- Tên vị trí và đường nối các cọc của tim đường - Chiều rộng và chiều dài đường - Đoạn thẳng, đoạn cong, đoạn đào, đoạn đắp và phạm vi đào đắp - Địa hình địa vật hai bên đường, vị trí
Trang 1PHẦN I CHUẨN TẮC ĐƯỜNG BỘ
Chương 1 CÁC BỘ PHẬN CỦA ĐƯỜNG BỘ 1.1 TUYẾN ĐƯỜNG
1.1.1 Khái niệm tuyến đường
Tuyến đường là đường nối liền các cọc tim đường với nhau
Theo chiều ngang đường, tuyến đường được giới hạn từ cọc mốc lộ giới bên này đến cọc mốc lộ giới bên kia của tuyến, bao gồm mặt đường, nền đường và bao gồm hai dải hành lang hai bên đường
Theo chiều dọc đường, tuyến đường có thể bao gồm các đoạn thẳng, đoạn cong, đoạn bằng, đoạn dốc và có nối liền địa danh này với địa danh khác
Để có một tuyến đường, trước khi thi công phải tiến hành khảo sát, thiết kế và chuẩn bị thi công
Sau khi thi công xong, tuyến đường phải đạt được các yêu cầu sau :
- Đáp ứng tốt nhu cầu vận tải
- Là một bộ phận của lưới đường thống nhất toàn quốc
- Đảm bảo phối hợp được các loại vận tải và phát huy được tính ưu việt của từng loại vận tải
- Phù hợp với quy hoạch sản xuất và quy hoạch xây dựng
- Chi phí xây dựng hợp lý nhất, chi phí khai thác và hao phí về sử dụng lao động
ít nhất
Tất cả các yêu cầu trên đều liên quan đến các tiêu chuẩn và yếu tố của tuyến đường Do vậy, người thi công phải tuân thủ nghiêm ngặt đúng theo thiết kế và bản vẽ Bản vẽ của tuyến đường thể hiện bằng 3 mặt chiếu : Trên hình chiếu bằng ta có bình đồ, trên mặt chiếu đứng ta có trắc dọc, trên mặt chiếu cạnh ta có trắc ngang của tuyến đường
- Tên vị trí và đường nối các cọc của tim đường
- Chiều rộng và chiều dài đường
- Đoạn thẳng, đoạn cong, đoạn đào, đoạn đắp và phạm vi đào đắp
- Địa hình địa vật hai bên đường, vị trí các công trình dọc tuyến như : Cống, cầu, kè, tràn Các yếu tố của đường cong bằng
1.1.3 Trắc dọc
a Định nghĩa : Mặt cắt thẳng đứng dọc theo tim đường gọi là trắc dọc
b Tác dụng của trắc dọc : Đọc trên trắc dọc ta xác định được các yếu tố sau :
- Vị trí cọc, khoảng cách giữa các cọc, chiều dài đường theo dọc tuyến
Trang 2- Đoạn bằng, đoạn dốc, chiều dài dốc và độ dốc dọc của đường
- Biết độ cao thiên nhiên, cao độ thiết kế tại tim đường từ đó xác định được độ cao đào đắp từng cọc và đoạn đào, đoạn đắp theo chiều dọc tuyến
- Vị trí, chiều dài, rãnh dọc và hướng nước chảy
- Vị trí các công trình đoạn tuyến như : Cầu, cống, ngầm, tràn v.v
- Vị trí các lỗ khoan thăm dò địa chất, cấu tạo địa chất dọc tuyến, các yếu tố của đường cong đứng
- Kích thước mặt, nền đường theo chiều ngang tại cọc đo
- Địa hình thiên nhiên theo chiều ngang đường tại trắc ngang đo
- Vị trí, kích thước mặt cắt ngang rãnh cọc
- Độ dốc ngang mặt đường, nền đường, độ đốc mái đường ( ta luy )
- Cấu tạo các lớp kết cấu mặt đường, vị trí các công trình như cống, kè, tường chắn
Tóm lại : Bình đồ, trắc dọc, trắc ngang là 3 yếu tố không thể thiếu để thể hiện tuyến đường trên bản vẽ Khi thi công ta phải đọc, nghiên cứu kỹ đoạn tuyến cần thi công trên cả 3 bản vẽ mới có thể đề ra những biện pháp thi công cụ thể và chính xác, phù hợp được
c Các loại trắc ngang nền đường thường gặp :
- Trắc ngang nền đường đào hoàn toàn hình
thang, thường gặp ở địa hình miền núi, trung du đồi
dốc, khi thường xuyên qua đỉnh đồi, đỉnh đèo
- Trắc ngang nền đào hoàn toàn hình tam giác,
thường gặp ở địa hình miền núi hoặc trung du, khi
tuyến đường đi men theo sườn hoăch chân đồi núi
- Trắc ngang nền đường nửa đào nửa đắp, thường gặp ở địa hình miền núi hoặc trung, nơi địa hình không dóc lắm, khi tuyến đường đi
theo sườn đồi núi
- Trắc ngang nền đường đắp hoàn toàn, trường gặp
ở đồng bằng, các thung lũng ở giữa hai quả đồi núi hoặc
hai bên đầu cầu khi cao độ thiết kế của tuyến cao hơn
cao độ nền đất thiên nhiên
B A
B A
B A
Trang 3- Trắc ngang nền đường không đào
không đắp, thường gặp vùng địa hình đồi gò
trung du địa hình tương đối bằng phẳng, khi
cao độ thiết kế của tuyến đường bằng cao độ
nền đất thiên nhiên
- Trắc ngang nền đường đặc biệt,
thường gặp những chỗ địa hình đặc biệt hay
sụt lở, địa hình thiên nhiên qúa dốc mà cần
phải xây kè, tường chắn, xếp rọ đá chống xói
B A
Nền đất
thiên nhiên Đỉnh ta luy đàoMái đường đào
Chân ta luy đào Rãnh dọc Lề đường
Tim đường Mặt đường
Vai đường
Mái đường đắp
Chân ta luy Nền đất thiên nhiên Mép đường
Trang 44- Nền bị nứt :
+ Chất lượng đất không thống nhất ( lẫn tạp chất,hữu cơ) chứa tỉ lệ % chất hữu
cơ quá nhiều
+ Đất đắp không đúng loại
c Tiêu chuẩn kích thước nền đường : Theo TCVN 4054-85 nền đường được quy định chiều rộng theo từng cấp đường như sau :
Bảng1.1
Tiêu chuẩn kỹ
thuật
Địa hình đồng bằng Cấp đường
I Không có
xe đạp
II Không có
xe đạp
II Có nhiều xe đạp và xe thô sơ
II,V Có nhiều xe đạp và xe thô sơ
