Câu 1 Quan điểm, đ ờng lối, chính sách của Đảng và Nhà n ớc về giáo dục đại học.- Xây dựng mạng lới trờng đại học, cao đẳng đáp ứng đợc nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực,phù hợp với mục tiê
Trang 1Câu 1) Quan điểm, đ ờng lối, chính sách của Đảng và Nhà n ớc về giáo dục đại học.
- Xây dựng mạng lới trờng đại học, cao đẳng đáp ứng đợc nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực,phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc;
- Phát huy đợc sức mạnh tổng hợp của hệ thống đại học, cao đẳng và của toàn xã hội; bảo
đảm tính đa dạng, đồng bộ và từng bớc nâng cao chất lợng đào tạo nguồn nhân lực;
- Tạo điều kiện thuận lợi để cho các tầng lớp nhân dân đều có cơ hội tiếp thu giáo dục sautrung học
Câu2) Luật giáo dục
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nớc và của toàn dân;
Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cờng hiệu lực quả lý nhà nớc về giáo dục nhằm nângcao dân trí , đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đápứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, vănminh
Căn cứ và hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định về tổ chức và hoạt động giáo dục
Những quy định chung
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh của Luật giáo dục
Luật giáo dục quy định về hệ thống giáo dục quốc dân, nhà trờng, cơ sở giáo dục khác của
hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan hành chính nhà nớc, của tổ chức chính trị – xã hội, của lựclợng vũ trang nhân dân, tổ chức cá nhân tham gia hoạt động giáo dục
Điều 2
Mục tiêu giáo dục
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức,sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;hình thành và bồi dỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng
và bảo vệ tổ quốc
Điều 3
Tính chất, nguyên lý giáo dục
1 Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoahọc, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin và t tởng Hồ Chí Minh làm nền tảng
2 Hoạt động giáo dục phải đợc thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kếthợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trờng kết hợp với giáo dục gia
đình và giáo dục xã hội
Điều 4
Yêu cầu nội dung , phơng pháp giáo dục
1 Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện , thiết thực hiện đại và có hệthống; coi trọng giáo dục t tởng và ý thức công dân; bảo tồn và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản
Trang 2sắc văn hoá dân tộc; tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứatuổi ngời học.
2 Phơng pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, t duy sáng tạo của
ng-ời học; bồi dỡn năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vơn lên
3 Nội dung phơng pháp giáo dục phải đợc thể hiện thành chơng trình giáo dục; chơng trìnhgiáo dục, sách giáo khoa, giáo trình Chơng trình giáo dục, sách giáo khoa, giáo trình phải phù hợpvới mục tiêu giáo dục của từng bậc học, cấp học, và từng trình độ đào tạo, bảo đảm tính ổn định vàtính thống nhất
Điều 5
Ngôn ngữ dùng trong nhà trờng
1 Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong nhà trờng
2 Nhà nớc tạo điều kiện để ngời dân tộc thiểu số đợc học tiếng nói, chữ viết của dân tộcmình Việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số đợc thực hiện theo quy định của chínhphủ
Điều 6
Hệ thống giáo dục quốc dân
Hệ thống giáo dục quốc dân gồm:
1 Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo
2 Giáo dục phổ thông có hai bậc học là tiểu học và bậc trung học, bậc trung dục học có haicấp học là cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông;
3 Giáo dục nghề nghiệp có trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
4 Giáo dục đại học đào tạo hai trình độ là trình độ cao đẳng và trình độ đại học; giáo dụcsau đại học đào tạo hai trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ
Phơng thức giáo dục gồm giáo dục chính quy và giáo dục không chính quy
2 Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân đợc cấp cho ngời học để xác nhận kết quả họctập sau khi đợc đào tạo hoạc bồi dỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp
Điều 8
Phát triển giáo dục
Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, tiến bộ khoa học- côngnghệ của quốc phòng; an ninh; bảo đảm cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùngmiền, mở rộng quy mô tên cơ sở đảm bảo chất lợng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng
Điều9
Quyền và nghĩa vụ học tập
Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân
Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngỡng , giới tính nguồn gốc gia đình,dịa vị xã hội hoạc hoàn cảnh kinh tế điêu bình đẳng về cơ hội học tập
Trang 3Nhà nớc thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng đợc học hành.Nhà nớc và cộng đồng giúp đỡ để ngời nghèo đợc học tập, đảm bảo điều kiện để những ngời họcgiỏi phát triển tài năng.
Nhà nớc u tiên tạo điều kiện cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình ở vùng có điềukiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, đối tợng hởng chính sách u đãi, ngời tàn tật và đối tợng h-ởng chính sách xã hội khác thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của mình
Điều 10
Phổ cập giáo dục
1 Nhà nớc quyết định kế hoạch và trình độ giáo dục phổ cập, có chính sách bảo đảm các
điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục trong cả nớc
2 Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ họctậpđể đạt trình độ giáo dục phổ cập
3 Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên trong độ tuổi quy định của gia
đình mình đợc học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập
Điều 11
Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
Mọi tổ chức, gia đình và công dân đều có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựngphong trào học tập và môi trờng giáo dục lành mạnh, phối hợp với nhà trờng thực hiện mục tiêu giáodục
Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục, thực hiện đa dạng hoá cácloại hình nhà trờng và các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức,cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục
Điều 12
Đầu t cho giáo dục
Đầu t cho giáo dục là đầu t phát triển
Nhà nớc u tiên đầu t và khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nớc, ngời Việt Nam định c ở
n-ớc ngoài, tổ chức, cá nhân nn-ớc ngoài đầu t cho giáo dục
Ngân sách nhà nớc phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu t cho giáo dục
Điều 13
Quản lý nhà nớc về giáo dục
Nhà nớc thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chơng trình, nội dung,
kế hoach giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử và hệ thống văn bằng
Điều 14
Vai trò của nhà giáo
Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lợng giáo dục
Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gơng tốt cho ngời học
Nhà nớc tổ chức đào tạo, bồi dỡng nhà giáo; có chính sách bảo đảm các điều kiện cần thiết
về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện nhiệm vụ của mình; giữ gìn và phát huy truyền thốngquý trọng nhà giáo; tôn vinh nghề dạy học
Điều 15
Nghiên cứu khoa học
1 Nhà nớc tạo điều kiện cho nhà trờng tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến khoa học,công nghệ; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất nhằm nâng cao chất lợng giáo dục
Trang 4và phục vụ xã hội, từng bớc thực hiện vai trò trung tâm văn hoá, khoa học, công nghệ của địa ph ơnghoặc của cả nớc.
2 Trờng cao đẳng, trờng đại học, viện nghiên cứu khoa học, cơ sở sản xuất có trách nhiệmphối hợp trong việc đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh
tế – xã hội
3 Nhà nớc có chính sách u tiên phát triển nghiên cứu ứng dụng và phổ biến khoa học giáodục Các chủ trơng, chính sách về giáo dục phải đợc xây dựng trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoahọc giáo dục, phù hợp với thực tiễn Việt Nam
Điều 16
Không truyền bá tôn giáo trong các trờng, cơ sở giáo dục khác
Không truyền bá tôn giáo, tiến hành các nghi thc tôn giáo trong các trờng, cơ sở giáo dụckhác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ uan hành chính nhà nớc, các tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị – xã hội, của lực lợng vũ trang nhân dân
Điều 17
Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục
Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trơng, chính sách, pháp luật của nhànớc, chống lại Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đoàn kết dân tộc, kích
động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lợc, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủtục, lôi kéo ngừi học vào các tệ nạn xã hội
Cấm mọi hành vi thơng mại hoá hoạt động giáo dục
Mục 4 giáo dục đại học và sau đại học
Điều 34
Giáo dục đại học và sau đại học
Giáo dục đại học và sau đại học gồm:
1 Giáo dục đại học trình độ cao đẳng và trình độ đại học:
a) Đào tạo trình độ cao đẳng đợc thực hiện trong ba năm học đối với ngời có bằng tốt nghiệptrung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp
b) Đào tạo trình độ đại học đợc thực hiện trong bốn đến sáu năm học tuỳ theo ngành nghề
đào tạo đối với ngời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc có bằng tốt nghiệp trung họcchuyên nghiệp; từ một đến hai năm đối với ngời có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành
2 Giáo dục sau đại học đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ:
a) Đào tạo trình độ thạc sĩ đợc thực hiện trong hai năm đối với ngời có bằng tốt nghiệp đạihọc;
b) Đào tạo trình độ tiến sĩ đợc thực hiện trong bốn năm đối với ngời có bằng tốt nghiệp đạihọc, từ hai đến ba năm đối với ngời có bằng thạc sĩ Trong trờng hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình
độ tiến sĩ có thể đợc kéo dài theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
c) Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo sau đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt
Điều 35
Mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học
Mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học là đào tạo ngời học có phẩm chất chính trị, đạo
đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tơng xứng vớitrình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơbản về một ngành nghề, có khả năng giải quyết những vấn đề thông thờng thuộc chuyên ngành đợc
đào tạo
Trang 5Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng thựchành về một ngành nghề, có khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề thông thờng thuộc chuyênngành đào tạo.
Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, cókhả năng phát hiện, giải quyết nhngx vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo
Đào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về thực hành, có năng lựcnghiên cứu độc lập, sáng tạo, giải quyết những vấn đề khoa học công nghệ và hớng dẫn hoạt độngchuyên môn
Điều 36
Yêu cầu về nội dung, phơng pháp giáo dục đại học và sau đại học
Yêu cầu về nội dung, phơng pháp giáo dục đại học va sau đại học đợc quy định nh sau:
1 Đối với giáo dục đại học
a) Nội dung giáo dục đại học phải có tính hiện đại và phát triển, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữakiến thức khoa học cơ bản với kiến thức chuyên ngànhvà các bộ môn khoa học Mác – Lênin, t tởng
Hồ Chí Minh; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hoá dân tộc; tơng ứng với trình
độ chung của khu vực và thế giới
Đào tạo trình độ cao đẳng phải đảm bảo cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản
và chuyên nghành cần thiết; chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tácchuyên môn
Đào tạo trình độ đại học phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản vàchuyên ngành tơng đối hoàn chỉnh; có phơng pháp làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuếtvào công tác chuyên môn;
b) Phơng pháp giáo dục đại học phải coi trọng việc bồi dỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu,tạo điều kiện cho ngời học phát triển t duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiêncứu, thực nghiệm ứng dụng;
c) Nội dung, phơng pháp giáo dục đại học phải đợc thể hiện thành chơng trình giáo dục Bộgiáo dục và Đào tạo quy định chơng ftrình khung gồm cơ cấu môn học thời gian đào tạo, tỷ lệ phân
bố thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên nghiệp; giữa lý thuyết với thực hành, thựctập Căn cứ vào chơng trình khung, trờng cao đẳng, trrrờng đại học xác định chơng trình giáo dụccủa mình
2 Đối với giáo dục sau đại học:
a) Nội dung giáo dục sau đại học phải giúp cho ngời học phát triển và hoàn thiện kiến thứckhoa học cơ bản, kiến thức chuyên ngành, các bộ môn khoa học Mác – Lê nin và t tởng Hồ ChíMinh; phát huy năng lực sáng tạo, phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo;
có khả năng đóng góp vào sự phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế – xã hội của đất nớc
Đào tạo trình độ thạc sĩ phải bảo đảm cho học viên đợc bổ sung và nâng cao những kiến thức
đã học ở trình độ đại học; tăng cờng kiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyênmôn và nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành của mình
Đào tạo trình độ tiến sĩ phải bảo đảm cho nghiên cứu sinh nâng cao và hoàn chỉnh kiến thứccơ bản; có hiểu biết sâu về kiến thức chuyên ngành; có đủ năng lực tiến hành độc lập côngn tácnghiên cứu khoa học và sáng tạo trong công tác chuyên môn;
b) Phơng pháp đào tạo thạc sĩ đợc thực hiện bằng cách phối hợp các hình thức học tập trênlớp với tự học , tự nghiên cứu; coi trọng việc phts huy năng lực thực hành, năng lực phát hiện, giảiquyết những vấn đề chuyên môn
Phơng pháp đào tạo tiến sĩ đợc thực h iện chủ yếu bằng tự học, tự nghiên cứu dới sự hớngdẫn của nhà giáo, nhà khoa học, phát huy t duy sáng tạo trong phát hiện, giải quyết những vấn đềchuyên môn;
c) Nội dung phơng pháp giáo dục các môn học, chuyên đề, luận văn, luận án theo quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 6Điều 37
Giáo trình cao đẳng, giáo trình đại học
1 Giáo trình cao đẳng, giáo trình đại học phải thể hiện mục tiêu nguyên lý giáo dục, cụ thểhoá nội dung, phơng pháp giáo dục quy định trong chơng trình đào tạo của trờng cao đẳng, trờng đạihọc
2 Nhà nớc có chính sách bảo đảm để các trờng cao đẳng, trờng đại học có đủ giáo trình chủyếu
Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt các gaío trình sử dụngchung cho các trờng cao đẳng, trờng đại học Giáo trình cao đẳng, giáo trình đại học theo chuyênngành của từng trờng do Hiệu ctrởng trờng cao đẳng, trờng đại học tổ chức biên soạn và duyệt trêncơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trởng thành lập để sử dụng làm tài liệugiảng dạy, học tập chính thức nhà trờng
Điều 38
Cơ sở giáo dục đại học và sau đại học
1 Cơ sở giáo dục đại học và sau đại học gồm:
a) Trờng cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng;
b) Trờng đại học đào tạo trình độ cao đẳng, đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ khi đợcThủ tớng Chính phủ giao;
c) Viện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trờng đại học đào tạo trình
độ thạc sĩ khi đợc Thủ tớng Chính phủ giao
2 Mô hình tổ chức cụ thể của các loại trờng đại học do chính phủ quy định
Điều 39
Văn bằng giáo dục đại học và sau đại học
1 Sinh viên học hết chơng trình cao đẳng, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo thì đợc dự thi va nếu đạt yêu cầu thì đợc cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng
Sinh viên học hết chơng trình đại học, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo thì đợc dự thi hoặc bảo vệ đồ án, khoá luận tốt nghiệp và nếu đạt yêu cầu thì đợc cấp bằngtốt nghiệp đại học
Bằng tốt nghệp đại học của ngành kỹ thuật đợc gọi là kỹ s, của ngành y tế là bằng bác sĩ,bằng dợc sĩ, của ngành khoa học cơ bản, s phạm, luật, kinh tế là bằng cử nhân; đối với các ngànhcòn lại là bằng tốt nghiệp đại học
2 Học viên hoàn tành chơng trình đào tạo thạc sĩ, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáodục và Đào tạo thì đợc bảo vệ luận án và nếu đạt yêu cầu thì đợc cấp bằng thạc sĩ
Nghiên cứu sinh hoàn thành chơng trình đào tạo tiến sĩ, có đủ điều kiện theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo thì đợc bảo vệ luận án và nếu đạt yêu cầu thì đợc cấp bằng tiến sĩ
3 Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp bằng tiến sĩ
Đối với bằng thạc sĩ , bằng tốt nghiệp đại học, bằng tốt nghiệp cao đẳng nhà trờng đợc phép
đào tạo ở trình độ nào thì Hiệu trởng cấp bằng ở trình độ ấy
4 Chính phủ quy định văn bằng tốt nghiệp sau đại học một số ngành chuyên môn đặc biệt.Mục 5 Phơng thức giáo dục không chính quy
Điều 40
Giáo dục không chính quy
Trang 7Giáo dục không chính quylà phơng thức giáo dục giúp mọi ngời vừa làm vừa học, học liêntục, suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyênmôn, nghiệp vụ để cải thiện chất lợng cuộc sống, tìm việc và thích nghi với đời sống xã hội.
Điều 41
Yêu cầu về nội dung, phơng pháp giáo dục không chính quy
1 Nội dung giáo dục không chính quy đợc thể hiện trong các chơng trình sau đây:
a) Chơng trình xoá nạn mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ
b) Chơng trình đào tạo bổ sung, tu nghiệp định kỳ, bồi dỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiếnthức kỹ năng;
c) Chơng trình giáo dục đáp ứng đợc yêu cầu của ngời học;
d) Chơng trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân theo hình thức vừahọc vừa làm, học từ xa, tự học có hớng dẫn
2 Nội dung giáo dục của các chơng trình quy định tại các điểm a,b và c khoản 1 điều nàyphải đảm bảo tính thiết thực, giúp ngời học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chấtlợng cuộc sống
Nội dung giáo dục của chơng trình giáo dục quy định tại điểm d, khoản 1 điều này phải đợcthực hiện theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
3 Phơng pháp giáo dục không chính quy phải phát huy vai trò chủ động, khai thác kinhnghiệm của ngời học, coi trọng việc bồi dỡng năng lực tự học
Điều 42
Cơ sở giáo dục không chính quy
1 Cơ sở giáo dục không chính quy bao gồm:
a) Trung tâm giáo dục thờng xuyên;
b) Giáo dục không chính quy còn đợc thực hiện các chơng trình giáo dục theo phơng thứcgiáo dục không chính quy phải bảo đảm nhiệm vụ đào tạo của mình; chỉ thực hiện đối với chơngtrình giáo dục quy định tại điểm d điều 41 của Luật này khi các chơng trình đó đang đợc thực hiện ở
hệ chính quy và đợc cơ quan quản lý nhà nớc về giáo dục có thẩm quyền cho phép
2 Trung tâm giáo dục thờng xuyên không thực hiện các chơng trình giáo dục để lấy bằng tốtnghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học
Điều 43
Văn bằng, chứng chỉ giáo dục không chính quy
1 Học viên theo học chơng trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 điều 41 của Luật này
đợc dự thi để lấy bằng tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau đây: a) Đăng ký tại một cơ sở giáo dục có thẩm quyền đào tạo ở bậc học, cấp học, trình độ tơngứng;
b) Học hết chơng trình, thực hiện đầy đủ yêu cầu về kiểm tra kết quả học tập và đợc sở giáodục nơi đăng ký xác nhận đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 Học viên học hết các chơng trình giáo dục quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 điều 41của Luật này, nếu có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì đợc kiểm tra; nếu
đạt yêu cầu thì đợc cấp chứng chỉ giáo dục không chính quy
3 Học viên học hết chơng trìnhgiáo dục quy định tại điểm d khoản 1 điều 41 của Luật này,nếu có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì đ ợc dự thi; nếu đạt yêu cầu thì đ-
ợc cấp văn bằng tốt nghiệp theo phơng thức giáo dục không chính quy, trên văn bằng có ghi hìnhthức học tập, nếu có đủ điều kiện theo quy định của kỳ thi tốt nghiệp hệ chính quy thì đợc dự thi vànếu đạt yêu cầu thì đợc cấp bằng tốt nghiệp của hệ chính quy
Trang 84 Thẩm quyền cấp văn bằng giáo dục không chính quy đợc quy định nh thẩm quyền cấp vănbằng giáo dục chính quy.
