1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu thi tuyển công chức ngành lao động thương binh xã hộitỉnh bà rịa vũng tàu năm 2016 mục lao động việc làm, dạy nghề

60 432 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 115,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cụ thể đối với từng trình độ của giáo dục nghề nghiệp được quy định nhưsau: a Đào tạo trình độ sơ cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc đơngiản của một nghề;

Trang 1

VỊ TRÍ VIỆC LÀM : LAO ĐỘNG-VIỆC LÀM , DẠY NGHỀ

I Bộ Luật Lao động năm 2012 CHUYÊN ĐỀ 1: VIỆC LÀM

* Việc làm, giải quyết việc làm

1 Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm

2 Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm,bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm

* Chính sách của Nhà nước hỗ trợ phát triển việc làm

1 Nhà nước xác định chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm trong kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội 05 năm, hằng năm

Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ trình Quốc hội quyết địnhchương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề

2 Có chính sách bảo hiểm thất nghiệp, các chính sách khuyến khích để người lao động tựtạo việc làm; hỗ trợ người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động nữ, lao động là ngườikhuyết tật, lao động là người dân tộc ít người để giải quyết việc làm

3 Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoàiđầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh để tạo việc làm cho người lao động

4 Hỗ trợ người sử dụng lao động, người lao động tìm kiếm và mở rộng thị trường lao động

2 Cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và người sửdụng lao động khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham giathực hiện chương trình việc làm

* Tổ chức dịch vụ việc làm

1 Tổ chức dịch vụ việc làm có chức năng tư vấn, giới thiệu việc làm và dạy nghề cho ngườilao động; cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; thu thập,cung cấp thông tin về thị trường lao động và thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định củapháp luật

2 Tổ chức dịch vụ việc làm bao gồm trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp hoạt độngdịch vụ việc làm

Trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập, hoạt động theo quy định của Chính phủ

Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được thành lập và hoạt động theo quy định củaLuật doanh nghiệp và phải có giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhànước về lao động cấp tỉnh cấp

Trang 2

3 Tổ chức dịch vụ việc làm được thu phí, miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật vềphí, pháp luật về thuế.

2 Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồnglao động bằng lời nói

* Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

1 Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực

2 Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tậpthể và đạo đức xã hội

* Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động

1 Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao độngphải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động

Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồnglao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động

2 Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhómngười lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồnglao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từngngười

Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên,tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động

* Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động

1 Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin cho người lao động về công việc, địađiểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệsinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quy định vềbảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giaokết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu

2 Người lao động phải cung cấp thông tin cho người sử dụng lao động về họ tên, tuổi, giớitính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, tình trạng sức khoẻ và vấn đề khácliên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu

* Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

1 Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động

2 Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác choviệc thực hiện hợp đồng lao động

Trang 3

* Giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động

Người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, nhưngphải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết

Trong trường hợp giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, việc thamgia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động được thực hiện theo quy định củaChính phủ

* Loại hợp đồng lao động

1 Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xácđịnh thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn,thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36tháng

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12tháng

2 Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà ngườilao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hếthạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mớithì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng laođộng không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũngchỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợpđồng lao động không xác định thời hạn

3 Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định

có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trởlên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theochế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác

* Nội dung hợp đồng lao động

1 Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặcgiấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sungkhác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

Trang 4

i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

2 Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật côngnghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng vănbản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ,quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm

3 Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu củahợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trườnghợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết

4 Nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trongdoanh nghiệp có vốn của Nhà nước do Chính phủ quy định

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động dùng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì phảighi rõ nội dung những điều khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực

* Hiệu lực của hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết trừ trường hợp hai bên có thỏathuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

2 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc

* Thời gian thử việc

Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ đượcthử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

1 Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹthuật từ cao đẳng trở lên;

2 Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹthuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ

3 Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác

* Tiền lương trong thời gian thử việc

Trang 5

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhấtphải bằng 85% mức lương của công việc đó.

* Kết thúc thời gian thử việc

1 Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao độngvới người lao động

2 Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận

* Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động

Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện.Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động hoặc theo thỏa thuận khác giữahai bên

* Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

1 Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự

2 Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự

3 Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng,đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc

4 Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này

5 Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận

* Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động đối với cáctrường hợp quy định tại Điều 32 của Bộ luật này, người lao động phải có mặt tại nơi làmviệc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp haibên có thỏa thuận khác

* Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

1 Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nộidung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày làm việc về nhữngnội dung cần sửa đổi, bổ sung

2 Trong trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao độngđược tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao độngmới

3 Trong trường hợp hai bên không thoả thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợpđồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết

* Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1 Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luậtnày

2 Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động

3 Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động

4 Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưutheo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này

5 Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồnglao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án

Trang 6

6 Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đãchết.

7 Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự,mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động

8 Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luậtnày

9 Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của

Bộ luật này

10 Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều

38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu,công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tácxã

* Cho thuê lại lao động

1 Cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp đượccấp phép hoạt động cho thuê lại lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động khác,chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau và vẫn duy trì quan hệ lao động với doanhnghiệp cho thuê lại lao động

2 Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chỉ được thựchiện đối với một số công việc nhất định

* Doanh nghiệp cho thuê lại lao động

1 Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp phép hoạt động cho thuê lạilao động

2 Thời hạn cho thuê lại lao động tối đa không quá 12 tháng

3 Chính phủ quy định việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danhmục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động

* Hợp đồng cho thuê lại lao động

1 Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng chothuê lại lao động bằng văn bản, lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản

2 Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Nơi làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc,yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;

b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động;

c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơilàm việc;

d) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động

3 Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích củangười lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại đã ký vớingười lao động

* Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động

1 Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại laođộng và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động

2 Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động

Trang 7

3 Ký kết hợp đồng lao động với người lao động theo quy định của Bộ luật này.

4 Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu củangười lao động

5 Thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật này; trả tiềnlương, tiền lương của ngày nghỉ lễ, nghỉ hằng năm, tiền lương ngừng việc, trợ cấp thôi việc,trợ cấp mất việc làm; đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệpcho người lao động theo quy định của pháp luật

Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người laođộng của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giátrị như nhau

6 Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động, phí cho thuê lại laođộng và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh

7 Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lạilao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động

* Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động

1 Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chếkhác của mình

2 Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so vớingười lao động của mình

3 Thỏa thuận với người lao động thuê lại nếu huy động họ làm đêm, làm thêm giờ ngoài nộidung hợp đồng cho thuê lại lao động

