1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tài liệu thi tuyển công chức Kiểm lâm 2012

138 472 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng: khoản 5, điều 3 Là quyền của chủ rừng được chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với cây trồng,vật nuôi, tài sản gắn liền với rừng trồng do chủ r

Trang 1

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH LÂM ĐỒNG

CHI CỤC KIỂM LÂM

TÀI LIỆU THI TUYỂN CÔNG CHỨC NĂM 2012

CHUYÊN NGÀNH KIỂM LÂM

Đà Lạt, ngày 14 tháng 08 năm 2012

Trang 2

DANH MỤC TÀI TIỆU THI TUYỂN CÔNG CHỨC NĂM 2012 CHUYÊN NGÀNH KIỂM LÂM

A CHUY ÊN ĐỀ 1

LUẬT BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

I Sự cần thiết phải ban hành;

II Bố cục Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;

III Nội dung cơ bản:

1 Chương I: Những quy định chung;

Gồm: 10 điều (từ điều 1 – 4, điều 6, điều 8 – 12)

2 Chương II: Quyền của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng;

+ Mục 1: Lập quy hoạch, kế hoạch về BV&PTR;

+ Mục 2: Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụngrừng;

+ Mục 3: Giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn; Quyền, nghĩa vụ của cộngđồng dân cư thôn được giao rừng;

+ Mục 4: Đăng ký quyền sử dụng rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng;Thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng;

5 Chương V: Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng;

+ Mục 1: Quy định chung về quyền và nghĩa vụ của chủ rừng;

Trang 3

+ Mục 4: Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân;

Nội dung cơ bản Nghị định 99/2009/NĐ-CP

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo

Nội dung cơ bản Nghị định số 23/2006/NĐ-CP

về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng:

I Chương I: Những Quy định chung;

II Chương III: Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sửdụng rừng

D CHUYÊN ĐỀ 4.

Nội dung cơ bản Nghị định 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng.

Trang 4

I Chương I: Những quy định chung;

II Chương II: Phòng cháy rừng;

III Chương III: Chữa cháy rừng.

E CHUYÊN ĐỀ 5.

Quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực

hiện phòng cháy, chữa cháy rừng

(ban hành kèm theo Quyết định số 127/2000/QĐ-BNN-KL ngày 11/12/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

G CHUYÊN ĐỀ 6.

ĐA DẠNG SINH HỌC

I Khái quát về Đa dạng sinh học.

II Hiện trạng Đa dạng sinh học Việt Nam và Đa dạng sinh học tại Lâm Đồng.

1 Đa dạng sinh học ở Việt Nam;

2 Đa dạng sinh học ở Lâm Đồng

III Giá trị của Đa dạng sinh học.

IV Suy giảm đa dạng sinh học và nguyên nhân.

V Bảo tồn Đa dạng sinh học.

VI Pháp luật về Đa dạng sinh học và Bảo tồn Đa dạng sinh học:

1 Những hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ và phát triển rừng (Điều 12, LuậtBảo vệ & PTR);

2 Những hành vi bị nghiêm cấm về đa dạng sinh học (Điều 7, Luật Đa dạngsinh học);

3 Phân nhóm thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (trích Điều 2,Nghị định 32/2006/NĐ-CP);

4 Các phụ lục của công ước Cites (trích Điều 2, Nghị định 82/2006/NĐ-CP);

5 Chính sách của Nhà nước về Bảo tồn và phát triển bền vững Đa dạng sinhhọc (Điều 5, Luật ĐDSH);

6 Chính sách của Nhà nước về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,quý, hiếm (Điều 3, Nghị định 32/2006/NĐ-CP);

7 Quy định về bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ( Điều

5, Nghị định 32/2006/NĐ-CP);

Trang 5

8 Quy định về khai thác thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm( Điều 6, Nghị định 32/2006/NĐ-CP);

9 Quy định về phát triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Điều 8, Nghị định 32/2006/NĐ-CP);

10 Quy định về chế biến, kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,quý, hiếm và sản phẩm của chúng ( Điều 9, Nghị định 32/2006/NĐ-CP);

11 Quy định về xử lý các trường hợp động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm xâmhại hoặc đe dọa tính mạng, tài sản của nhân dân (Điều 11, Nghị định 32/2006/NĐ-CP);

12 Quy định về thành lập cơ sở bảo tồn Đa dạng sinh học (Điều 42, LuậtĐDSH);

13 Quy định về trách nhiệm quản lý nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấynhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm (Điều 9, Nghị định82/2006/NĐ-CP);

14 Quy định về điều kiện các trại nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, các cơ sởtrồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục của Côngước Cites (Điều 10, Nghị định 82/2006/NĐ-CP);

15 Quy định về xử lý tang vật là động vật rừng còn sống thuộc loài nguy cấp,quý, hiếm trong nước (Thông tư 90/2008/TT-BNN);

16 Quy định về xử lý tang vật là động vật rừng còn sống thuộc loài nguy cấpnhập khẩu vào Việt Nam thuộc phụ lục Công ước Cites (Thông tư 90/2008/TT-BNN);

17 Quy định về xử lý tang vật là động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm

đã chết hoặc bộ phận cơ thể, sản phẩm của chúng (Thông tư 90/2008/TT-BNN);

18 Quy định về xử lý tang vật là động vật rừng còn sống thuộc loài nguy cấp đãchết nhập khẩu vào Việt Nam thuộc phụ lục Công ước Cites (Thông tư 90/2008/TT-BNN);

19 Quy định về xử lý tang vật là động vật rừng thông thường (Thông tư90/2008/TT-BNN

VII Phụ lục Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm.

H CHUYÊN ĐỀ 7.

Quyết định số 09/2006/QĐ-BNV, ngày 05/10/2006 của Bộ trưởng

Bộ Nội vụ về việc ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ

các ngạch công chức ngành Kiểm lâm.



Trang 6

CHUYÊN ĐỀ 1

LUẬT BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

I Sự cần thiết phải ban hành

Luật BV&PTR năm 1991 còn nhiều bất cập:

- Còn thể hiện tính tập trung, bao cấp; Chưa đổi mới mạnh mẽ: phát triển lâmnghiệp xã hội, tăng cường phân cấp quản lý, quyền sở hữu và quyền sử dụng đất vàrừng, quyền và nghĩa vụ của các chủ rừng

- Không phù hợp với các luật mới ban hành: Luật đất đai; luật Phòng cháy,chữa cháy; Luật Bảo vệ môi trường; Luật Di sản văn hoá; Luật Dân sự; Bộ Luật hìnhsự; Luật Tố tụng hình sự

- Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản dưới luật thực thi có hiệu quả Sau 10năm thi hành, cần bổ sung vào Luật BV&PTR để bảo đảm hiệu lực pháp lý cao hơn

II Bố cục Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004:

- Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 03/12/2004;

- Lệnh Chủ tịch nước số 25/2004/L-CTN công bố ngày 14/12/2004;

- Luật có hiệu lực thi hành từ 01/4/2005;

- Tổng số có 8 chương, 88 điều:

1 Chương I: 12 điều (Điều 1 đến điều 12), Quy định chung;

2 Chương II: 23 điều (Điểu đến điều 35), Quyền của Nhà nước về bảo vệ vàphát triển rừng;

3 Chương III: 09 điều (Điều 36 đến điều 44), Bảo vệ rừng;

4 Chương IV: 14 điều (Điều 45 đến điều 58), Phát triển rừng, sử dụng rừng;

5 Chương V: 20 điều (Điều 59 đến điều 78), Quyền và nghĩa vụ của Chủ rừng;

6 Chương VI: 05 điều (Điều 79 đến điều 83), Kiểm lâm;

7 Chương 7: 03 điều (Điều 84 đến điều 86), Giải quyết tranh chấp, xử lý viphạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;

8 Chương 8: 02 điều (Điều 87 đến điều 88), Điều khoản thi hành

III Nội dung cơ bản:

CHƯƠNG I

Trang 7

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh, gồm 5 lãnh vực:

1 Quản lý rừng;

2 Bảo vệ rừng;

3 Phát triển rừng;

4 Sử dụng rừng;

5 Quyền và nghĩa vụ của rừng

Điều 2 Đối tượng áp dụng, gồm 6 đối tượng:

1 Cơ quan Nhà nước;

2 Tổ chức;

3 Hộ gia đình;

4 Cá nhân trong nước;

5 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

6 Tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến Bảo vệ và Phát triển rừng ởViệt Nam

Điều 3 Giải thích từ ngữ:

a) Rừng: là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi

sinh vật rừng , đất rừng và các yếu tố môi trường khác , trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc

hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên(hoặc 10%)

b) Chủ rừng: là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho

thuê rừng, giao đất để trồng rừng, cho thuê đất để trồng rừng, công nhận quyền sửdụng rừng, công nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; nhận chuyển nhượngrừng từ chủ rừng khác

3 Hộ gia đình, cá nhân trong nước được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng,giao đất, cho thuê đất để phát triển rừng hoặc công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sởhữu rừng sản xuất là rừng trồng, nhận chuyển quyền sử dụng rừng, nhận chuyển quyền

Trang 8

6 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được Nhà nướcgiao rừng, cho thuê rừng, giao đất, cho thuê đất để phát triển rừng.