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Địa hình núi khó Cấp đường
Mặt đường là bộ phận rất quan trọng của đường, đồng thời cũng là bộ phận đắt tiền nhất Mặt đường tốt hay xấu, thỏa mãn các yêu cầu nói trên nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc chạy xe an toàn, êm thuận, kinh tế
b Tiêu chuẩn kích thước mặt đường : Theo TCVN 4054-85 mặt đường được quy định theo từng cấp đường như sau :
Bảng1.3
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Địa hình đồng bằng Cấp đường
Ia IIa Ib IIb III IV V VI
Chiều rộng 1 làn xe ( m ) 3,75 3,75 3,75 3,75 3,5 3 3,5 3,5
Chiều rộng mặt đường ( m ) 2x7,5 7,5 2x7,5 7,5 7,0 6 3,5 3,5
Chiều rộng dải phân cách ( m ) 3,0 3,0
Chiều rộng dải an toàn ( m ) 4x0,5 2x0,5 4x0,5 2x0,5
Chiều rộng lề đường ( m ) 2x3,0 2x2,5 2x6,5 2x6,5 2x2,5 2x1,5 2x1,5 2x1,25
Trang 5Bảng 1.4
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Địa hình đồi núi Cấp đường
Chú ý : Ia và IIa là đường không có đường dành cho xe đạp và xe thô sơ
Ib và IIb là đường có đường dành riêng cho xe đạp và xe thô sơ
c Phân loại mặt đường :
* Phân loại theo cơ học : Có 2 loại
- Mặt đường cứng : Có khả năng chống lại lực uốn tốt, dưới tác dụng của tải trọng bánh xe , mặt đường có biến dạng nhưng rất nhỏ, không đáng kể
VD : Mặt đường bê tông xi măng
- Mặt đường mềm : Khả năng chống lại lực uốn nhỏ hơn loại cứng Dưới tác dụng của tải trọng bánh xe mặt đường bị biến dạng
VD : Mặt đường nhựa, mặt đường đá dăm, mặt đường đất
* Phân loại theo cường độ ( độ cứng vững )
- Loại 1 : Mặt đường bê tông, bê tông nhựa ( đá dăm, nhựa thâm nhập, nhựa nhũ tương )
- Loại 2 : Mặt đương đá không thảm nhựa
- Loại 3 : Mặt đường đất cấp phối
* Phân loại theo tiết diện mặt đường:
- Mặt đường có tiết diện hình
lưỡi liềm ( Hình a ) :
Ưu điểm :
+ Mặt đường và lề đường
cùng một loại vật liệu đồng nhất nên
đất ở lề đường không bị cuốn vào
mặt đường
+ Mặt đường và lề đường
cùng độ dốc nên dễ thoát nước
Nhược điểm :
+ Chiều dày mặt đường không đồng đều nên khó thi công và do đó khả năng chịu lực của mặt đường không đồng đều Chỗ mỏng yếu hơn thường bị phá hoại trước
+ Do lề đường làm cùng một loại với mặt đường nên tốn kém, kinh phí cao
+ Cùng một lúc phải thi công cả lề đường và mặt đường nên việc đảm bảo giao tyhông khó khăn
- Mặt đường có tiết diện hình lòng máng ( hình b )
Ưu điểm :
ab
c
Trang 6+ Mặt đường có chiều dày bằng nhau nên chịu lực đồng đều, dễ thi công
+ Có thể lợi dụng lề đường để vật liệu, máy móc hay đảm bảo giao thông khi thi
công
Nhược điểm :
+ Lề đường không được gia cố nên đất dễ bị cuốn theo bánh xe vào mặt đường
gây bong bật, trơn trượt mặt đường
+ Cỏ ở lề sẽ chắn bụi rác, lâu ngày cao dần lên và sẽ cao hơn mép mặt đường
cản trở việc thoát nước mặt đường
+ Nếu gặp mưa nước sẽ đọng trong lòng máng nên để thoát nước khi thi công và
về lâu dài cần làm rãnh ngang gọi là rãnh xương cá qua lề đường
- Mặt đưòng có tiết diện 1/2 lưỡi liềm ( hình c )
Ưu điểm :
+ Mặt đường dày bằng nhau nên chịu lực đều
+ Lề đường đựoc gia cố nên đất không bị cuốn vào mặt đường
+ Lề và mặt đường cùng độ dốc không bị cỏ rác cản trở nên việc thoát nước tốt
Nhược điểm :
+ Chiều dày vẫn không đồng đều ở lề đường nên khó thi công
+ Tốn thêm vật liệu làm lề đường
+ Lòng đường vẫn có khả năng đọng nước nên vẫn phải lầm rãnh xương cá
+ Đảm bảo giao thông khi thi công khó khăn
1.2.3.Tim đường: Trục đối xứng của nền đường và mặt đường
1.2.4 Vai đường : Đường phân giới ( giáp ) giữa taluy và lề đường (đĩnh taluy đắp) 1.2.5 Lề đường: Là khoảng cách giữa mép mặt đường với vai đường ( phần người đi
bộ )
1.2.6 Mép mặt đường : Đường giáp giới giữa mặt đường và lề đường
1.2.7 Taluy đường:( mái taluy ) : Độ dốc của mái đường (1/3 ,1/5, 1/1 )
- Taluy âm : đắp
- Taluy dương : đào
1.2.8 Chân ta luy : Đường giáp giới giữa mặt đất tự nhiên với ta luy đắp Đường giáp
giới giữa đáy rãnh thoát nước với ta luy ( + ) Chân ta luy dương
1.2.9 Đỉnh ta luy: Điểm cao nhất của ta luy
1.2.10 Rãnh thoát nước: Rãnh chạy dọc theo tuyến đường nước
- Rãnh dọc : dọc theo đường
- Rãnh đĩnh : trên đĩnh ta luy
1.2.11 Móng đường :Phần dưới mặt đường ( đá hộc hoặt đất sô bờ )
1.3 PHÂN CẤP ĐƯỜNG BỘ
Ở nước ta hiện nay hệ thống đường bộ được chia ra 3 vùng có đặc điểm địa
hình, điều kiện kỹ thuật và nhu cầu, mật độ giao thông khác nhau, đó là đường quốc
gia, đường đô thị và đường nông thôn
Trang 7Tuỳ theo điều kiện địa hình khác nhau, tình hình xe chạy và để thông nhất các chỉ tiêu kỹ thuật của đường trong cả nước mà ngưòi ta phân ra làm nhiều cấp khác nhau
BẢNG PHÂN CẤP ĐƯỜNG THEO TCVN 4504-85 Các đặc trưng kỹ thuật chủ yếu
của mặt cắt ngang
Địa hình đồng bằng Cấp đường
Ia IIa Ib IIb III IV V VI