5 Giám đốc trung tâm giáo dục thờng xuyên cấp chứng chỉ giáo dục không chính quy.Chơng 2 Nhà trờng và cơ sở giáo dục khác
Mục 1 Tổ chức, hoạt động của nhà trờng
Điều 44
1 Nhà trờng trong hệ thống giáo dục quốc dân đợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch củanhà nớc nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đợc tổ chức theo các loại hình công lập, bán công,dân lập, t thục
Nhà trờng thuộc các loại hình công lập, bán công, dân lập, t thục đều chịu sự quản lý nhà
n-ớc của các cơ quan quản lý giáo dục theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ
Nhà nớc tạo điều kiện để trờng công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốcdân; có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân mở trờng dân lập, t thục đáp ứng nhu cầu học tậpcủa xã hội
2 Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động củacác loại hình nhà trờng
2 Chính phủ quy định cụ thể việc thực hiện Luật này đối với nhà tr ờng quy định tại khoản
44 Điều này
Điều 46
Điều kiện thành lập
1 Nhà trờng đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quy định tại Điều 47 của Luật này ra quyết
định thành lập khi bảo đảm các điều kiện về cán bộ quản lý, nhà giáo, trờng sở, thiết bị và tài chínhtheo quy định của Chính phủ
2 Chính phủ quy định thủ tục thành lập trờng cao đẳng, trờng đại học; Bộ Giáo dục và Đàotạo quy định thủ tục thành lập trờng ở các bậc học cấp học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân
Điều 47
Thẩm quyền thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia tách, giải thể nhà trờng
1 Thẩm quyền thành lập nhà trờng đợc quy định nh sau:
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập trờng mầm non, trờng mẫugiáo, trờng tiểu học, trờng trung học cơ sở, trờng phổ thông dân tộc nội trú
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trờng trung học phổ thông dântộc nội trú; trờng trung học chuyên nghiệp, trờng dạy nghề thuộc tỉnh;
c) Bộ trởng, thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ quyết định thành lậptrờng trung học chuyên nghiệp, trờng dạy nghề trực thuộc;
d) Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập trờng cao đẳng, trờng dự bị đạihọc;
đ) Thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập trờng đại học;
Trang 92 Cấp nào có thẩm quyền quyết định thàh lập thì cấp đó có thẩm quyền quyết định đình chỉhoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trờng.
Chính phủ quy định cụ thể về thủ tục đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhàtrờng
Điều 48
Điều lệ nhà trờng
1 Nhà trờng đợc tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật nàyvà Điều lệ nhà trờng
2 Điều lệ nhà trờng phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trờng;
b) Tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trờng;
c) Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo;
d) Nhiệm vụ và quyền hạn của ngời học;
đ) Tổ chức và quản lý nhà trờng;
e) Cơ sở vật chất và thiết bị nhà trờng;
g) Quan hệ giữa nhà trờng, gia đình và xã hội
3 Thủ tớng Chính phủ quyết định ban hành điều lệ trờng đại học; Bộ trởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo quyết định ban hành Điều lệ nhà trờng ở các bậc học, cấp học khác
Điều 49
Hiệu trởng
1 Hiệu trởng là ngời chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trờng, do cơ quan nhànớc có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận
2 Hiệu trởng các trờng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải đào tạo, bồi dỡng về nghiệp
vụ quản lý trờng học
3 Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu ởng trờng cao đẳng, đại học do Thủ tớng Chính phủ quy định; đối với các trờng ở các bậc học, cấphọc khac do Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
tr-Điều 50
Hội đòng t vấn trong nhà trờng
1 Hội đồng t vấn trong nhà trờng do Hiệu trởng thành lập để t vấn cho Hiệu trởng trong việcthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trờng theo quy định của Luật này Hội đồng t vấn trong tr-ờng mần non, trờng mẫu giáo, trờng tiều học, trờng trung học chuyên nghiệp, trờng dạy nghề gọi làhội đồng đào tạo; trong trờng cao đẳng, trờng đại học gọi là Hội đồng khoa học đào tạo
2 Tổ chức và hoạt động của các hội đồng t vấn nói tại khoản 1 Điều này đợc quy định trong
Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trờng
Đoàn thể, tổ chức xã hội hoạt động trong nhà trờng theo quy định của pháp luật và có tráchnhiệm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục theo quy định của luật này
Trang 10Mục 2 Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trờng
Điều 53
Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trờng
Nhà trờng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chơng trìnhgiáo dục
2 Quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên;
3 Tuyển sinh và quản lý ngời học:
4 Quản lý sử dụng đất đai, trờng sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật;
5 Phối hợp với gia đình ngừi học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục;
6 Tổ chức nhà giáo, cán bộ, nhân viên và ngời học tham gia các hoạt động xã hội;
7 Các nhiệm vụ quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
c) Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu t xây dựng cơ sở vật chất của nhà trờng,
mở rộng sản xuất, kinh doanh và chỉ cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật
Điều 55
Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trờng cao đẳng, trờng đại học
Trờng cao đẳng và đại học đợc quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của phápluật và theo Điều lệ nhà trờng trong các công thức sau đay:
1 Xây dựng chơng trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với ngành nghề đợcphép đào tạo;
2 Tổ chức tuyển sinh theo chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổ chức quá trình đào tạo,công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng theo thẩm quyền;
3 Tổ chức bộ máy nhà trờng;
4 Huy động, quản lý các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục;
5 Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoahọc trong nớc và nớc ngoài theo quy định của Chính phủ
Trang 112 Nhà giáo phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Phẩm chất, đạo đức, t tởng tốt;
b) Đạt trình độ chuẩn đợc đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
Nhiệm vụ của nhà giáo
Nhà giáo có những nhiệm vụ sau đây:
1 Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý, chơng trình giáo dục;
2 Gơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và Điều lệ nhà trờng
3 Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của ngời học, đối xửcông bằng với ngời học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của ngời học;
4 Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn,nghiệp vụ nêu gơng tốt cho ngời học
5 Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Điều 64
Quyền của nhà giáo
Nhà giáo có những quyền sau đây:
1 Đợc giảng dạy theo chuyên ngành đợc đào tạo;
2 Đợc đào tạo nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ;
3 Đợc hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trờng, cơ sở giáo dục và nghiêncứu khác với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ chơng trình, kế hoạch do nhà trờng giao cho;
4 Đợc nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
5 Các quyềnkhác theo quy định của pháp luật
Điều 65
Thỉnh giảng
1 Nhà trờng và cơ sở giáo dục khác đợc mời ngời có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2
Điều 61 của Luật này đến giảng dạy
2 Ngời đợc mời thỉnh giảng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 63 Luật này
3 Ngời đợc mời thỉnh giảng nếu là cán bộ, công chức thì phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ
ở nơi mình công tác
Điều 66
Ngày nhà giáo Việt Nam
Ngày 20 tháng 11 hàng năm là ngày Nhà giáo Việt Nam
Trang 12Mục 2 Đào tạo và bồi dỡng nhà giáo.
