bài tập kỹ thuật thi côngbài giảng kỹ thuật đô thịbài giảng kỹ thuật chiếu sáng đô thịkỹ thuật thi công ibài giảng kỹ thuật thi công 1bài giảng kỹ thuật gia công cơ khíbai giang mon hoc ky thuat thi cong 2bai giang ky thuat thi congbài giảng kỹ thuật thi công mặt đườngbai tap kỹ thuật thi công 2
Trang 1RƯỜN HỌ NHA TRANG
Trang 2CHỦ ĐỀ 1: CÔNG TÁC ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
GIA CỐ NỀN ĐẤT
PHẦN 1: CÔNG TÁC THI CÔNG ĐẤT
1.1 Khái niệm chung về công tác đất:
1.1.1 Các loại công trình và công tác đất:
1.1.1.1 Phân loại các loại công trình bằng đất:
a Theo mục đích sử dụng:
Theo mục đích sử dụng có hai loại là công trình bằng đất và công trình phục vụ
- Các công trình bằng đất: đê,đập, mương máng, nền đường
- Công trình phục vụ:hố móng, rãnh đặt đường ống…
b Theo thời gian sử dụng:
Theo thời gian sử dụng có hai loại:
- Công trình sử dụng lâu dài: như đê đập,đường sá
- Công trình sử dụng ngắnhạn: như hố móng, rãnh thoát nước,đường tạm…
c Theo hình dạng công trình:
- Công trình chạy dài:nền đường,đê đập, mương
- Công trình tập trung: hố móng, san mặt đường
1.1.1.2 Các dạng công tác đất:
- Đào: Là hạ độ cao mặt đất tự nhiên xuống độ cao thiết kế,như đào móng,đào
mương
- Đắp: Nâng mặt đất tự nhiên lên độ cao thiết kế như: đắp nền,đê,đập đất…
Hình 1.1 Qui ước khối lượng đất đào đắp
- San: Làm phẳng một diện tích mặt đất(gồm cả đào và đắp) như san mặt bằng,
san nền đường, san đất đắp
Trang 31.1.2.1 Khối lượng riêng của đất:
: Trọng lượng mẫu đất ở trạng thái tự nhiên;
: Trọng lượng mẫu đất sau khi sấy khô;
: Trọng lượng nước của mẫu đất
- Tính chất: Độ ẩm ảnh hưởng đến công lao động làm đất rất lớn Đất quá khô
hay quá ướt đều làm cho thi công khó khăn
1.1.2.3 Độ dốc tự nhiên của mái đất:
- Định nghĩa: Là góc lớn nhất của mái đất khi đào hay đắp mà không gây sụt lở,
kí hiệu i
Hình 1.2 Độ dốc tự nhiên của mái đất
Trang 4Hình 1.3.
a Mái đất đổ đống b Phần gây sụt lở mái đất thẳng đứng
c Tính toán độ dốc
- Công thức:
Trong đó: : Góc của mặt trượt
H: Chiều sâu hố đào
B: Chiều rộng chân mái dốc
Độ dốc tự nhiên của đất ảnh hưởng lớn đến biện pháp thi công đào và đắp
đất Biết được độ dốc tự nhiên của đất ta mới đề ra biện pháp thi công phù
hợp, hiệu quả, an toàn
Khi đào đất những hố tạm thời như hố móng công trình, các rãnh đường
ống thì độ dốc của mái đất không được lớn hơn độ dốc lớn nhất cho
phép của bảng sau:
Trang 5+ Độ tơi xốp ban đầu là độ tơi xốp của đất mà khi đào lên chưa đầm nén
+ Độ tơi xốp cuối cùng là độ tơi xốp của đất mà khi đào lên đất đã được nén
chặt
Trong đó: ; ; : Thể tích đất đào lên chưa đầm; đã đầm và nguyên
thể
+ Đất càng rắn chắc thì độ tơi xốp càng lớn do đó thi công càng khó khăn
+ Đất xốp rỗng độ tơi xốp nhỏ, có trường hợp độ tơi xốp âm
1.1.2.5 Lưu tốc cho phép của đất:
- Định nghĩa: Là tốc độ tối đa của dòng chảy mà không gây xói lở đất
Trang 6- Tính chất:
+ Đất có lưu tốc cho phép càng lớn thì khả năng chống xói lở càng cao
+ Những công trình bằng đất có tiếp xúc với dòng chảy cần phải lưu ý đến tính
chất này khi chọn đất thi công
+ Lưu tốc cho phép của một số loại đất:
Loại đất Lưu tốc cho phép (m/s)
- Đất phù sa, cát bồi, đất hoàng thổ
- Đất đồi sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ
(thuộc đất nhóm 4 trở xuống) chưa bị nén chặt
Dùng xẻng xúc dễ dàng
II
- Đất cát pha sét hoặc sét pha cát
- Đất màu ẩm ướt chưa đến trạng thái dính dẻo
- Đất nhóm 3 hoặc nhóm 4 sụt lở hoặc đất nơi
khác đem đến đổ đã bị nén chặt nhưng chưa đến
trạng thái nguyên thổ
- Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất bùn, đất
nguyên thổ tơi xốp có lẫn rễ cây, mùn rác, sỏi
đá, gạch đá, gạch vụn, mảnh sành kiến trúc đến
10% thể tích hoặc 50-100kg trong 1m3
Dùng xẻng cải tiến
ấn mạnh tay xúc được
đã ngập xẻng
Trang 7- Đất do thân cây, lá cây mục tạo thành, dùng
mai cuốc đào không thành tảng mà vỡ vụn ra rời
rạc như xỉ
- Đất sét nặng kết cấu chặt
- Đất nâu mềm
Dùng mai xắng được
- Đất sét kết cấu chặt lẫn cuội sỏi, mảnh vụn
kiến trúc, gốc rễ cây từ 10-20% thể tích hoặc