Chiều rộng 1 làn xe ( m ) 3,75 3,75 3,75 3,75 3,5 3 3,5 3,5 Chiều rộng mặt đường ( m ) 2x7,5 7,5 2x7,5 7,5 7,0 6 3,5 3,5 Chiều rộng dải phân cách ( m ) 3,0 3,0
Chiều rộng dải an toàn ( m ) 4x0,5 2x0,5 4x0,5 2x0,5
Chiều rộng lề đường ( m ) 2x3,0 2x2,5 2x6,5 2x6,5 2x2,5 2x1,5 2x1,5 2x1,25
Chiều rộng làn xe đạp, thô sơ(m) 2x3,0 2x3,0 2x2,0
Chiều rộng nền đường ( m ) 26,0 13,5 33,0 21,5 12,0 9,0 6,5 6,0 Chú ý : Ia và IIa là đường không có đường dành cho xe đạp và xe thô sơ
Ib và IIb là đường có đường dành riêng cho xe đạp và xe thô sơ
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
Câu 1: Anh ( chị ) hãy nêu khái niệm của tuyến đường
Câu 2: Anh ( chị ) hãy nêu định nghĩa và tác dụng của bình đồ, trắc dọc, trắc ngang của tuyến đường
Câu 3: Anh ( chị ) hãy cho biết các loại trắc ngang thường gặp
Câu 4: Anh ( chị ) hãy cho biết các bộ phận chủ yếu của đường bộ
Trang 8Chương 2 BÌNH ĐỒ - TRẮC DỌC - TRẮC NGANG - PHÂN LOẠI ĐẤT ĐÁ
2.1 BÌNH ĐỒ
Phân biệt sự khác nhau của bình đồ và bản đồ
- Cao độ của mặt đất tự nhiên - Là hình chiếu tổng hợp
- Không thể hiện màu sắc, - Dùng màu sắc để biểu diễn địa dư
biểu diễn địa dư ,địa chất như : sông chất ( sông ,nước,độ cao )
nước,đồng bằng
- Dùng để thiết kế tuyến đường
2.1.1 Tốc độ xe chạy lớn nhất cho phép
a Khái niệm : Tốc độ lớn nhất cho phép là tốc độ lớn nhất của xe đơn chiếc có
thể chạy an toàn trong điều kiện bình thường với các yếu tố kỹ thuật của cấp đường và
sức bám của bánh xe với mặt đường nhất định
b Quy định về tốc độ xe chạy lớn nhất cho phép : Theo TCVN 4054-85, tốc độ
xe chạy lớn nhất cho phép hay còn gọi là tốc độ xe chạy tính toán được quy định như
sau :
Bảng 2.1
Địa hình bình thường Địa hình núikhó
I 120
II 100 80 III 80 60
IV 60 40
V 40 25
VI 25 15
2.1.2 Bán kính tối thiểu của đường cong bằng
a Khái niệm : Khi xe chạy vào đường cong
sinh ra một lực li tâm luôn hướng ra ngoài đường
cong, vuông góc với hướng chuyển động của xe Lực
li tâm này có thể làm xe bị lật và trượt khi chạy nhanh
ở các đường cong bán kính nhỏ, làm cho việc điều
khiển xe gặp khó khăn hơn, người ngồi trên xe bị lắc
và cảm thấy khó chịu
Bán kính đường cong càng nhỏ, tốc độ xe chạy
càng lớn thì sinh ra lực li tâm càng lớn, xe chạy càng
nguy hiểm
Vì vậy để xe chạy đảm bảo tốc độ tính toán ở
bảng 2.1 được an toàn, TCVN 4054-85 quy định tuỳ
TĐ
TC p
R K
p
Hình 2.1 Các yếu tố củamột đường cong
Trang 9theo từng cấp đường các bán kính nhỏ nhất của đường cong tương ứng
Bảng 2.2
Ngoài lý do trên, về ban đêm xe chạy trên đường cong có bán kính nhỏ tầm nhìn bị hạn chế hơn khi chạy trên đoạn đường thẳng vì đèn pha chỉ chiếu sáng một đoạn ngắn hơn Vì thế quy định bán kính nhỏ nhất của đường cong sẽ đảm bảo tầm nhìn cho người điều khiển phương tiện, đảm bảo an toàn chạy xe
b Công thức tính bán kính đường cong bằng :
)(127
2
n
i
V R
Độ dốc ngang của mặt đường một mái đường cong gọi là độ siêu cao
V - Tốc độ xe chạy ( km/h )
127 - Hệ số thực nghiệm
µ - Hệ số lực ngang (µ = 0,1 ÷ 0,2 ) thường lấy µ = 0,15
isc - Độ siêu cao ( % )
c Quy định về độ siêu cao : TCVN 4054-85 quy định về độ siêu cao lớn nhất theo tốc độ xe chạy và bán kính đường cong như sau :
- Độ siêu cao trên đường cong không nhỏ hơn độ dốc ngang của mặt đường hai mái nơi tiếp giáp với đường cong
- Ở đường núi, bụng đường cong quay ra phía vực độ siêu cao lớn nhất là 4 % hoặc phải có tường chắn bảo hiểm
- Trên các đường cong có siêu cao, độ dốc ngang của lề đường lấy bằng độ dốc siêu cao
Trang 10Bảng 2.3 Tốc độ tính toán ( km/h )
( % ) Bán kính đường cong ( m )
2.2.1 Độ dốc dọc của đường
a Khái niệm : Độ dốc dọc của một đoạn đường nào đó là tỷ lệ phần trăm giữa
chênh lệch độ cao và khoảng cách giữa hai điểm đầu và cuối đoạn đường đó
Ví dụ : Trên hình 2.2 giả sử có một đoạn
đường dốc từ A đến B, khoảng cách từ A-B
là l, chênh lệch độ cao giữa A-B là h ta có
cách tính độ dốc dọc của đoạn đường AB
như sau :
%100
x l
h
i d =
Giả sử h = 5m, l = 100m ta có :
%5
%100100
5
=
i d
b Độ dốc dọc tối đa :Là độ dốc lớn nhất của từng cấp đường khi thiết kế không
được vượt qua qui định theo bảng sau :
*Những trường hợp đặt biệt, độ dốc tốiđa nằm ngoại lệ ( đường đèo ) ngoài giá
trị bảng đã cho
c Độ dốc tối thiểu : (để đảm bảo sự thóat nước khỏi mặt đương) ở nhữngđoạn
đường ẩm thấp được thiết kế một độ ü đốc > 0,5 %
2.2.2 Đường cong đứng
gãy lồi
Gãy lõm Để đảm bảo tầm nhìn cho lái xe, xe chạy an toàn và êm diûu
R của đường cong phụ thuộc vào cấp đường :
h
A
B
l Hình 2.2
Trang 11Cấp đường I II III IV V VI
2.3 Trắc ngang
2.3.1 Độ dốc mái đường
a Độ dốc mái đường đào :
Bảng 2.4 Loại đất đá Chiều cao của mái
dốc đường đào ( m )
Độ dốc lớn nhất của mái dốc
1 Đá cứng
- Phong hóa nhẹ ( nứt nẻ )
- Dễ bị phong hóa, không bị mềm hóa
16
16
1:0,2 1:0,5÷1:1,5