4 Không được chuyển người lao động đã thuê lại cho người sử dụng lao động khác

5 Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyểndụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng laođộng của người lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt

6 Trả lại doanh nghiệp cho thuê lại lao động người lao động không đáp ứng yêu cầu như đãthỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động

7 Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật laođộng của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động

* Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại

1 Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp hoạt động cho thuêlại lao động

2 Chấp hành nội quy lao động, kỷ luật lao động, sự điều hành hợp pháp và tuân thủ thỏaước lao động tập thể của bên thuê lại lao động

3 Được trả lương không thấp hơn tiền lương của những người lao động của bên thuê lại laođộng có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau

4 Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị bên thuê lại laođộng vi phạm các thoả thuận trong hợp đồng cho thuê lại lao động

5 Thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lạilao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này

6 Thỏa thuận để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động sau khi chấm dứt hợpđồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Trang 8

CHUYÊN ĐỀ 3: TIỀN LƯƠNG

2 Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc

3 Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đốivới người lao động làm công việc có giá trị như nhau

* Mức lương tối thiểu

1 Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất,trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người laođộng và gia đình họ

Mức lương tối thiểu được xác định theo tháng, ngày, giờ và được xác lập theo vùng, ngành

2 Căn cứ vào nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, điều kiện kinh tế

-xã hội và mức tiền lương trên thị trường lao động, Chính phủ công bố mức lương tối thiểuvùng trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia

3 Mức lương tối thiểu ngành được xác định thông qua thương lượng tập thể ngành, được ghitrong thỏa ước lao động tập thể ngành nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng

do Chính phủ công bố

* Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động

1 Trên cơ sở các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động doChính phủ quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảnglương, định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lươngghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động

2 Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động người sử dụng lao động phảitham khảo ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và công bố công khai tại nơi làmviệc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về laođộng cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động

* Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

1 Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lươngtheo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày

lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày

2 Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tínhtheo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường

3 Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theođơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày

Trang 9

CHUYÊN ĐỀ 4: THỜI GIAN LÀM VIỆC, THƠI GIAN NGHỈ NGƠI

* Thời giờ làm việc bình thường

1 Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần

2 Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trườnghợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưngkhông quá 48 giờ trong 01 tuần

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ

3 Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việcđặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành

* Giờ làm việc ban đêm

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau

a) Được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bìnhthường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làmviệc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờtrong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt

do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải

bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ

* Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt

Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào

và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau đây:

1 Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tìnhtrạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

2 Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức,

cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa

* Nghỉ hằng tuần

1 Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục Trong trường hợp đặc biệt dochu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảođảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày

2 Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày chủnhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động

* Nghỉ hằng năm

1 Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉhằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

Trang 10

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ngườilàm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thànhniên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmhoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục

do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành

2 Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiếncủa người lao động và phải thông báo trước cho người lao động

3 Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thànhnhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần

4 Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt,đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tínhthêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trongnăm

c) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)

2 Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài ngày nghỉ lễ theo quy địnhtại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốckhánh của nước họ

3 Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần,thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp

* Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1 Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trườnghợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; conchết: nghỉ 03 ngày

2 Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sửdụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹkết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn

3 Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận vớingười sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương

Trang 11

II Luật Việc làm CHUYÊN ĐỀ 1: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM

* Quỹ quốc gia về việc làm

1 Nguồn hình thành Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước;

b) Nguồn hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

c) Các nguồn hợp pháp khác

2 Việc quản lý, sử dụng Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định của pháp luật

* Đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm

1 Đối tượng được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh;

* Điều kiện vay vốn

1 Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này được vay vốn từ Quỹquốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có dự án vay vốn khả thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinhdoanh, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định;

b) Dự án vay vốn có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án;c) Có bảo đảm tiền vay

2 Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này được vay vốn từ Quỹquốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của

cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án;

c) Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án3 Chính phủ quy định mức vay,thời hạn, lãi suất cho vay, trình tự, thủ tục vay vốn và điều kiện bảo đảm tiền vay

CHUYÊN ĐỀ 2: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM

* Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

1 Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm là doanh nghiệp được thành lập và hoạtđộng theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và phải có giấy phép hoạt động dịch vụviệc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm cấp tỉnh cấp

2 Doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm khi có đủ điều kiện về

cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và tiền ký quỹ

Trang 12

3 Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được thành lập chi nhánh hoạt động dịch

vụ việc làm

4 Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được thu phí theo quy định của pháp luật

về phí, lệ phí

5 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

* Hoạt động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

1 Tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động2 Cung ứng

và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động

3 Thu thập và cung cấp thông tin thị trường lao động

4 Phân tích và dự báo thị trường lao động

5 Đào tạo kỹ năng, dạy nghề theo quy định của pháp luật

6 Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm

III Luật giáo dục nghề nghiệp

CHUYÊN ĐỀ 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

* Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp

1 Mục tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sảnxuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạođức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trườnglàm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động;tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạoviệc làm hoặc học lên trình độ cao hơn

2 Mục tiêu cụ thể đối với từng trình độ của giáo dục nghề nghiệp được quy định nhưsau:

a) Đào tạo trình độ sơ cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc đơngiản của một nghề;

b) Đào tạo trình độ trung cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việccủa trình độ sơ cấp và thực hiện được một số công việc có tính phức tạp của chuyên ngànhhoặc nghề; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, làm việc độc lập, làmviệc theo nhóm;

c) Đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các công việccủa trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngànhhoặc nghề; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc,hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc

* Cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

a) Trung tâm giáo dục nghề nghiệp;

b) Trường trung cấp;

c) Trường cao đẳng

2 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tổ chức theo các loại hình sau đây:

Trang 13

a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc sở hữuNhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất;

b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc sở hữu củacác tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, docác tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu

tư, xây dựng cơ sở vật chất;

c) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm cơ sở giáo dục nghềnghiệp 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài; cơ sở giáo dục nghề nghiệp liên doanh giữanhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

* Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp

1 Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp mở, linh hoạt, đa dạng theo hướng chuẩnhóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế, liên thông giữa các trình độgiáo dục nghề nghiệp và liên thông với các trình độ đào tạo khác

2 Đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, phát triển nhân lực Ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên trong tổng chingân sách nhà nước dành cho giáo dục, đào tạo; được phân bổ theo nguyên tắc công khai,minh bạch, kịp thời