150-300kg trong 1m3
- Đá vôi phong hóa giá nằm trong đất đào ra
từng tảng được, khi còn trong đất thì tương đối
mềm, đào ra rắn dần lại, đập vỡ vụn ra như xỉ
Dùng cuốc bàn cuốc chối tay, phải dùng cuốc chim lưỡi to để đào
VII
- Đất đồi, đất lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi từ
20-35% thể tích lẫn đá tảng, đá trái đến 20% thể
Dùng cuốc chim lưỡi nhỏ nặng đến
Trang 8tích
- Đất mặt đường, đá dăm hoặc đường đất rải
mảnh sành, gạch vỡ
- Đất cao lanh, đất sét kết cấu chặt lẫn mảnh vụn
kiến trúc, gốc rễ cây từ 20-30% thể tích hoặc từ
xà beng đào được
1.1.3.2 Phân loại cấp đất theo thi công cơ giới:
Dựa vào sức tiêu hao năng lực của máy hoặc theo năng suất của máy đào gàu
đơn, ta có thể chia làm 4 cấp sau:
I
Đất bùn không lẫn rễ cây, đất trồng trọt, đất hoàng thổ có độ
ẩm thiên nhiên Đất cát pha sét, đất cát các loại, cát lẫn sỏi cuội,
II Đất bùn có rễ cây, đất trồng trọt có sỏi đá Đất sét pha cát các
loại hoặc sét lẫn sỏi cuội Các mùn rác xây dựng đã kết dính
III Đất sét chắc nặng, đất sét có lẫn nhiều sỏi cuội Các mùn rác
xây dựng đã kết dính
IV Đất sét rắn chắc Hoàng thổ rắn chắc Thạch cao mềm, các
loại đất đá đã được làm tơi lên
1.2 Xác định khối lượng công tác đất:
(Xem phần hướng dẫn đồ án Kỹ thuật thi công)
Trang 91.3 Công tác chuẩn bị và thi công phần ngầm công trình:
1.3.1 Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công
1.3.1.1 Giải phóng mặt bằng:
a Phá dỡ công trình cũ:
- Khi phá dỡ các công trình xây dựng cũ phải có thiết kế phá dỡ, đảm bảo an toàn
và tận thu vật liệu tái sử dụng được Thời điểm phá dỡ phải được tính toán cụ thể
để có thể tận dụng các công trình này làm lán trại tạm phục vụ thi công
- Những công trình kỹ thuật như điện, nước khi tháo dỡ phải đảm bảo đúng các
quy định di chuyển
b Đánh các bụi rậm, cây cối:
- Bằng thủ công: Dùng dao, rựa, cưa để đánh bụi rậm cây cối
- Bằng cơ giới: Dùng máy ủi, máy kéo, tời, để phát hoang bụi rậm, đánh ngã cây
cối
c Di dời mồ mả:
Phải thông báo cho người có mồ mả biết để di dời Khi di dời phải theo đúng thủ
tục và vệ sinh môi trường
1.3.1.2 Tiêu nước bề mặt cho khu vực thi công:
a Ý nghĩa:
- Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có lượng mưa trung bình hàng năm
rất lớn nên việc tiêu nước bề mặt và hạ mực nước ngầm cho công trình xây dựng
là việc làm quan trọng không thể thiếu
- Có những công trình nằm trong vùng đất trũng nên mỗi khi có mưa lớn thường
hay ngập nước Nước ứ đọng nhiều gây cản trở cho việc thi công đào và đắp đất
- Tiêu nước bề mặt hạn chế không cho nước chảy vào hố móng, giảm bớt các khó
khăn trong quá trình thi công đất
b Các phương pháp tiêu nước bề mặt:
- Đào những rãnh ngăn nước mưa về phía đất cao và chạy dọc theo các công
trình đất hoặc đào rãnh xung quanh công trường để tiêu nước mưa một cách
nhanh chóng
Trang 10Hình 1.4 Tạo rãnh thoát nước mặt
- Để tiêu nước mặt cho các hố móng đã đào xong do gặp mưa hay do nước ngầm,
ta tạo các rãnh xung quanh hố móng với độ dốc nhất định tập trung về các hố thu
rồi đặt máy bơm để tiêu nước Đối với những hố móng có kích thước lớn thì ta có
thể bố trí nhiều hố thu gom tại các góc của hố móng
Đào giếng sâu trong các tầng chứa nước và hạ thấp mực nước trong đó bằng cách
bơm liên tục tạo nên hình phiễu trũng Một giếng chỉ làm khô một phạm vi nhất
định nên nếu muốn làm khô một vùng thì xung quanh khu vực đó phải làm hệ
thống giếng từ các giếng nước được bơm liên tục
Trang 11Hiện nay để hạ mực nước ngầm có 3 thiết bị chủ yếu:
- Ống giếng lọc với bơm hút sâu
- Thiết bị kim lọc hạ mực nước nông
- Thiết bị kim lọc hạ mực nước sâu
Các phương pháp hạ mực nước ngầm:
1 Đào rãnh lộ thiên:
Thường áp dụng khi hố móng rộng và sâu, và mực nước ngầm ở khá cao
Người ta đào các rãnh ở chân hố móng sâu hơn đáy móng khoảng 0,8 - 1m Theo
chiều dài rãnh cứ 10m lại đào một hố ga tích nước và đặt bơm vào các hố ga
này bơm nước ra ngoài.Nếu lưu lượng nước ngầm lớn mà ta bơm như trên thì đất
ở đáy hố móng và bờ vách sẽ bị trôi theo nước làm hỏng vách đất hố móng Khi