4 Đất cát, đất loại sét đồng nhất trạng thái
Độ dốc lớn nhất của ta luy nền đường đào không vượt quá trị số trong ( bảng 2.4 )
- Đối với đá phong hóa nhẹ có thể để mái dốc thẳng đứng
- Đối với đường đào sâu > 2m ở trong đất cát nhỏ, cát bột , sét pha cát bột có độ
ẩm cao, đá cứng dễ bị phong hóa và nứt nẻ nhiều nên thiết kế thềm ở chân mái dốc có
chiều rộng 0,5÷ 2m tuỳ theo trạng thái, tính chất của đất đá, độ dốc và chiều cao của
mái dốc nền đường đào
- Nếu đào qua nhiều lớp đất khác nhau chỉ căn cứ bào từng lớp để làm mái dốc
khác nhau
b Độ dốc mái đường đắp :
Bảng 2.5 Loại đất đá Độ dốc lớn nhất của mái dốc với chiều cao nền đắp (m)
6 12 Các loại đá phong hóa nhẹ 1:1÷ 1:1,3 1:1,3÷ 1:1,5
Đá tảng khối, đá dăm, sạn
sỏi, cát lẫn sỏi sạn và cát
to, cát vừa, xỉ quặng
1:1,5 1:1,5
Cát nhỏ và cát bột, đất sét
và sét pha cát dạng hoàng
thổ
∗
75,1:1
5,1:1
Ở phần trên cao 6m
∗
75,1:1
5,1:1
Ở phần dưới ( cao tới 6m )
∗∗
2:1
75,1:1
Trang 12Chú thích : * Ứng với đất bột ở những vùng ẩm ướt và cát nhỏ hạt đều
** Nền đường đắp bằng đá, phía ngoài dùng đá to xếp thành hàng ngay ngắn thì độ dốc của mái dốc có thể đắp bằng 1:0,75 ÷ 1:4
Độ dốc lớn nhất của mái dốc ta luy nền đắp không vượt quá trị số trong ( bảng 2.5)
c Rãnh thoát nước
- Rãnh hình tam giác ( dùng máy san )
- Rãnh hình vòng cung ( nhân lực đào )
- Rãnh hình thang ( dùng máy san + thiết bị phụ )
Tác dụng : Ngăn không cho nước đọng trên mặt đường và thoát được nhanh chóng Chú ý : Khi đào rãnh thoát nước, ta luy ở phía mép đường nếu làm thoải an toàn khi xe chạy
- Đất không lẫn đá : Ta luy 1/3 đến 1/4 hoặc 1/1,5
- Đất có lẩn đá : 1/0,5 đến 1/0,1
- Đất sâu nhỏ hơn hoặc bằng 1m
- Độ sâu ≤ 1 mét
d Độ khum mui luyện
Ở những đoạn đường
thẳng có trắc ngang 2 chiều nên
phần tim đường bị gãy khúc do
đó xe chạy không được êm dịu
Để khắc phục người ta thiết kế 1
đường cong nối tiếp tại đó, đường cong này gọi là độ khum mui luyện, khi thi công mặt đường, độ khum được tính toán và đóng thành khung mẫu ( bằng gỗ ) để kiểm tra khi thi công Độ khum mui luyện được thay đổi theo cấp đường
2.4 Phân loại đất đá
( Căn cứ để định mức cho thi công )
2.4.1 Phân loại theo tính chất dẻo và thành phần hạt
a Đất sét : - Độ dẻo lớn - chỉ số dẻo : 27 E= 0
- Hạt bui (rất bé)
b Đất á sét : - Độ dẻo tương đối lớn ( 7 - 17 )
- Hạt tương đối nhỏ Dùng để đắp đường
c Đất á cát : 1 - 7 Hạt trung bình
d Đát cát : Độ dẻo < 1
2.4.2 Phân loại theo tính chất đào ( Khó hay dễ)
a Dùng cho thi công băng nhân lực ( thủ công )
- Nhóm 1 : Dùng xẻng xúc bình thường, đất ngập xẻng
- Nhóm 2 : Dùng xẻng ấn nặng tay, đất ngập xẻng
- Nhóm 3 : Dùng xẻng dùng chân đạp bình thường
- Nhóm 4 : Dùng mai xén được
- Nhóm 5 : Dùng cuốc bàn cuốc được
- Nhóm 6 : Dùng cuốc chim to lưỡi
Đoạn thẳng Đoạn cong Đoạn thẳng
1- 2m
Trang 13- Nhóm 7 : Dùng cuốc chim nặng > 2,5 kg
- Nhóm 8 : Xà beng mới đào được
- Nhóm 9 : Choòng + búa
b Phân loại dùng cho thi công bằng máy
* Phân loại đối với máy đào : ( Xúc gầu nghịch)
- Các loại đất cấp I lẫn sỏi sạn, mãnh vụn kiến trúc, đá dăm > 20 % m3
- Đất á sét lẫn sỏi sạn, mãnh vụn kiến trúc ≤ 20 % /m3
Đất cấp III:
- Đất sét, á sét đồi núi lẫn mãnh vụn kiến trúc > 20 % /m3 và có lẫn rễ cây
( Đất thông thường dùng đắp nền đường ) Đất cấp IV: Các loại đất cấp III lẫn đá hòn, đá tảng không đào xúc tự nhiên được, phải nổ mìn
- Đá ong, đá phong hóa, đá vôi phải nổ mìn
- Đá các loại đã nổ mìn có kích thước < miệng gầu
* Phân loại đối với máy ủi :
Đất cấp I :
- Đất cát, đất phù sa cát bồi, đất á cát, á sét
- Các loại trên lẫn sỏi sạn, mãnh vụn kiến trúc ≤ 20 % thể tích
- Cát vàng đen lẫn sỏi ≤ 20 % thể tích
Đất cấp II :
- Các loại đất cấp I lẫn sỏi sạn, mãnh vụn kiến trúc, đá dăm > 20 % m3 và có lẫn rễ cây
- Đất sét, á sét đồi núi + đá hòn, đá dăm, mãnh vụn kiến trúc ≤ 20 % /m3
- Đát đen, cát vàng + sỏi > 20 % /m3
Đất cấp III :
- Đất sét, á sét đồi núi + đá hòn, đá dăm, mãnh vun kiến trúc > 20 % m3 và có lẫn rễ cây
- Các loại đất + đá hòn, tảng, ong phải nổ mìn
- Sỏi đá, đá dăm, đất mặt đường củ đã cày xới
- Đá rời có kích thước ≤ 5 x 10 cm
* Đối với máy xúc chuyển : ( Tương tự như máy ủi )
Nhưng không lẫn đá hòn, đá tảng và rễ cây trong đất Có 3 cấp đất như phần phân loại đối với máy ủi
* Đối với máy san: ( Máy chuyên làm công việc hòan thiện ) Chỉ có 2 loại đất Đất cấp I : Rất dễ đào
Đất cấp II : Tương đối dễ Loại I
Trang 14Đất cấp III : Loại khó đào
Đất cấp IV : Loại rất khó đào Loại II
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
Câu 1 : Anh ( chị ) hãy nêu khái niệm và viết công thức tinh bán kính đường cong bằng
Câu 2 : Anh ( chị ) hãy nêu khái niệm, viết công thức tính và những quy định về độ siêu cao
Câu 3 : Độ dốc dọc của một đoạn đường là gì ?