7 Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước cho thuêrừng, cho thuê đất để phát triển rừng

c) Quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng: (khoản 5, điều 3)

Là quyền của chủ rừng được chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với cây trồng,vật nuôi, tài sản gắn liền với rừng trồng do chủ rừng tự đầu tư trong thời hạn đượcgiao, được thuê để trồng rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

và các quy định khác của pháp luật có liên quan

d) Quyền sử dụng rừng : (khoản 6, điều)

Là quyền của chủ rừng được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từrừng; được cho thuê quyền sử dụng rừng thông qua hợp đồng theo quy định của phápluật về bảo vệ và phát triển rừng và pháp luật dân sự

đ) Đăng ký quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng : (khoản 7, điều 3)

Là việc chủ rừng đăng ký để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhậnquyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng

e) Công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng : (khoản 8, điều 3)

Là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận quyền sử dụng rừng, quyền

sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bằng hình thức ghi trong Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, trong hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của chủ rừng.

Điều 4 Phân loại rừng

Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng được phân thành ba loại sau đây:

1 Rừng phòng hộ được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất,chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo

vệ môi trường, bao gồm:

a) Rừng phòng hộ đầu nguồn;

b) Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay;

c) Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển;

d) Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường;

2 Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệsinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ ditích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng

hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm:

a) Vườn quốc gia;

b) Khu bảo tồn thiên nhiên gồm khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinhcảnh;

Trang 9

c) Khu bảo vệ cảnh quan gồm khu rừng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắngcảnh;

d) Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học;

3 Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, lâm sản

ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm:

- Các Ban quản lý rừng ;

- Tổ chức kinh tế ;

- Hộ gia đình, cá nhân trong nước ;

- Đơn vị vũ trang nhân dân ;

- Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đào tạo, dạy nghề vềlâm nghiệp ;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam ;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt nam

Điều 6 Quyền của Nhà nước đối với rừng

1 Nhà nước thống nhất quản lý và định đoạt đối với rừng tự nhiên và rừng

được phát triển bằng vốn của Nhà nước, rừng do Nhà nước nhận chuyển quyền sở hữurừng sản xuất là rừng trồng từ các chủ rừng; động vật rừng sống tự nhiên, hoang dã; visinh vật rừng; cảnh quan, môi trường rừng

2 Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với rừng quy định tại khoản 1 Điềunày như sau:

a) Quyết định mục đích sử dụng rừng thông qua việc phê duyệt, quyết định quyhoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;

b) Quy định về hạn mức giao rừng và thời hạn sử dụng rừng;

c) Quyết định giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, cho phép chuyển mụcđích sử dụng rừng;

Trang 10

b) Thu thuế chuyển quyền sử dụng rừng, chuyển quyền sở hữu rừng sản xuất làrừng trồng.

4 Nhà nước trao quyền sử dụng rừng cho chủ rừng thông qua hình thức giaorừng; cho thuê rừng; công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất làrừng trồng; quy định quyền và nghĩa vụ của chủ rừng

Điều 7 Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ; lập quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ vàphát triển rừng ; xác định, phân định ranh giới các loại rừng ; Thống kê rừng, kiểm kêrừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng ; Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng,chuyển mục đích sử dụng rừng ; Lập và quản lý hồ sơ sử dụng rừng ; Cấp, thu hồi cácloại giấy phép ; nghiên cứu, ứng dụng khoa học bảo vệ và phát triển rừng ; Tuyêntruyền pháp luật ; kiểm tra thanh tra xử lý vi phạm ; giải quyết tranh chấp về rừng

Điều 8 Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng

2 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủthực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi cả nước

3 Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, cơquan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợpvới Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ vàphát triển rừng

4 Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về bảo

vệ và phát triển rừng tại địa phương theo thẩm quyền

Chính phủ quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên ngành

về lâm nghiệp từ trung ương đến cấp huyện và cán bộ lâm nghiệp ở những xã, phường,thị trấn có rừng

Điều 9 Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng

1 Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm phát triển bền vững vềkinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ vàphát triển rừng của cả nước và địa phương; tuân theo quy chế quản lý rừng do Thủtướng Chính phủ quy định

2 Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm nguyên tắc quản lý rừng bền vững;kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lý để phát huy hiệu quả tài nguyênrừng; kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng, làm giàurừng với bảo vệ diện tích rừng hiện có; kết hợp lâm nghiệp với nông nghiệp và ngưnghiệp; đẩy mạnh trồng rừng kinh tế gắn với phát triển công nghiệp chế biến lâm sảnnhằm nâng cao giá trị sản phẩm rừng

3 Việc bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất Việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng và đất phải tuân theocác quy định của Luật này, Luật đất đai và các quy định khác của pháp luật có liênquan, bảo đảm ổn định lâu dài theo hướng xã hội hoá nghề rừng

Trang 11

4 Bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước với chủ rừng; giữa lợi ích kinh tế củarừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên; giữa lợi ích trướcmắt và lợi ích lâu dài; bảo đảm cho người làm nghề rừng sống chủ yếu bằng nghềrừng

5 Chủ rừng thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụngrừng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật, không làm tổnhại đến lợi ích chính đáng của chủ rừng khác

Điều 10 Chính sách của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng

1 Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc bảo vệ và phát triển rừng gắn liền,đồng bộ với các chính sách kinh tế - xã hội khác, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng, phát triển nguồn nhân lực, định canh định cư, ổn định và cải thiện đời sống nhândân miền núi

2 Nhà nước đầu tư cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừngphòng hộ, rừng giống quốc gia; bảo vệ và phát triển các loài thực vật rừng, động vậtrừng nguy cấp, quý, hiếm; nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, pháttriển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng; xâydựng hệ thống quản lý rừng hiện đại, thống kê rừng, kiểm kê rừng và theo dõi diễnbiến tài nguyên rừng; xây dựng lực lượng chữa cháy rừng chuyên ngành; đầu tư cơ sởvật chất, kỹ thuật và trang bị phương tiện phục vụ chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vậtgây hại rừng

3 Nhà nước có chính sách hỗ trợ việc bảo vệ và làm giàu rừng sản xuất là rừng

tự nhiên nghèo, trồng rừng sản xuất gỗ lớn, gỗ quý, cây đặc sản; có chính sách hỗ trợviệc xây dựng cơ sở hạ tầng trong vùng rừng nguyên liệu; có chính sách khuyến lâm

và hỗ trợ nhân dân ở nơi có nhiều khó khăn trong việc phát triển rừng, tổ chức sảnxuất, chế biến và tiêu thụ lâm sản

4 Nhà nước khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận đất phát triểnrừng ở những vùng đất trống, đồi núi trọc; ưu tiên phát triển trồng rừng nguyên liệuphục vụ các ngành kinh tế; mở rộng các hình thức cho thuê, đấu thầu đất để trồngrừng; có chính sách miễn, giảm thuế đối với người trồng rừng; có chính sách đối với tổchức tín dụng cho vay vốn trồng rừng với lãi suất ưu đãi, ân hạn, thời gian vay phùhợp với loài cây và đặc điểm sinh thái từng vùng

5 Nhà nước có chính sách phát triển thị trường lâm sản, khuyến khích tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư để phát triển công nghiệp chế

biến lâm sản, làng nghề truyền thống chế biến lâm sản

6 Nhà nước khuyến khích việc bảo hiểm rừng trồng và một số hoạt động sảnxuất lâm nghiệp

Điều 11 Nguồn tài chính để bảo vệ và phát triển rừng

1 Ngân sách nhà nước cấp

2 Nguồn tài chính của chủ rừng và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác đầu tưbảo vệ và phát triển rừng

Trang 12

3 Quỹ bảo vệ và phát triển rừng được hình thành từ nguồn tài trợ của tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế; đónggóp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khaithác, sử dụng rừng, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản, hưởng lợi từrừng hoặc có ảnh hưởng trực tiếp đến rừng; các nguồn thu khác theo quy định củapháp luật

Chính phủ quy định cụ thể về đối tượng, mức đóng góp, trường hợp được miễn,giảm đóng góp và việc quản lý, sử dụng quỹ bảo vệ và phát triển rừng

Điều 12 Những hành vi bị nghiêm cấm

1 Chặt phá rừng, khai thác rừng trái phép

2 Săn, bắn, bắt, bẫy, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng trái phép.

3 Thu thập mẫu vật trái phép trong rừng

4 Huỷ hoại trái phép tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng

5 Vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng

6 Vi phạm quy định về phòng, trừ sinh vật hại rừng

7 Lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng rừng trái phép

8 Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụ lâm nghiệp

9 Vận chuyển, chế biến, quảng cáo, kinh doanh, sử dụng, tiêu thụ, tàng trữ,xuất khẩu, nhập khẩu thực vật rừng, động vật rừng trái với quy định của pháp luật

10 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về quản lý, bảo vệ và pháttriển rừng

11 Chăn thả gia súc trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu rừng đặcdụng, trong rừng mới trồng, rừng non

12 Nuôi, trồng, thả vào rừng đặc dụng các loài động vật, thực vật không cónguồn gốc bản địa khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

13 Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản và các tàinguyên thiên nhiên khác; làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên, diễn biến tự nhiên củarừng; làm ảnh hưởng xấu đến đời sống tự nhiên của các loài sinh vật rừng; mang tráiphép hoá chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy vào rừng

14 Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho,thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị rừng sản xuất làrừng trồng trái pháp luật

15 Phá hoại các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát triển rừng

16 Các hành vi khác xâm hại đến tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng

CHƯƠNG II QUYỀN CỦA NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG.

Quyền của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng bao gồm :

Mục 1 : Lập quy hoạch, kế hoạch về BV&PTR ;

Trang 13

Mục 2 : Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng ;

Mục 3 : Giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn ; quyền, nghĩa vụ của cộng đồng dân cư thôn được giao rừng ;

Mục 4 : Đăng ký quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng ; Thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng ;

Mục 5 : Định giá rừng

CHƯƠNG III BẢO VỆ RỪNG.