đó người ta không dùng loại hố móng với mái dốc nghiêng được mà dùng hệ
Trang 12Xung quanh hố móng chừng 5 - 10m người ta đào một hệ thống rãnh sâu hơn
đáy móng khoảng 1-2m rồi lấp bằng những cuộn vật liệu thấm nước hoặc bằng
các ống thấm (ống sành có khía lỗ) xung quanh bọc bằng các tấm thấm
nước để dòng nước tiêu chảy được dễ dàng Để dễ thoát nước, đáy rãnh thường
phải có độ dốc khoảng 0.03-0.04
Miệng rãnh lấp bằng đất sét không thấm nước dày khoảng 50cm để cho
nước đục trên mặt không mang những hạt mịn thấm vào tầng lọc ở bên dưới
Hệ thốn g rãnh này được dẫn đến các hố thu nước rồi từ đó dùng máy bơm đẩy
nước ra ngoài
3 Phương pháp giếng thấm:
Đào giếng bao quanh hố móng, dùng máy bơm hút
nước ra Áp dụng cho diện tích hố móng nhỏ, đất có hệ số thấm lớn, độ sâu hạ
mực nước ngầm 4-5 mét, đất có lưu lượng nước ngầm nhỏ, hệ số thấm
lớn, chiều sâu hố móng không lớn Hệ thống giếng thấm được đặt ngoài phạm
vi hố móng Khi bơm nước trong giếng thấm, nước ngầm trong đất sẽ hạ xuống
theo hình phễu nên mỗi giếng chỉ hạ mực nước ngầm trong một phạm vi nhất
định Vì vậy, phải căn cứ vào lưu lượng nước ngầm, công suất của máy bơm để
bố trí các giếng thấm sao cho hố móng lúc nào cũng khô
1.3.3 Định vị công trình
1.3.3.1 Cắm trục định vị:
- Từ cọc mốc chuẩn, cao trình chuẩn dựa trên bản vẽ thiết kế mặt bằng định vị,
triển khai các trục của công trình theo hai phương bằng máy trắc đạc, thước thép,
nivo, quả dọi, dây thép d1
Trang 13Hình 1.9 Hệ cọc đơn định vị
a Hệ cọc định vị cọc gỗ b Hệ cọc định vị cọc thép
1 Định vị tim 2 Rãnh định vị tim 3 Cọc gỗ 40x40x1000
4 Cọc thép d20 5 Bê tông giữ cọc
- Mỗi một trục được xác định bởi 2 cọc (hay nhiều cọc tùy thuộc vào công trình)
Các cọc này được bố trí tại những vị trí sao cho dễ nhìn thấy, không ảnh hưởng
đến công tác thi công
- Ngòai hệ thống cọc đơn, ta còn dùng dấu ngựa để đánh dấu tim , trục định vị
Hình 1.10 Hệ thống giá ngựa
a Giá ngựa có ván ngang liên kết trên đầu cọc b Giá ngựa có ván ngang liên kết
thân cọc
1 Cọc 2 Thanh ngang 3 Đinh làm dấu tim 4 Đinh liên kết
5 Bê tông giữ chân cọc
Trang 14- Giá ngựa đơn: Gồm 2 cột và 1 tấm ván được bào nhẵn, thẳng đóng ngang về
phía sau cột, để khi căng ngang ván không bị lôi giật khỏi cột Cũng có thể đóng
ván nằm trên hai đầu cột
- Giá ngựa kép: Hệ thống gồm nhiều giá ngựa đơn ghép lại với nhau Đánh dấu
tim trục công trình ta dùng chì vạch trên ván ngang rồi dùng đinh để đóng làm
dấu và dùng để căng dây sau này
1.3.3.2 Giác móng công trình:
- Dựa vào các bản vẽ thiết kế móng, tính chất của đất để xác định kích thước hố
đào
- Từ các trục định vị triển khai các đường tim móng
- Từ đường tim phát triển ra 4 đỉnh của hố đào
- Tại mỗi hố đào, hay nhiều hố gần nhau phải có một cao độ chuẩn để tiện kiểm
tra cao trình hố móng
1.3.4 Chống vách đất hố đào:
1.3.4.1 Mục đích:
- Đào theo độ dốc tự nhiên để tránh hiện tượng sụt lở mái dốc hố đào sẽ làm tăng
khối lượng đào cũng như đắp dẫn làm tăng giá thành công trình
- Địa hình không cho phép đào hố có mái dốc vì có những công trình xung quanh
(thường gặp trong các công trình xây chen)
- Trong trường hợp hố đào có độ sâu không lớn, đất có độ kết dính tốt , đất bị nén
chặt theo thời gian ta có thể đào vách thẳng đứng mà không không cần phải
chống vách đất
1.3.4.2 Các biện pháp chống vách đất hố đào thẳng đứng:
1 Chống vách đất bằng ván ngang:
a Chuẩn bị và thi công
- Ván tấm ghép lại với nhau bằng những mảng có chiều rộng từ 0.5 - 1m
- Đào hố móng xuống sâu từ 0.5 - 1m tùy theo từng loại đất sao cho vách đất
không sụt lở
- Tiến hành chống đỡ bằng cách ép sát các tấm ván song song với mặt đất vào
các mặt của hố đào rồi dùng các thanh chống đứng đỡ ở phía ngoài, dùng các
thanh néo (khi mặt bằng phía trên rộng rãi), thanh văng ngang (nếu hố đào hẹp),
hay thanh chống xiên (nếu hố đào rộng), để đỡ hệ ván lát ngang Tấm ván trên
Trang 15cùng phải đặt cao hơn mặt đất khoảng 5-10 cm để ngăn không cho đất đá rơi
xuống hố móng
Hình 1.11 Chống xiên hỗ trợ chống đứng.