3 Đầu tư nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghềnghiệp theo quy hoạch; tập trung đầu tư hình thành một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp trọngđiểm chất lượng cao đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, nhu cầu học tập củangười lao động và từng bước phổ cập nghề cho thanh niên

4 Nhà nước có chính sách phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung họcphổ thông vào giáo dục nghề nghiệp phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội

5 Ưu tiên đầu tư đồng bộ cho đào tạo nhân lực thuộc các ngành, nghề trọng điểm quốcgia, các ngành, nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực, quốc tế; chú trọng phát triểngiáo dục nghề nghiệp ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dântộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng ven biển; đầu tư đào tạo các nghề thị trường lao động

có nhu cầu nhưng khó thực hiện xã hội hóa

6 Nhà nước thực hiện cơ chế đấu thầu, đặt hàng đào tạo đối với những ngành, nghềđặc thù; những ngành, nghề thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn; những ngành, nghề thịtrường lao động có nhu cầu nhưng khó thực hiện xã hội hóa Các cơ sở hoạt động giáo dụcnghề nghiệp không phân biệt loại hình đều được tham gia cơ chế đấu thầu, đặt hàng quyđịnh tại khoản này

7 Hỗ trợ các đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, quânnhân xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyếttật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, ngư dân đánh bắt xa bờ, lao động nông thôn làngười trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đốitượng chính sách xã hội khác nhằm tạo cơ hội cho họ được học tập để tìm việc làm, tự tạoviệc làm, lập thân, lập nghiệp; thực hiện bình đẳng giới trong giáo dục nghề nghiệp

8 Nhà nước tạo điều kiện cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức nghiên cứu, ứngdụng khoa học, công nghệ; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

CHUYÊN ĐỀ 2:CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Trang 14

* Giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp

1 Giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp là người đứng đầu trung tâm, đại diện chotrung tâm giáo dục nghề nghiệp trước pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động củatrung tâm giáo dục nghề nghiệpNhiệm kỳ của giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp là

05 năm

2 Giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có phẩm chất, đạo đức tốt;

b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên;

c) Đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp;

d) Có đủ sức khỏe

3 Giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ban hành các quy chế, quy định trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp;

b) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các tổ chức của trung tâm giáodục nghề nghiệp; bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức các chức danh trưởng, phó các tổ chứccủa trung tâm;

c) Xây dựng quy hoạch và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; quyết định cơcấu, số lượng người làm việc và quyết định trả lương theo hiệu quả, chất lượng công việc;tuyển dụng viên chức, người lao động theo nhu cầu của trung tâm giáo dục nghề nghiệp; kýkết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, quản lý, sử dụng viên chức, người lao động vàchấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo, hợp tác quốc tế, kiểm định chất lượng giáodục nghề nghiệp và phối hợp với doanh nghiệp trong tổ chức đào tạo nghề nghiệp; tổ chứchướng nghiệp cho học sinh phổ thông;

đ) Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quảcác nguồn lực huy động được để phục vụ cho hoạt động đào tạo của trung tâm giáo dục nghềnghiệp theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự giám sát, thanh tra, kiểm tra theo quyđịnh của pháp luật;

g) Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; chịu sự giám sát của cá nhân, tổchức, đoàn thể trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp;

h) Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn với cơ quan quản lý trựctiếp;

i) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

4 Thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận, miễn nhiệm, cách chức giám đốc trung tâm giáodục nghề nghiệp được quy định như sau:

a) Người có thẩm quyền quyết định thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập

bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập trựcthuộc;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận, không công nhận giám đốc trung tâmgiáo dục nghề nghiệp tư thục trên địa bàn theo đề nghị của những người góp vốn thành lậptrung tâm hoặc tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục5 Thủtục bổ nhiệm, công nhận, miễn nhiệm, cách chức giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệpđược quy định trong Điều lệ trung tâm giáo dục nghề nghiệp

Trang 15

* Hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng

1 Hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng là người đứng đầu trường trung cấp,trường cao đẳng, đại diện cho nhà trường trước pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý các hoạtđộng của nhà trường Nhiệm kỳ của hiệu trưởng là 05 năm Hiệu trưởng được bổ nhiệm và

bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ và không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp

Hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng công lập là chủ tài khoản, chịu tráchnhiệm trước pháp luật về toàn bộ công tác quản lý tài chính và tài sản của nhà trường

2 Hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:a) Có phẩm chất, đạo đức tốt, đã có ít nhất là 05 năm làm công tác giảng dạy hoặc thamgia quản lý giáo dục nghề nghiệp;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với hiệu trưởng trường trung cấp; có bằngthạc sỹ trở lên đối với hiệu trưởng trường cao đẳng;

c) Đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp;

d) Có đủ sức khỏe; bảo đảm độ tuổi để tham gia ít nhất một nhiệm kỳ hiệu trưởng đốivới việc bổ nhiệm hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng công lập

3 Hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:a) Ban hành các quy chế, quy định trong trường trung cấp, trường cao đẳng theo nghịquyết của hội đồng trường, hội đồng quản trị;

b) Tổ chức thực hiện nghị quyết của hội đồng trường, hội đồng quản trị;

c) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các tổ chức của nhà trường theonghị quyết của hội đồng trường, hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức cácchức danh trưởng, phó các tổ chức của nhà trường;

d) Xây dựng quy hoạch và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; quyết định cơcấu, số lượng người làm việc và quyết định trả lương theo hiệu quả, chất lượng công việc;tuyển dụng viên chức, người lao động theo nhu cầu của nhà trường; ký kết hợp đồng làmviệc và hợp đồng lao động, quản lý, sử dụng và chấm dứt hợp đồng theo quy định của phápluật;

đ) Tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo, hợp tác quốc tế, kiểm định chất lượng giáodục nghề nghiệp và phối hợp với doanh nghiệp trong tổ chức đào tạo;

e) Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quảcác nguồn lực huy động được để phục vụ cho hoạt động đào tạo của trường theo quy địnhcủa pháp luật;

g) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự giám sát, thanh tra, kiểm tra theo quyđịnh của pháp luật;

h) Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; chịu sự giám sát của cá nhân, tổchức, đoàn thể trong nhà trường;

i) Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của hiệu trưởng và ban giám hiệutrước hội đồng trường, hội đồng quản trị;

k) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

4 Thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận, miễn nhiệm, cách chức hiệu trưởng trường trungcấp, trường cao đẳng được quy định như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội bổ nhiệm, miễn

