọng, bức xúc, kéo dài

Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 18/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tính đến hết năm 2013, các Bộ, ngành, địa phương

đã kiểm tra, rà soát, ra văn bản giải quyết dứt điểm được 1.549 vụ việc tồn đọng, bức xúc, kéo dài nhiều năm ( đạt 98,04% số vụ việc tồn đọng phải kiểm tra, xem xét lại); hiện còn 31 vụ việc đang được tiếp tục xem xét, giải quyết [34]

1.3.4 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khiếu nại, tố cáo

1.3.4.1 Nguyên nhân khách quan

- Trong thời gian gần đây, chính quyền địa phương tiến hành thu hồi nhiều đất của dân để giao cho các nhà đầu tư thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội nhưng vấn đề chính sách liên quan đến lợi ích của người sử dụng đất còn nhiều bất cập, nhất là giá đất chưa phù hợp, thường xuyên thay đổi, năm sau cao hơn năm trước, có sự chênh lệch lớn giữa các địa phương; cơ chế chính sách đền bù, hỗ trợ

Trang 35

chưa nhất quán; có sự chênh lệch quá lớn giữa giá đất bồi thường so với giá thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế làm người dân bị thiệt thòi, nên người dân bị thu hồi đất không nhất trí với phương án bồi thường ( mặc dù cơ quan chức năng đã tính đúng, tính đủ theo quy định)

Mặt khác, trong trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của dân để làm dự án khu

đô thị, khu dân cư, thương mại, du lịch giá đất để tính tiền bồi thường cho người

có đất bị thu hồi thấp hơn nhiều lần so với giá đất mà nhà đầu tư bán, chuyển nhượng lại cho người khác, dẫn đến người có đất bị thu hồi cho rằng thiếu sự công bằng về lợi ích nên khiếu nại gay gắt Có những trường hợp mặc dù nhà đầu tư đã

có sự hỗ trợ thêm nhưng cũng chưa đáp ứng được đòi hỏi của người có đất bị thu hồi dẫn đến khiếu nại kéo dài, không dứt điểm được

- Một số vụ việc khiếu nại về nhà, đất do lịch sử để lại như: đòi lại đất nông nghiệp đưa vào Hợp tác xã, sau đó giải thể trả lại đất cho nông dân, đất sản xuất của người dân nhưng sau đó đưa vào các nông - lâm trường quốc doanh và nay cổ phần hóa phát sinh trong những năm trước đây, đến nay chưa được giải quyết dứt điểm

- Ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận nhân dân còn hạn chế nên có những yêu cầu, đòi hỏi không đúng hoặc vượt quá quy định của pháp luật Có những vụ việc đã được giải quyết nhiều lần đúng chính sách, pháp luật, có lý, có tình nhưng người khiếu nại vẫn không chấp nhận kết quả giải quyết, thậm chí có những phản ứng tiêu cực, gây rối trật tự hoặc đã bị các thế lực thù địch, phần tử cơ hội chính trị trong và ngoài nước lợi dụng kích động, khiếu kiện kéo dài, bức xúc

1.3.4.2 Nguyên nhân chủ quan

- Công tác quản lý về đất đai còn lỏng lẻo, nhiều cán bộ lợi dụng, tham nhũng tiêu cực, trục lợi, làm giàu bất chính từ đất nhưng không bị xử lý nghiêm minh

- Công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước ở một số địa phương còn nhiều yếu kém, nhất là công tác quản lý đất đai, thể hiện:

+ Công tác thu hồi, xác định giá đất, kiểm kê đất đai, tài sản trên đất, xác định diện tích, loại đất, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải quyết việc làm có lúc, có nơi chưa làm tốt… dẫn đến công dân không chấp nhận, phát

Trang 36

sinh khiếu nại đòi quyền lợi, có trường hợp còn bức xúc dẫn đến tố cáo việc làm sai trái của cán bộ hoặc tập hợp đông người khiếu nại gay gắt

+ Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn để xảy ra sai sót Đáng chú ý là có nhiều dự án thu hồi đất của người dân rồi