Điều 67
Trình độ chuẩn đợc đào tạo của nhà giáo
1 Trình độ chuẩn đợc đào tạo của nhà giáo đợc quy định nh sau:
a) Có bằng tốt nghiệp trung học s phạm đối với giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học;b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng s phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;
c) Có bằng tốt nghiệp đại học s phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
d) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng s phạm hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng khác đói với giáo viêndạy các môn văn hoá, kỹ thuật, nghề nghiệp; có bằng tốt nghiệp trờng dạy nghề, nghệ nhân, kỹ thuậtviên, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đối với giáo viên hớng dẫn thực hành ở trờng dạy nghề
đ) Có bằng tốt nghiệp đại học s phạm hoặc bằng tốt nghiệp đại học khác đối với giáo viênTHCN
e) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với nhà giáo giảng dạy cao đẳng hoặc đại học; cóbằng thạc sĩ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy, đào tạo thạc sĩ; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo đàotạo tiến sĩ
2 Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc tuyển chọn, bồi dỡng sử dụng nhà giáo, bố trícán bộ quản lý đầu t xây dựng cơ sở vật chất và cấp kinh phí đào tạo
3 Trờng s phạmcó ký túc xá, trờng hoặc cơ sở thực hành
Điều 69
Đào tạo nhà giáo cho trờng cao đẳng, trờng đại học
Việc đào tạo nhà giáo cho trờng cao đẳng, trờng đại học đợc thực hiện theo phơng thức utiên tuyển chọn các sinh viên tốt nghiệp đại học loại khá, loại giỏi, có phẩm chất tốt và những ng ời
có trình độ đại học, sau đại học, có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, có nguyện vọng trở thành nhàgiáo để tiếp tục đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ s phạm
Mục 3 Chính sách đối với nhà giáo
Điều 70
Bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ
Nhà nớc có chính sách bồi dỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ vàchuẩn hoá nhà giáo
Nhà giáo đợc cử đi học nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ đợc hởng lơng
và phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ
Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trờng chuyên biệt, ở vùng
có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
1 Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại trờng chuyên, trờng năng khiếu, trờngPTDL nội trú, trờng PTDL bán trú, trờng dự bị đại học, trờng dành cho ngời tàn tật, trờng giáo dỡng
Trang 13hoặc các trờng chuyên biệt khác đợc hởng chế độ phụ cấp và các chính sách u đãi khác theo quy
định của Chính phủ
2 Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệtkhó khăn đợc UBND các cấp tạo điêu kiện về chỗ ở, đợc hởng chế độ phụ cấp và các chính sách u
đãi khác theo quy định của Chính phủ
3 Nhà nớc có chính sách luân chuyển nhà giáo công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội
đặc biệt khó khăn; khuyến khích và u đãi nhà giáo ở vùng thuận lợi đến công tác ở vùng có điềukiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khă; tạo điều kiện để nhà giáo ơ vùng này an tâm công tác
Chơng 5 Ngời học, nhiệm vụ và quyền hạn của ngời học
Điều 73
Ngời học
1 Ngời học là ngời đan ghọc tập tại nhà trờng hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáodục quốc dân Ngời học bao gồm:
a) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;
b) Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, THCN, dạy nghề;
c) Sinh viêncủa cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học;
d) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
đ) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
e) Học viên theo học các chơng trình giáo dục không chính quy
2 Những quy định trong chơng này chỉ áp dụng cho ngời học nói tại các điểm b, c, d, đ, và
e, khoản 1 Điều này
3 Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định về quyền và chính sách đối với trẻ
em của cơ sở giáo dục mầm non
Điều 74
Nhiệm vụ của ngơừi học
Ngời học có những nhiệm vụ sau đây:
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chơng trình, kế hoạch giáo dục của nhà trờng,cơ sở giáo dục khác
2 Kính trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, công nhân, nhân viên của nhà trờng, cơ sở giáo dụckhác; tuân thủ pháp luật của nhà nớc, thực hiện nội quy, Điều lệ của nhà trờng
3 Tham gia lao động và hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi, sức khoẻ năng lực;
4 Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trờng, cơ sở giáo dục khác;
5 Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trờng, cơ sở giáo dục khác
Điều 75
Quyền của ngời học
Ngời học có những quyền sau đây:
1 Đợc nhà trờng, cơ sở giáo dục khác tôn trọng và đối xử bình đẳng, đợc cung cấp đầy đủthông ti về viẹc học tập của mình
2 Học trớc tuổi, học vợt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chơng trình, học lu ban theoquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 143 Tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trờng, cơ sở giáo dục kháctheo quy định của pháp luật.
4 Sử dụng trang thiết bị, phơng tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể dục, thểthao của nhà trờng, cơ sở giáo dục khác
5 Trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trờng, cơ sở giáodục khác các giải pháp góp phần xây dựng nhà trờng, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của ngời học
6 Đợc hởng chính sách u tien của nhà nớc trong tuyển dụng vào các cơ quan nhà nớc nếu tốtnghiệp loại giỏi có đạo đức tốt
Điều 76
Nghĩa vụ của ngời học tại trờng cao đẳng, trờng đại học công lập
1 Ngời tốt nghiệp cao đẳng, tốt nghiệp đại học tại các trờng công lập; ngời đi học chơngtrình đại học, sau đại học ở nớc ngoài nếu hởng học bổng do nhà nớc cấp hoặc do nớc ngoài tài trợthe hiệp định ký kết với nhà nớc thì phải chấp hành sự điều độnglàm việc có thời hạn của nhà nớc;nếu không chấp hành thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo
2 Chính phủ quy định cụ thể thời gian làm việc theo sự điều dộngcủa cơ quan nhà nớc cóthẩm quyền, thời gian chờ phân công công tác và mức bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo quy địnhtại khoản 1 Điều này
Mục 2 Chính sách đối với ngời học
Điều 77
Học bổng, trợ cấp xã hội
1 Nhà nớc có chính sách học bổng khuyến khích học tập cho ngời học có kết quả học tập,rèn luyện từ loại khá trở lên ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, sau đại học; cáphọc bổng chính sách cho sinh viên hệ cử tuyển, học sinh trờng dự bị đại học, trờng PTDT nội trú, tr-ờng dạy nghề dành cho thơng binh ngời tàn tật
2 Nhà nớc có chính sách trợ cấp và miễn giảm học phí cho ngời học là đối tợng đợc hởngchính sách xã hội, ngời dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiệnkinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, ngời
mồ côi không nơi nơng tựa, ngời tàn tậtcó khó khăn về kinh tế, ngời có hoàn cảnh kinh tế đặc biệtkhó khăn vợt khó trong học tập
3 Học sinh, sinh viên ngành s phạm, ngời theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ s phạmkhông phải đóng học phí, đợc u tiên trong việc xét cáp học bổng, trợ cấp xã hội quy định tại cáckhoản 1 và 2 Điều này
4 Nhà nớc khuyến khích tổ chức, cá nhâncấp học bổng trợ cấp cho ngời học theo quy địnhcủa pháp luật
Chơng 6 Nhà trờng, gia đình và xã hội
Điều 81
Trách nhiệm của nhà trờng
Nhà trờng có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu,nguyên lý giáo dục
Điều 82
Trách nhiệm của gia đình
1 Cha mẹ hoặc ngời giám hộ có trách nhiệm nuôi dỡng, chăm sóc, tạo điều kiện cho con emhoặc ngời đợc giám hộ đợc học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trờng
2 Mọi ngời trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá, tạo môi trờng thuậnlợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ về con em; ngời lớn tuối cótrách nhiệm giáo dục, làm gơng cho con em, cùng nhà trờng nâng cao chất lợng, hiệu quả giáo dục
Điều 83
Trang 15Quyền của cha mẹ hoặc ngời giám hộcủa học sinh.
Cha mẹ hoặc ngời giám hộ của học sinh có những quyền sau đây:
1 Yêu cầu nhà trờng cho biết kết quả học tập, rèn luyện của con em hoặc ngời đợc giám hộ;
2 Tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trờng; tham gia các hoạt độngcủacha mẹ, ngời giám hộ của học sinh do nhà trờng tổ chức;
3 Yêu cầu nhà trờng, cơ quan quản lý giáo dục giải quyết theo pháp luật những vấn đề cóliên quan đến viẹc giáo dục con em hoặc ngời đợc giám hộ
Điều 84
Trách nhiệm của xã hội
1 Cơ quan nhà nớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xãhội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm:
a) Giúp nhà trờng tổ chức các hoạt động giáo dục và nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện chonhà giáo và ngời học tham quan, thực tập, nghiên cứu khoa học;
b) Góp phần xây dựng phong trào học tập và môi trờng giáo dục lành mạnh, ngăn chặnnhững hoạt động có ảnh hởng xấu đến thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;
c) Tạo điều kiện để ngời học đợc vui chơi, hoạt đông văn hoá, thể dục thể thao lành mạnh;d) Đóng góp về nhân lực, tài lực, vật lực cho sự nghiệp giáo dục tuỳ khả năng của mình
2 Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm
đông viên cho toàn dânchăm lo cho sự nghiệp giáo dục
3 Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm phối hợp với nhà trờng giáo dụcthanh niên, thiếu niên và nhi đồng; vận động đoàn viên, thanh niên gơng mẫu trong học tập, rènluyện và tham gia phát triển sụ nghiệp giáo dục
Điều 85
Quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục
Nhà nớc khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục hoạt
động theo quy định của pháp luật
Chơng 7 Quản lý nhà nớc về giáo dục
Mục 1 Nội dung quản lý nhà nớc và cơ quan quản lý nhà nớc về giáo dục
Điều 86
Nội dung quản lý về giáo dục
Nội dung quản lý về giáo dục bao gồm:
1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lợc, quy hoach, kế hoạch, chính sách phát triển giáodục;
2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản vi phạm pháp luật về giáo dục; ban hành điều
lệ nhà trờng; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác;
3 Quy định mục tiêu, chơng trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sởvật chất và thiết bị trờng học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình;quy chế thi cử và cấp văn bằng;
4 Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;
5 Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo bồi dỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
6 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục;
Trang 167 Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ trong ngành khoa học;
8 Tổ chức, quản lý công tác quan hệ quốc tế và giáo dục;
9 Quy định việc tặng các danh hiệu vinh dự cho những ngời có nhiều công lao đối với sựnghiệp giáo dục;
10 Thanh tra, kiểm tra việc cháp hành pháp luật về giáo dục; giải quyêts khiếu nại, tố cáo và
xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục
Điều 87
Cơ quan quản lý nhà nớc về giáo dục
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nớc về giáo dục
Chính phủ trình Quốc hội trớc khi quyết định những chủ trơng lớn có ảnh hởng đến quyền vànghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nớc, những chủ trơng về cải cách chơng trình của cảmột bậc học, cấp học; hàng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngânsách giáo dục
2 Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trớc Chính phủ thực hiện quản lý nhà nớc vềgiáo dục
3 Cac Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý nhà nớc vềgiáo dục theo quy định của Chính phủ
Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ trong việc phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo để thực hiện việc thống nhất quản lý nhà n ớc vềgiáo dục
4 Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nớc về giáo dục ở địa phơng theo quy địnhcủa Chính phủ
Mục 2 Đầu t cho giáo dục
Điều 88
Các nguồn đầu t tài chính vào giáo dục
Các nguồn đầu t tài chính về giáo dục gồm:
Ngân sách nhà nớc chi cho giáo dục
1 Nhà nớc dành u tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, bảo đảm tỷ lệ ngân sáchnhà nớc chi cho giáo dục tăng dần theo yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục
2 Ngân sách nhà nớc chi cho giáo dục phải đực phân bổ theo nguyên tắc công khai, tậptrung dân chủ, căn cứ vào quy mô giáo dục, điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của từng vùng thểhiện đợc chính sách u đãi của nhà nớc đối với các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
3 Cơ quan tài chínhcó trách nhiệmcấp phát kinh phí giáo dục đầy đủ, kịp thời phù hợp vớitiến bộ của năm học Cơ quan quản lý giáo dục có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả phầnngân sách giáo dục đợc giao và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật
Điều 90
Ưu tiên đầu t xây dựng trờng học
Trang 17Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, HĐND và UBND các cấp có tráchnhiệm đa việc xây dựng trờng học các công trình thể dục, thể thao, văn hoá, nghệ thuật, phục vụgiáo dục và quy hoạch, kế hoach sử dụng đất đai, kế hoach xây dựng cơ bản và u tiên đầu t cho việcxây dựng trờng học, ký túc xá trong ké hoạch phát triển kinh tế xã hội của mìmh.