Mục 1 : Trách nhiệm bảo vệ rừng

1 Là trách nhiệm của toàn dân, bao gồm : cơ quan Nhà nước, tổ chức cộng đồng dân cư thôn, hộ gia đình và cá nhân ;

2 Chủ rừng có trách nhiệm bảo vệ rừng của mình ;

3 Trách nhiệm bảo vệ rừng của UBND các cấp (điều 38) :

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

- Ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền về quản lý, bảo vệ rừng trong phạm

- Chỉ đạo việc tổ chức mạng lưới bảo vệ rừng, huy động và phối hợp các lựclượng để ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến rừng trên địa bàn;

- Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trênđịa bàn; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng theo quy địnhcủa pháp luật

b) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm:

- Hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ của Nhà nước

về quản lý, bảo vệ, khai thác rừng trong phạm vi địa phương mình;

- Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ

Trang 14

- Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ về quản lý,bảo vệ rừng trên địa bàn; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệrừng theo quy định của pháp luật.

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:

- Hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ của Nhà nước

về quản lý, bảo vệ, khai thác rừng trong phạm vi địa phương mình;

- Chỉ đạo các thôn, bản và đơn vị tương đương xây dựng và thực hiện quy ướcbảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn phù hợp với quy định của pháp luật;

- Phối hợp với các lực lượng kiểm lâm, công an, quân đội, tổ chức lực lượngquần chúng bảo vệ rừng trên địa bàn; phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vixâm phạm, hủy hoại rừng;

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng; hướng dẫn nhân dânthực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, huy động các lực lượng chữacháy rừng trên địa bàn;

- Tổ chức quản lý, bảo vệ rừng và có kế hoạch trình Uỷ ban nhân dân cấp trênđưa rừng vào sử dụng đối với những diện tích rừng Nhà nước chưa giao, chưa chothuê;

- Hướng dẫn nhân dân thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng,sản xuất lâm nghiệp - nông nghiệp - ngư nghiệp kết hợp, làm nương rẫy, định canh,thâm canh, luân canh, chăn thả gia súc theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triểnrừng đã được phê duyệt;

- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ về quản lý, bảo vệ rừngđối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trên địa bàn; xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật

d) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp trên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngchịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra phá rừng, cháy rừng ở địaphương

4 Trách nhiệm bảo vệ rừng của các bộ, cơ quan ngang bộ (điều 39)

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp vớicác bộ, cơ quan ngang bộ chỉ đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương bảo đảm việc thực hiện các quy định về bảo vệ rừng theo quy định của Luật này;

tổ chức dự báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng lực lượng chuyên ngành phòng cháy,chữa cháy rừng

b) Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn chỉ đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện việcphòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy vàquy định của Luật này; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về bảo

vệ và phát triển rừng

c) Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn chỉ đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiệncông tác bảo vệ rừng tại các vùng biên giới, hải đảo và vùng xung yếu về quốc phòng,

Trang 15

an ninh; huy động lực lượng tham gia chữa cháy rừng, cứu hộ, cứu nạn; tham gia đấutranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

d) Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn chỉ đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngtrong việc tổ chức quản lý, bảo vệ rừng trong các khu rừng đặc dụng có liên quan đến

di sản văn hoá

đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn chỉ đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trongviệc tổ chức quản lý, bảo vệ đa dạng sinh học, môi trường rừng

e) Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phốihợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc bảo vệ rừng

Mục 2: Nội dung bảo vệ rừng

Điều 40 Bảo vệ hệ sinh thái rừng

1 Khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có những hoạt độngkhác ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái rừng, sinh trưởng và phát triển của các loàisinh vật rừng phải tuân theo quy định của Luật này, pháp luật về bảo vệ môi trường,pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y và các quy định khác củapháp luật có liên quan

2 Khi xây dựng mới, thay đổi hoặc phá bỏ các công trình có ảnh hưởng đến hệsinh thái rừng, sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật rừng phải thực hiện việcđánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và chỉđược thực hiện các hoạt động đó sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chophép

Điều 41 Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng

1 Việc khai thác thực vật rừng phải thực hiện theo quy chế quản lý rừng doThủ tướng Chính phủ quy định và quy trình, quy phạm về khai thác rừng do Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

2 Việc săn, bắt, bẫy, nuôi nhốt động vật rừng phải được phép của cơ quan nhànước có thẩm quyền và tuân theo các quy định của pháp luật về bảo tồn động vậthoang dã

3 Những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; nguồn gen thực vậtrừng, động vật rừng quý, hiếm phải được quản lý, bảo vệ theo chế độ đặc biệt

Chính phủ quy định Chế độ quản lý, bảo vệ những loài thực vật rừng, động vật

rừng nguy cấp, quý, hiếm và Danh mục những loài thực vật rừng, động vật rừng nguycấp, quý, hiếm

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc khai thác thực vật rừng,săn bắt động vật rừng, công cụ và phương tiện bị cấm sử dụng hoặc bị hạn chế sửdụng; chủng loài, kích cỡ tối thiểu thực vật rừng, động vật rừng và mùa vụ được phépkhai thác, săn bắt; khu vực cấm khai thác rừng

Điều 42 Phòng cháy, chữa cháy rừng

Trang 16

1 ở những khu rừng tập trung, rừng dễ cháy, chủ rừng phải có phương ánphòng cháy, chữa cháy rừng; khi trồng rừng mới tập trung phải thiết kế và xây dựngđường ranh, kênh, mương ngăn lửa, chòi canh lửa, biển báo, hệ thống thông tin theoquy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tracủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2 Trường hợp được đốt lửa trong rừng, gần rừng để dọn nương rẫy, dọn đồngruộng, chuẩn bị đất trồng rừng, đốt trước mùa khô hanh hoặc dùng lửa trong sinh hoạt thìngười đốt lửa phải thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng

3 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xây dựng, tiến hành các hoạt động trên cáccông trình đi qua rừng như đường sắt, đường bộ, đường dây tải điện và hoạt động dulịch sinh thái, hoạt động khác ở trong rừng, ven rừng phải chấp hành các quy định vềphòng cháy, chữa cháy; tuân thủ các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng của cơquan nhà nước có thẩm quyền và chủ rừng

4 Khi xảy ra cháy rừng, chủ rừng phải kịp thời chữa cháy rừng, báo ngay cho

cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trong trường hợp cần thiết Uỷ ban nhân dân các cấp

có trách nhiệm và thẩm quyền huy động mọi lực lượng, phương tiện cần thiết ở địaphương, điều hành sự phối hợp giữa các lực lượng để kịp thời chữa cháy rừng có hiệuquả

Trong trường hợp cháy rừng xảy ra trên diện rộng có nguy cơ gây thảm họa dẫnđến tình trạng khẩn cấp thì việc chữa cháy rừng phải tuân theo các quy định của phápluật về tình trạng khẩn cấp

Chính phủ quy định chi tiết về phòng cháy, chữa cháy rừng, khắc phục hậu quảsau cháy rừng

Điều 43 Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng

1 Việc phòng, trừ sinh vật gây hại rừng phải tuân theo các quy định của phápluật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y

2 Chủ rừng phải thực hiện các biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; khiphát hiện có sinh vật gây hại rừng trên diện tích rừng được giao, được thuê phải báongay cho cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật, kiểm dịch động vật gần nhất để đượchướng dẫn và hỗ trợ các biện pháp phòng trừ

Chủ rừng phải chịu trách nhiệm về việc để lan truyền dịch gây hại rừng nếukhông thực hiện các biện pháp về phòng, trừ sinh vật gây hại rừng theo quy định củaLuật này và pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y

3 Cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật, kiểm dịch động vật có trách nhiệm tổchức dự báo sinh vật gây hại rừng; hướng dẫn, hỗ trợ chủ rừng các biện pháp phòng,trừ sinh vật gây hại rừng; tổ chức phòng, trừ sinh vật gây hại rừng trong trường hợpsinh vật gây hại rừng có nguy cơ lây lan rộng

4 Nhà nước khuyến khích áp dụng các biện pháp lâm sinh, sinh học vào việcphòng, trừ sinh vật gây hại rừng

Điều 44 Kinh doanh, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất,

tạm xuất tái nhập, quá cảnh thực vật rừng, động vật rừng

1 Việc kinh doanh, vận chuyển thực vật rừng, động vật rừng và các sản phẩmcủa chúng phải tuân theo quy định của pháp luật

Trang 17

2 Việc xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnhthực vật rừng, động vật rừng và các sản phẩm của chúng phải tuân theo quy định củapháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

3 Việc nhập nội giống thực vật rừng, động vật rừng phải tuân theo quy địnhcủa pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật,pháp luật về thú y, pháp luật về giống cây trồng, pháp luật về giống vật nuôi

Chính phủ quy định, công bố công khai Danh mục thực vật rừng, động vật rừngđược nhập khẩu; thực vật rừng, động vật rừng cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện

CHƯƠNG IV PHÁT TRIỂN RỪNG, SỬ DỤNG RỪNG Mục 1: Rừng phòng hộ

- Nguyên tắc phát triển, sử dụng rừng phòng hộ: Rừng phòng hộ đầu nguồnphải được xây dựng thành rừng tập trung, liền vùng, nhiều tầng; rừng phòng hộ ngănchặn thiên tai phải được xây dựng thành các đai rừng phù hợp với điều kiện tự nhiên ởtừng vùng ;

- Tổ chức quản lý: Rừng phòng hộ tập trung từ 5.000 ha trở lên hoặc nhỏ hơnnhưng có tầm quan trọng đặc biệt thì phải lập ban quản lý ; Những khu rừng phòng

hộ không thuộc quy định thì Nhà nước giao hoặc cho các chủ rừng khác ở tại chỗ quản

lý, bảo vệ;