Câu 4 : Thế nào là độ khum mui luyện ?
Câu 5 : Phân loại đất đá dùng cho thi công bằng máy đào ( xúc gầu nghịch )
Câu 6 : Phân loại đất đá dùng cho thi công bằng máy ủi
Trang 15PHẦN II KỸ THUẬT THI CÔNG
Chương 3 CHUẨN BỊ THI CÔNG
3.1 CHỌN LỰC LƯỢNG MÁY
3.1.1 Phạm vi sử dụng của từng loại máy
a Máy ủi :
* Công tác chuẩn bị :
- Ngã cây, nhỗ gốc ( máy ủi đẩy )
- Vận chuyển những hòn đá to ra khỏi phạm vi thi công
Hình a - Không được ủi những đá chôn quá sâu Hình b - h ≤ 1/ 5 lưởi ủi
- Dãy cỏ và bóc lớp hữu cơ
- Lấp hố, mương, rãnh
- San cho dốc thoải ( Hạ độ h của dốc )
- Xây dựng đường tạm
* Công tác làm đất ( công tác chính ) :
- Đào được đất
- Đắp đất ( đắp nền, lấp hồ )
Trang 16- Kéo quả lu (Các loại lu chân cừu, lu bánh nhẵn, thùng xúc chuyển, máy xúc chuyển )
(Ngoài ra còn dự bị để kéo các loại máy bị lầy )
b Máy xúc chuyển :
* Công tác chuẩn bị : Giãy cỏ và bóc lớp hữu cơ
* Công tác làm đất : - Đào và đắp các loại đất với h bất kỳ ( h = cao, sâu )
- Vận chuyển đất ở cự ly ≤ 1000 mét ( 1 km )
- Đào nền đường hình tam giác
* Công tác khác : San sơ bộ mặt bằng (giống máy ủi )
c Máy san :
12
34
4 - Xi lanh nâng hạ lưỡi san 9 - Bánh chủ động
Trang 17* Công tác chuẩn bị : - Giãy cỏ, bóc lớp hữu cơ
* Công tác làm đất : - Đào đất ( h ≤ 0,6 m )
d Máy xúc ( đào ) ( không làm được công tác chuẩn bị )
Máy xúc gầu nghịch bằng thuỷ lực
Máy xúc gầu thuận bằng thuỷ lực
1 - Đối trọng 4 - Xi lanh điều khiển cần 7 - Gầu
2 - Cần 5 - Xi lanh điều khiển tay gầu
3 - Tay gầu 6 - Xi lanh điều khiển gầu
* Công tác làm đất :
- Đào và đỗ đất ở cự ly R = 10 m
- Phối hợp với các loại phương tiện vận chuyển để đào và đổ đất ở cự ly xa
- Dùng máy xúc đào nền đường hình thang, nền nâng cấp mở rộng
Trang 18* Công tác khác :
- Đào hố có thành đứng
- Đào hào, mương, rãnh Đào đất dưới nước, vét bùn
e Máy đầm ( lu )
1 - Ghế ngồi 5 - Bánh dẫn hướng
2 - Tay lái ( Vô lăng ) 6 - Gạt bùn bánh dẫn động
3 - Cần điều khiển 7 - Bánh dẫn động
4 - Gạt bùn bánh dẫn hướng 8 - Cột chống mái che cho người lái
* Công tác chính : Đầm, nén đất
* Công tác khác : Tạo độ khum mui luyện, độ siêu cao, đầm nén các loại nền, móng, mặt đường
3.1.2 Chọn máy chính và phụ
Ví dụ : Máy chính : San tự hành
* Nền đường không đào,không đắp : Máy phụ : Các loại lu
* Nền nữa đào,nữa đắp : Máy chinh :Máy ủi
Máy phụ :Lu bánh nhẵn Yêu cầu :
- Nắm được tính năng sử dụng và công suất của từng loại máy từ đó biết cách chọn các loại máy thích hợp cho từng trường hợp
- Biết phương pháp bố trí thi công hợp lý cho các loại máy trên
+ Khối lượng đào đắp
+ Loại đất đá ( đá, lẫn rễ cây )
+ Cự ly vận chuyển
+ Loại nền đường
Tru?ng Trung C?p Ngh? GTVT Ðu?ng B?