để hoang hóa gây lãng phí đất đai, công dân bức xúc khiếu nại đòi lại Tình trạng quy hoạch treo, không đồng bộ, tính khả thi chưa cao… xảy ra ở nhiều địa phương + Việc quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên, khoáng sản, trước đây bị buông lỏng, hồ sơ địa chính, bản đồ lưu trữ không đầy đủ, thiếu cập nhật thường xuyên

- Quá trình thực hiện dự án, nhiều địa phương chưa làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, giải thích ngay từ cơ sở, chưa tập trung giải quyết khiếu kiện ngay

từ đầu; cấp ủy chính quyền một số nơi chưa coi trọng sự lãnh đạo, chỉ đạo, chưa phát huy hết sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong việc ngăn ngừa và giải quyết khiếu nại, tố cáo, quan tâm nhiều đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

mà thiếu quan tâm chăm lo đến đời sống dân sinh, ổn định cuộc sống, vấn đề chuyển đổi nghề, tạo việc làm, tái định cư không thực hiện đúng như cam kết Trên thực tế, có nhiều trường hợp bố trí tái định cư không hợp lý hoặc tạo việc làm không ổn định nên sau một thời gian công dân quay lại khiếu nại

1.3.5 Đánh giá kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013 trên cả nước

1.3.5.1 Ưu điểm

- Công tác chỉ đạo, lãnh đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo của chính quyền ở nhiều địa phương ngày càng tập trung và quyết liệt hơn trước, đã đề ra và thực hiện nhiều chủ trương, biện pháp tích cực để nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn; quan tâm chỉ đạo các Sở, ban, ngành rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định trong lĩnh vực quản lý đất đai, tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện chính sách Hầu hết các tỉnh, thành phố đều có kế hoạch, thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra, xác minh giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, bức xúc, kéo dài

- Công tác tiếp dân ở các tỉnh, thành phố đã được củng cố thêm một bước sau

Trang 37

khi triển khai thực hiện Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2010

của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt đề án đổi mới công tác tiếp công dân”,

hoạt động dần đi vào nền nếp; sự phối hợp giữa Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương với các địa phương ngày càng hiệu quả hơn

- Thanh tra Chính phủ và ngành Thanh tra tích cực thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo ở các địa phương, phối hợp với các cấp, các ngành tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; trực tiếp thanh tra, kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ giải quyết nhiều vụ việc khiếu kiện phức tạp, phối hợp với các cơ quan chức năng ở Trung ương và các địa phương

xử lý kịp thời, có hiệu quả các tình huống phát sinh

- Công tác phối hợp giữa Bộ Công an, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thanh tra Chính phủ ngày càng chặt chẽ hơn trong xử lý khiếu kiện tồn đọng và tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước

- Thanh tra Chính phủ phối hợp chặt chẽ với Hội nông dân Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND các cấp thực hiện tốt Chỉ thị số 26/2006/CT-TTg ngày 09/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân thông qua việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý sâu rộng đến hội viên, nông dân; tập trung ở những nơi thu hồi đất nông nghiệp, những nơi xảy ra tranh chấp, khiếu kiện và ở vùng sâu, vùng xa

- Việc tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật, các quyết định xử lý về tố cáo ở địa phương còn chậm và hạn chế Từ đó dẫn đến người khiếu nại, tố cáo tiếp tục gửi đơn

- Khi công dân tập trung khiếu kiện vượt cấp lên các cơ quan Trung ương, nhiều

Trang 38

địa phương đùn đẩy, né tránh, thiếu quan tâm phối hợp kịp thời với các cơ quan Trung ương để vận động công dân trở về địa phương hoặc khi công dân đã trở về địa phương không quan tâm đối thoại giải quyết hoặc tìm thêm giải pháp hỗ trợ

- Một số cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra, xác minh, tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo có hành vi tiêu cực, vụ lợi