Trang 16

nhiệm, cách chức hiệu trưởng trường trung cấp, hiệu trưởng trường cao đẳng công lập trựcthuộc;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận, không công nhận hiệu trưởng trườngtrung cấp tư thục trên địa bàn theo đề nghị của hội đồng quản trị;

c) Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương côngnhận, không công nhận hiệu trưởng trường cao đẳng tư thục theo đề nghị của hội đồng quảntrị5 Thủ tục bổ nhiệm, công nhận, miễn nhiệm, cách chức hiệu trưởng trường trung cấp,trường cao đẳng được quy định trong Điều lệ trường trung cấp, Điều lệ trường cao đẳng

* Thành lập, sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách cơ

sở giáo dục nghề nghiệp

1 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập hoặc cho phép thành lập khi có đề ánthành lập đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước vềgiáo dục nghề nghiệp ở trung ương và phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dụcnghề nghiệp đã được phê duyệt

2 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quyđịnh tại khoản 1 Điều này và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về đầu tư

3 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật phải bảo đảm các điều kiện quyđịnh tại khoản 1, khoản 2 Điều này và các điều kiện sau đây:

a) Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, giáo trình, phương pháp và thời gian đào tạo phùhợp với người khuyết tật Các công trình xây dựng phục vụ cho người khuyết tật học tậpphải bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng;b) Có đội ngũ nhà giáo có chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giảng dạy cho ngườikhuyết tật

4 Việc sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải bảo đảm các yêu cầu sauđây:

a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội;

b) Bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, viên chức, người lao động và người học; góp phầnnâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục nghề nghiệp

5 Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quyđịnh cụ thể điều kiện, yêu cầu đối với việc thành lập, sáp nhập, chia, tách hoặc cho phépthành lập, sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp

6 Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia,tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp được quy định như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trung tâm giáo dục nghềnghiệp, trường trung cấp công lập thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cho phépthành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục và trung tâm giáo dụcnghề nghiệp, trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan trung ương của

tổ chức chính trị - xã hội quyết định thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trungcấp công lập trực thuộc cơ quan, tổ chức mình;

c) Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quyếtđịnh thành lập trường cao đẳng công lập; cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục, trườngcao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài;

Trang 17

d) Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập thì có quyền sáp nhập,chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp

7 Thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia, táchtrung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường cao đẳng công lập, tư thục do Thủtrưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quy địnhThủ tụcthành lập, sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách đối với cơ sởgiáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ

* Đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp

1 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp được cấp giấychứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập;

b) Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo theo cam kết;c) Có đủ chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định;d) Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp đạt tiêu chuẩn vềchuyên môn, nghiệp vụ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu;

đ) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt độnggiáo dục nghề nghiệp;

e) Có điều lệ, quy chế tổ chức, hoạt động

2 Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp chỉ được tuyển sinh, tổ chức đào tạo khi đãđược cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp

3 Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp khi thay đổi các nội dung ghi trong giấychứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì phải đăng ký bổ sung với cơ quannhà nước có thẩm quyền

4 Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quyđịnh cụ thể điều kiện, thẩm quyền, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt độnggiáo dục nghề nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghềnghiệp

* Đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp

1 Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp bị đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệptrong những trường hợp sau đây:

a) Có hành vi gian lận để được thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghềnghiệp hoặc để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

b) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này;c) Tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng

ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

d) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp bị xử phạt vi phạm hànhchính ở mức độ phải đình chỉ hoạt động;

đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

2 Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải xác định rõ lý do đình chỉ,thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm lợi ích hợp pháp của nhà giáo, viên chức, người laođộng và người học Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp được công bố côngkhai trên phương tiện thông tin đại chúng

Trang 18

3 Người có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệpthì có quyền đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước

về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quy định thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nghềnghiệp

4 Sau thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, nếu nguyên nhân dẫn đếnviệc đình chỉ được khắc phục thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định chophép tiếp tục hoạt động giáo dục nghề nghiệp

* Giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm các quy định của pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng;

b) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động đào tạo mà không khắc phục được nguyên nhân dẫnđến việc bị đình chỉ;

c) Không được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp sau thờihạn 36 tháng đối với trường cao đẳng, trường trung cấp hoặc 24 tháng đối với trung tâm giáodục nghề nghiệp, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực;d) Không triển khai hoạt động đào tạo sau thời hạn 24 tháng, kể từ ngày được cấp giấychứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp

2 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được phép giải thể theo đề nghị của tổ chức, cá nhânthành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó

3 Quyết định giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải xác định rõ lý do giải thể, cácbiện pháp bảo đảm lợi ích hợp pháp của nhà giáo, viên chức, người học và người lao động.Quyết định giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải được công bố công khai trên phươngtiện thông tin đại chúng

4 Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập thì có quyền giải thể hoặccho phép giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáodục nghề nghiệp ở trung ương quy định thủ tục giải thể hoặc cho phép giải thể cơ sở giáodục nghề nghiệp

* Chính sách đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng chính sách sau đây:

a) Được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được ưu đãi về tín dụng

để đầu tư cơ sở vật chất hoặc nâng cao chất lượng đào tạo; ưu đãi thuế theo quy định củapháp luật về thuế; miễn thuế đối với phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hộihóa trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp để lại để đầu tư phát triển; miễn, giảm thuế theoquy định đối với lợi nhuận thu được từ sản phẩm, dịch vụ được tạo ra từ hoạt động đào tạo;

ưu đãi về thuế đối với việc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với hoạt động đào tạo,xuất bản giáo trình, tài liệu dạy học, sản xuất và cung ứng thiết bị đào tạo, nhập khẩu sách,báo, tài liệu, thiết bị đào tạo;

b) Tham gia đấu thầu, nhận đặt hàng đào tạo của Nhà nước theo quy định của pháp luật

về đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;

c) Vay vốn ưu đãi từ các chương trình, dự án trong nước và nước ngoài;

d) Tham gia chương trình bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệptrong nước và nước ngoài bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước;