Hình 1.12 Phương pháp néo gia cố thành hố tạo Hình 1.13 Chống vách đất
bằng ván mặt bằng hố thông thoáng thi công hố đào lát ngang - Hố đào hẹp
b Phạm vi áp dụng:
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, không có nước ngầm hoặc có
nước ngầm rất ít Chiều sâu hố đào từ 2 - 4m
2 Chống vách đất bằng ván lát dọc:
a Chuẩn bị thi công:
- Ván tấm được vót nhọn một đầu
- Các thanh chống ngang, nẹp đứng gối tựa
- Dùng ván dọc đóng dọc theo chu vi hố đào
- Tiến hành đào đất theo độ sâu thiết kế
Trang 16- Dùng nẹp ngang liên kết các tấm ván lại với nhau
- Dùng thanh chống đứng để đỡ các nẹp ngang
- Dùng các thanh chống ngang, thanh néo hay văng ngang đỡ các thanh đứng
b Phạm vi áp dụng:
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, rời rạc, đất ẩm ướt hoặc đất
chảy, chiều sâu hố đào từ 2-4m
Sử dụng khi mực nước ngầm cao, đất yếu và không ổn định Ván cừ có thể sản
xuất bằng gỗ hoặc bằng thép Bức tường chắn đất do ván cừ tạo nên gọi là tường
cừ Việc đào đất sẽ được tiến hành sau khi đóng xong ván cừ
1.4 Kỹ thuật thi công đất:
1.4.1 Thi công đất bằng thủ công:
1.4.1.1 Các dụng cụ thi công đất bằng thủ công:
- Dụng cụ gồm: Xẻng, cuốc mai, cuốc chim, xà beng, choong Tùy theo nhóm
đất mà sử dụng dụng cụ cho thích hợp
- Để vận chuyển cần dùng: Quang gánh, xe rùa
1.4.1.2 Các nguyên tắc thi công:
- Lựa chọn dụng cụ thi công thích hợp với từng loại đất Ví dụ: Xúc đất dùng
xẻng vuông, xẻng cong, đào đất dùng xẻng tròn, xẻng thẳng
Trang 17- Có biện pháp giảm thiểu khó khăn cho thi công:
+ Khi đào đất gặp đất quá cứng ta phải làm mềm đất trước bằng cách tưới nước
hay dùng xà beng, xà beng làm tơi trước
+ Khi đang thi công mà gặp trời mưa hay mực nước ngầm phải có biện pháp tiêu
nước mặt, hạ mực nước ngầm
- Tổ chức thi công hợp lý:
+ Phải phân công các tổ, đội theo các tuyến làm việc, tránh tập trung tại một vịtrí
+ Tổ chức vận chuyển hợp lý, thông thường hướng đào và hướng vận chuyển
thẳng góc với nhau hay ngược chiều nhau
1.4.1.3 Một số biện pháp thi công:
1 Nếu hố đào sâu thì chia ra thành nhiều đợt, chiều dày đào đất của mỗi đợt
tương ứng với dụng cụ thi công
2 Khi đào đất ở khu vực có nước hoặc trong mùa mưa để đề phòng nước chảy
trên bề mặt công trình, ta cần tạo rãnh sâu thu nước vào một chỗ để bơm nước
thoát đi Rãnh thu nước luôn được thực hiện trước mỗi đợt đào
Hình 1.15 Đào hố khi có nước ngầm hay trời mưa
I, II, III: Rãnh tiêu nước
1,2,3,4: Thứ tự lớp đất đào
3 Khi đào đất gặp cát chảy, bùn chảy phải làm hố có tầng lọc ngược để gạn lấy
nước rồi mới bơm nước đi Không được bơm nước có cát vì sẽ làm rỗng đất, phá
vỡ cấu trúc nguyên của đất xung quanh gây hư hại cho các công trình lân cận
Nếu đào sâu phải làm theo dạng bậc thang
Trang 18Hình 1.16 Đào đất nơi có bùn, cát chảy
1 Cọc tre (cọc gỗ) 2 Phiên, nứa 3 Rơm
1.4.2 Thi công đào đất bằng cơ giới:
1.4.2.1 Đào đất bằng máy đào gầu thuận:
1 Đặc điểm thông số kỹ thuật:
Hình 1.17 Đào hố khi có nước ngầm hay trời mưa.
2 Các kiểu đào: Có hai kiểu đào là đào dọc và đào ngang
-Đào dọc:Máy và ô tô chạy dọc theo khoang đào, đào thành khoang dài Kiểu
này áp dụng khi đào các hố móng lớn như kênh mương hay lòng đường,
+ Có 2 kiểu đào dọc bằng máy đào gầu thuận
Đào dọc đổ bên: Xe ô tô đứng ngang và chạy song song với đường di chuyển của
máy đào Cách này phù hợp khi khoang đào rộng, vị trí đứng của ô tô không hạn
chế
Đào dọc đổ sau: Xe ô tô đứng sau máy đào, lúc vào lấy đất xe ô tô phải lùi theo
rãnh đào Cách này sử dụng khi khoang đào hẹp và sâu
Trang 19Hình 1.18 Các kiểu đào của máy đào gầu thuận
-Đào ngang:
+ Phương đào vuông góc với với phương di chuyển của máy đào hoặc
vuông góc với khoang đào Kiểu này áp dụng khi khoang đào rất rộng
+ Theo cách đào này đường vận chuyển đất có thể ngắn hơn
Hình 1.19 Đào ngang
3 Ưu nhược điểm của máy đào gầu thuận:
a Ưu điểm:
- Máy đào gầu thuận có tay cần và tay gầu khá ngắn nên rắn chắc và
khoẻ, đào được đất từ nhóm I đến nhóm IV với khối lượng lớn, hố đào sâu và
rộng
- Máy đào gầu thuận thích hợp dùng để đổ đất lên xe chuyển đi Kết hợp với xe
chuyển đất nên bố trí quan hệ giữa dung tích gầu và dung tích thùng xe hợp lý sẽ
cho năng suất cao, tránh rơi vãi lãng phí
Trang 20b Nhược điểm:
- Máy chỉ làm việc tốt ở những nơi đất khô ráo
- Phải đào thêm những đường lên xuống cho máy và xe vận chuyển, vì vậy khối
lượng đào đất tăng lên, xe tải phải lên xuống hố nhiều lần
1.4.2.2 Đào đất bằng máy đào gầu nghịch:
1 Đặc điểm thông số kỹ thuật:
Hình 1.20 Máy đào gầu nghịch
2 Các kiểu đào của máy đào gầu nghịch:
Với máy đào này cũng có hai kiểu đào như máy đào gầu thuận:
- Đào dọc: Máy đứng bên bờ hố đào dịch chuyển lùi theo trục hố đào
- Đào ngang: Máy đứng trên bờ hố đào, dịch chuyển song song với trục hố đào
Trang 21Hình 1.21 Các kiểu đào của máy đào gầu nghịch
3 Ưu nhược điểm của máy đào gầu nghịch:
a Ưu điểm:
- Máy đào gầu nghịch chỉ đào được những hố móng nông, sâu nhất là khoảng
5,5m
Thường dùng để đào những mương rãnh nhỏ, chạy dài (phục vụ cho việc đào
đường ống cấp thoát nước, cáp điện, móng băng của các công trình xây dựng)
Máy loại này đào được đất nhóm I - II với loại có dung tích gầu đến 0.15 m3; đào
được đất cấp III với loại có dung tích gầu chỉ đến 0,5 m3
Máy này có năng suất thấp hơn máy đào gầu thuận cùng dung tích gầu nhưng nó
lại đào được ở những nơi có mạch nước ngầm, không cần đào thêm đường
lên xuống cho bản thân nó và cho ô tô vận chuyển đất Với những công trình
nhỏ, đứng riêng lẻ hay các hố móng trụ độc lập có độ sâu không lớn thì nên
dùng loại máy này
b Nhược điểm:
- Cần quan tâm đến khoảng cách từ mép máy đến mép hố đào để đảm bảo ổn
định máy
- Năng suất thấp hơn máy đào gầu thuận nếu cùng dung tích gầu
- Chỉ hiệu quả với hố đào nông và hẹp, với hố đào rộng và sâu dùng máy đào gầu
nghịch không thích hợp, năng suất thấp
1.4.2.3 Đào đất bằng máy đào gầu dây:
Trang 22Hình 1.21 Máy đào gầu dây
Máy đào gầu dây có cần dài lại có thêm gầu nối với cần bằng hệ thống dây cáp
và ròng rọc có thể văng ra xa nên có phạm vi hoạt động lớn Máy này đào được
những hố móng sâu (tới 20m) Sử dụng thích hợp cho đất mềm và những
nơi có nước.Thường dùng khi phải đào đất tại những nơi liền hố móng hoặc đổ
đất vào nơi cần đắp
1.4.2.4 Đào đất bằng máy đào gầu ngoạm:
Hình 1.22 Máy đào gầu ngoạm
Máy đào gầu ngoạm đứng cao và đào sâu.Thường dùng để đào những hố
thẳng đứng, đào giếng, đào hố sâu có thành là ván chắn, những nơi ngập
nước.Cũng có thể đặt
Trang 23máy trên một sà lan để đào các kênh mương ở vùng đồng bằng nhiều nước
1.4.2.5 Máy đào nhiều gầu:
a Phân loại:
Dựa vào hướng của thiết bị đào đất so với hướng di chuyển của máy, có các loại:
máy đào ngang và máy đào dọc và máy đào hướng kính
Dựa vào đặc điểm cấu tạo của thiết bị công tác, có hai loại: máy đào nhiều gàu hệ
rôtô và máy đào nhiều gàu hệ xích
b Ưu, nhược điểm:
- Năng suất rất cao
- Giá thành máy cao, không đa năng, chi phí bảo dưỡng sửa chữa lớn Chỉ nên
dùng cho công việc có khối lượng lớn và tập trung như thuỷ điện, khai mỏ
- Máy xúc nhiều gàu là loại máy làm đất hoạt động liên tục, thường dùng để đào
- San bằng nềncôngtrình,sanlấphố,dồnđống vậtliệu
- Kéo lu chân cừu, cáp điện, vật có khối lượng lớn, các máy khác,đẩy máy cạp,
máy khác
- Xới đất
b Phân loại:
- Dựa vào hệ thống di chuyển,máy ủi được chia thành 2 loại: máy ủi di chuyển
bằng xích và máy ủi di chuyển bánh lốp
Hình 1.23 Máy ủi
Trang 24a Máy ủi bánh xích b Máy ủi bánh hơi
- Dựa vào hệ thống điều khiển,chia 2 loại: máy ủi điều khiển thuỷ lực và máy ủi
c Cấu tạo chung:
Hình 1.24 Cấu tạo chung máy ủi bánh xích điều khiển thuỷ lực:
1 Máy kéo; 2 Khung ủi; 3 Khớp liên kết khung ủi với máy kéo; 4.Lưỡi ủi;
5 Thanh chống; 6 Xilanh nâng hạ lưỡi ủi; 7 Móc kéo
Bộ phận công tác là lưỡi ủi, còn gọi là ben
Hệ thống thuỷ lực điều khiển lưỡi ủi
d Quá trình làm việc:
Máy ủi làm việc theo chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm các giai đoạn sau:
Cắt đất và tích luỹ đất trước lưỡi ủi
Đẩy khối đất trước lưỡi ủi về phía trước đến nơi dỡ tải
Dỡ tải
Chạy không tải về nơi lấy đất để tiếp tục chu kỳ làm việc mới
Trang 25Máy cạp tích đất vào thùng chứa rồi di chuyển đến nơi dỡ tải nên cự ly vận
chuyển khá xa, với máy cạp tự hành bánh lốp, cự ly vận chuyển đến 5000m, vận
tốc đến 50km/h; với máy cạp di chuyển nhờ máy khác kéo, cự ly vận chuyển đến
500m, vận tốcđến 13km/h
Khi dỡ tải,máy có thể rãi và san sơ bộ;khi mang tải trong thùng và di chuyển,
máy còn có tác dụng đầm nén đất nơi máy đi qua
Máy cạp làm việc được với đất cấp I, cấp II, trường hợp cấp đất cao hơn cần phải
cày xới đất trước khi cho máy cạp làm việc
b Phân loại:
Dựa vào dung tích thùng : nhỏ(dưới 6m3) trung bình (6 - 18m3), lớn trên 18m3
Riêng Catepillar đến 33m3
Dựa vào phương pháp cắt đất: cắt đất tự do, cắt đất cưỡng bức;
Dựa vào phương pháp xả đất:xả đất tự do, xả đất cưỡng bức;
Dựa vào khả năng di chuyển: Máy cạp tự hành, nủa kéo theo và kéo theo