12
3
4
5
67
8
Trang 19Chú ý : Khi chọn máy ta phải căn cứ vào loại đất, thông thường dựa trên 2 yếu tố chính :
- Lượng ngậm nước
+ Nhiều nước : Đất bùng nhùng, sức chịu tải kém, thi công khó khăn
+ Ít nước : Đất khô, lực cắt đất lớn, đào đất khó khăn
- Đất có cấu tạo hạt khác nhau, độ chặt khác nhau, đào dễ, khó khác nhau
Ví dụ : Đất có hạt nhỏ, mái xoải, khối lượng đào lớn, khó an toàn
3.1.3 Vận chuyển và làm đường tạm
a Vận chuyển : ( Dựa vào biểu đồ điều động của phòng kế hoạch )
Phải đảm bảo các yêu cầu vận chuyển :
- Máy cần đi trước , chưa cần đi sau
- Cácloại máy cồng kềnh thì phải tháo rời các bộ phận phải được vận chuyển cùng một lúc để khi đến lắp ráp và sử dụng ngay
- Tuân theo các quy định của các cơ quan quản lý về giao thông vận tải tránh hư hỏng hoặc vi phạm luật GTĐB
b Xây dựng đường tạm ( đường công vụ )
* Nguyên tắc :
- Tiết kiệm, thuận lợi cho việc hoạt động của xe máy trong qúa trình sử dụng đường
- Luôn luôn đảm bảo an toàn cho người và xe trong thời gian sử dụng đường
* Tiêu chuẩn đường tạm :
- Bề rộng mặt đường /3m
- R đường cong tối thiểu : 8-10 m
- Độ dốc lên hay xuống ≤15 % đối với bánh hơi, nhẳn
- Độ dốc lên hay xuống ≤ 20 % đối với bánh xích ( Đường tạm dành riêng cho máy ủi ≤ 40 % )
- Các khu vực nguy hiểm phải có biển báo , cọc tiêu tạm
- Đường tạm có ô tô chạy phải làm độ khum mui luyện, nếu đương trơn, lầy phải rãi vật liệu ( đá) lên 2 bên vệt bánh xe
* Khi sử dụng đường tạm :
- Tận dụng đường sẵn có, địa hình bằng phẳng hoặc dòng suối cạn
* Khi xây dựng đường tạm :
- Sử dụng máy ủi và công nhân có nhiều kinh nghiệm
3.2 NGÃ CÂY NHỔ GỐC VÀ BÓC LỚP HỮU CƠ - KHI SỬ DỤNG MÁY ỦI 3.2.1 Ngã cây nhổ gốc
- Với những bụi rậm và cây có đường kính nhỏ hơn 15cm ta cắm sâu lưỡi ủi từ
15 đến 30 cm, cho máy cho máy chạy tiến thẳng đến đào bụi rậm và cây
- Cây có cây có đường kính 15cm - 25 cm Đầu tiên ta nâng lưởi ủi cao hơn mặt đất từ (80 - 90) cm cho máy tiên để lưởi ủi tỳ vào thân cây ( nâng lưởi cao hết cở ) Rồi
Trang 20mở hết công suất của máy để đẩy nghiêng cây về phía trước, khi cây có chiều hướng đổ thì nhanh chóng cho máy lùi lại phía sau và đặt bàn gạt vào bộ rễ đã bật lên được một phần (nâng lưởi ũi lên ), tiếp tục cho máy tiến để húc cho cây đổ hẵn
- Cây có đường kính từ 20-30 cm nghiêng lưởi ủi đào quanh gốc cây ( 3 phía ) cho đứt bớt rễ và bớt đất sau đó đưa máy về phía thứ 4 và đẩy bình thừơng
- Cây có đường kính lớn hơn 30 cm trước khi đẩy phải dùng máy ủi mang một lưỡi dao cày tơi đất và chặt hết những rễ to ở ba phía xung quanh cây rồi đẩy hoặc húc đỗ cây như trình tự trên
* Chú ý tuyệt đối không được đẩy các cây đã khô đã chết,hay mục
- Trước khi đổ cây phải chọn hướng thích hợp
- Nếu đẩy trực tiếp mà không đổ thì phải làm như cách thứ 3
- Có thể đắp đất để đủ chiều cao đây ngã cây
3.2.2 Đánh gốc bằng máy ủi có tời cáp
Đầu tiên phải đẵng gốc cây thành từng khấc để vòng dây cáp vào cho khỏi tuột và phải cưa rễ cách gốc từ 30 - 50 cm rồi dùng máy kéo cây
Đánh gốc bằng tời cáp có nhược điểm là chóng hại máy vì lực kéo tăng đột ngột khi mở công suất máy, để khắc phục người ta để máy kéo đứng yên và neo cáp vào cọc thế (neo chặt máy vào cây to hoặc đá lớn) sau đó dùng bộ tời kéo cây (nút bụt của cáp cách đất > 1m )
Trang 21+ Nhằm nâng cao năng suất của máy và giảm thời gian chuẩn bị neo dây ta tiến hành giằng buộc các gốc cây thành từng nhóm để kéo
3.2.3 Dẩy cỏ và bóc lớp hữu cơ ( Tiến hành cùng lúc )
( Sử dụng máy ủi , san , xúc chuyển )
* Chú ý : Đường ủi sau trùng với đường ủi trước (0,3-0,5)m cho sạch sẽ, chiều rộng đường < 20m, ủi ngang dẩy cỏ và bóc lớp hữu cơ ra ngoài bề mặt đưòng
- Chiều rộng đường lớn hơn 20m đường ủi song song tim đường, sau một đoạn 20m, ủi một đường ngang để đẩy toàn bộ cỏ và chất hữu cơ của các đường ủi trưóc ra ngoài ( mở cửa thoát đất )
Trường hợp mặt đất tự nhiên có độ dốc thì nên cho máy chạy từ trên xuống để bóc đất hữu cơ và giải tỏa
3.3.2 Lên khuôn nền đường đắp
thùng đấu thùng đấu Ax x x x xB
Trang 22Để xác định taluy của nền thì ta làm các giá mẫu (bằng tre, nứa, gỗ ) dựng tại cọc chân taluy.
