Xét các tập sau: Lớp đơn điệu sinh bởi C Là lớp đơn điệu bé nhất chứa C.. b Tính cộng tính hữu hạn của độ đo... Do vậy ta chỉ cần chứng minh η là lớp đơn điệu... Chứng minh F là hàm khôn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
KHOA TOÁN - TIN HỌC
Y Z
NGUYỄN VINH QUANG
LÝ THUYẾT ĐỘ ĐO VÀ TÍCH PHÂN
(Bài Giảng Tóm Tắt)
Lưu hành nội bộ
Trang 2Mục lục
1.1 Tập hợp 2
1.1.1 Các khái niệm 2
1.1.2 Các phép toán trên tập hợp 2
1.1.3 Giới hạn 3
1.2 Đại số và σ - đại số 4
1.2.1 Đại số 4
1.2.2 σ - đại số 5
1.2.3 σ - đại số tích 8
1.3 Hàm tập và độ đo 8
1.3.1 Hàm tập 8
1.3.2 Độ đo 9
1.3.3 Tập không đáng kể (à - không đáng kể) - Không gian có độ đo đủ 13
1.3.4 Độ đo ngoài - Độ đo trong 16
1.3.5 Độ đo Lebesgue - Stieltjes và Hàm phân phối 19
1.3.6 Độ đo có dấu (độ đo suy rộng) 22
2 Tích phân Lebesgue 24 2.1 Hàm đo đ−ợc 24
2.2 Tích phân Lebesgue 29
2.3 Định lý Radon - Nikodym 36
2.3.1 Tính tuyệt đối liên tục của độ đo 36
2.3.2 Định lý Radon - Nikodym 37
Trang 44.Hiệu đối xứng hai tập hợp
AB := (A\B) ∪ (B\A)
Trang 5limnAn= supn1infknAk = ∞
Ký hiệu: limnAn = limnAn = limnAn
Bài tập 1: Chứng minh mọi dQy đơn điệu thì hội tụ, hơn nữa
- (Ω, ∅) là đại số trên Ω và được gọi là đaị số tầm thường
- Lớp các tập con trên Ω, ký hiệu 2Ω là đại số trên Ω (đaị số lớn nhất)
- σ(A) = {Ω, ∅,A, A} là đại số bé nhất chứa A
1 Suy trực tiếp từ định nghĩa
2 Ta có A ∩ B = (A ∪ B)
Trang 6Vì A, B ∈ F0 nên A, B ∈ F0 Suy ra(A ∪ B) ∈ F0 (theo tiên đề (3)).
Do vậy, với mọi A, B ∈ F0 thì (A ∪ B) ∈ F0 hay A ∩ B ∈ F0
3 Dùng quy nạp
Với n = 2 ta có A1∪ A2 ∈ F0 theo tiên đề (3)
Giả sử đúng cho trường hợp n = k, ta có
Cho không gian Ω và F là σ - đại số trên Ω Khi đó:
- (Ω, F) được gọi là không gian đo được
- A ∈ F ta gọi A là đo được
Trang 7σ - đại số sinh
Định nghĩa 1.2.3 Cho C là lớp các tập trên Ω Ta nói σ - đại số sinh bởi C là σ - đại số bé nhấtchứa C Ký hiệu: σ(C)
σ - đại số Borel trên R
σ - đại số Borel trên R là σ - đại số bé nhất chứa mọi khoảng đóng trên R
Gọi C là lớp tập có dạng C = {[a,b] : −∞ < a b < +∞} Khi đó σ(C) = B
Bài tập:Cho a b, a, b ∈ R Xét các tập sau:
Lớp đơn điệu sinh bởi C
Là lớp đơn điệu bé nhất chứa C Ký hiệu: M(C)
Trang 8Định lý 1.2.2 Cho F0 là đại số trên Ω khi đó ta có σ(F0) = M(F0) (σ - đại số sinh bởi F0 cũng
là lớp đơn điệu sinh bởi F0)
Ta có {A\Bn} ⊂ M(F0) và (A\Bn) ↓n (A\B), suy ra A\B ∈ M(F0)
Vậy B ∈ MA
∀B ∈ F0 ⊂ M(F0), A\B, B\A, A ∪ B ∈ F0 ⊂ M(F0) (vì F0 là đại số)
Vậy B ∈ MA Suy ra F0 ⊂ MA
Do MA là lớp đơn điệu chứa F0 nên nó sẽ chứa M(F0)
Kết quả trên cho ta MA = M(F0), ∀A ∈ F0
Xét B ∈ M(F0) bất kỳ Theo trên ∀A ∈ F0, MA = M(F0) nên B ∈ MA, ∀A ∈ F0
Sử dụng tính chất (2) của MA ta có ∀A ∈ F0, A ∈ MB Vậy nên F0 ⊂ MB
Vậy MB = M(F0), ∀B ∈ M(F0)
Bây giờ ta chỉ ra M(F0) là đại số Điều này là hiển nhiên:
- Ω ∈ M(F0) (vì Ω ∈ F0 ⊂ M(F0))
- ∀A ∈ M(F0), A = Ω\A ∈ M(F0) (vì Ω ∈ MA)
Trang 9®−îc gäi lµ hµm tËp víi gi¸ trÞ sè.