Dựa vào hệ thống điều khiển:Loại điều khiển bằng cáp, loại điều khiển bằng
thủy lực
c Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng:
Trang 26Máy cạp có khả năng hoạt động độclập, tính cơ động cao, vận chuyển đất trong
thùng nên không bị hao hụt, năng suất cao
Máy cạp khá cồng kềnh, là loại máy không đa chức năng như các loại máy làm
đất khác, nó đòi hỏi nơi lấy đất phải tương đối bằng phẳng, có cự ly để di chuyển
tích đất vào thùng, đất phải không có lẫn đá hay rễ gốc cây và phải có đường để
vận chuyển
Không thích hợp với đất dẻo dính,đất cứng
Máy cạp ít được sử dụng ở những công trình vừa và nhỏ
Máy cạp chỉ hiệu quả với những công trình có khối lượng công tác đất lớn như
công trình thuỷ điện, khai thác mỏ,đào đắp nền những tuyến đường dài với
phương pháp lấy đất từ thùng đấu hai bên tuyến đường
1.4.3.3 Máy san:
Hình 1.26 Máy san
a Công dụng:
Máy san được sử dụng rộng rãi để san bằng và tạohình dáng bề mặt nền công
trình, tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn đầm tiếp theo được dễ dàng và
hiệuquả;
san rải vật liệu xây dựng nền công trình
Lưỡi máy san khá linh hoạt nên có thể dùng máy san để đào rãnh thoát nước,
đào đắp nền đường, bạt phẳng các mái taluy cho nền đất đắp hoặc các hố đào, bạt
taluy đường, kênh mương
Trang 27Máy san còn được dùng để san lấpcác rãnh lắp đặt đường ống, san ,thu dọn hiện
trường khi hoàn thành công trình
Khi lắp thêm thiết bị phụ như răng xới, lưỡi ủi, máy san
có thể cày xới đất, ủi đất với cự ly đến 30m Máy san làm việc có hiệu quả cao
với đất cấp I,cấp II.Vớicấp đất cao hơn hay có lẫn sỏi đá, nên cày xới đất trước
khi cho máy san làm việc
- Dựa vào phương pháp điều khiển, có các loại: máy san điều khiển thuỷ lực,
máy san điều khiển cơ khí, máy san điều khiển bằng cáp
- Dựa vào công suất và trọng lượng máy, có các loại:
ƒ Loại nhẹ:công suất đến 63 mã lực, trọng lượng đến 9T
Loại trung bình: 63 đến 100 mã lực, 9 đến 19T
Loại nặng và rất nặng: trên 100 mã lực, trên 19T
- Các loại máy san 2 cầu trục, máy san không tự hành và máy san điều khiển
bằng cáp có nhiều nhược điểm nên hầu như không còn được sử dụng Loại thông
dụng hiện nay là máy san tự hành, có 3 cầu trục,điều khiển bằng thuỷ lực hoặc cơ
- Các loại đất thường được dùng để đắp: Đất sét, Á cát, Á sét, Á cát, đất cát
- Không nên dùng các loại đất sau để đắp:
+ Đất phù sa, đất mùn, đất bùn vì khả năng chịu lực kém
+ Đất thịt, đất sét ướt vì khó thoát nước
+ Đất thấm nước mặn vì luôn luôn ẩm ướt
+ Đất chứa nhiều rễ cây vì, rơm rác vì một thời gian sau sẽ bị mục nát, đất bị
rỗng, chịu lực kém
Trang 281.4.4.2 Kỹ thuật đắp đất:
- Bóc lớp thảm thực vật, chặt cây, đánh rễ
- Đánh sờn bề mặt nếu độ dốc mặt bằng cần đắp là nhỏ
- Khi mặt bằng cần đắp có độ dốc lớn hơn (i>0.2) trước khi đắp, để tránh hiện
tượng tụt đất, ta phải đắp dạng bậc thang với bề rộng từ 2-4m
- Khi đất dùng để đắp không đồng nhất thì ta phải đắp riêng theo từng lớp và phải
đảm bảo thoát được nước trong khối đắp
- Đất khó thoát nước đắp ở dưới, đất dễ thoát nước đắp ở trên
Hình 1.27 Kỹ thuật thi công đắp đất
a Lớp đất khó thoát nước ở dưới b Lớp đất khó thoát nước ở trên
c Đắp một loại đất khó thoát nước.
1.4.5 Thi công đầm đất:
1.4.5.1 Đầm đất bằng thủ công:
1 Đầm bằng gỗ:
- Loại đầm 2 người có trọng lượng từ 20-25 kg, bằng gỗ tốt có đường kính mặt
đáy đầm -0.25-0.3m, thân đầm cao 50-60cm, có 4 tay cầm cao 60 cm hoặc 4 dây
kéo
- Loại đầm 4 người đầm có trọng lượng từ 60-70kg, bằng gỗ tốt, thân đầm cao
khoảng 60-70cm, đường kính mặt đáy 0.3-0.35m, có 4 cán ngang gắn vào thân
đầm
Trang 29Hình 1.28 Đầm gỗ
2 Đầm gang:
- Có trọng lượng từ 5-8kg
- Được dùng cho 1 người đầm
- Được dùng ở góc nhà, các khe nhỏ mà các loại đầm lớn không đầm được
3 Đầm bê tông:
- Được đúc bằng bê tông đường kính 0.35-0.4m cao 0.4-0.6m, nặng 70-140kg, có
4 thanh ngang dùng cho 4-8 người đầm
- Điều chỉnh độ ẩm trong đất để đạt được độ ẩm thích hợp
- Đầm được nâng lên cao khỏi mặt đất từ 30 – 40cm rồi thả rơi tự do xuống mặt
đất Nhát đầm sau phải đè lên nhát đầm trước ½ nhát đầm
- Chia thành nhiều tổ, đội, mỗi tổ đội phụ trách một khu vực đầm
Trang 30- Đầm thành nhiều lượt đến khi đạt được độ chặt thiết kế rồi mới rải lớp đất tiếp
theo để đầm
1.4.5.2 Đầm đất bằng cơ giới:
1 Lu bánh thép:
Lu bánh thép còn gọi là đầm lăn mặt nhẵn, lu bánh cứng trơn Có hai loại lu bánh
thép:kiểu kéo theo và kiểu tự hành
Ưu điểm:
Cấu tạo đơn giản, giá thành máy thấp, có thể đầm được mặt đường đá sỏi, mặt
đường nhựa với chiều sâu đầm từ 0,15đến 0,20m
Nhược điểm:
Năng suất thấp, các lớp đất đầm ít có độ dính kết với nhau, độ bám của máy trên
nền thấp
2 Lu chân cừu:
Hình 1.29 Đầm lăn có vấu (đầm chân cừu)
Lu chân cừu còn gọi là đầm lăn có vấu hay đầm chân dê Loại lu này thường
được thiết kế kiểu kéo theo, khi đầm phải dùng máy kéo
Bộ phận công tác của luchân cừu là quả lăn có thể gia tải được như lu bánh
thép, nhưng trên bề mặt bánh có các vấu sắp xếp theo hình bàn cờ hay hình mắt
cáo (ô chữ nhật hoặc ô tam giác)
Vấu có nhiều hình dạng khác nhau, kiểu vấu hình chóp cụt và hình nón cụt dễ
chế tạo nên được dùng rất phổ biến
Trường hợp máy kéo chỉ tiến, không đi lùi thì kiểu vấu có dạng không đối
xứng đầm đất rất hiệu quả,kiểu vấu này xuất hiện rất sớm, hình dạng vấu hao hao
giống chân cừu nên người ta gọi loại đầm này là đầm chân cừu
Ưu điểm:
Trang 31Các vấu đầm làm giảm diện tích tiếp xúc giữa bánh lu và nền nên ứng suất tác
dụng lên nền lớn, tăng được chiều sâu đầm
Các lớp đất đầm dễ dàng có sự dính kếtvới nhau, chất lượng đầm cao
Nhược điểm:
Do bề mặt bánh lu có vấu nên việc di chuyển máy khó khăn, khi chuyển sang
công trình khác phải dùng xe tải, rơmooc để vận chuyển Các vấu cắm vào nền
làm tăng lực cản di chuyển nên sức kéo máy phải lớn
Lớp đất trên cùng hút nước mạnh khi gặp trời mưa, làm chậm quá trình đầm
đất, làm cho các phương tiện khác di chuyển khó khăn hơn Khi cần bề mặt
phẳng và nhẵn phải sử dụng loại máy đầm khác để đầm lại lớp đất trên cùng
3 Lu bánh lốp:
Lu bánh lốp còn gọi là đầm lăn bánh hơi, có thể tự hành hoặc kéo theo
Hình 1.30
Lu bánh lốp tự hành Lu bánh lốp kéo theo
Bộ phận công tác là các bánh lốp được xếp thành 1 hoặc 2 hàng ngang, chúng
được kéo bởi máy kéo hoặc đầu kéo
Phân loại: Kiểu phân bố đều và kiểu phân bố không đều
4 Đầm chày
Trang 33Được sử dụng ở những vùng đất luôn luôn ẩm ướt, ngập nước Nếu cọc tre làm
việc trong đất luôn luôn ẩm ướt thì tuổi thọ sẽ khá cao (50-60 năm) Nếu trong
vùng đất khô ướt thất thường thì cọc tre sẽ nhanh chóng mục nát
b Đặc điểm, yêu cầu của cọc tre:
- Tre làm cọc phải là tre già (từ 2 năm tuổi trở lên)
- Tre phải thẳng và tươi (không cong vênh quá 1cm/1m chiều dài)
- Tre làm cọc nên dùng tre đặc, nếu sử dụng tre rỗng thì độ dày tối thiểu của ống
tre từ 10-15mm
- Chiều dài mỗi cọc tre từ 2-3m và có đường kính từ 60mm trở lên
- Đầu trên của cọc tre cưa vuông góc với trục dọc và cách mắt tre 50mm, đầu
Trang 34- Cọc gỗ được sử dụng ở những vùng đất luôn luôn ẩm ướt , ngập nước Cọc gỗ
thường dùng cho những móng trụ cầu gỗ nhỏ, được sử dụng để gia cố nền cho
những công trình có tải trọng không lớn
b Đặc điểm, yêu cầu của cọc gỗ:
- Gỗ làm cọc phải là gỗ tốt, còn tươi, nhóm gỗ càng cao càng tốt
- Cây gỗ làm cọc phải thẳng, độ cong cho phép là dưới 1% chiều dài và không
quá 12mm
- Đường kính cọc từ 18-30cm, độ chênh không quá 10mm/1m, chiều dài cọc phụ
thuộc vào thiết kế (khoảng 4-12m)
- Khi chế tạo cọc cần làm dài hơn thiết kế 0.5m để đề phòng trong quá trình
đóng, đầu cọc bị đập nát và phải cắt bỏ sau khi đóng xong
- Khi yêu cầu cọc dài có thể nối các đoạn cọc
- Mỗi cọc được vót nhọn thành hình chóp tam giác hay tứ giác, có khi vót tròn,
độ dài đoạn vót từ 1.5-2 lần đường kính cọc
- Nếu cọc phải đóng qua các lớp đất rắn hoặc lẫn nhiều rễ cuội, sỏi, rễ cây thì
mũi cọc cần được bảo vệ bằng mũ thép gắn chặt vào mặt vát bằng đinh
- Để tránh nứt vỡ đầu cọc khi đóng, ta lồng một vòng đai làm bằng thép tấm hoặc
Trang 35b Yêu cầu chế tạo:
- Phải được chế tạo bằng gỗ tươi Nếu dùng gỗ khô phải ngâm trước khi gia
công
- Chiều dày tối thiểu của ván 70mm, chiều rộng của mỗi bản cừ là 100-150mm
Chiều dài cừ phải dài hơn thiết kế 0.3-0.5m để đề phòng đầu cừ bị dập nát khi hạ
- Cừ thép làm tường ngăn nước ngầm, có khả năng chịu áp lực rất lớn
b Yêu cầu chế tạo:
- Chiều dày của ván cừ từ 8-15m
- Chiều dài cừ hiện nay từ 12-25m
- Cừ phải được sơn chống gỉ trước khi đóng
- Các loại ván cừ sử dụng hiện nay: Ván cừ phẳng, cừ khum, cừ Larsen
Trang 36- Giá búa là bộ phận để treo búa và giữ cọc, dẫn hướng cho búa và cọc
- Giá búa có thể được chế tạo bằng gỗ hay thép
- Giá búa được trang bị một hay hai tời để cẩu búa và cọc và để di chuyển giá búa
bằng cách tự kéo mình
2.2.2 Các loại búa đóng cọc:
Nguyên tắc
hoạt động
Dùng hơi nước hoặc khí ép để đẩy chày lên cao và rơi xuống đập vào cọc dưới trọng lượng bản thân chày