3.3.3 Lên khuôn nền đường đào
Căn cứ vào trắc ngang đã cho :
Tương tự như lên khuôn nền đắp, ta xác định trên thực địa các vị trí, cắm sào tiêu
Sào tiêu cao từ 1,5 - 2 mét, có ghi độ sâu (h) phải đào Căn giá mẫu đặt ở cọc đỉnh ta luy để xác định ta luy
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHƯƠNG 3
Câu 1 : Anh ( chị ) hãy cho biết phạm vi sử dụng của máy ủi
Câu 2 : Yêu cầu về vận chuyển và làm đường tạm
Câu 3 : Nêu trình tự quá trình ngã cây nhổ gốc khi sử dụng máy ủi
Câu 4 : Như thế nào gọi là lên khuôn nền đường
Trang 23Chương 4 THI CÔNG NỀN
4.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Nền đường là bộ phận chủ yếu của công trình đường Nhiệm vụ của nền đường là đảm bảo cường độ và độ ổn định của mặt đường Nền đường yếu mặt đường sẽ biến dạng, lún sụt rạn nứt gây hư hỏng nhanh chóng Vì vậy yêu cầu nền đường trong bất kỳ tình huống nào, nền đường phải có đủ cườg độ và độ ổn định, có hình dạng và thiết kế đúng với kích thước thiết kế, đắp đất phải hợp lý đúng loại đất và phải được đầm nén kỹ, đảm bảo thoát nước tốt
4.2 THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG ĐÀO
Có nhiều phương án thi công nền đường đào khác nhau Để chọn phương án xuất phát từ tình hình cụ thể về điều kiện địa chất, thuỷ văn, loại công cụ, máy móc thi công hiện có, tình hình phân bố đất mà chọn một trong các phương án sau đây :
4.2.1 Phương án đào toàn bộ theo chiều ngang
Phương án này có thể dùng nhân lực hoặc máy xúc đào kết hợp với phương tiện vận tải để thi công Nếu chiều sâu nền đường đào không lớn hơn 2m có thể đào một lần đến ngay cao độ thiết kế Khi đào có thể đào từ đầu này đến đầu kia hay đào từ hai đầu vào giữa
Hình 4.1 - Đào nền đường theo chiều ngang a- Đào từ đầu này sang đầu kia b- Đào hai đầu vào giữa
Nếu chiều sâu đào tương đối lớn có thể chia nhiều bậc để thi công
Hình 4.2 - Đào nền đường theo chiều ngang có 2 bậc để thi công Khi sử dụng máy xúc đào để thi công để nâng cao năng suất lao động thì chiều cao mỗi bậc phải đảm bảo máy xúc một lần đầy gầu
Khi phải chia làm nhiều bậc để thi công, đảm bảo mỗi bậc phải có đường vận chuyển riêng đưa đất ra ngoài và có hệ thống thoát nước riêng
Trang 24Không để nước ở bậc trên chảy xuống làm ảnh hưởng đến công tác thi công ở bậc dưới
Phương án này thích hợp khi tuyến cắt qua các mỏm đồi núi dốc, phạm vi thi công hẹp mà các máy khác không thể thi công theo hướng dọc được
4.2.2 Phương án đào từng lớp theo chiều dọc
Phương án này là đào từng lớp theo chiều dọc trên toàn bộ chiều rộng của mặt cắt ngang nền đường và đào sâu dần từ trên xuống
Hình 4.3 - Đào nền đường theo chiều dọc từ trên xuống Phương pháp này thích hợp cho việc sử dụng máy ủi, máy xúc chuyển Phương án này có ưu điểm là toàn diện thi công rộng có thể bố trí được nhiều máy cùng làm, đào đất đem đắp không bị lẫn lộn Công tác hoàn thiện mái ta luy có thể thực hiện thuận tiện từng bước Để đảm bảo thoát nước tốt bề mặt phải dốc ra phía ngoài 1 ÷ 2% để thoát nước Phương án này không thích hợp với nơi có địa hình dốc và bề mặt gồ ghề không thuận tiện cho máy làm việc
4.2.3 Phương án đào hào thông suốt rồi mở rộng toàn bộ nền đường
Phương án này là đào một đường hào thông suốt trước rồi từ hào đó mở rộng sang hai bên tăng diện thi công, có thể lợi dụng đường hào đó để làm đường vận chuyển và thoát nước ra ngoài
Phương án này chủ yếu thực hiện bằng máy xúc đào Riêng giai đoạn đào đường hào thì dùng máy ủi hoặc máy xúc chuyển Nếu đường đào sâu thì phân ra từng bậc để thi công
Hình 4.4 - Đào hào thông suốt rồi mở rộng toàn bộ nền đường
1
2 3
4 5
1 2 3 4
1 2 3 4
V
Trang 254.2.4 Phương án đào hỗn hợp
Phối hợp phương án 1 và 3 tức là đào một hào dọc trước rồi đào thêm các hào ngang để tăng diện thi công Mỗi một mặt đào có thể bố trí một tổ hay một máy làm việc
4.3 THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG ĐẮP
4.3.1 Xử lý nền trước khi đắp
Trước khi đắp đất làm nền đường, để
đảm bảo nền đường ổn định, chắc chắn
không bị lún sụt trượt, ngoài việc đảm bảo
yêu cầu về đắp đất ra cần xử lý nền đắp
Nếu đắp trên nền dốc có i < 1/5 sau
khi xới cỏ có thể đổ đất đắp ngay
Nếu đắp trên nề có i > 1/5 phải đánh
cấp trước khi đắp ( hình 4.5 ) Chiều rộng
mỗi cấp phụ thuộc vào công cụ đầm nén,
nếu đầm bằng thủ công mỗi cấp rộng 1m, nếu Hình 4.5 - Đánh cấp nền đắp đầm bằng máy lu thì chiều rộng mỗi cấp tuỳ theo từng loại máy mà quyết định để cho máy chạy an toàn và dễ dàng trên mỗi cấp Mỗi cấp cần dốc vào phía trong 2 ÷ 3% Nếu i > 1/2,5 phải có biện pháp thi công riêng
Khi đánh cấp thường dùng máy ủi vạn năng tiến hành đào từng cấp dưới cùng trở lên Mép ngoài của cấp trên cách mép trong của cấp dưới 0,5 ÷ 0,8m Đất đào ở cấp trên đổ xuống cấp dưới đắp luôn nền đường
4.3.2 Đắp đất
a.Đắp từng lớp từ dưới lên :
- Bề dày cúa lớp đất phụ thuộc vào các loại máy đầm nén
- Các lớp đắp từ dưới lên sử dụng máy san, cạp chuyển để thi công hoặc sử dụng máy ủi với phương tiện vận chuyển để đắp