Điều 91
Khuyến khích đầu t cho giáo dục
1 Nhà nớc khuyến khích tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ cho giáo dục.Khoản đóng góp của doanh nghiệp, cá nhân không phải tính vào thu nhập chịu thuế theo quy địnhcủa Chính phủ
2 Chi phí của tổ chức kinh tế để mở trờng, lớp đào tạo tại cơ sở, phối hợp đào tạo với trờnghọc, Viện nghiên cứu khoa học, cử ngời đi đào tạo, tiếp thu công nghệ mới phục vụ cho nhu cầu của
đơn vị mình đợc tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
3 Nhà trờng, cơ sở giáo dục khác đợc hởng các u đãi về quyền sử dụng đất, tín dụng, miễngiảm thuế do Chính phủ quy định
4 Tổ chức, cá nhân đầu t công trình phục vụ cho giáo dục, ủng hộ tiền hoặc hiện vật dể pháttriển sự nghiệp giáo dục đợc xem xét ghi nhận bằng hình thức thích hợp
Điều 92
Học phí, lệ phí tuyển sinh, tiên đóng góp xây dựng trờng
1 Học phí, lệ phí tuyển sinh là khoản đóng góp của gia đình ngời học hoặc ngời học để gópphần đảm bảo cho các hoạt đông giáo dục Học sinh bậc tiểu học trờng công lập không phải đónghọc phí
Chính phủ quy định khung học phí, cơ chế thu và sử dụng học phí đối với tất cả các loại hìnhtrờng, cơ sở giáo dục khác theo nguyên tắc không bình quân, thực hiện miễn giảm cho các đối tợng
đợc hởng chính sách xã hội và ngời nghèo
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào khung học phí của Chính phủ quy định mức thu họcphí, lệ phí tuyển sinh cụ thể đối với các trờng, cơ sở giáo dục khác thuộc tỉnh trên cơ sở đề nghị củaUBND cùng cấp
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ tài chính căn cứ vào quy định của Chính phủ về học phí hớngdẫn việc thu và sử dụng học phí, lệ phí tuyển sinh của các trờng và cơ sở giáo dục khác trực thuộctrung ơng
2 Hội đồng nhân dân các cấp cắn cứ vào nhu cầu phát triển giáo dục, tình hình kinh tế vàkhả năng đóng góp của nhân dân địa phơng quy định mức đóng góp xây dựng trờng, lớp trên cơ sởlấy ý kiến của nhân dân và đề nghị uỷ ban nhân dân cùng cấp
Mục 3 Quan hệ quốc tế về giáo dục
Điều 94
Quan hệ quốc tế về giáo dục
Nhà nớc mở rộng phát triển quan hệ quốc tế về giáo dục theo nguyên tắc tôn trọng độc lập,chủ quyền quốc gia, bình đẳng các bên cùng có lợi
Điều 95
Khuyến khích hợp tác với nớc ngoài
1 Nhà nớc khuyến khích và tạo điều kiện cho các trờng, cơ sở giáo dục khác của Việt Namhợp tác với tổ chức, cá nhân nớc ngoài, ngời VIệt Nam định c ở nớc ngoài trong giảng dạy, học tập
và nghiên cứu khoa học
2 Nhà nớc khuyến khích và tạo điều kiện cho công dân Việt Nam ra nớc ngoài học tập giảngdạy, nghiên cứu, trao đổi học thuật theo các hình thức tự túc, hoặc bằng kinh phí do tổ chức, cá nhân
ở trong nớc cấp hoặc do tổ chức, cá nhân nớc ngoài tài trợ
Trang 183 Nhà nớc dành ngân sách cử ngời có đủ tiêu chuẩn phẩm chất đạo đức và trình độ đi họctập nghiên cứu ở nớc ngoài về những ngành nghề và lĩnh vực then chốt để phục vụ cho sự nghiệpxây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Điều 96
Khuyến khích hợp tác về giáo dục với Việt Nam
1 Tổ chức, cá nhân nớc ngoài, tổ chức quốc tế, ngời Việt Namđịnh c ở nớc ngoài đợc nhà
n-ớc Việt Nam khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy học tập, đầu t, tài trợ, hợp tác, ứng dụng khoahọc, chuyển giao công nghệ về giáo dục ở Việt Nam; đợc bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theopháp luật Việt Nam và các điều ớc quốc tế mà cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặctham gia
2 Việc hợp tac đào tạo, mở trờng, cơ sở giáo dục khác của ngời Việt Nam định c ở nớcngoài, tổ chức, cá nhân nớc ngoài, tổ chức quốc tế trên lãnh thổ Việt Nam do Chính phủ quy định
Điều 97
Công nhận văn bằng nớc ngoài
1 Việc công nhận văn bằng của ngời VIệt Nam do nớc ngoài cấp đợc thực hiện theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và điều ớc quốc tếmà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kếthoặc tham gia
2 Bộ trởng, Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hiệp định tơng đơng văn bằnghoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng với các nớc, các tổ chức quốc tế
Chơng 8 Khen thởng và xử lý vi phạm
Điều 104
Phong tặng nhà giáo nhân dân, nhà giáo u tú
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ nghiên cứu giáo dục có đủ tiêu chuẩn theo quy
định của pháp luật thì đợc nhà nớc phong tặng danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo u tú
Điều 105
Khen thởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích về giáo dục
Tổ chức cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục đợc khen thởng theoquy định của pháp luật
Điều 106
Khen thởng đối với ngời học
Ngời học có thành tích trong học tập, rèn luyện đợc nhà trờng, cơ sở giáo dục khác, cơ quanquản lý giáo dục khen thởng Trờng hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc đợc khen thởng theo quy
định của pháp luật
Điều 107
Phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự
Nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế; nhà giáo, nhà khoa học là ngời Việt Nam
định c ở nớc ngoài, ngời nớc ngoài có đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam
đợc trờng đại học tặng danh hiệu Tiến sĩ theo quy định của Chính phủ
Điều 108
Xử lý vi phạm
Ngời nào có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ theo tính chất; mức độ vi phạm mà xử lý
kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồithờng theo quy định của pháp luật:
1 Thành lập cơ sở giáo dục trái phép;
Trang 192 Vi phạm các quy định về tổ chức hoạt động của nhà trờng hoặc các cơ sở giáo dục khác;
3 Tự ý thêm, bớt một số môn học, nội dung giảng dạy đã quy định trong chơng trình giáodục; xuyên tạc nội dung giáo dục;
4 Xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa trái phép;
5 Làm hồ sơ giả, vi phạm quy chế tuyển sinh, thi cử và cấp bằng chứng chỉ;
6 Xâm phạm nhân phẩm, thân thể nhà giáo; ngợc đãi hành hạ ngời học;
7 Gây rối làm mất an ninh, trât tự trong nhà trờng hoặc cơ sở giáo dục khác
8 Sử dụng kinh phí giáo dục sai mục đích, làm thất thoát kinh phí giáo dục; lợi dụng hoạt
động giáo dục để thu tiền sai quy định;
9 Gây thiệt hại về cơ sở vật chất của nhà trờng hoặc cơ sở giáo dục khác;
10 Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giáo dục
Chơng 9 Điều khoản thi hành
Điều 109
Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 1999
Những quy định trớc đây trái với Luật này đều bị bãi bỏ
Điều 110
Hớng dẫn thi hành
Chính phủ hớng dẫn chi tiết thi hành Luật này
Luật này đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá 10, kỳ họp thứ tthông qua ngày 02 tháng 12 năm 1998
Trang 20Câu 3) Mục tiêu đào tạo của tr ờng đại học và của chuyên ngành sau này đảm nhiệm
Đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc và nhu cầu của xã hội, trong nhiềunăm gần đây, Nhà trờng đã mở rộng quy mô, giữ vững và từng bớc nâng cao chất lợng đào tạo, số l-ợng sinh viên của trờng ngày càng tăng Đến năm 2001-2002 tổng số sinh viên các hệ đào tạo củatrờng đã lên tới gần 18.000 Với số lợng sinh viên lớn nh vậy, trong điều kiện phơng pháp giảng dạy,học tập, quản lý cha đổi mới đáng kể thì áp lực về khối lợng công tác đối với giảng viên, cán bộquản lý và phục vụ là rất lớn Vừa qua nhà trờng đã xây dựng kế hoạch phát triển đến năm 2005 vớimục tiêu nâng trờng thành một đại học công nghệ mạnh với 21.000 sinh viên theo học ở 40 chuyênngành khác nhau Trớc mắt nhà trờng tập trung cho 3 chơng trình lớn:
- Đổi mới toàn diện mục tiêu, nội dung, chơng trình phơng pháp đào tạo đảm bảo cho sảnphẩm của trờng đáp ứng yêu cầu của xã hội và nền kinh tế quốc dân
- Đảm bảo số lợng và chất lợng cán bộ giảng dạy cho những năm đầu của thế kỷ 21 (với trên
500 cán bộ giảng dạy, 15-20% có trình độ tiến sĩ, 50% có trình độ thạc sĩ)
- Nêu cao tinh thần tự lực, tự cờng, tranh thủ các nguồn tài trợ để củng cố và từng bớc hiện
đại hoá cơ sở vật chất của trờng
Câu 4) Vị trí, vai trò của giáo dục và quản lý giáo dục trong sự phát triển của
đất n ớc Những hiểu biết về nền giáo dục trong khu vực và trên thế giới
Hội nghị Hiệu trởng các trờng đại học và cao đẳng toàn quốc tháng 8 năm 1992 đã nhấnmạnh sự cần thiết phải chuyển trọng tâm của cải cách giáo dục sang đổi mới nội dung đào tạo Tuynhiên, việc làm khó khăn klhông thể giải quyết trọn vẹn sau một vài năm mà đây là một quá trìnhlâudài, cần đợc triển khai liên tục từ năm này qua năm khác Điều này đợc hiểu bởi hai lẽ: một là,muốn đổi mới cơ bản nội dung đào tạo cần có nguông kinh phí lớn, ớc tính khoảng chừng hàng trăm
tỷ đồng, không thể chỉ bằng vài trăm triệu; hai là, cần có thời gian để đội ngũ cán bộ giảng dạy vàquản lý đợc đào tạo và tự đào tạo lại
Vấn đề nổi cộm hàng đầu hiện nay trong nội dung đào tạo là cấu trúc kiến thức của các
ch-ơng trình đào tạo đại học của ta khác biệt quá xa so với các nớc trong khu vực có nền kinh tế thị ờng Nhiều năm qua, chúng ta đã sử dụng mô hình cấu trúc kiến thức của Liên Xô cũ – một mô hìnhchỉ thích hợp với cơ chế kế hoạch hoá tập trung Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị tr ờng, xuthế tất yếu là phải đổi lại cáu trúc kiến thức đào tạo quá đặc biệt lâu nay cũng gây ra những khókhăn nhất định cho việc ta trao đổi sinh viên với các nớc trong việc công nhận tơng đơng quốc tế cácvăn bằng đại học của Việt Nam
tr-Nhiều năm trớc đây một số trờng đại học đã rất cố gắng để đổi mới nội dung chơng trình.Tuy nhiên, kết quả đạt đợc cha thực đáng kể vì đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo ở các trờng thiếu kiếnthức về phơng pháp luận xây dựng chơng trình đào tạo, thiếu tài liệu và thông tin cần thiết, cũng nhthiếu các tri thức hiện đại về các ngành đào tạo Điều này thể hiện rõ rệt nhất đối với các nhómngành khoa học xã hội, nhân văn, kinh tế, quản trị kinh doanh, kỹ thuật và công nghệ
Do vậy, từ năm 1992-1993 trở đi, ngoài hoạt động quản lý đào tạo thờng xuyên, các cơ quanchức năng của Bộ và các trờng đại học đã dành phần đáng kể thời gian để tìm kiếm phơng pháp luậnnhằm chuẩn bị cho sự đổi mới thực sự về mục tiêu, nội dung chơng trình đào tạo đại học trongnhững năm học tiếp sau
Các cấp trình độ đào tạo ở bậc đại học
Theo quy định về hệ thống giáo dục quốc dân của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (banhành tại nghị định số 90/CP ngày 24/11/1993 của Chính phủ), bậc đại học (theo nhĩa hẹp) có hai cấp
độ đào tạo là đại học và cao đẳng
Cấp đại học có thời gian đào tạo đợc thiết kế thờng từ 4 đến 6 năm Do đây là cấp đào tạoban đầu nên sản phẩm đào tạo cấp này phải có kiến thức tơng đối rộng và toàn diện để thích nghi với
Trang 21thị trờng sức lao động và phải có tiềm năng vững để vừa có khả năng cập nhật kiến thức nới hoặcchuyển đổi nghề nghiệp, vừa thuận lợi khi cần vơn lên những trình độ học vấn cao hơn.
Cấp cao đẳng có thời gian đào tạo đợc thiết kế thờng 3 năm, không quá 4 năm Sản phẩm
đào tạo ở cấp này đợc cung cấp các kiến thức ở trình độ dới chuẩn đại học hoặc nhấn mạnh các kiếnthức và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp hơn là các kiến thức tiềm năng nh ở cấp đại học
Cấu trúc kiến thức đào tạo ở bậc đại học
Những năm trớc đây, kiến thức đào tạo ở bậc đại học đợc cấu trúc từ các nhóm môn học:khoa học cơ bản, cơ sở, chuyên môn và chuyên ngành Nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực cho một nềnkinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp, chơng trình nội dung đào tạo thờng chỉ chứa đựng nhữnghọc phần có liên quan trực tiếp tới nghề nghiệp ngay từ đầu, do đó thờng chỉ chứa đựng những họcphần có liên quan trực tiếp tới nghề nghiệp, còn ngành kiến thức chuyên môn đợc phân theo cácchuyên ngành khá hẹp
Để thích nghi với việc chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam sang cơ chế thị tr ờng có sự điều tiếtcủa nhà nớc cũng nh với những định hớng đổi mới mục tiêu đào tạo đại học trong các Văn kiện Đạihội Đảng toàn quốc lần thứ 6 (1986) và 7 (1990) kiến thức đào tạo ở bậc học đợc cấu trúc lại, baogồm hai bộ phận:
+ Kiến thức giáo dục đại cơng, bao gồm các học phần thuộc 6 lĩnh vực: Khoa học xã hội,nhân văn, khoa học tự nhiên và toán học, ngoại ngữ, giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất,nhằm giúp cho ngời học tầm nhìn rộng, có thế giới quan và nhân sinh quan đúng đắn; hiểu biết vè tựnhiên, xã hội và con ngời (trong đó có bản thân); nắm vững phơng pháp t duy khoa học; biết trântrọng các di sản văn hoá của dân tộc và nhân loại; có đạo đức, nhận thức trách nhiệm cônhà giáodân; yêu tổ quốc và có năng lực tham gia bảo vệ tổ quốc, trung thành với lý tởng xã hội chủ nghĩa.Nội dung kiến thức nh vậy còn cung cấp tiềm lực vững vàng để một mặt, họ có thể học tốt các kiếnthức nghề nghiệp ở giai đoạn sau, cũng nh có thể cập nhật và nâng cao nghề nghiệp suốt đời; mặtkhác, khi cần thiết họ có thể đổi hớng nghề nghiệp cho phù hợp với các biến động của thị trờng lao
Do mục tiêu đào tạo các cấp đại học và cao đẳng có khác nhau nên tơng quan về khối lợngcủa các bộ phận kiến thức giáo dục đại cơng và giáo dục chuyên nghiệp cũng nh cấu trúc cụ thể củatừng bộ phận kiến thức đó ở hai cấp trình độ này cũng khác nhau
+ Chơng trình đào tạo ở cấp đại học do phải bảo đảm cho ngời học có tiềm năng vững chắcnên cần khối lợng kiến thức về giáo dục đại cơng đủ lứon, còn kiến thức giáo dục chuyên nghiệpphải định hớng u tiên về lý luận, đặc biệt là các kiến thức và kỹ năng cơ sở của ngành và liên ngành
Điều cần lu ý và phần kiến thức giáo dục đại cơng ở cấp này không nhất thiết phải gắn chặt với địnhhớng nghề nghiệp tơng lai của ngời học
+ Chơng trình đào tạo cấp cao đẳng có cấu trúc có thể khác, ở cáp này có hai loại hình chính
là cao đẳng thực hành (nh cao đẳng kỹ thuật, cao đẳng nông nghiệp, cao đẳng nghệ thuật, cao đẳng
y tế ) Chơng trình cao đẳng thực hành có chủ định cung cấp cho ngời học các kiến thức và kỹ nănghoạt động nghề nghiệp là chủ yếu, do đó, trong chơng trình đào tạo khối lợng kiến thức giáo dục đạicơng giới hạn ở mức vừa đủ cho ngời học tiếp thu đợc các kiến thức nghề nghiệp, và một bộ phậnkiến thức về nghề nghiệp đợc bố trí dới dạng các học phần thực hành (có thể đến 50% hoặc nhiềuhơn) Ngợc lại, chơng trình của các dạng cao đẳng cơ bản có thể xem nh một bộ phận cấu thành củachơng trình đào tạo đại học thuộc ngành tơng ứng Do đó, chơng trình của các dạng cao đẳng này cóthể chứa trọn vẹn hoặc chứa một phần khối lợng kiến thức giáo dục đại cơng ở chơng trình đào tạo
kế tiếp cho những ngời đã có trình độ cao đẳng để giúp họ hoàn thiện trình độ đại học
Trang 22Những hiểu biết về nền giáo dục trong khu vực và trên thế giới
Trên thế giới có hai mô hình tiêu biểu trong các tổ chức giảng dạy đại học: mô hình châu Âu
cổ điển với các lớp học theo một chơng trình trung nhất loạt cho mọi ngời, và mô hình Bắc Mỹ vớichơng trình đợc cấu trúc theo các moduyn đa dạng, từng sinh viên có thể lựa chọn chơng trình họcriêng phù hợp với khả năng và điều kiện của mình