Dùng hơi nước hay khí ép để nâng chày lên cao và nénchày khi rơi xuống
Động cơ Diezen khi nổ
sẽ nâng chày lên cao và rơi xuống đập vào cọc dưới trọng lượng bản thân chày
Hoạt động theo nguyên lý động cơ
nổ hai thì, động cơ diezen khi nổ sẽ nâng chày lên và ép chày khi rơi xuống
Trang 372.3 Chọn búa đóng cọc
a Xác định năng lượng xung kích của búa bằng công thức:
Trong đó:
- E: Năng lượng xung kích của búa(được cho trong tính năng kỹ thuật của búa
- v: Tốc độ rơi của búa (m/g)
và nặng, cọc ống đến 55cm
Được sử dụng rộng rãi
Ưu điểm
Cấu tạo đơn giản, chuyển động ổn định
Trọng lượng hữu ích chiếm 70% trọng lượng búa
- Đóng được cọc BTCT tiết diện 35x35cm
- Cọc ống 60cm
Đóng được cọc tiết diện
45x45cm
Đóng cọc gỗ, cọc thép, cọc BTCT loại nhỏ, cọc ống đường kính nhỏ hơn 45cm Các loại ván dài không quá 8m
Nhược điểm
Điều khiển búa bằng tay, tiêu tốn nhiều hơi nước
Trọng lượng hữu ích chiếm 20-30% trọng lượng búa
Tốc độ đóng chậm, năng suất không cao
Năng lượng nhát búa tiêu hao đến 50-60% vào việc nén ép không khí
Không nổ được khi đóng cọc mảnh dưới đất mềm
Trang 38b Chọn búa đóng cọc theo năng lượng nhát búa bằng công thức:
E ≥0,025P
Trong đó:
- E: Năng lượng xung kích củabúa(được cho trong tính năng kỹ thuật của búa
-P: Tải trọng cho phép của cọc(kg)
Kiểm tra lại bằng công thức:
Trong đó:
K: Hệ số chỉ sự thích dụng của búa
Q: Trọng lượng tổng công củabúa
q: Trọng lượng của cọc (kg)
4 Các quá trình thi công đóng cọc:
Hệ số K phải nằm trong bảng trị số sau:
- Do trọng lượng cọc lớn nên khi khi vận chuyển, bốc xếp cọc cần quan tâm đến
vị trí treo buộc, vị trí gối kê Cọc là cấu kiện chịu nén nên vị trí treo buộc, gối kế
phải tuân theo quy định trên
Trang 39- Các gối kê sử dụng vật liệu gỗ để tránh vỡ cọc khi vận chuyển và thuận tiện cho
thao tác luồn và tháo dỡ dây cáp khi cẩu lắp, xếp dỡ
- Khu vực xếp cọc nên bố trí hợp lý để tránh ảnh hưởng đến quá trình đóng cọc
sau này
2.4.2 Lắp cọc vào giá búa:
Có thể sử dụng bản thân giá búa để lắp cọc vào giá búa theo các thao tác sau đây:
- Đẩy xe vận chuyển cọc đến gần giá búa
- Móc dây cáp treo cọc (dây 1) của giá búa vào móc trên của cọc và móc dây treo
búa (dây 2) của giá búa vào móc dưới của cọc (nếu cọc có móc cẩu)
- Cho 2 dây hoạt động kéo 2 dây cùng lúc để cọc được nâng lên cao
-Đưa xe vận chuyển cọc đi chỗ khác
- Cho 2 dây ngừng kéo, dây 1 tiếp tục kéo cọc lên và cọc dần về vị trí thẳng đứng
để ghép vào giá búa
Hình 1.37 Vị trí treo buộc khi cẩu cọc vào giá búa
2.4.3 Kỹ thuật đóng cọc:
- Phải đảm báo chính xác vị trí của cọc, sử dụng máy kinh vĩ, thước, dây căng
định vị đài cọc và vị trí từng cọc trong đài Dùng cọc mốc để đánh dấu từng vị trí
cọc, các mốc đánh dấu phải dễ quan sát và phải ổn định, tránh xê dịch trong quá
trình thi công đóng cọc và phải được kiểm tra thường xuyên
- Thường xuyên kiểm tra độ thẳng đứng trong suốt quá trình đóng cọc và có biện
pháp xử lý kịp thời khi cọc bị xiên Nếu cọc xuống quá sâu phải nên nhổ lên
đóng lại, cọc còn cạn cần điều chỉnh độ thẳng đứng trước khi tiếp tục đóng
- Đóng cọc theo đúng sơ đồ đã được thể hiện trong biện pháp thi công, lựa chọn
sơ đồ đóng cọc hợp lý tùy thuộc vào đặc điểm công trình
- Chỉ được dừng quá trình đóng cọc khi cọc đã đáp ứng được các quy định như:
Chiều sâu của cọc, độ chối khi đóng cọc
+ Đối với cọc chóng ta đóng đến cao trình thiết kế mũi cọc
+ Đối với cọc ma sát ta phải đóng đến độ chối thiết kế
Trang 40a Sơ đồ chạy dài:
Áp dụng khi đóng cọc dưới móng băng liên tục gồm một hay vài hàng cọc chạy dài song song Khi đóng giá búa chạy dài theo hàng cọc
b Sơ đồ khóm cọc:
Áp dụng khi đóng cọc dưới móng độc lập hay các móng trụ cầu Khi đóng ta bắt
đầu đóng từ giữa ra xung quanh
c Sơ đồ ruộng cọc:
Áp dụng khi đóng cọc dưới móng bè hay cọc để gia cố nền Khi đóng cọc từ giữa
ra Khi ruộng cọc lớn có thể phân thành các khu, mỗi khu cọc sẽ đóng theo từng
nhóm một
2.5 Kỹ thuật đóng ván cừ gỗ, cừ thép
2.5.1 Đóng ván cừ gỗ:
- Định vị hàng cừ chuẩn bị đóng bằng máy trắc đạc
- Có thể đóng từng tấm cừ riêng lẻ hoặc kết hợp đóng đồng thời nhiều tấm cừ
bằng cách sử dụng các khung định vị , khung định vị được dựng theo từng vị trí
đã định Ván cừ được ghép lồng vào giữa hai thanh nẹp song song rồi bắt đầu
đóng xuống
- Đầu dưới ván cừ được cắt vát chéo về phía mộng lồi Khi ghép ván cừ để mọng
lồi quay ra ngoài, như vậy khi đóng không kẹt vào rãnh cừ và đất nén lại vào đầu
vát của cừ ép sát vào hàng cừ đã đóng vào con nêm