- Hµm tËp ϕ ®−îc gäi lµ h÷u h¹n khi ϕ(A) < ∞, ∀A ∈ C
- Hµm tËp ϕ ®−îc gäi lµ kh«ng ©m nÕu ϕ(A) 0, ∀A ∈ C
- Hµm tËp ϕ ®−îc gäi lµ céng tÝnh h÷u h¹n nÕu:
∀{Ai}i=1,n⊂ C, Ai∩ Aj = ∅ víi i = j; i, j = 1, n vµ n
i=1Ai ∈ C, ta cãϕ(n
Trang 10- à đ−ợc gọi là hữu hạn (ký hiệu à < ∞) nếu: à(Ω) < ∞.
- à đ−ợc gọi là cộng tính hữu hạn nếu:
∀{Ai}i=1,n⊂ F,Ai∩ Aj = ∅ với i = j; i, j = 1, n, ta có:
a) Nếu ∃A ∈ F sao cho à(A) < ∞ (à(A) hữu hạn) thì à(∅) = 0
b) Tính cộng tính hữu hạn của độ đo
c) Nếu A,B ∈ F và A ⊂ B thì à(A) à(B)
d) Giả sử à < ∞, A, B ∈ F và A ⊂ B thì à(B\A) = à(B) − à(A)
e) Nếu à < ∞ thì ∀A, B ∈ F ta có: à(A ∪ B) = à(A) + à(B) − à(A ∩ B)
Trang 11Định lý 1.3.1 (Sự liên tục của độ đo).
1 Nếu An↑nA thì à(An) ↑n à(A) (tính liên tục dưới)
2 Nếu An↓nA và à(A1) < ∞ thì à(An) ↓n à(A) (tính liên tục trên)
i=1à(Bi)] = limnà(An)
Vậy à(An) ↑n à(A)
2 Ta có An ↓nA ⇒ (A1\An) ↑n(A1\A)
⇒ à(A1\An) ↑nà(A1\A) (do tính liên tục dưới của độ đo)
⇒ [à(A1)\à(An)] ↑n [à(A1)\à(A)] (vì à(A1) < ∞)
Trang 12⇒ ưà(An) ↑n ưà(A)
⇒ à(An) ↓n à(A)
Định lý 1.3.2 Cho F là σ - đại số, à là hàm tập, à : F → [0, ∞] à cộng tính hữu hạn Khi đó:a) Nếu à liên tục dưới thì à là σ - cộng tính
b) Nếu à liên tục tại ∅ thì à là σ - cộng tính
(Ta nói à liên tục tại ∅ nếu An↓n ∅ thì à(An) ↓n 0)
Định lý 1.3.3 (BĐT Fatou dưới dạng độ đo)
Cho không gian đo (Ω, F, à) và {An}n∈N đo được Khi đó ta có:
1 à(limnAn) limnà(An)
Trang 13Mặt khác Bn⊂ An, ∀ n ⇒ à(Bn) à(An)∀ n.