Trang 19

đ) Hỗ trợ đầu tư bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận học sinh phổ thông dân tộc nội trúkhi ra trường vào học nghề;

e) Hỗ trợ phát triển đào tạo các ngành, nghề đáp ứng nhu cầu học tập của người laođộng đi làm việc ở nước ngoài;

g) Các chính sách khuyến khích xã hội hóa theo quy định của pháp luật

2 Ủy ban nhân dân các cấp tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệptrên địa bàn thực hiện các hoạt động đào tạo, phổ biến tiến bộ khoa học, kỹ thuật và chuyểngiao công nghệ

CHUYÊN ĐỀ 2: HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

* Tuyển sinh đào tạo chính quy

1 Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được quyền xác định chỉ tiêu tuyển sinh trên

cơ sở các điều kiện về số lượng và chất lượng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất và thiết bị đàotạo, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực

2 Việc tổ chức tuyển sinh được thực hiện như sau:

a) Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện tuyển sinh một hoặc nhiều lần trongnăm theo chỉ tiêu tuyển sinh đã xác định;

b) Tuyển sinh trình độ sơ cấp được thực hiện theo hình thức xét tuyển;

c) Tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng được thực hiện theo hình thức xéttuyển hoặc thi tuyển hoặc kết hợp giữa xét tuyển và thi tuyển Căn cứ vào yêu cầu cụ thể củachuyên ngành hoặc nghề đào tạo, hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng có thểquyết định việc sơ tuyển trước khi tiến hành xét tuyển hoặc thi tuyển

3 Các trường hợp được tuyển thẳng vào đào tạo ở trình độ cao đẳng bao gồm:

a) Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủkhối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, có bằng tốt nghiệp trung cấp loại giỏi trởlên và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo;

b) Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủkhối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, có bằng tốt nghiệp trung cấp loại khá, đã

có ít nhất 02 năm làm việc theo chuyên ngành hoặc nghề đã được đào tạo và đăng ký họccùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo;

c) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật này

4 Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quyđịnh việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và ban hànhquy chế tuyển sinh đào tạo

* Thời gian đào tạo

1 Thời gian đào tạo trình độ sơ cấp được thực hiện từ 03 tháng đến dưới 01 năm họcnhưng phải bảo đảm thời gian thực học tối thiểu là 300 giờ học đối với người có trình độ họcvấn phù hợp với nghề cần học

2 Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế đối với người có bằng tốt nghiệptrung học cơ sở trở lên là từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đàotạoThời gian đào tạo trình độ trung cấp theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ làthời gian tích lũy đủ số lượng mô-đun hoặc tín chỉ quy định cho từng chương trình đào

Trang 20

tạoNgười có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, nếu có nguyện vọng tiếp tục học lên trình độcao đẳng thì phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng văn hóa trung học phổ thông

3 Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện từ 02 đến 03 nămhọc tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung họcphổ thông; từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người cóbằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào tạo và có bằng tốt nghiệp trung học phổthông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổthôngThời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ làthời gian tích lũy đủ số lượng mô-đun hoặc tín chỉ cho từng chương trình đào tạo đối vớingười có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượngkiến thức văn hóa trung học phổ thông

4 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về khối lượng kiến thức văn hóa trunghọc phổ thông mà người học phải tích lũy để học trình độ cao đẳng

* Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp

1 Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp được cấp cho người học sau khi tốtnghiệp một trình độ đào tạo giáo dục nghề nghiệp Việc cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dụcnghề nghiệp được quy định như sau:

a) Người học học hết chương trình đào tạo trình độ sơ cấp có đủ điều kiện thì đượckiểm tra hoặc thi kết thúc khóa học, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở giáo dụcnghề nghiệp, doanh nghiệp được phép hoạt động đào tạo nghề nghiệp cấp chứng chỉ sơ cấp;b) Học sinh học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế có đủ điềukiện thì được dự thi tốt nghiệp, nếu đạt yêu cầu hoặc học sinh học theo phương thức tích lũymô-đun hoặc tín chỉ nếu tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ theo quy định thì được hiệu trưởngtrường trung cấp, trường cao đẳng xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trungcấp;

c) Sinh viên học hết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế có đủ điềukiện thì được dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp, nếu đạt yêu cầuhoặc sinh viên học theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ nếu tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ theo quy định thì được hiệu trưởng trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học cóđăng ký đào tạo trình độ cao đẳng xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng vàcông nhận danh hiệu cử nhân thực hành hoặc kỹ sư thực hành

2 Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp in phôi và cấp bằng, chứng chỉ đào tạo chongười học; công bố công khai các thông tin liên quan về bằng, chứng chỉ trên trang thông tinđiện tử của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp

3 Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quyđịnh về quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp; quy định mẫu bằng, chứng chỉ đàotạo, việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng, chứng chỉ đào tạo; quy định trách nhiệmcủa cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong việc cấp bằng,chứng chỉ đào tạo tại Việt Nam; quy định việc công nhận tương đương đối với những người

đã tốt nghiệp các trình độ đào tạo nghề nghiệp ở nước ngoài; quy định trình tự, thủ tục côngnhận bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp do cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài cấp

* Hợp đồng đào tạo

1 Hợp đồng đào tạo là sự giao kết bằng lời nói hoặc bằng văn bản về quyền và nghĩa

vụ giữa người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, lớp đào tạo nghề, tổ chức, cánhân với người học tham gia các chương trình đào tạo thường xuyên quy định tại các điểm a,

Trang 21

b, c và d khoản 1 Điều 40 của Luật này và trong trường hợp doanh nghiệp tuyển người vàođào tạo để làm việc cho doanh nghiệp

2 Hợp đồng đào tạo phải có các nội dung sau đây:

a) Tên nghề đào tạo hoặc các kỹ năng nghề đạt được;

b) Địa điểm đào tạo;

c) Thời gian hoàn thành khóa học;

d) Mức học phí và phương thức thanh toán học phí;

đ) Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng;

e) Thanh lý hợp đồng;

g) Các thỏa thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội

3 Trường hợp doanh nghiệp tuyển người vào đào tạo để làm việc cho doanh nghiệp thìhợp đồng đào tạo ngoài những nội dung quy định tại khoản 2 Điều này còn có các nội dungsau đây:

a) Cam kết của người học về thời hạn làm việc cho doanh nghiệp;

b) Cam kết của doanh nghiệp về việc sử dụng lao động sau khi học xong;

c) Thỏa thuận về thời gian và mức tiền công cho người học trực tiếp hoặc tham gia làm

ra sản phẩm cho doanh nghiệp trong thời gian đào tạo

4 Hợp đồng đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề tại doanh nghiệp ngoài các nội dungquy định tại khoản 2 Điều này, phải có thỏa thuận thời gian bắt đầu được trả công và mứctiền công trả cho người học theo từng thời gian