- Khai thác gỗ: rừng phòng hộ là rừng tự nhiên được phép khai thác tận thu, tậndụng cây chết, sâu bệnh, cây đứng ở nơi mật độ lớn hơn mật độ quy định ; cấm khaithác lâm sản quý hiếm ;

- Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Được phép khai thác măng, tre nứa khi đã đạt yêucầu phòng hộ; được phép khai thác các loại lâm sản khác mà không làm ảnh hưởngđến khả năng phòng hộ của rừng, trừ động thực vật rừng quý, hiếm;

- Khai thác rừng phòng hộ là rừng trồng: Được phép khai thác cây phụ trợ, chặttỉa thưa khi rừng trồng có mật độ lớn hơn mật độ quy định; Được phép khai thác câytrồng chính khi đạt tiêu chuẩn khai thác; Sau khi khai thác, chủ rừng phải thực hiệnviệc tái sinh hoặc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp; Việc khai thác lâmsản trong rừng phòng hộ phải thực hiện theo quy định và bảo đảm duy trì khả năngphòng hộ bền vững của rừng

- Quản lý, sử dụng rừng sản xuất và đất đai xen kẽ trong khu rừng phòng hộ:Đối với những diện tích rừng sản xuất xen kẽ trong khu rừng phòng hộ thì chủ rừngđược quản lý, sử dụng theo quy định về rừng sản xuất tại mục 3 Chương IV của Luậtnày ; Đối với đất ở, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷsản, đất làm muối của hộ gia đình, cá nhân xen kẽ trong rừng phòng hộ không thuộcquy hoạch khu rừng phòng hộ thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng đúng mụcđích được giao theo quy định của pháp luật về đất đai

Mục 2 : Rừng Đặc dụng

Trang 18

- Nguyên tắc phát triển, sử dụng rừng đặc dụng: Việc phát triển, sử dụng rừngđặc dụng phải bảo đảm sự phát triển tự nhiên của rừng, bảo tồn đa dạng sinh học vàcảnh quan khu rừng ; Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên phải được xác định rõphân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ - hànhchính và vùng đệm ; Mọi hoạt động ở khu rừng đặc dụng phải được phép của chủ rừng

và phải tuân theo quy chế quản lý rừng

- Tổ chức quản lý rừng đặc dụng : rừng đặc dụng là vườn quốc gia, khu bảo tồnthiên nhiên có Ban quản lý rừng đặc dụng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thànhlập ; Rừng đặc dụng là khu bảo vệ cảnh quan thì tổ chức kinh tế có thể thuê rừng đểkinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng; Rừngđặc dụng là khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học thì giao cho tổ chức nghiêncứu khoa học và phát triển công nghệ, đào tạo, dạy nghề về lâm nghiệp trực tiếp quảnlý

- Khai thác lâm sản trong khu bảo vệ cảnh quan và phân khu dịch vụ - hành chínhcủa vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên: Phải tuân theo quy chế quản lý rừng,không được gây hại đến mục tiêu bảo tồn và cảnh quan của khu rừng ; Được khai thácnhững cây gỗ đã chết, gãy đổ; thực vật rừng ngoài gỗ, trừ các loài thực vật rừng nguycấp, quý, hiếm bị cấm khai thác theo quy định của Chính phủ ; Không được săn, bắt,bẫy các loài động vật rừng

- Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong khu rừng đặc dụng:Ban quản lý khu rừng đặc dụng được tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học,dịch vụ nghiên cứu khoa học theo kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt, báo cáo kết quả hoạt động lên cơ quan quản lý cấp trên ; Việc nghiên cứukhoa học, giảng dạy, thực tập của cơ quan nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo, nhàkhoa học, học sinh, sinh viên trong nước phải tuân theo các quy định: Có kế hoạchhoạt động trong rừng đặc dụng được Ban quản lý khu rừng đặc dụng chấp thuận; Chấphành nội quy khu rừng và tuân theo sự hướng dẫn, kiểm tra của Ban quản lý khu rừngđặc dụng; Thông báo kết quả hoạt động cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng

- Việc nghiên cứu khoa học của cơ quan nghiên cứu khoa học, nhà khoa học,sinh viên nước ngoài phải tuân theo các quy định: Có kế hoạch hoạt động trong rừngđặc dụng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được Ban quản lý khurừng đặc dụng chấp thuận; Việc sưu tầm mẫu vật sinh vật rừng tại các khu rừng đặcdụng phải tuân theo quy chế quản lý rừng

- Hoạt động kết hợp kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môitrường trong rừng đặc dụng: Phải có dự án được cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền phê duyệt ; Phải tuân theo quy chế quản lý rừng, nội quy bảo vệ khu rừng, phápluật về du lịch, pháp luật về di sản văn hoá, pháp luật về bảo vệ môi trường và các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan

- Ổn định đời sống dân cư sống trong các khu rừng đặc dụng và vùng đệm củakhu rừng đặc dụng: Không được di dân từ nơi khác đến rừng đặc dụng ; Ban quản lýkhu rừng đặc dụng có trách nhiệm: lập dự án di dân, tái định cư trình cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt để di dân ra khỏi phân khu bảo vệ nghiêm ngặt ; Đốivới phân khu bảo vệ nghiêm ngặt mà chưa có điều kiện chuyển dân ra khỏi khu vực

đó, Ban quản lý khu rừng đặc dụng giao khoán ngắn hạn rừng đặc dụng cho hộ giađình, cá nhân để bảo vệ rừng; Đối với phân khu phục hồi sinh thái thực hiện khoánrừng để bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng cho hộ gia đình, cá nhân tại chỗ ; Đối với

Trang 19

vùng đệm của khu rừng đặc dụng, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao rừng, chothuê rừng của vùng đệm cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng theo quy chếquản lý rừng.

CHƯƠNG IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ RỪNG

Mục 1 : Quy định chung về quyền và nghĩa vụ của Chủ rừng Điều 59 Quyền chung của chủ rừng

Được công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừngtrồng ; sử dụng rừng ổn định, lâu dài phù hợp với thời hạn giao rừng, cho thuê rừng vàthời hạn giao đất, cho thuê đất ; sản xuất lâm - nông - ngư nghiệp kết hợp theo quy chếquản lý rừng, trừ rừng đặc dụng ; hưởng thành quả lao động, bán thành quả lao độngkết quả đầu tư trên diện tích được giao, được thuê; kết hợp nghiên cứu khoa học, kinhdoanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường theo dự án được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Được bồi thường thành quả lao động, kết quả đầu

tư để bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của Luật khi Nhà nước có quyết định thuhồi rừng ; Hướng dẫn về kỹ thuật, hỗ trợ về vốn theo chính sách của Nhà nước để bảo

vệ và phát triển rừng ; Được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp đối với rừngđược giao, được thuê

Điều 60 Nghĩa vụ chung của chủ rừng

1 Bảo toàn vốn rừng và phát triển rừng bền vững; sử dụng rừng đúng mục đích,đúng ranh giới đã quy định trong quyết định giao, cho thuê rừng và theo quy chế quản

lý rừng

2 Tổ chức bảo vệ và phát triển rừng theo quy hoạch, kế hoạch, dự án, phương

án đã được phê duyệt

3 Định kỳ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về diễn biến tài nguyênrừng và các hoạt động liên quan đến khu rừng theo quy định tại khoản 2 Điều 32 củaLuật này

4 Giao lại rừng khi Nhà nước có quyết định thu hồi rừng hoặc khi hết thời hạn

Điều 61 Quyền và nghĩa vụ của Ban quản lý rừng đặc dụng

1 Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này

2 Được khoán bảo vệ rừng theo kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và quy định của Chính phủ

Trang 20

3 Được cho các tổ chức kinh tế thuê cảnh quan để kinh doanh du lịch sinh thái

- môi trường theo dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

4 Được tiến hành hoặc hợp tác với tổ chức, nhà khoa học trong việc nghiên cứukhoa học theo kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

5 Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong phạm vi nhiệm vụ,quyền hạn của mình

6 Xây dựng và tổ chức thực hiện nội quy bảo vệ khu rừng

7 Lập và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt phương án quản lý,bảo vệ và phát triển rừng và thực hiện phương án đã được duyệt

Điều 62 Quyền và nghĩa vụ của Ban quản lý rừng phòng hộ

1 Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại các điều 59, 60 và 61 của Luật này

2 Được khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 47 củaLuật này

3 Được khai thác lâm sản theo quy định tại khoản 2 Điều 55, điểm b và điểm dkhoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 56, khoản 2 Điều 57 của Luật này đối vớidiện tích rừng sản xuất xen kẽ trong khu rừng phòng hộ được giao cho Ban quản lýkhu rừng phòng hộ

Mục 3:Quyền và nghĩa vụ của Chủ rừng là Tổ chức kinh tế Điều 63 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng sản xuất là rừng giống không thu tiền sử dụng rừng

1 Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này

2 Được bán sản phẩm rừng giống, giống cây rừng theo quy chế quản lý rừng

3 Được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồngbằng vốn của mình

4 Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê rừng, quyền sửdụng rừng; không được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừngsản xuất là rừng tự nhiên, quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng trồng có nguồn gốc từngân sách nhà nước

5 Việc sản xuất, kinh doanh giống cây rừng phải tuân theo pháp luật về giốngcây trồng và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

Điều 64 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng sản xuất có thu tiền sử dụng rừng, nhận chuyển nhượng rừng sản xuất

1 Trường hợp tiền sử dụng rừng, tiền chuyển nhượng rừng đã trả có nguồn gốc

từ ngân sách nhà nước thì chủ rừng có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này;b) Được hưởng giá trị tăng thêm của rừng; được khai thác lâm sản trong rừngsản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 55, điểm b và điểm d khoản 2, điểm a khoản 3

và khoản 4 Điều 56, khoản 2 Điều 57 của Luật này;