⇒ limnà(Bn) limnà(An)
Hay à(limnAn) limnà(An)
n=1An⇒ à(B1) = à(∞
n=1An) < ∞
Từ định lý về sự liên tục ta có: à(Bn) ↓nà(limnA) (1)
Lại có An ⊂ Bn∀n ⇒ à(An) à(Bn), ∀n
⇒ limnà(An) limnà(Bn)
Kết hợp với (1) suy ra limnà(An) à(limnAn)
Hệ quả Cho không gian đo (Ω, F, à), à < ∞
k=1à(Ak) < ∞ (theo giả thiết)
Từ định lý liên tục ⇒ à(Bn) ↓n à(limnAn)
Trang 141.3.3 Tập không đáng kể (à - không đáng kể) - Không gian có độ đo đủCho không gian (Ω, F, à) và tập A ⊂ Ω Ta nói A là tập không đáng kể (à - không đáng kể, hay
à - không) nếu ∃B ∈ F sao cho A ⊂ B và à(B) = 0
∀(A ∪ N) ∈ F, à(A ∪ N) = à(A)
∀A ∈ F, à(A) = à(A)
Khi đó à là độ đo nới rộng duy nhất của à lên F (à|F = à)
c) (Ω, F, à) là không gian có độ đo đủ
Chú ý:
Cho không gian (Ω, F, à) ch−a đủ Làm đầy đủ không gian có độ đo (Ω, F, à) nghĩa là đi xâydựng (Ω, F, à) Khi đó F đ−ợc gọi là σ - đại số bổ sung cho σ - đại số F, à gọi là độ đo đủ
Trang 16Vì F = σ(F ∪ N) nên tất cả các tập à - không đều chứa trong F.
Sẽ chứng minh mọi tập à - không đều là tập à - không
Thật vậy, với M là tập à - không bất kỳ ⇒ M ⊂ B ∈ F và à(B) = 0
Vì B ∈ F ⇒ B = A ∪ N, A ∈ F, N ∈ N
Trang 17Do N ∈ N nªn ∃N1 ∈ F, N ⊂ N1 vµ µ(N1) = 0.
VËy ∃(A ∪ N1) ∈ F, M ⊂ B ⊂ (A ∪ N1) vµ µ(A ∪ N1) = 0
V× thÕ M lµ µ - kh«ng
1.3.4 §é ®o ngoµi - §é ®o trong
§é ®o ngoµi
A ∈ 2Ω: µ∗(A) = inf{µ(B) : B ∈ F, B ⊃ A}
⇒ ∃{Bn}n∈N ⊂ F : µ(Bn) ↓n µ∗(A)
§Æt A = ∞
n=1Bn ⇒ A ⊂ A⊂ Bn, ∀n (do A ⊂ Bn)
⇒ µ∗(A) µ(A) µ(Bn), ∀n (BT: Gi¶i thÝch sù tån t¹i cña µ(A))
Cho n → ∞ ⇒ µ∗(A) µ(A) µ∗(A) ⇒ µ∗(A) = µ(A)
Trang 18KÕt hîp víi trªn ta sÏ cã µ∗(A) = µ(A).
ViÖc chøng minh cho µ∗(A) lµ hoµn toµn t−¬ng tù
VËy, F ⊂ {A ⊂ Ω : µ∗(A) = µ∗(A)}
Trang 19Đặt A = ∞
k=1Ak
Ta có n
k=1Ak ↑ A ⇒ à(n
k=1Ak) ↑ à(A) < ∞ (do tính liên tục)
Do vậy ta chỉ cần chứng minh η là lớp đơn điệu
∀{An}n ⊂ η, An↑n A ⇒ à(A) ↑nà(An) = ν(An) ↑nν(A)
Trang 202 à0 là σ - cộng tính trên F0.
Khi đó ta có thể nới rộng à0 thành độ đo à duy nhất lên σ(F0)
1.3.5 Độ đo Lebesgue - Stieltjes và Hàm phân phối
Độ đo Lebesgue - Stieltjes
Định nghĩa 1.3.2
Cho (R, B) Khi đó hàm tập à : B → [0, ∞] được gọi là độ đo Lebesgue - Stieltjes nếu:
à(Ik) < ∞, ∀ Ik là khoảng giới nội trong R
Hàm phân phối
F được gọi là hàm phân phối nếu F : R → R thoả:
1 F là hàm không giảm trên R
2 F là hàm liên tục trái ∀x ∈ R
Định lý 1.3.10 (Tương ứng 1-1 giữa độ đo Lebesgue - Stieltjes và hàm phân phối)
a Cho độ đo Lebesgue - Stieltjes à Khi đó hàm F : R → R được xác định bởi:
F(b) ư F(a) = à[a, b), ∀a, b ∈ R, a b là hàm phân phối
b Ngược lại, cho hàm phân phối F Khi đó à được định nghĩa bởi (1), (2), (3) như sau:
Chứng minh
a Chứng minh F là hàm không giảm, liên tục trái
- Giả sử a < b ta có F(b) ư F(a) = à[a, b) 0
⇒ F(a) F(b) Vậy F là hàm không giảm