* Chương trình đào tạo thường xuyên

1 Đào tạo thường xuyên được thực hiện với các chương trình sau đây:

a) Chương trình đào tạo thường xuyên theo yêu cầu của người học; chương trình bồidưỡng, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp;

b) Chương trình đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề;

c) Chương trình chuyển giao công nghệ;

d) Chương trình đào tạo khác có thời gian đào tạo dưới 03 tháng;

đ) Chương trình đào tạo để lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp và chứng chỉ sơ cấptheo hình thức đào tạo thường xuyên

2 Chương trình đào tạo thường xuyên phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Chương trình đào tạo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này phải bảođảm tính thiết thực, giúp người học có năng lực thực hiện được các công việc của nghề đãhọc, nâng cao khả năng lao động, tăng năng suất lao động hoặc chuyển đổi nghề nghiệp.Người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, lớp đào tạo nghề thực hiện cácchương trình đào tạo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này tự chủ, tự chịutrách nhiệm tổ chức xây dựng hoặc tổ chức lựa chọn chương trình đào tạo cho mình;

b) Chương trình đào tạo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này phải bảo đảm các yêucầu quy định tại Điều 34 của Luật này

* Văn bằng, chứng chỉ trong đào tạo thường xuyên

1 Các chương trình đào tạo nghề thường xuyên quy định tại các điểm a, b, c và dkhoản 1 Điều 40 của Luật này áp dụng hình thức kiểm tra hoặc thi khi kết thúc mô-đun, môn

Trang 22

học, chương trình tùy thuộc vào từng chương trình, do người đứng đầu cơ sở giáo dục nghềnghiệp, doanh nghiệp, người đứng đầu tổ chức, cá nhân mở lớp đào tạo nghề quyết định

2 Việc kiểm tra, thi và cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đối với chươngtrình đào tạo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 40 của Luật này được thực hiện theo quyđịnh tại Điều 38 của Luật này

3 Người học học hết chương trình đào tạo thường xuyên quy định tại các điểm a, b, c

và d khoản 1 Điều 40 của Luật này được người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanhnghiệp, lớp đào tạo nghề cấp chứng chỉ đào tạo Chứng chỉ đào tạo phải ghi rõ nội dung đàotạo, thời gian khóa học

CHUYÊN ĐỀ 4: NHÀ GIÁO VÀ NGƯỜI HỌC

* Nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp

1 Nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp bao gồm nhà giáo dạy lýthuyết, nhà giáo dạy thực hành hoặc nhà giáo vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành

2 Nhà giáo trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp được gọi là giáoviên; nhà giáo trong trường cao đẳng được gọi là giảng viên

3 Chức danh của nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm giáo viên, giáoviên chính, giáo viên cao cấp; giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp

4 Nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩnsau đây:

a) Có phẩm chất, đạo đức tốt;

b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ;

c) Có đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

d) Có lý lịch rõ ràng

* Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

1 Nhà giáo dạy trình độ sơ cấp phải có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc cóchứng chỉ kỹ năng nghề để dạy trình độ sơ cấp

2 Nhà giáo dạy lý thuyết chuyên môn trình độ trung cấp phải có bằng tốt nghiệp đạihọc trở lên; nhà giáo dạy thực hành trình độ trung cấp phải có chứng chỉ kỹ năng nghề đểdạy thực hành trình độ trung cấp

3 Nhà giáo dạy lý thuyết chuyên môn trình độ cao đẳng phải có bằng tốt nghiệp đạihọc trở lên; nhà giáo dạy thực hành trình độ cao đẳng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề để dạythực hành trình độ cao đẳng

4 Nhà giáo vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trình độ trung cấp, trình độ cao đẳngphải đạt chuẩn của nhà giáo dạy lý thuyết và chuẩn của nhà giáo dạy thực hành theo quyđịnh tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

5 Nhà giáo không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, cao đẳng sư phạm kỹ thuậthoặc bằng tốt nghiệp đại học sư phạm, đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉnghiệp vụ sư phạm

6 Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quyđịnh nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề và chứng chỉ kỹ năng nghề đểdạy thực hành ở các trình độ; quy định nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạmcho nhà giáo trong các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp

* Chính sách đối với người học

Trang 23

1 Người học được hưởng chính sách học bổng, trợ cấp xã hội, chế độ cử tuyển, chínhsách tín dụng giáo dục, chính sách miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viênquy định tại các Điều 89, 90, 91 và 92 của Luật giáo dục

2 Người học được Nhà nước miễn học phí trong các trường hợp sau đây:

a) Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng là người có công với cách mạng và thânnhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có côngvới cách mạng; người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người dân tộc thiểu sốrất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; người mồcôi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;

b) Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp;

c) Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng đối với các ngành, nghề khó tuyển sinhnhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáodục nghề nghiệp ở trung ương quy định; người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đápứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ

3 Người học là phụ nữ, lao động nông thôn khi tham gia các chương trình đào tạo trình

độ sơ cấp và các chương trình đào tạo dưới 03 tháng được hỗ trợ chi phí đào tạo theo quyđịnh của Thủ tướng Chính phủ

4 Học sinh tốt nghiệp trường trung học cơ sở dân tộc nội trú, trường trung học phổthông dân tộc nội trú, kể cả nội trú dân nuôi được tuyển thẳng vào học trường trung cấp, caođẳng công lập

5 Người học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật;người học là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật mà

có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộcthiểu số, biên giới, hải đảo; học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú khi tham gia chươngtrình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng được hưởng chính sách nội trú theo quyđịnh của Thủ tướng Chính phủ

6 Trong quá trình học tập nếu người học đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc do ốm đau, tainạn, thai sản không đủ sức khỏe hoặc gia đình có khó khăn không thể tiếp tục học tập hoặc

đi làm thì được bảo lưu kết quả học tập và được trở lại tiếp tục học tập để hoàn thành khóahọc Thời gian được bảo lưu kết quả học tập không quá 05 năm

7 Những kiến thức, kỹ năng mà người học tích lũy được trong quá trình làm việc vàkết quả các mô-đun, tín chỉ, môn học người học đã tích lũy được trong quá trình học tập ởcác trình độ giáo dục nghề nghiệp được công nhận và không phải học lại khi tham gia họccác chương trình đào tạo khác