1.3.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém

a Về khách quan

+ Một số quy định của pháp luật còn bất cập, thiếu rõ ràng, cụ thể hoặc có sự chồng chéo mâu thuẫn, nên khi giải quyết không có đủ cơ sở pháp lý hoặc lúng túng trong áp dụng pháp luật

+ Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo là một trong những công việc khó khăn, đòi hỏi phải có trình độ, năng lực, kinh nghiệm nhưng ở nhiều địa phương còn thiếu cán bộ hoặc cán bộ chưa có đủ năng lực, kinh nghiệm

+ Hồ sơ quản lý của các cơ quan chức năng lưu trữ không đầy đủ hoặc còn thiếu nên khi phát sinh khiếu nại, tố cáo không đủ tài liệu để xem xét giải quyết

b Về chủ quan

+ Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của chính quyền các cấp ở một số nơi còn thiếu quyết liệt + Một số cán bộ làm nhiệm vụ tiếp công dân, tham mưu, giải quyết khiếu nại,

tố cáo thiếu tinh thần trách nhiệm, thiếu quan tâm đến quyền và lợi ích chính đáng của người khiếu nại nên giải quyết vụ việc chưa khách quan, chính xác, kịp thời + Có một số cán bộ có thái độ tiếp xúc với dân không đúng, tạo nên sự phản cảm, khoảng cách, dân mất lòng tin mặc dù kết quả giải quyết đúng pháp luật + Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng còn bị động, thiếu chặt chẽ Trong một số vụ việc, các cơ quan Trung ương, địa phương khi xem xét, đưa ra ý kiến thiếu sự nhất quán, công dân dựa vào các ý kiến khác nhau để khiếu kiện gay gắt, kéo dài; tình trạng chuyển đơn thư khiếu nại, tố cáo lòng vòng giữa các cơ quan cũng là nguyên nhân để công dân khiếu kiện kéo dài

Trang 39

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại

Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008 – 2013

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung: Công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai Thời gian: Giai đoạn 2008 – 2013

Địa điểm: Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

2 2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 8 năm 2014

2 3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang

Trang 40

2.3.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

b Địa hình- địa mạo

c Đặc điểm khí hậu

d Tài nguyên thiên nhiên

2.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a Tình hình sản xuất nông nghiệp

b Tình hình phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

c Tình hình xây dựng cơ sở hạ tầng

2.3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Tuyên Quang

a Những thuận lợi

b Những hạn chế

2.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của tỉnh Tuyên Quang

2.3.2.1 Tình hình quản lý đất đai của tỉnh Tuyên Quang những năm gần đây

a Công tác quy hoạch sử dụng đất

b Công tác xây dựng giá đất

c Công tác giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

d Tình hình đo đạc BĐĐC, cấp Giấy chứng nhận QSD đất, lập HSĐC, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai

2.3.2.2 Tình hình sử dụng đất của tỉnh Tuyên Quang

2.3.3 Đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp

về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008 - 2013

2.3.3.1 Công tác chỉ đạo của Sở Tài nguyên và Môi trường về công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai

2.3.3.2 Quy trình công tác tiếp dân, xử lý và phân loại đơn thư

2.3.3.3 Tình hình tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất

đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008-2013

a Tình hình tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang giai đoạn 2008-2013