Trang 21Vậy để kết thúc chứng minh định lý ta chỉ ra à là σ - cộng tính Có 2 trường hợp:
1 F(+∞) ư F(ư∞) < ∞
2 F(+∞) ư F(ư∞) = ∞
1 F(+∞) ư F(ư∞) < ∞
Ta có à(R) = à(ư∞, +∞) = F(+∞) ư F(ư∞) < ∞ nên à < ∞
Vì thế việc chứng minh à là σ - cộng tính tương đương với viêc chứng minh à liên tục tại ∅
Ta cần làm việc trên không gian compac R
∀{An}n ⊂ F0 (hay {An}n⊂ F = σ(F0)) theo định lý xấp xỉ
∃ {Bn}n ⊂ F0, Bn ⊂ An, ∀n thoả mQn à(AnBn) < ε2n Trong đó Bn là bao đóng của Bn trongR
Trang 22µ(An) µ(n
k=1Ak\Bk) + µ(n
k=1
Bk)
Trang 23Độ đo Lebesgue
Cho độ đo Lebesgue - Stieltjes trên (R, B) và F là hàm phân phối tương ứng với độ đo Lebesgue
- Stieltjes Nếu F(b) ư F(a) = b ư a, a b, a, b ∈ R
Khi đó à[a, b) = b ư a và à trong trường hợp đặc biệt này được gọi là độ đo Lebesgue trên R
1.3.6 Độ đo có dấu (độ đo suy rộng)
Cho không gian đo được (Ω, F) Ta nói λ là độ đo có dấu trên (Ω, F) nếu:
λ : F → [ư∞, +∞) (hoặc (ư∞, +∞]) thoả mQn 2 tính chất:
- λ(∅) = 0
- λ là σ - cộng tính
Khái niệm
Tập âm và tập không âm Cho độ đo có dấu λ : F → [ư∞, +∞) Ta nói:
- A ∈ F là tập âm đối với λ nếu ∀E ⊂ A, E ∈ F, λ(E) < 0
- A là tập không âm đối với λ nếu ∀E ⊂ A,λ(E) 0
Phân hoạch Hahn
Cho λ là độ đo có dấu trên F Tồn tại (A, A) sao cho A là tập âm đối với λ và A là tập không âm
đối với λ Khi đó (A, A) được gọi là một phân hoạch Hahn của Ω đối với độ đo có dấu λ (phânhoạch Hahn không là duy nhất)
Phân tích Jordan
Cho độ đo có dấu λ : F → [ư∞, +∞), (A, A) một phân hoạch Hahn của Ω đối với độ đo có dấu
λ Ta định nghĩa λ+, λư, |λ| là hàm tập đi từ F → [0, +∞) xác định như sau:
1) Chứng minh mọi dQy {An}n∈N các tập đơn điệu thì hội tụ
HD: Chứng minh limnAn = limnAn cho 2 trường hợp An↑n, An↓n
2) Tìm phản ví dụ chứng tỏ F1, F2 là đại số nhưng F1∪ F2 không là đại số
3) Cho {Fn}n là dQy σ - đại số Chứng minh ∞
n=1Fn là σ - đại số
4) F1, F2 là hai σ - đại số Lớp G được định nghĩa:
G = {A1∩ A2 : A1 ∈ F1, A2 ∈ F2}
Trang 24a A1 ⊂ A2 ⇒ µ∗(A1) µ∗(A2)
b µ∗(A ∪ B) µ∗(A) + µ∗(B) − µ∗(A ∩ B)
Trang 25Chương 2
Tích phân Lebesgue
2.1 Hàm đo được
Định nghĩa 2.1.1 Cho (Ω, F), (Ω, F) là 2 không gian đo được Ta nói hàm f : (Ω,F) → (Ω, F)
là đo được (còn gọi f là F đo được) nếu:
2.fư1(B) là σ - đại số bé nhất để f đo được
Xét F bất kỳ làm cho f đo được
Trang 26Lại có ∀A ∈ fư1(B), ∃B ∈ B : A = fư1(B) ∈ F
⇒ fư1(B) ⊂ F
Vậy fư1(B) là σ - đại số bé nhất để f đo được
Chú ý:
1 - Nghịch ảnh của σ - đại số là một σ - đại số
- Nếu f đo được thì fư1 (ảnh ngược của σ - đại số) là σ - đại số bé nhất làm cho f đo được
3 - Nếu f : (Ω, F) → (R, B) là hàm đo được thì khi đó người ta ký hiệu f ∈ L0(Ω, F) (lớp cáchàm đo được trên (Ω, F))
- Nếu f ∈ L0(Ω, F) và (Ω, F, à) là không gian có độ đo đầy đủ Khi đó f gọi là à - đo được
Trang 27Cho f : (R,B) → (R, B) Nếu f liên tục thì f đo đ−ợc.