b.Đắp từng lớp xiên : ( không sư ídụng được phương pháp 1 )
- Phương pháp này lớp đất đắp rất dày cho nên
công cụ đầm neõn có trọng lượng lớn ( lu rung ) mới
có thể đạt được độ nén chặt
- Sử dụng đắp cho các nền có nền tự nhiên yếu ( vùng lầy ) hoặc địa hình phức tạp mà máy không có khả năng xuống được
c Đắp hổn hợp :
Kết hợp 2 phương pháp trên
- Dưới : theo (2)
- Trên (2m) theo (1) Để đảm bảo độ nén
* Sử dụng phương pháp này khi mặt đất tự nhiên yếu ( ao hồ, đầm lầy ) và có độ cao nền lớn
- Sử dụng máy ủi, xúc chuyển hoặc máy xúc kết hợp với nhiều phương tiện vận chuyển
i = 2 - 3%
0,5 - 0,8m
Trang 264.3.3 Đắp đất ở nơi đầu cầu, cống
a Đắp ở đầu cầu :
-Trong phạm vi cách đầu cầu về mỗi bên 10m phải dùng nhân lực, không dùng máy để đắp và đầm nén
- Đắp và đầm từ dưới lên mỗi lớp dày 15-20cm
b Đắp đất ở nơi có cống :
Trong phạm vi 2m về phía của cống phải dùng nhân lực theo phương pháp đắp từ dưới lên từng lớp
Khi đắp và đầm nén phải tiến hành cả 2 bên cùng lúc để cho cống không bị xê dịch
- Mổi lớp đất dày 15-20cm
- Sau khi đắp cao hơn đĩnh cống 1/2m có thể dùng máy đắp và đầm
4.3.4 Đầm nén (lu )
a Công cụ :
- Lu bánh hơi : Hiệu quả cao dùng cho các loại đất
- Lu bánh thép (nhẵn) : Hiệu quả tương đối cao dùng cho các loại đất
- Lu chân cừu : Hiệu quả rất cao nhưng chỉ thích hợp với đất sét, á sét
- Lu rung (chấn động ) : Hiệu quả rất cao - dùng cho tất cả các loại đất
- Đầm thủ công : Hiệu quả rất thấp chỉ sử dụng ở nơi chật hẹp mà máy không làm được
b Phương pháp đầm nén :
Tùy theo loại đất, bề dày lớp đất, công cụ Để đảm bảo chất lượng đầm nén thì chiều dày lớp đất, công cụ đầm nén, số lần đầm nén được tính theo bảng sau :
Công cụ đầm Bề dày lớp đất sau
khi đầm (cm)
Số lần đầm Đất sét Á sét Á cát Cát Đầm tay 30 kg
7-12 5-7 6-8 4-6 4-6 4-6 4-6 4-6
6-10 4-6 4-6 3-5 3-5 3-5 3-5
Trang 27- Những lần lu đầu : Dùng loại lu nhẹ
- Những lần lu sau dùng loại nặng : Khi dùng lu nặng thì số lần lu chiếm 60-70%
- Khi dùng lu chân cừu thì lần cuối cùng của mỗi lớp đất thì phải dùng lu bánh nhẵn hoặc bánh hơi
- Lớp đất trên cùng không dùng lu chân cừu nữa
- Khi dùng lu bánh hơi để tăng độ ( h ) ảnh hưởng bằng cách thay đổi áp lực ( P) trong bánh (hoặc tăng trọng lượng ở các bộ phận gia cố tải trọng)
- Các máy lu khi lu lèn phải chạy cách mép ngoài cùng của nền đất 1/2 mét để đảm bảo an toàn cho công trình và máy
- Khi đắp nền cao > 1,5m thì phải bắt đầu lu cách mép ngoài 2m rồi dịch dần ra
Khi lu lèn đất theo sơ đồ sau :
* Chạy theo sơ đồ hình con thoi :
Thường áp dụng đối với máy không thể lùi được ( máy kéo quả đầm chân cừu,lu không tự hành ) và mặt bằng thi công rộng
- Lu ở những đoạn đường vòng :
Ở những đoạn đường vòng để đảm bảo cho xe chạy được an toàn người ta làm nền mặt đường có độ siêu cao ( độ dốc ngang một chiều ) nghiêng từ phía lưng về phía bụng Vì vậy quá trình lu lèn phải đảm bảo độ dốc nghiêng một chiều đó
Khi lu ở đoạn đường bố trí siêu cao ta cho máy lu chạy từ phía bụng dịch dần ra phía lưng đường vòng Đường lu đầu tiên ta
cho máy chạy cách mép đường 0,5m để
đảm bảo an toàn, sau đó lu lấn dần ra lề 1 ÷
2 đường rồi mới lu theo trình tự từ phía
bụng về phía lưng Làm như vậy vật lệu
không bị dồn về phía thấp ( phía bụng ) mặt
nền vẫn giữ được độ nghiêng Hết một chu
kỳ lu ta lại theo thứ tự từ đầu
Trang 28đường ( bên trái từ số 1 ÷ 4 bên phải
từ 5 ÷ 8 ) Khi cách tim đường mỗi
bên 0,5m thì dừng lại, lu tiếp từ phía
mép đường thẳng cách lu tương tự như
ở bụng đường cong ( từ số 9 ÷ 12 )
Cuối cùng phần tim đường ( từ số 13
÷ 15 và 16 ÷ 18 )
Nếu là lu mặt đường cũng
tương tự chỉ khác là đường lu đầu tiên
thì cho máy lu vượt qua mép lề phía
trong 0,25 ÷ 0,3m, sau đó lu dịch dần
về tim đường
- Lu ở ngã tư :
Phương pháp di chuyển
máy lu để đầm lèn cũng tương
tự như ở ngã ba Trình tự được
tiến hành đi từ mép đường dich
dần vào tim, đường lu đầu tiên
cách mép đường 0,5m, sau đó
lấn dần ra mép 1 ÷ 2 đường rồi
lu theo trình tự mép vào tim,
khi cách tim đường 0,5m thì
chuyển máy lu sang nhánh
khác Khi lu hết cả bốn nhánh ở
ngã tư, ta tiến hành lu phần tiếp
giáp tim đường và bãi giao
nhau
Khi lu mặt đường cũng
tiến hành tương tự Những đường lu đầu tiên thì cho máy vượt ra lề 0,25 ÷ 0,3m sau đó lại dịch dần vào tim
4.4 THI CÔNG NỀN NỮA ĐÀO NỮA ĐẮP, NỀN KHÔNG ĐÀO, KHÔNG ĐẮP 4.4.1.Thi công nền nữa đào nữa đắp
- Sườn núi có dốc ngang nhỏ : Máy ủi thường
Thi công : Máy ủi chạy ngang tim đường để đào và đỗ đất
- Sườn núi có độ dốc lớn : Dùng máy ủi vạn năng
Thi công : Chạy dọc theo tim đường và đặt lưỡi ủi chéo với để đưa đất ra ngoài Nếu dùng máy ủi thường thì dùng phương pháp ủi moi Tạo thế đứng cho máy (đủ rộng và bằng phẳng )
- Hướng máy chếch với hướng cần đi ( tim đường ) 15 0
0,5m 0,5m
Hình 4.7 Sơ đồ lu nền đường ở ngã ba
7 8 9 10 0,5m
0,3m
Hình 4.8 Phương pháp lu nền đường ở ngã tư
3 2 1 4 0,3m