8 Người học sau khi tốt nghiệp được hưởng các chính sách sau đây:

a) Được tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sựnghiệp công lập, lực lượng vũ trang theo quy định; ưu tiên đối với những người có bằng tốtnghiệp loại giỏi trở lên;

b) Được hưởng tiền lương theo thỏa thuận với người sử dụng lao động dựa trên vị tríviệc làm, năng lực, hiệu quả làm việc nhưng không được thấp hơn mức lương cơ sở, mứclương tối thiểu hoặc mức lương khởi điểm đối với công việc hoặc chức danh có yêu cầutrình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo quy định của pháp luật

Trang 24

IV Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16/1/2014 Quy định chi tiết một số điều của Bộ

luật lao động về việc làm

CHUYÊN ĐỀ 1: CHỈ TIÊU TẠO VIỆC LÀM TĂNG THÊM, CHƯƠNG TRÌNH

VIỆC LÀM ĐỊA PHƯƠNG

* Chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm

1 Chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Bộ luật laođộng là chỉ tiêu phản ánh số người lao động có việc làm tăng thêm trong kỳ báo cáo

2 Ủy ban nhân dân các cấp phải xây dựng và tổ chức thực hiện chỉ tiêu tạo việc làmtăng thêm trong các chương trình, dự án và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, hằngnăm

3 Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm thực hiệntheo quy định sau đây:

a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm tăngthêm tại địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên;

b) Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọichung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện chỉ tiêu tạoviệc làm tăng thêm tại địa phương, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

4 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tưhướng dẫn, kiểm tra và báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm

05 năm và hằng năm

* Chương trình việc làm địa phương

1 Chương trình việc làm của địa phương theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Bộluật lao động, bao gồm: Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu, đối tượng, phạm vi thực hiện, thờigian, tổ chức thực hiện và cơ chế, chính sách để thực hiện

2 Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ, Ủy ban nhândân cấp tỉnh xây dựng chương trình việc làm của địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùngcấp quyết định; tổ chức thực hiện chương trình và hằng năm báo cáo kết quả về Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội

CHUYÊN ĐỀ 2: TUYỂN, QUẢN LÝ LAO ĐỘNG

* Báo cáo sử dụng lao động

1 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phảikhai trình việc sử dụng lao động với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) nơiđặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện

2 Định kỳ 06 tháng và hằng năm, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thayđổi về lao động với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) nơi đặt trụ sở, chinhánh, văn phòng đại diện

3 Định kỳ 06 tháng và hằng năm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải báo cáo sốlao động cho thuê lại với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh,văn phòng đại diện

Trang 25

4 Định kỳ 06 tháng và hằng năm, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có tráchnhiệm tổng hợp tình hình sử dụng và thay đổi về lao động trong các doanh nghiệp tại địaphương, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

5 Định kỳ 06 tháng và hằng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có tráchnhiệm tổng hợp tình hình sử dụng và thay đổi về lao động trong các doanh nghiệp tại địaphương, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

V Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương

CHUYÊN ĐỀ 1: NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG

VÀ ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

* Nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương

1 Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết địnhthang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ

và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ

2 Bội số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công việc hoặc chứcdanh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương của công việc hoặc chức danh

có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất, số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độphức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi Khoảng cách chênh lệch giữahai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyênmôn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%

3 Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương,bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danhtương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chứcdanh, trong đó:

a) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiệnlao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quyđịnh;

b) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo,học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mứclương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

c) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệtnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặcchức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường

4 Khi xây dựng và áp dụng thang lương, bảng lương phải bảo đảm bình đẳng, khôngphân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tínngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động côngđoàn đối với người lao động, đồng thời phải xây dựng tiêu chuẩn để xếp lương, điều kiệnnâng bậc lương

5 Thang lương, bảng lương phải được định kỳ rà soát để sửa đổi, bổ sung cho phù hợpvới điều kiện thực tế về đổi mới công nghệ, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, mặt bằngtiền lương trên thị trường lao động và bảo đảm các quy định của pháp luật lao động

Trang 26

6 Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phảitham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bốcông khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quanquản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp Đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu khi xây dựng hoặcsửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương phải báo cáo chủ sở hữu cho ý kiến trước khi thựchiện; đối với công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của Tổng công ty hạngđặc biệt đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát

* Nguyên tắc xây dựng định mức lao động

1 Định mức lao động được thực hiện cho từng bước công việc, từng công đoạn và toàn

bộ quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ trên cơ sở tổ chức lao động khoa học, tổ chức sảnxuất hợp lý

2 Mức lao động được xây dựng trên cơ sở cấp bậc của công việc hoặc chức danh, phùhợp với cấp bậc, trình độ đào tạo của người lao động, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹthuật của máy móc thiết bị và bảo đảm các tiêu chuẩn lao động

3 Mức lao động phải là mức trung bình tiên tiến, bảo đảm số đông người lao động thựchiện được mà không phải kéo dài thời gian làm việc tiêu chuẩn của doanh nghiệp theo quyđịnh của pháp luật

4 Mức lao động mới phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức Doanhnghiệp phải thông báo cho người lao động biết ít nhất 15 ngày trước khi áp dụng thử Thờigian áp dụng thử tùy theo tính chất công việc, nhưng tối đa không quá 3 tháng và phải đánhgiá việc thực hiện mứcTrường hợp trong thời gian làm việc tiêu chuẩn, mức thực tế thựchiện tính theo sản lượng thấp hơn 5% hoặc cao hơn 10% so với mức được giao, hoặc mứcthực tế thực hiện tính theo thời gian cao hơn 5% hoặc thấp hơn 10% so với mức được giaothì doanh nghiệp phải điều chỉnh lại mức lao động

5 Mức lao động phải được định kỳ rà soát, đánh giá để sửa đổi, bổ sung, điều chỉnhcho phù hợp Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh mức lao động, doanh nghiệpphải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công

bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quanquản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp

VI Nghị định số 122/2015/NĐ-CP ngày 14/11/2015 Quy định mức lương tối thiểu vùng

CHUYÊN ĐỀ 1: QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC Ở DOANH NGHIỆP, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ, HỢP TÁC

XÃ, TỔ HỢP TÁC, TRANG TRẠI, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ CÁC CƠ QUAN,

TỔ CHỨC CÓ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

* Đối tượng áp dụng

1 Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

2 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổchức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động

3 Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại ViệtNam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà

Trang 27

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghịđịnh này).

Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình,

cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này sau đây gọichung là doanh nghiệp

* Mức lương tối thiểu vùng

1 Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.500.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bànthuộc vùng I

b) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bànthuộc vùng II

c) Mức 2.700.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bànthuộc vùng III

d) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bànthuộc vùng IV

2 Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục banhành kèm theo Nghị định này

* Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn

1 Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quyđịnh đối với địa bàn đó Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên cácđịa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bànnào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó

2 Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khucông nghệ cao nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theođịa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất

3 Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời

áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chiatách cho đến khi Chính phủ có quy định mới

4 Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiềuđịa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theođịa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địabàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộcvùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộctỉnh còn lại tại Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này

* Áp dụng mức lương tối thiểu vùng

1 Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm

cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trảcho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làmviệc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuậnphải bảo đảm:

a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạolàm công việc giản đơn nhất;

b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã quahọc nghề quy định tại Khoản 2 Điều này

Trang 28

2 Người lao động đã qua học nghề, bao gồm:

a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằngtrung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân,bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân,

hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đàotạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; vănbằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉgiáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm2005;

c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ

sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoànthành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việclàm;

đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơcấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệpkhác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;

e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quyđịnh tại Luật Giáo dục đại học;

g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệpkiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề

3 Căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này và các nộidung thỏa thuận trong hợp đồng lao động với người lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặcquy chế của doanh nghiệp, doanh nghiệp phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở vàngười lao động để thỏa thuận, xác định mức điều chỉnh các mức lương trong thang lương,bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và mức lương trả cho người lao độngcho phù hợp, bảo đảm các quy định của pháp luật lao động và tương quan hợp lý tiền lươnggiữa lao động chưa qua đào tạo với lao động đã qua đào tạo và lao động có trình độ chuyênmôn, kỹ thuật cao, giữa lao động mới tuyển dụng với lao động có thâm niên làm việc tạidoanh nghiệp

4 Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệpkhông được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ,làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồidưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theoquy định của pháp luật lao động Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng dodoanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước laođộng tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp

VII Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 Quy định chi tiết thi hành khoản 3 điều 54 của Bộ luật lao độngvề việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹvà danh mục công việcđược thực hiện cho thuê lại lao động

Trang 29

CHUYÊN ĐỀ 1: QUY ĐỊNH CHUNG

* Các hành vi bị cấm đối với hoạt động cho thuê lại lao động

1 Đối với doanh nghiệp cho thuê:

a) Trả tiền lương và chế độ khác cho người lao động thuê lại thấp hơn so với nội dung

đã thỏa thuận với bên thuê lại lao động;

b) Cho doanh nghiệp khác mượn hoặc mượn Giấy phép hoạt động cho thuê lại laođộng để hoạt động cho thuê lại lao động;

c) Thu phí đối với người lao động thuê lại hoặc thực hiện việc cho thuê lại mà không

có sự đồng ý của người lao động;

d) Cho thuê lại lao động nhưng công việc thuê lại không thuộc Danh mục công việcđược thực hiện cho thuê lại lao động tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này hoặcthực hiện việc cho thuê lại lao động vượt quá thời hạn cho thuê lại lao động theo quy định tạiĐiều 26 Nghị định này;

đ) Thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động giữa doanh nghiệp cho thuê với doanhnghiệp khác trong Công ty mẹ - Công ty con, tập đoàn kinh tế mà doanh nghiệp cho thuênày là doanh nghiệp thành viên

2 Đối với bên thuê lại lao động:

a) Thu phí đối với người lao động thuê lại;

b) Cho người sử dụng lao động khác thuê lại người lao động đã thuê;

c) Sử dụng người lao động thuê lại làm công việc không thuộc Danh mục công việcđược thực hiện cho thuê lại tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này hoặc sử dụngngười lao động thuê lại vượt quá thời hạn cho thuê lại lao động theo quy định tại Điều 26Nghị định này

CHUYÊN ĐỀ 2: ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT

ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG

* Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động khi có đủ các điềukiện sau đây:

1 Đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng;

2 Bảo đảm vốn pháp định theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;

3 Có trụ sở theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;

4 Người đứng đầu doanh nghiệp bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 8 Nghị địnhnày

* Điều kiện vốn pháp định đối với hoạt động cho thuê lại lao động

1 Mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh hoạt động cho thuê lại lao động

Trang 30

a) Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của cácthành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; quyếtđịnh giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; bản đăng

ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;

b) Đối với số vốn được góp bằng tiền phải có văn bản xác nhận của ngân hàng thươngmại được phép hoạt động tại Việt Nam, nơi doanh nghiệp gửi vốn góp bằng tiền về mức vốnđược gửi;

c) Đối với số vốn góp bằng tài sản phải có chứng thư của tổ chức có chức năng địnhgiá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn Chứng thư phải còn hiệulực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền

3 Đối với doanh nghiệp nước ngoài liên doanh với doanh nghiệp trong nước phải bảođảm các điều kiện sau đây:

a) Phải là doanh nghiệp chuyên kinh doanh cho thuê lại lao động, có vốn và tổng giá trịtài sản của doanh nghiệp từ 10.000.000.000 đồng trở lên;

b) Đã có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 05 năm trở lên;c) Có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại chứng nhận doanhnghiệp và người đại diện phần vốn góp của doanh nghiệp chưa có hành vi vi phạm pháp luậtnước sở tại hoặc pháp luật của nước có liên quan

Các văn bản trên phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quanlãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theoquy định của pháp luật Việt Nam

* Điều kiện địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê

Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê phải ổnđịnh và có thời hạn ít nhất từ 02 năm trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tênđăng ký kinh doanh thì trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt độngcho thuê lại lao động phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà

có thời hạn thuê từ 02 năm trở lên

* Điều kiện đối với người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cho thuê

1 Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng;

2 Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 03 năm trở lên;

3 Trong 03 năm liền kề trước khi đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại laođộng, không đứng đầu doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệphoặc không tái phạm hành vi giả mạo hồ sơ xin cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp, hồ sơ xin cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

* Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

1 Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo mẫu tại Phụ lục

II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định theo quy định tại Điều 6 Nghịđịnh này;

Ngày đăng: 20/11/2016, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w