⇒ f−1(B) ∈ B (định nghĩa σ - đại số Borel)
Trang 28Mệnh đề 2.1.6.
Cho {fn}n⊂ L0(Ω, F, à) Khi đó ϕi ∈ L0(Ω, F), ∀i = 1, 6 Trong đó:
Lại có k(f, g) = f + g nên k liên tục ⇒ k là B2 đo được
Theo mệnh đề 2.1.3 thì k ◦ h là F đo được Nhưng k ◦ h = k(f, g) = f + g.Vậy f + g là F đo được
Các trường hợp còn lại chứng minh tương tự
Trang 30Hàm bậc thang
Cho f : Ω → R Ta nói f là hàm bậc thang nếu f(Ω) chỉ nhận hữu hạn giá trị thực
Giả sử f(Ω) = {a1, a2, , an} Khi đó ta có thể biểu diễn hàm bậc thang thông qua các hàm sau:
2 Ai∩ Aj = ∅; i = j, i,j = 1, n và các Ai, i = 1, n tạo nên một phân hoạch trên Ω
Bài tập: Cho f, g là 2 hàm bậc thang Chứng minh f + g cũng là hàm bậc thang
Trang 35Ωgdµ < +∞ vµ fn ↓nf th×
Ωfndµ ↓n
Ωfdµ.Chøng minh
Trang 372.3.1 Tính tuyệt đối liên tục của độ đo
Định nghĩa 2.3.1 Cho độ đo có dấu (suy rộng) λ, và độ đo à trên (Ω, F) Ta nói λ tuyệt đối liêntục đối với à (λ à) nếu:
à(A) = 0 ⇒ λ(A) = 0, ∀A ∈ F
Trong đó λ+,λ− : F → [0, ∞] là độ đo xác định bởi
với (E, E) là phân hoạch Hahn trên Ω
Từ (b) ta có: ∀A ∈ F, à(A) = 0 ⇒ λ+(A) = 0, λ−(A) = 0
[c ⇒ a]
Trang 38Từ (c) cho ta: ∀A ∈ F, à(A) = 0 ⇒ |λ|(A) = 0.
Lại có λ |λ| ⇒ λ(A) |λ|(A) = 0
λ là độ đo, ∀A ∈ F : à(A) = 0, đặt An= A, ∀n
Trang 40Ta chøng minh λ1(Ω) = 0 (λ1(A) = 0, ∀A ∈ F).
Gi¶ sö ng−îc l¹i λ1(Ω) > 0, µ(Ω) < ∞ (v× µ h÷u h¹n)
Trang 411) Cho 2 không gian đo đ−ợc (Ω, F),(Ω, F) Giả sử F0 là đại số trên Ω và σ(F0) = F.
3) Cho f ∈ L1(Ω, F, à) Chứng minh limnnà[{ω : |f(ω)| > n|}] = 0
Trang 42Tài liệu tham khảo
[1] Đặng Đình Ang, Lý thuyết tích phân, NXB Giáo dục, 1997
[2] Nguyễn Bích Huy, Phép tính tích phân, NXB Đại học quốc gia Tp.HCM, 2000.[3] Nguyễn Duy Tiến, Giáo trình: Độ đo và tích phân, ĐHTH Hà Nội, 1980.[4] Hoàng Tụy, Giải tích hiện đại, NXB Giáo dục, 1978
... với λ Khi (A, A) gọi phân hoạch Hahn Ω độ đo có dấu λ (phânhoạch Hahn khơng nhất)Phân tích Jordan
Cho độ đo có dấu λ : F → [ư∞, +∞), (A, A) phân hoạch Hahn Ω độ đo có dấu
λ... Đặng Đình Ang, Lý thuyết tích phân, NXB Giáo dục, 1997
[2] Nguyễn Bích Huy, Phép tính tích phân, NXB Đại học quốc gia Tp.HCM, 2000.[3] Nguyễn Duy Tiến, Giáo trình: Độ đo tích phân, ĐHTH Hà...
Khi à[a, b) = b a trường hợp đặc biệt gọi độ đo Lebesgue R
1.3.6 Độ đo có dấu (độ đo suy rộng)
Cho khơng gian đo (Ω, F) Ta nói λ độ đo có dấu (Ω, F) nếu:
λ : F → [ư∞,