Trang 21

c) Được cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng để kết hợp sản xuất lâmnghiệp - nông nghiệp - ngư nghiệp, kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinhthái - môi trường, nghiên cứu khoa học theo quy chế quản lý rừng;

d) Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng rừng,quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng;

đ) Chỉ được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng tăngthêm do chủ rừng tự đầu tư so với giá trị quyền sử dụng rừng được xác định tại thờiđiểm được giao rừng

2 Trường hợp tiền sử dụng rừng, tiền chuyển nhượng rừng đã trả không cónguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì chủ rừng có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này;b) Được hưởng giá trị tăng thêm của rừng; được khai thác lâm sản trong rừngsản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 55, điểm b và điểm d khoản 2, điểm a khoản 3

và khoản 4 Điều 56, khoản 2 Điều 57 của Luật này;

c) Được chuyển nhượng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất làrừng trồng; được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng, giá trịrừng sản xuất là rừng trồng;

d) Được cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng để kết hợp sản xuất lâmnghiệp - nông nghiệp - ngư nghiệp, kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái

- môi trường, đầu tư nghiên cứu khoa học theo quy chế quản lý rừng

Điều 65 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng phòng hộ

1 Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này

2 Được khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 47 củaLuật này

3 Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụngrừng phòng hộ được Nhà nước giao

Điều 66 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê rừng sản xuất

1 Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này

2 Được khai thác lâm sản trong rừng sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều

55, điểm b và điểm d khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 56, khoản 2 Điều 57của Luật này

3 Được sở hữu cây trồng, vật nuôi, tài sản gắn liền với rừng trồng do chủ rừng

tự đầu tư trong thời hạn được thuê

4 Chỉ được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng tăngthêm do chủ rừng tự đầu tư so với giá trị quyền sử dụng rừng được xác định tại thờiđiểm được thuê theo quy định của pháp luật

Điều 67 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là khu bảo vệ cảnh quan

1 Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này

Trang 22

2 Được khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ được thuê theo quy định tạiĐiều 47 của Luật này.

3 Được khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng là khu bảo vệ cảnh quan theoquy định tại Điều 51 của Luật này

Điều 68 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để trồng rừng

1 Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để trồng rừng sản xuất, rừng phòng

hộ không bằng vốn ngân sách nhà nước có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này; b) Được sở hữu cây trồng, vật nuôi và tài sản trên đất trồng rừng;

c) Được khai thác lâm sản theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 47 và khoản

2 Điều 57 của Luật này;

d) Được chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảolãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

đ) Được chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho giá trị rừng sản xuất là rừng trồng;e) Góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng với tổ chức, hộ gia đình, cánhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

2 Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất, trồngrừng phòng hộ có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này; b) Được sở hữu cây trồng, vật nuôi và tài sản trên đất trồng rừng;

c) Được khai thác lâm sản theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 47 và khoản

2 Điều 57 của Luật này;

d) Được chuyển nhượng, tặng cho rừng sản xuất là rừng trồng; thế chấp, bảolãnh bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng tại tổ chức tín dụng hoạt động tại ViệtNam;

đ) Góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng với tổ chức, hộ gia đình, cánhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Mục 4:Quyền và nghĩa vụ của Chủ rừng là Hộ gia đình, cá nhân.

Điều 69 Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng phòng hộ

1 Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này

2 Xây dựng khu rừng theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý vềrừng

3 Được khai thác, sử dụng rừng, tận thu lâm sản theo quy định tại Điều 47 củaLuật này

4 Được chuyển đổi diện tích rừng được giao cho hộ gia đình, cá nhân trongcùng xã, phường, thị trấn; cá nhân được để thừa kế quyền sử dụng rừng theo quy địnhcủa pháp luật

Trang 23

Điều 70 Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng sản xuất

1 Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này

2 Đối với rừng sản xuất là rừng trồng thì được khai thác theo quy định tạikhoản 2 Điều 57 của Luật này; được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, bảolãnh, góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định của pháp luật

3 Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên thì được khai thác theo quy định tạiĐiều 56 của Luật này; chỉ được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụngrừng tăng thêm do chủ rừng tự đầu tư so với giá trị quyền sử dụng rừng được xác địnhtại thời điểm được giao theo quy định của pháp luật

4 Cá nhân được để thừa kế quyền sử dụng rừng theo quy định của pháp luật

Điều 71 Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê rừng sản xuất

1 Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này

2 Được hưởng giá trị tăng thêm của rừng do chủ rừng tự đầu tư trong thời gianđược thuê theo quy định của pháp luật

3 Được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng domình đầu tư theo quy định của pháp luật

4 Đối với rừng sản xuất là rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước:

A) Được khai thác theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 57 của Luật này; B) Được chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng rừng theo quy định củapháp luật

5 Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên:

a) Được khai thác theo quy định tại Điều 56 của Luật này;

b) Chỉ được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng tăngthêm do chủ rừng tự đầu tư so với giá trị quyền sử dụng rừng được xác định tại thờiđiểm được thuê theo quy định của pháp luật

Điều 72 Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để trồng rừng

1 Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để trồng rừng sản xuất, trồngrừng phòng hộ có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này; b) Được sở hữu cây trồng, vật nuôi và tài sản trên đất trồng rừng;

c) Được khai thác lâm sản theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 47 và khoản

2 Điều 57 của Luật này;

d) Được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật về đất đai;

đ) Được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê lại rừng sản xuất là rừng trồng; thếchấp, bảo lãnh bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng; góp vốn bằng giá trị rừng sản

Trang 24

xuất là rừng trồng với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài; cá nhân được để thừa kế theo quy định của pháp luật

2 Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất,trồng rừng phòng hộ có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này; b) Được sở hữu cây trồng, vật nuôi và tài sản trên đất trồng rừng;

c) Được khai thác lâm sản theo quy định tại Điều 47 và Điều 57 của Luật này; d) Được chuyển nhượng, tặng cho rừng sản xuất là rừng trồng; thế chấp, bảolãnh bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng tại tổ chức tín dụng hoạt động tại ViệtNam; cá nhân được để thừa kế theo quy định của pháp luật;

đ) Góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng với tổ chức, hộ gia đình, cánhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

3 Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để trồng rừng,nếu tự đầu tư để thực hiện các biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, tạo thành rừngsản xuất, rừng phòng hộ trên đất không có rừng thì cũng có các quyền, nghĩa vụ quyđịnh tại khoản 1 Điều này trong trường hợp được giao đất; có các quyền, nghĩa vụ quyđịnh tại khoản 2 Điều này trong trường hợp được thuê đất

Mục 5:Quyền và nghĩa vụ của các Chủ rừng khác.

Điều 73 Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là đơn vị vũ trang nhân dân

Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao rừng phòng hộ, rừng sản xuấtkhông thu tiền sử dụng rừng có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1 Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này;

2 Khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 47 của Luậtnày;

3 Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 55,điểm b và điểm d khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 56 và khoản 2 Điều 57 củaLuật này;

4 Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê rừng, quyền sửdụng rừng; không được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừngtrồng và giá trị quyền sử dụng rừng

Điều 74 Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đào tạo, dạy nghề về lâm nghiệp

1 Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này

2 Được bán sản phẩm rừng trồng, cây giống và các lâm sản khác theo quy chếquản lý rừng

3 Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê rừng, quyền sửdụng rừng; không được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừngtrồng và giá trị quyền sử dụng rừng

Trang 25

Điều 75 Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng sản xuất là rừng trồng

1 Trường hợp chủ rừng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhànước giao rừng sản xuất là rừng trồng có thu tiền sử dụng rừng hoặc cho thuê rừng sảnxuất là rừng trồng trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có các quyền và nghĩa vụ sauđây:

a) Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này; b) Được sở hữu cây trồng, vật nuôi và tài sản trên đất rừng sản xuất là rừngtrồng do chủ rừng tự đầu tư;

c) Được thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng tại tổ chứctín dụng hoạt động tại Việt Nam;

d) Góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng với tổ chức, hộ gia đình, cánhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

đ) Được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê lại rừng theo quy định của phápluật; cá nhân được để thừa kế theo quy định của pháp luật

2 Trường hợp chủ rừng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhànước cho thuê rừng sản xuất là rừng trồng trả tiền hàng năm:

a) Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này;b) Được sở hữu cây trồng, vật nuôi và tài sản trên đất rừng sản xuất do chủ rừng

tự đầu tư;

c) Được cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê lại rừng để kết hợp sản xuất lâmnghiệp - nông nghiệp - ngư nghiệp, kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinhthái - môi trường, nghiên cứu khoa học;

d) Được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng domình đầu tư theo quy định của pháp luật

Điều 76 Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước cho thuê rừng sản xuất là rừng trồng

1 Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này

2 Được khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định tạikhoản 2 Điều 55, khoản 2 Điều 57 của Luật này

3 Được sở hữu cây trồng, vật nuôi, tài sản gắn liền với rừng trồng do chủ rừng

tự đầu tư trong thời hạn được thuê

4 Chỉ được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng tăngthêm do chủ rừng tự đầu tư so với giá trị quyền sử dụng rừng được xác định tại thờiđiểm được thuê

Điều 77 Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để trồng rừng sản xuất theo dự án đầu tư

1 Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này

2 Được sở hữu cây trồng, vật nuôi và tài sản trên đất trồng rừng

Trang 26

3 Được khai thác lâm sản theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật này

4 Được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, bảolãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

5 Được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê rừng sản xuất là rừng trồng; cánhân được để thừa kế theo quy định của pháp luật

6 Góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng với tổ chức, hộ gia đình, cánhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Điều 78 Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất theo dự án đầu tư