Hệ thống tín chỉ (hay nh ở Việt Nam thờng gọi là học chế học phần) là cái lõi của tổ chức
đào tạo theo mô hình thứ hai Học chế này ra đời vào nửa cuối thế kỷ 19, bắt đầu ở Đại học Harvard(Hoa kỳ) xuất phát từ quann niệm xem sinh viên là trung tâm của quá trình đào tạo và đòi hỏi việc tổchức giảng dạy phải sao cho mỗi sinh viên có thể tìm đợc cách học thích hợp nhất cho mình, cũng
nh t tởng cho rằng trờng đại học phải nhanh chóng thích nghi và đáp ứng đợc những nhu cầu củathực tiễn cuộc sống Trên cơ sở những t tởng triết học đó, vào năm 1872 Viện Đại học Harvardquyết định thay thế hệ thống chơng trình đào tạo cứng gắn với các lớp học cố định bằng hẹ thốngchơng trình mềm dẻo cấu thành bởi các moduyn mà mỗi sinh viên có thể lựa chọn một cách rộngrãi Có thể xem sự kiện đó là điểm mốc khai sinh hệ thống tín chỉ
Đến đầu thế kỷ 20 hệ thống tín chỉ đợc áp dụng rộng rãi hầu nh trong mọi trờng đại học Hoa
kỳ Tiếp sau đó, nhiều nớc lần lợt áp dụng hẹ thống tín chỉ trong toàn bộ hoặc một bộ phận của ờng đại học của mình: Các nớc Bắc Mỹ, Nhật Bản , Philippin, Đài loan, Hàn quốc, Thái Lan,Malaisia, Indonesia, ấn Độ, Sêngal, Mozambic, Nigeria, Uganda, Camơrun Tại Trung quốc từ cuốithập niên 80 đến nay hệ thống tín chỉ cho tất cả các trờng đại học và cao đẳng của mình
tr-Câu 5) Hệ thống tổ chức bộ máy của tr ờng đại học giao thông vận tải
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1041/QĐTCCB ngày 16 tháng 11 năm 1998 của Hiệu ởng trờng đại học Giao thông vận tải)
tr-Chơng 1 Điều khoản chung
Điều 1
Trờng đại học GTVT, đợc thành lập theo Quyết định số 42/CP ngày 24 tháng 3 năm 1962của Chính phủ, là đơn vị đào tạo Quốc lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, nằm trong hệ thốnggiáo dục quốc dân của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trờng có chức năng đào tạo đại học, sau đại học, nghiên cứu khoa học, chuyển giao côngnghệ và truyền bá thông tin khoa học kỹ thuật thuộc các lĩnh vực GTVT và một số ngành kinh tếquốc dân khác
Trờng có con dấu và tài khoản riêng Trơng hoạt động theo quy chế và chịu sự quản lý trựctiếp của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đồng thời chịu sự quản lý theo lãnh thổ của chính quyền địa phơngnơi trờng đóng đối với cac công việc có liên quan
Trờng lấy ngày 15 tháng 11 hàng năm là ngày truyền thống Trờng có biểu tợng và nhạc hiệuriêng
Ngoài tên tiếng Việt truyền thống, trong quan hệ hợp tác Quốc tế, trên các văn bản của trờngcũng nh trong tiếp xúc giao dịch với nớc ngoài, trờng thống nhất sử dụng tên gọi và cách viết (toànvăn và viết tắt) theo một sốtiếng nớc ngoài nh sau:
- Tiếng Anh: Unversity of Communicatio and Transport (U.C.T)
- Tiềng Pháp: L’école Supérieure de Communication et de Transport (E.S.C.T)
-Tiếng Đức: Hochschle fur Vehrkehrswesen
Trang 23Điều 2.
Trờng Đại học GTVT có tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam và thực hiệncơ chế hoạt động:
“Đảng lãnh đạo, chính quyền quản lý, nhân dân làm chủ” Hiệu trởng phối hợp chặt chẽ, tạo điềukiện để tổ chức Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức quần chúng khác trong nhà tr-ờng thực hiện tốt nhiệm vụ của mình Mối quan hệ gữa các tổ chức Đảng, Chính quyền, Công đoàn,các đoàn thể, các tổ chức quần chúng khác đợc thực hiện theo quy định của Đảng, nhà nớc, Bộ vànhà trờng
Điều 3
Nhiệm vụ chính của nhà trờng là:
1 Đào tạo và bồi dỡng cán bộ có trình độ đại học và Sau đại học trong các lĩnh vực khoa học
kỹ thuật, quản lý kinh tế và các lĩnh vực khác mà nhà trờng đợc phép đào tạo để cung cấp nhân lực,nhân tàicho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
2 Nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ – chuyển giao thiết
bị, tiếp nhận – khai thác – sử dụng công nghệ mới và thực hiện lao động sản xuất nhằm kết hợpnâng cao chất lợng đào tạo, nâng cao tay nghề, góp phần đa nhanh những thành tựu khoa học vàcông nghệ tiên tiến, hiện đại vào thực tiễn đời sống và sản xuất đặc biệt trong lĩnh vực GTVT, đápứng yêu cầu của xã hội, đồng thời đẩy mạnh hợp tác trong nớc và Quốc tế, phục vụ sự nghiệp pháttriển kinh tê - xã hội – quốc phòng và phát huy vai trò trung tâm văn hoá, khoa học kỹ thuật của nhàtrờng
Các hội đồng t
vấn Hiệu tr ởng và các hiệu phó
các khoa
các trung tâm khoa học cônng nghệ
các phòng ban chức năng
các
bộ môn trực thuộc
cơ sở 2 tại thành phố hồ chí minh
các
bộ
môn
các ban
các liên
bộ môn
sơ đồ liên hệ tổ chức tr ờng đại học giao thông vận tải
Lãnh đạo Phối hợp
T vấn
Trang 243 Thực hiện cac chế độ chính sách và chăm lo sự tiến bộ về mọi mặt đối với công chức, viênchức và sinh viên, đa nhà trờng ngày một phát triển đáp ứng với sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đạihoá đát nớc.
4 Quản lý nà sử dụng có hiệu quả cac cơ sở vật chất, nguồn vốn của trờng Giữ vững an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội trong trờng
Điều 4
Hàng năm trờng tuyển chọn công dân Việt Nam và công dân nớc ngoài có đủ các điều kiệntheo quy chế tuyển sinh của nhà nớc Cộn hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào học tập, nghiên cứu vàbồi dỡng chuyên môn tại trờng
Ngời học (sinh viên, học viên cao học NCS ) là trung tâmcủa quá trình đào tạo.Nhà trờngchăm lo, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất có thể đợc cho ngời học, để ngời học có thể phát huy trítuệ, tài năng và tiếp thu những kiến thức cần thiết để phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hộitrong thời kỳ đổi mới của đất nớc
Ngời học có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch học tập của nhà trờng, tham gia các hoạt động donhà trờng và khoa tổ chức, đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập và sinh hoạt, kính trọng Thầy, côgiáo và công nhân viên trong trờng, chấp hành nghiêm chỉnh chính sách, pháp luật của nhà nớc vàcác quy định của trờng
Điều 5
Công chức, viên chức (CC, VC) của trờng đại học GTVT gồm:
- Đội ngũ các nhà giáo
- Các công chức, viên chức quản lý và phục vụ đào tạo
Công chức, viên chức của trờng phải đảm bảo yêu cầu về phẩm chất chính trị, năng lực côngtác; đủ tiêu chuẩn về nghiệp vụ có đủ sức khoẻ theo các quy định của nhà nớc
Công chức, viên chức của trờng có quyền đợc làm việc, học tập, nghỉ ngơi và hởng cácquyền lợi theo quy định của Luật Lao độngvà các chế độ chính sách của nhà nớc, các quy định củanhà trờng; có quyền tham gia các tổ chức Đảng, các tổ chức đoàn thể trong trờng nếu có điều kiện.công chức, viên chức có nghĩa vụ đóng góp công sức xây dựng trờng, chịu trách nhiệm trớc Hiệu trr-ởng và pháp luật về mọi hành vi hoạt động của mình
Nhà trờng đành những điều kiện thuận lợi nhất cho mọi công chức, viên chức trong việc sửdụng và trao đổi t liệu, thông tin, phơng tiện, trang thiết bị cơ sở vật chất của nhà trờng và sự hợp tácbên ngoài để các công chức, viên chức thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học –công nghệ, phục vụ giảng dạy, chăm lo sự phát triển toàn diện của sinh viên và tự rèn luyện bồi d -ỡng để không ngừng nâng cao yêu cầu của công tác giáo dục và đào tạo, đồng thời xây dựng và pháttriển nhà trờng theo kịp các nớc tiên tiến trong khu vực và trên thế giới
Trang 25Câu 6) những quy chế, quy trình về công tác giáo dục đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế, quy chế quản lý sinh viên
(theo quyết định số 3968/GD-ĐT ngày 14/10/1995)