Ngày đăng: 12/02/2015, 01:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005, Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003 Khác
2. Chính phủ, 2004, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003 Khác
3. Chính phủ, 2005, Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra năm 2004 Khác
4. Chính phủ, 2005, Nghị định của chính phủ số 53/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại, tố cáo và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo Khác
5. Chính phủ, 2006, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005 Khác
6. Chính phủ, 2011, Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra năm 2011 Khác
7. Chính phủ, 2012, Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại Khác
8. Chính phủ, 2012, Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo Khác
9. Giáo trình ”Luật Đất đai”, Trường Đại học Luật Hà Nội, NXB Tư pháp Khác
10. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam, 1998, Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998 Khác
13. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam, 2004, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo Khác
14. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam, 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo Khác
19. Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang, 2010, Báo cáo số 120/BC- TNMT ngày 24 tháng 11 năm 2010 về Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo năm 2010 Khác
20. Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang, 2011, Báo cáo số 185/BC- TNMT ngày 24 tháng 11 năm 2011 về Tổng kết công tác thanh tra, kiểm tra năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012 Khác
21. Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang, 2012, Báo cáo số 109/BC- STNMT ngày 20 tháng 11 năm 2012 về Sơ kết việc triển khai thực hiện Chỉ thị số Khác
14/CT-TTg ngày 18/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch số 1130/KH- TTCP ngày 10/5/2012 của Thanh tra chính phủ ( từ 01/5/2012 đến 31/10/2012) Khác
22. Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang, 2013, Báo cáo số 213/BC- STNMT ngày 10 tháng 12 năm 2013 về việc Báo cáo tổng kết Công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và thanh tra, kiểm tra năm 2013 Khác
23. Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang, Quy hoạch sử dụng đất đai của tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 – 2015 Khác
24. Thanh tra Chính phủ, 2009, Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 15 tháng 12 năm 2009 về quy trình giải quyết tố cáo Khác
25. Thanh tra Chính phủ, 2010, Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26 tháng 8 năm 2010 về việc quy định quy trình xử lý đơn thư khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, đơn kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. 3. Tổng hợp về thực hiện quy trình công tác tiếp dân, quy định  về thời gian giải quyết các vụ việc theo quy định - đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường tuyên quang giai đoạn 2008-2013
Bảng 3. 3. Tổng hợp về thực hiện quy trình công tác tiếp dân, quy định về thời gian giải quyết các vụ việc theo quy định (Trang 61)
Bảng 3.4. Tổng hợp đơn thƣ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai  qua các năm từ 2008 đến 2013 tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang - đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường tuyên quang giai đoạn 2008-2013
Bảng 3.4. Tổng hợp đơn thƣ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai qua các năm từ 2008 đến 2013 tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang (Trang 62)
Bảng 3. 5. Tổng hợp đơn thƣ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại  Sở Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang - đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường tuyên quang giai đoạn 2008-2013
Bảng 3. 5. Tổng hợp đơn thƣ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Trang 63)
Bảng 3.6. Tổng hợp đơn thƣ khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và  Môi trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang - đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường tuyên quang giai đoạn 2008-2013
Bảng 3.6. Tổng hợp đơn thƣ khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Trang 65)
Bảng 3.7. Tổng hợp đơn thƣ tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi  trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang - đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường tuyên quang giai đoạn 2008-2013
Bảng 3.7. Tổng hợp đơn thƣ tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Trang 69)
Bảng 3. 8. Tổng hợp đơn thƣ tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và  Môi trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang - đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường tuyên quang giai đoạn 2008-2013
Bảng 3. 8. Tổng hợp đơn thƣ tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Trang 71)
Bảng 3.9. Tổng hợp Kết quả chất lƣợng giải quyết các vụ việc về đất đai  tại Sở TN&MT giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang - đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường tuyên quang giai đoạn 2008-2013
Bảng 3.9. Tổng hợp Kết quả chất lƣợng giải quyết các vụ việc về đất đai tại Sở TN&MT giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Trang 74)
Bảng  3.10.  Tổng  hợp  kết  quả  đơn  thƣ  khiếu  nại  về  đất  đai  tại  Sở  Tài  nguyên và Môi trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang - đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường tuyên quang giai đoạn 2008-2013
ng 3.10. Tổng hợp kết quả đơn thƣ khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Trang 75)
Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả đơn thƣ tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên  và Môi trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang - đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường tuyên quang giai đoạn 2008-2013
Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả đơn thƣ tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Trang 76)
Bảng 3.12. Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai tại Sở Tài  nguyên và Môi trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang - đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở tài nguyên và môi trường tuyên quang giai đoạn 2008-2013
Bảng 3.12. Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w