1 Chủ rừng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nướcngoài được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần để trồng rừng sản xuất có các quyền

và nghĩa vụ sau đây:

a) Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này; b) Được sở hữu cây trồng, vật nuôi và tài sản trên đất trồng rừng;

c) Được khai thác lâm sản theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật này; d) Được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê lại quyền sử dụng đất; thế chấp,bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

đ) Được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê lại rừng sản xuất là rừng trồng; cánhân được để thừa kế theo quy định của pháp luật;

e) Góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng với tổ chức, hộ gia đình, cánhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

2 Chủ rừng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nướcngoài được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm để trồng rừng sản xuất có cácquyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật này; b) Được sở hữu cây trồng, vật nuôi và tài sản trên đất trồng rừng;

c) Được khai thác lâm sản theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật này; d) Được chuyển nhượng, tặng cho rừng trồng; thế chấp, bảo lãnh bằng giá trịrừng sản xuất là rừng trồng tại tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam;

đ) Được góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng với tổ chức, hộ giađình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

CHƯƠNG VI KIỂM LÂM Điều 79 Chức năng của kiểm lâm

Kiểm lâm là lực lượng chuyên trách của Nhà nước có chức năng bảo vệ rừng,giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncác cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật vềbảo vệ và phát triển rừng

Trang 27

Điều 80 Nhiệm vụ của kiểm lâm

1 Xây dựng chương trình, kế hoạch bảo vệ rừng, phương án phòng, chống cáchành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng

2 Hướng dẫn chủ rừng lập và thực hiện phương án bảo vệ rừng; bồi dưỡngnghiệp vụ bảo vệ rừng cho chủ rừng

3 Kiểm tra, kiểm soát việc bảo vệ rừng, khai thác rừng, sử dụng rừng, lưuthông, vận chuyển, kinh doanh lâm sản; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạmpháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

4 Tuyên truyền, vận động nhân dân bảo vệ và phát triển rừng; phối hợp với Uỷban nhân dân xã, phường, thị trấn xây dựng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượngquần chúng bảo vệ rừng

5 Tổ chức dự báo nguy cơ cháy rừng và tổ chức lực lượng chuyên ngành phòngcháy, chữa cháy rừng

6 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng khi rừng bị người khác xâmhại

7 Tổ chức việc bảo vệ các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trọng điểm

8 Thực hiện việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ rừng và kiểm soát kinhdoanh, buôn bán thực vật rừng, động vật rừng

Điều 81 Quyền hạn và trách nhiệm của kiểm lâm

1 Trong khi thi hành nhiệm vụ, kiểm lâm có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tàiliệu cần thiết cho việc kiểm tra và điều tra; tiến hành kiểm tra hiện trường, thu thậpchứng cứ theo quy định của pháp luật;

b) Xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi viphạm hành chính, khởi tố, điều tra hình sự đối với những hành vi vi phạm pháp luật vềbảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính,pháp luật về hình sự và pháp luật về tố tụng hình sự;

c) Được sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật

2 Kiểm lâm không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn được giao, để xảy

ra phá rừng, cháy rừng thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật

Điều 82 Tổ chức, trang bị, chế độ chính sách đối với kiểm lâm

1 Lực lượng kiểm lâm được tổ chức theo hệ thống thống nhất, bao gồm:

a) Kiểm lâm trung ương;

b) Kiểm lâm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Kiểm lâm huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Trang 28

c) Trang bị đồng phục, phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu, giấy chứng nhận kiểm lâm;trang bị vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ và các phương tiện chuyên dùng cho kiểmlâm;

d) Lương, phụ cấp ưu đãi nghề, chế độ thương binh, liệt sĩ và các chế độ đãingộ khác cho kiểm lâm

Điều 83 Chỉ đạo, điều hành lực lượng kiểm lâm

1 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có những nhiệm vụ vàquyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo thống nhất về chuyên môn, nghiệp vụ của kiểm lâm;

b) Kiểm tra, chỉ đạo việc thanh tra hoạt động của kiểm lâm;

c) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, phươngtiện chuyên dùng, đồng phục, phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu cho kiểm lâm các cấp theoquy định của pháp luật;

d) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trình Chính phủ quy định vềcác chế độ, chính sách đối với kiểm lâm, định mức biên chế kiểm lâm;

đ) Điều động lực lượng kiểm lâm trong trường hợp cần thiết;

e) Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức kiểm lâm

2 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhữngnhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của kiểm lâm trên địa bàn;

b) Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động của kiểm lâm với các cơ quan có liên quantrên địa bàn;

c) Quản lý công chức kiểm lâm địa phương; bảo đảm kinh phí hoạt động chokiểm lâm theo quy định của pháp luật

3 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có nhữngnhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của kiểm lâm trên địa bàn;

b) Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động của kiểm lâm với các cơ quan có liên quantrên địa bàn

CHƯƠNG VII

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT

VỀ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

Điều 84 Giải quyết tranh chấp

1 Các tranh chấp về quyền sử dụng rừng đối với các loại rừng, quyền sở hữurừng sản xuất là rừng trồng do Toà án nhân dân giải quyết Các tranh chấp về quyền sửdụng đất có rừng, đất trồng rừng được áp dụng theo quy định của pháp luật về đất đai

Trang 29

2 Khi giải quyết các tranh chấp quy định tại khoản 1 Điều này có liên quan đếnquyền sử dụng đất có rừng thì Toà án nhân dân giải quyết cả quyền sử dụng đất córừng đó

Điều 85 Xử lý vi phạm

1 Người phá rừng, đốt rừng, huỷ hoại tài nguyên rừng; khai thác rừng tráiphép; săn, bắn, bắt, bẫy, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng trái phép; mua bán, kinhdoanh, vận chuyển trái phép lâm sản hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật vềbảo vệ và phát triển rừng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hànhchính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

2 Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định của pháp luậttrong việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng,cho phép sử dụng rừng, khai thác lâm sản; thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc lợidụng chức vụ, quyền hạn trong việc thi hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;bao che cho người vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng hoặc có hành vikhác vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà

bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

Điều 86 Bồi thường thiệt hại

Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng mà gâythiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì ngoài việc bị xử lý theo quyđịnh tại Điều 85 của Luật này còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của phápluật

CHƯƠNG VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 87 Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2005

Luật này thay thế Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991

Điều 88 Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004.

Trang 30

CHUYÊN ĐỀ 2.

NỘI DUNG CƠ BẢN NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2009/NĐ-CP

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng

và quản lý lâm sản

I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

- Cá nhân, tổ chức (sau đây còn gọi là người vi phạm) trong và ngoài nước cố ý

và vô ý vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lýlâm sản trên lãnh thổ nước CHXHCNVN, chưa gây thiệt hại hoặc đã gây thiệt hại đếnrừng, lâm sản, môi trường rừng mà chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự

- Không áp dụng đối với gỗ, các lâm sản khác nhập khẩu hợp pháp vào ViệtNam (kể cả trường hợp lô hàng gỗ nhập khẩu hợp pháp nhưng khi kiểm tra có chênhlệch về kích thước, khối lượng)

b) Đối tượng áp dụng

- Cá nhân: người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt về các hành vi cố ý vàchỉ bị xử phạt cảnh cáo; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể bị áp dụng cáchình thức xử phạt như người đã thành niên, mức phạt tiền đối với họ không quá mộtphần hai mức phạt đối với người thành niên; quân nhân tại ngũ, quân nhân dự bị trongthời gian tập trung huấn luyện và những người thuộc lực lượng công an nhân dân viphạm hành chính;

- Tổ chức: bị xử phạt về mọi hành vi VPHC do mình gây ra Sau khi chấp hànhxong quyết định xử phạt, tổ chức bị xử phạt xem xét trách nhiệm cá nhân của người cólỗi vi phạm để xác định trách nhiệm pháp lý của người đó theo quy định của pháp luật;

Trang 31

- Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùngđặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì bị

xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ướcquốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quyđịnh khác

2 Về một số thuật ngữ được sử dụng trong Nghị định

a) Gỗ tròn: gỗ nguyên khai, gỗ đẽo tròn, gỗ lóc lõi có đường kính đầu nhỏ từ

10 đến dưới 20 cm, chiều dài từ 01 mét trở lên hoặc có đường kính đầu nhỏ từ 20 cmtrở lên, chiều dài từ 30 cm trở lên

- Mô tả tiêu chí kích thước gỗ theo quy định:

- Riêng đối với gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm không phân biệt kích thước

b) Củi: khai thác từ thực vật rừng thân gỗ, là bộ phận của chúng có kích thước

nhỏ hơn đối với quy cách gỗ tròn quy định tại khoản 2 Điều này hoặc các phế liệu củachúng sau chế biến

c) Phương tiện được coi là bị người vi phạm hành chính chiếm đoạt trái phép:

Bị người vi phạm lấy cắp, cướp, cưỡng đoạt, công nhiên cưỡng đoạt; Bị các hành

vi trái pháp luật khác tước đoạt quyền chiếm hữu, quản lý, sử dụng của chủ sở hữu hợppháp

d) Phương tiện bị người vi phạm sử dụng trái phép:

- Chủ sở hữu hợp pháp của phương tiện cho người khác thuê, mượn hoặc thuêngười khác điều khiển phương tiện đó để sử dụng vào mục đích chính đáng, nhưngngười được thuê, được mượn phương tiện hoặc người được thuê điều khiển phươngtiện đó đã tự ý sử dụng phương tiện để vi phạm hành chính

- Chủ sở hữu hợp pháp đối với phương tiện của mình hoặc người quản lý hợppháp đối với phương tiện thuê của chủ sở hữu hợp pháp giao cho người lao động củamình quản lý, điều khiển, sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh hợp pháp, nhưngngười lao động đã tự ý sử dụng các phương tiện đó để vi phạm hành chính

Trang 32

- Việc cho thuê, cho mượn hoặc thuê người điều khiển phương tiện phải đượcgiao kết bằng văn bản giữa chủ sở hữu hợp pháp và người được thuê, được mượn theoquy định của pháp luật trước khi hành vi vi phạm xảy ra

- Bản giao kết phải ghi rõ nội dung sử dụng phương tiện cho thuê, cho mượnhoặc thuê người điều khiển và trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phương tiện bị tạm giữ,người có hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật phải xuất trình văn bản giao kết đócho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc

đ) Vi phạm có tổ chức: trường hợp có hai người trở lên cấu kết với nhau, cố ý

cùng thực hiện hành vi vi phạm hành chính

Trường hợp thực hiện hành vi vi phạm có tổ chức đối với hành vi trước nhưnghậu quả vi phạm đó là nguyên nhân dẫn đến vi phạm khác (như đốt nương làm rẫycháy lan đến rừng) thì hành vi vi phạm tiếp theo không bị coi là vi phạm có tổ chức

e) Vi phạm nhiều lần: là trường hợp người có hành vi vi phạm hành chính mà

trước đó có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng vàquản lý lâm sản nhưng chưa bị phát hiện hoặc chưa bị xử phạt và chưa hết thời hiệu xửphạt

g) Tái phạm: là trường hợp người vi phạm hành chính mà trước đó đã bị xử phạt

về hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lýlâm sản nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính

3 Nguyên tắc xử phạt:

- Nhanh chóng , kịp thời, chính xác, công minh;

- Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực quản lý rừng,bảo vệ rừng và quản lý lâm sản khi có hành vi vi phạm hành chính được quy định tạiNghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2001 của Chính phủ về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;

- Do người có thẩm quyền thực hiện đúng quy định;

- Phải căn cứ vào tính chất, mức độ, nhân thân, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ,

- Người vi phạm hành chính không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì mức phạt tiền là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi quy định tại Nghị định này Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền

có thể giảm nhưng không thấp hơn mức thấp nhất của khung tiền phạt quy định

áp dụng đối với hành vi vi phạm đó; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền

có thể cao hơn nhưng không vượt quá mức cao nhất của khung tiền phạt quy định áp dụng đối với hành vi vi phạm đó.

- Một hành vi vi phạm xử phạt một lần;

- Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từnghành vi vi phạm Người có thẩm quyền xử phạt chỉ ra một quyết định xử phạt trong đóquyết định hình thức, mức phạt đối với từng hành vi vi phạm; nếu các hình thức xửphạt là phạt tiền thì cộng lại thành mức phạt chung

- Trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi nối tiếp nhau đối với cùng mộtđối tượng bị xâm hại (điều 3), chỉ bị xử phạt một hành vi vi phạm có mức phạt tiềnquy định cao nhất trong các hành vi vi phạm đó;

Trang 33

- Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm thì mỗi người vi phạm đều bị

xử phạt Không được chia nhỏ mức thiệt hại chung cho từng người vi phạm để xửphạt ;

- Nhiều thành viên trong một hộ gia đình cùng thực hiện một vi phạm hành chínhthì áp dụng xử phạt như một tổ chức vi phạm;

- Không xử phạt vi phạm hành chính các trường hợp có dấu hiệu tội phạm màphải chuyển sang truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

+ Các trường hợp vi phạm mà tang vật là thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,quý, hiếm nhóm IA, IB (trừ hành vi nuôi động vật nhóm IB trái pháp luật, thì xử lýtheo quy định tại Điều 19 Nghị định này)

+ Các trường hợp vi phạm gây hậu quả vượt quá mức tối đa xử phạt vi phạmhành chính quy định tại Điều 11, 17, 18; hành vi vận chuyển, buôn bán gỗ trái phápluật gây hậu quả vượt quá mức tối đa xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều

Ví dụ: phá rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì lấy diện tích tổng 3loại rừng bị thiệt hại so sánh với rừng sản xuất (5.000m2); phá rừng phòng hộ với rừngđặc dụng thì lấy tổng diện tích 2 loại rừng so sánh với rừng phòng hộ (3.000m2);

+ Trong trường hợp vi phạm gây thiệt hại nhiều loại gỗ (gỗ thông thường với gỗquý, hiếm) so sánh với khối lượng gỗ thông thường quy định mức tối đa xử phạt vi

phạm hành chính (Ví dụ: khai thác trái phép rừng sản xuất > 20 m3)

- Hành vi vi phạm hành chính tuy đã gây thiệt hại vượt quá mức tối đa xử phạt viphạm hành chính, nhưng Bộ luật hình sự không quy định hành vi đó là tội phạm, thì ápdụng xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cao nhất đối với hành vi vi phạm đó

- Hành vi vi phạm hành chính đối với thực vật rừng, động vật rừng thuộc Phụ lục

I, II của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp(CITES) nhưng không quy định trong Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguycấp, quý, hiếm quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, xử lý nhưsau:

+ Hành vi vi phạm hành chính đối với các loài thuộc Phụ lục I, xử lý hành vi viphạm như đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA, IB + Hành vi vi phạm hành chính đối với các loài trong Phụ lục II, xử lý hành vi viphạm như đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA, IIB

Trang 34

- Hành vi vi phạm pháp luật đã khởi tố vụ án hình sự, nhưng sau đó đình chỉ hoạtđộng tố tụng và cơ quan có thẩm quyền đề nghị chuyển sang xử phạt vi phạm hànhchính thì áp dụng mức xử phạt cao nhất quy định đối với hành vi vi phạm tương ứngquy định tại Nghị định 99/2009/NĐ-CP;

- Trường hợp vi phạm đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếmnhóm IA, IB được đình chỉ hoạt động tố tụng hình sự, chuyển sang xử phạt vi phạmhành chính thì áp dụng xử phạt vi phạm hành chính như đối với thực vật rừng, độngvật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA, IIB;

- Không xử phạt các trường hợp: Tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiệnbất ngờ, người mắc bệnh tâm thần

4 Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng

và quản lý lâm sản là 1 năm kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện.Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì không xử phạt vi phạm hành chính đốivới người vi phạm, chỉ áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả quy định tại Điều 6Nghị định này

- Người vi phạm đã bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa ra xét xử theo thủtục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ hoạt động tố tụng chuyển hồ

sơ để xử phạt vi phạm hành chính, thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 3 tháng

kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ vụ án hình sự

- Cảnh cáo: cảnh cáo áp dụng vi phạm nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ hoặc

do người chưa thành niên từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính, hình thứcphạt cảnh cáo áp dụng đối với một số hành vi quy định tại khoản 1, Điều 8, 12,15 và

16 Nghị định này;

- Phạt tiền: Tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả do hành vi vi phạm gây ra để

áp dụng các khung tiền phạt cho mỗi hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Nghịđịnh này

b) Hình thức phạt bổ sung

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn bị

áp dụng một số hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề;

- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (trừ trườnghợp tang vật, phương tiện bị cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính chiếm đoạt, sử dụngtrái phép)

- Người nước ngoài vi phạm còn có thể bị xử phạt trục xuất Trục xuất được ápdụng là hình thức xử phạt chính hoặc xử phạt bổ sung trong từng trường hợp cụ thể

c) Các biện pháp khắc phục hậu quả

Trang 35

Ngoài các hình thức xử phạt quy định trên đây, cá nhân, tổ chức vi phạm hànhchính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau:

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hànhchính gây ra, cụ thể:

+ Trồng lại rừng bị thiệt hại hoặc thanh toán chi phí trồng lại rừng theo suất đầu

tư được áp dụng ở địa phương tại thời điểm vi phạm hành chính;

+ Khôi phục lại công trình, phương tiện phục vụ bảo vệ rừng bị thiệt hại, diệntích rừng bị đào, bới hoặc thanh toán chi phí khôi phục này;

+ Thu hồi tang vật là lâm sản trong trường hợp hành vi vi phạm hành chính quáthời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

- Buộc tháo dỡ hoặc thanh toán chi phí tháo dỡ các công trình xây dựng trái phéptrong rừng;

- Buộc thanh toán chi phí chữa cháy rừng; chi phí khắc phục hậu quả do sinh vậthại rừng gây ra;

- Buộc khắc phục hoặc thanh toán chi phí khắc phục ô nhiễm môi trường;

- Buộc tiêu huỷ động vật rừng, bộ phận cơ thể của chúng bị nhiễm bệnh

II HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

Hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt được quy định tại Chương II, Nghịđịnh Nghị định 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản Cá nhân, tổchức có hành vi vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt như sau:

1 Vi phạm các quy định chung của Nhà nước về bảo vệ rừng (Điều 8): quy

định mang tính phòng ngừa các hành vi chưa gây thiệt hại đến rừng

a) Hành vi vi phạm: gồm các hành vi

Mang dụng cụ thủ công, cơ giới vào rừng để săn bắt động vật rừng; Săn bắt độngvật trong mùa sinh sản; Sử dụng phương pháp, công cụ săn bắt bị cấm; Săn bắt độngvật rừng ở những nơi có quy định cấm săn bắt; Đưa súc vật kéo, mang dụng cụ thủcông vào rừng để khai thác, chế biến lâm sản, khoáng sản trái phép; Nuôi, trồng, thảtrái phép vào rừng đặc dụng các loài động vật, thực vật không có nguồn gốc bản địa;

Ngoài phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị tịch thu tang vật,phương tiện vi phạm hành chính theo quy định;

Trang 36

Trường hợp gây thiệt hại đến rừng hoặc lâm sản thì bị xử phạt về hành vi viphạm các quy định của Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng, gây cháy rừng; phárừng trái pháp luật hoặc khai thác rừng trái phép.

2 Vi phạm quy định về thiết kế khai thác gỗ (Điều 9)

a) Hành vi vi phạm: gồm các hành vi

- Thiết kế khối lượng khai thác gỗ sai với thực tế (khối lượng khai thác đúng thiết

kế được nghiệm thu so với khối lượng trong hồ sơ thiết kế khai thác) trong một lô rừnglớn hơn từ trên 15% đến 20%;

- Đóng búa bài cây không đúng đối tượng, ngoài phạm vi thiết kế khai thác;

- Thiết kế diện tích khai thác gỗ tại thực địa sai với bản đồ thiết kế;

- Thiết kế khối lượng khai thác gỗ sai với thực tế (khối lượng khai thác đúng thiết

kế được nghiệm thu so với khối lượng trong hồ sơ thiết kế khai thác) trong một lô rừnglớn hơn 20%

b) Hình thức và mức xử phạt:

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân tổ chức có hành vi vi phạm bị phạttiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000đồng; từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng (2khung tiền phạt)

Ngoài các hình thức phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị tước quyền sử dụngchứng chỉ hành nghề, buộc trồng lại rừng hoặc chi phí trồng lại rừng đã bị khai thác dothiết kế sai

3 Vi phạm các quy định khai thác gỗ (Điều 10):

Chủ thể là các cá nhân, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác gỗ theo quy định.

- Không chặt những cây cong queo, sâu bệnh đã có dấu bài chặt; không tận thuhết gỗ cành ngọn, cây đổ gãy trong quá trình khai thác rừng tự nhiên theo thiết kếđược duyệt

- Mở đường vận xuất, làm bãi tập trung gỗ sai vị trí so với thiết kế

b) Hình thức và mức xử phạt:

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân tổ chức có hành vi vi phạm bị phạttiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng(2 khung tiền phạt)

Nếu mở đường vận xuất, làm bãi tập trung gỗ mà gây thiệt hại rừng thì bị xử phạt

về hành vi phá rừng trái pháp luật; khai thác gỗ không đúng thiết kế, chặt cây không

có dấu bài chặt thì bị xử phạt về hành vi khai thác rừng trái phép

Trang 37

4 Vi phạm các quy định của Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng gây cháy rừng (Điều 11)

- Đốt lửa, sử dụng lửa gần kho, bãi gỗ khi có cấp dự báo cháy rừng từ cấp III-V;

- Đốt lửa, sử dụng lửa để săn bắt động vật rừng, lấy mật ong, lấy phế liệu chiếntranh; đốt nương, rẫy, đồng ruộng trái phép ở trong rừng, ven rừng;

- Không đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng khi được phép sửdụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, các thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt và bảo quản, sửdụng chất cháy trong rừng và ven rừng

- Chủ rừng không có phương án phòng cháy, chữa cháy và công trình phòngcháy, chữa cháy rừng; tháo nước dự trữ phòng cháy trong mùa khô hanh; không tổchức tuần tra, canh gác rừng để ngăn chặn cháy rừng tự nhiên do mình quản lý

b) Hình thức và mức xử phạt:

- Phạt tiền: tùy theo hậu quả do hành vi vi phạm gây ra đối với từng loại rừng,người vi phạm bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (theo 5 khung tiềnphạt)

- Biện pháp khắc phục hậu quả: người vi phạm có thể bị buộc áp dụng một hoặcnhiều biện pháp khắc phục hậu quả như: buộc trồng lại rừng hoặc thanh toán chi phítrồng lại rừng; buộc thanh toán chi phí chữa cháy rừng

Người có hành vi cố ý gây cháy rừng, đốt rừng với bất kỳ mục đích nào phải bị

Có thể bị buộc trồng lại rừng hoặc thanh toán chi phí để trồng lại rừng bị thiệthại do gia súc gây ra

6 Vi phạm quy định về phòng trừ sinh vật hại rừng (Điều 13)

a) Hành vi vi phạm:

Trang 38

Gồm các hành vi: chủ rừng không thực hiện một trong các biện pháp phòng trừsinh vật hại rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ thực vật; khi sử dụng thuốc trừsâu bệnh hại rừng không được phép sử dụng tại Việt nam hoặc không chấp hành cácquy định về kiểm dịch; không báo cáo kịp thời cho cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thựcvật, kiểm dịch động vật để được hướng dẫn, hỗ trợ, xử lý sâu, bệnh vì vậy mà phátdịch với diện tích từ 03 ha rừng trở lên.

b) Hình thức và mức xử phạt:

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chủ rừng cố ý khôngthực hiện một trong các biện pháp phòng trừ sinh vật hại rừng theo quy định của phápluật;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng thuốctrừ sinh vật hại rừng Nhà nước cấm sử dụng

- Buộc khắc phục hậu quả hoặc chịu chi phí khắc phục hậu quả thiệt hại do sinhvật hại rừng gây ra Tịch thu thuốc trừ sinh vật hại rừng Nhà nước cấm sử dụng

7 Lấn, chiếm rừng trái pháp luật (Điều 14)

Trường hợp lấn, chiếm rừng đồng thời phá rừng hoặc khai thác rừng trái phápluật, thì bị xử phạt về hành vi phá rừng hoặc khai thác rừng trái pháp luật

8 Phá hoại các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát triển rừng (Điều 15)

b) Hình thức và mức xử phạt:

Tùy theo tính chất, mức độ, hành vi vi phạm và hậu quả do hành vi vi phạm gây

ra, người vi phạm bị xử phạt như sau:

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10.000 đồng đến 200.000 đồng;

- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 5.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;

Trang 39

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Có thể bị buộc bồi thường chi phí khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra

9 Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụ lâm nghiệp (Điều 16)

a) Hành vi vi phạm:

Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụ lâm nghiệp là hành vi:

tổ chức tham quan phong cảnh trái phép trong rừng; lập nghĩa địa trái phép trong rừng;

tổ chức sản xuất, làm dịch vụ, kinh doanh trái phép không được cơ quan Nhà nước cóthẫm quyền cho phép hoặc thực hiện không đúng quy định trong giấy phép

b) Hình thức và mức xử phạt:

Tùy theo tính chất, mức độ, hành vi vi phạm và hậu quả do hành vi vi phạm gây

ra, người vi phạm bị xử phạt như sau:

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10.000 đồng đến 200.000 đồng;

b) Hình thức và mức xử phạt:

Tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả do hành vi vi phạm gây ra đối với từng loạirừng, người vi phạm bị xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 50.000.000 đồng (theo 04 khung xử phạt);

- Tịch thu lâm sản; công cụ, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính;

- Có thể bị buộc trồng lại rừng hoặc thanh toán chi phí trồng lại rừng

Chủ rừng được Nhà nước giao rừng tự nhiên hoặc rừng trồng bằng vốn ngânsách, vốn viện trợ không hoàn lại để quản lý, bảo vệ và sử dụng vào mục đích lâmnghiệp, nếu thiếu trách nhiệm để rừng bị phá trái pháp luật cũng bị xử phạt về hành vinày

11 Khai thác rừng trái phép (Điều 18)

a) Hành vi vi phạm:

Gồm các hành vi: lấy lâm sản trong rừng không được phép của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền (nếu theo quy định của pháp luật là cấm khai thác hoặc việc khai thác

Trang 40

phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép) hoặc được phép nhưng đã thựchiện không đúng quy định cho phép.

b) Hình thức và mức xử phạt:

Tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả do hành vi vi phạm gây ra đối với từng loạirừng, từng loại gỗ, loại lâm sản, người vi phạm bị xử phạt như sau:

- Khai thác rừng sản xuất trái phép:

+ Đối với gỗ thông thường: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 100.000.000 đồng(gồm 05 khung tiền phạt; hậu quả tối đa XPVPHC là 20 m3);

+) Đối với gỗ quý, hiếm nhóm IIA: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 200.000.000đồng (gồm 06 khung tiền phạt; hậu quả tối đa XPVPHC là 12,5 m3);

- Khai thác rừng trái phép đối với cây còn non không xác định được khối lượng,thì đo diện tích bị chặt phá để xử phạt về hành vi phá rừng trái pháp luật; khai thácphân tán không tính được diện tích thì đếm số cây bị khai thác để xử phạt người viphạm cứ mỗi cây 50.000 đồng

- Khai thác trái phép gỗ còn lại rải rác trên nương rẫy, cây trồng phân tán, khaithác tận thu trái phép gỗ trên đất nông nghiệp, tận thu trái phép gỗ nằm, trục vớt tráiphép gỗ dưới sông, suối, ao, hồ thì xử phạt theo quy định đối với rừng sản xuất

c) Hình thức phạt bổ sung: người vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều hìnhthức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng vi phạm hành chính;tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật

d) Biện pháp khắc phục hậu quả: người vi phạm có thể bị buộc trồng lại rừng hoặcthanh toán chi phí trồng lại rừng đã bị khai thác

Chủ rừng được Nhà nước giao rừng tự nhiên hoặc rừng trồng bằng vốn ngânsách, vốn viện trợ không hoàn lại để quản lý, bảo vệ và sử dụng vào mục đích lâmnghiệp, nếu thiếu trách nhiệm để rừng bị khai thác trái phép cũng bị xử phạt về hành vinày

12 Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật rừng (Điều 19)

Ngày đăng: 02/01/2016, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4- Số lượng các loài cây trồng phổ biến ở Việt Nam - Tài liệu thi tuyển công chức Kiểm lâm 2012
Bảng 4 Số lượng các loài cây trồng phổ biến ở Việt Nam (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w