I Những khái niệm chung:
1 Đơn vị học trình: Đợc quy định bằng 15 tiết giảng lý thuyết hoặc thảo luận, bằng 30
tiết hoặc 45 giờ thực hành thí nghiệm, bằng 45-90 giờ thực tập cơ sở, bằng 45-60 giờ chuẩn bị tiểuluận, luận văn hoặc nghiên cứu khoa học
2 Học phần: Mỗi học phần có khối lợng bằng một hoặc một số đơn vị học trình
3 Học kỳ: Khoá học đợc tổ chức theo năm học và học kỳ Mỗi năm học có hai học kỳ chính
II Kiểm tra và thi trong các học kỳ
Mỗi học kỳ chỉ tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ
Hiệu trởng quy định thời gian cụ thể cho các kỳ thi theo lịch trình và kế hoạch đào tạo hàngnăm
Trong mỗi kỳ thi từng học phần đợc tổ chức thi riêng biệt hoặc một số học phần đợc bố tríghép Trờng hợp cần thiết đối với các học phần khối lợng lớn có thể tổ chức thêm kỳ thi giữa họcphần
+ Đối với các học phần chỉ có lý thuyết, sau những khỏng thời gian xấp xỉ từ 15-30 tiết họccần tổ chức kiểm tra
+ Đối với các học phần có cả thực hành (thực tập, bài tập, xêmina, tiểu luận) phải tổ chức
đánh giá góp phần thực hành để ấy điểm tính gộp vào điểm tổng hợp kết quả học phần
Phần thực hành đợc đánh giá nh sau:
a) Thực hành dới dạng các bài tập thực tập trong học kỳ hoặc điểm kiểm tra kết thúc, hoặckết hợp vào các điểm nói trên làm điểm kiểm tra học tập
b) Thực hành dới dạng khác (bài tập, xêmina, tiểu luận)
Sinh viên tham dự không ít hơn ắ số giờ bài tập hay giờ xêmina và hoàn tất các yêu cầu đốivới thực hành hoặc chuẩn bị đầy đủ các tiểu luận đợc giao thì đợc đánh giá là đạt phần thực hành
1 Điều kiện dự thi, hoãn thi
a) Điều kiện dự thi:
Sinh viên đợc dự thi kết thúc học phần nếu có đủ các điều kiện sau:
+ Có mặt trên lớp 80% thời gian quy định cho học phần
+ Đạt điểm trung bình trở lên (5 điểm) trong các lần kiểm tra cho ít nhất 1/2 khối lợng kiếnthức (tính bằng số tiết hoặc đơn vị học trình) của học phần đói với những học phần chỉ có lý thuyết
+ Đạt điểm trung bình trở lên (5 điểm) trong kiểm tra thực tập hoặc đợc đánh giá là đạt chocác dạng thực hành khác đối với các học phần thực hành hoặc học phần có cả lý thuyết lẫn thựchành
b) Hoãn thi:
Sinh viên chỉ đợc hoãn thi khi có đơn trình bày với những lý do chính đáng và phải đợc cấpKhoa và Bộ môn đồng ý
2 Số lần thi – hình thức thi – học lại và thi lại
+ Kết thuc một học phần sinh viên đợc thi tối đa 02 lần (một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ)
Trang 26+ Những sinh viên cần xoá điểm không đạt (<5) khi đã hết số lần thi sinh viên phải đăng kýhọc lại học phần đó và chỉ đợc thi không quá 02 lần và khi đó điểm học phần phải là điểm thi lại saukhi học lại.
+ Những sinh viên bỏ thi ở kỳ thi chính nếu không có lý do chính đáng bị xem là dự thi mộtlần và nhận điểm (0) ở lần thi đó
+ Hình thức thi ở các phần có thể là viết (trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận), vấn đáp,làm thực tập hoặc kết hợp giữa các hình thức trên Thực hiện hình thức nào đó do Hiệu tr ởng quyết
định trên cơ sở đề nghị của Bộ môn
3 Đánh giá kết quả thi
+ Điểm thi vấn đáp, thực tập đợc công bố ngay tại phòng thi cho sinh viên biết sau khi đãthống nhất giữa hai cán bộ coi thi
+ Bài thi viết đợc chấm sau khi thi không quá 7 ngày
+ Kết quả thi đợc các bộ mônthông báo công khai sau khi thi không quá 7 ngày
+ Sinh viên vi phạm nội quy thi, tuỳ theo mức độ có thể bị trừ 1/4, 1/2 số điểm hoặc nhận
điểm (0)
Điểm thi và điểm trung bình chung học kỳ, khoá học đợc tính theo thang điểm từ (0)-(10)
* Xêp loại kết quả học tập quy định nh sau:
Trang 27Chú ý
+ Điểm tổng hợp kết quả của học phần chỉ lấy đến phần nguyên, không dùng chữ số thập phân.
+ Đối với học phần lý thuyết thì điểm cuối cùng chính là điểm kết thúc học phần.
+ Đối với những học phần khối lợng lớn, điểm cuối cùng là trung bình cộng điểm các lần thigiữa và cuối học phần đã đợc làm tròn đến phần nguyên
+ Đối với học phần có các bài thực tập thì điểm cuối cùng đợc tính dựa vào điểm thi kết thúchọc phần và điểm kiểm tra phần thực tập
+ Học phần xem nh đợc tích luỹ nếu điểm của học phần đợc xếp loại đạt (từ 5 trở lên)
4 Cách xác định điểm trung bình chung (TBC)
Điểm trung bình chung (học kỳ, khoá học) bằng điểm tính theo đơn vị học trình của nhữnghọc phần đã học (trừ điểm thể dục và quân sự)
5 Điều kiện lên lớp, dừng học, thôi học.
Cuối mỗi năm học, nhà trờng căn cứ vào kết quả học tập của sinh viên để xét:
a) Thôi học:
Sinh viên phải thôi học nếu rơi vào một trong các trờng hợp sau đây:
+ Có điểm trung bình chung của hai học kỳ thuộc năm học nằm trong giới hạn từ 4,00
c) Lên lớp:
Sinh viên đợc lên lớp khi thoả mãn hai điều kiện sau đây:
- Những sinh viên có điểm trung bình chung học tập > 5,00
- Có khối lợng các học phần thi cha đạt (<4,00) nhỏ hon hoặc bằng 1/3 số đơn vị học trình ứng với số học phần quy định cho năm học.
Ngoài ra những sinh viên thi không đạt một số học phần nhng cha rơi vào trờng hợp (a), (b) thì đợc học tiếp nhng phải có kế hoạch tích luỹ bổ sung số học phần yếu hoặc cha đạt
để đạt tiêu chuẩn tốt nghiệp.
Trang 281 Điều kiện nhận đồ án hoặc luận văn tốt nghiệp
Những sinh viên có đủ các điều kiện sau sẽ đợc nhận đề tài tốt nghiệp.
a) Về nhân cách cho đến thời điểm xét t cách nhận đề tài tốt nghiệp, sinh viên thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ đối với trờng, không bị kỷ luật đình chỉ học tậo, không bị khởi tố khôn trong thời gian thi hành án.
b) Về học lực: Có chứng chỉ đại học đại cơng phù hợp với ngành nghề đào tạo Đã học
và thi tất cả các học phần của giai đoạn hai.
c) Có điểm trung bình các học phần của giai đoạn hai không nhỏ hơn 5 điểm.
2 Điều kiện để công nhận tốt nghiệp.
Những sinh viên có đủ các điều kiện sau đợc xét công nhận tốt nghiệp:
a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp sinh viên thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với tr ờng bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập hoặc không bị truy cứu hình sự.
-b) Có chứng chỉ “Đại học đại cơng” phù hợp với ngành nghề đào tạo.
c) Có chứng chỉ “Giáo dục quốc phòng” và “TDTT”
d) Điểm trung bình chung tích luỹ của giai đoạn hai kể cả học phần tốt nghiệp đạt từ 5,5 điểm trở lên; không có học phần kém nhỏ hơn 4,00.
Tất cả các trờng hợp xét vớt phải đợc Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.
Những sinh viên bảo vệ tốt nghiệp không đạt sẽ đợc bảo vệ lại không quá 3 lần vào những năm kế tiếp.
+ Loại xuất sắc đạt điểm TBC tích luỹ từ 9,00 trở lên.
+ Loại giỏi đạt điểm TBC tích luỹ từ 8,00 đến 8,99
+ Loại khá đạt điểm TBC tích luỹ từ 7,00 đến 7,99
+ Loại trung bình đạt điểm TBC tích luỹ từ 5,50 đến 6,99.
Đối với loại xuất sắc và giỏi, nếu thời gian học chính thức tại trờng của sinh viên vợt quá giới hạn thiết kế hoặc có học phần phải thi lại thì hạng tốt nghiệp cũng bị giảm một cấp.
Kết quả của sinh viên theo từng học phần ở cả giai đoạn 1 và 2 đề đợc ghi vào bảng
điểm kèm theo bằng tốt nghiệp.
Điểm bảo vệ đồ án tốt nghiệp là điểm trung bình cộng của các điểm do các thành viên trong hội đồng cho bằng phiếu kín làm tròn đến 0,1 điểm.
4 Thi lại
Học lại và thi lại những học phần bị điểm yếu (từ 4,00 đến cận 5,00), điểm kém (<4,00)
để đủ điều kiện tốt nghiệp Nếu còn tiêu chuẩn thi lại thì không phải học lại.
Những sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp, nếu đã hết thời gian tối đa đ ợc phép học lại ở giai đoạn hai sẽ đợc chứng nhận về các học phần đã đợc tích luỹ.
Đối với sinh viên đã tích luỹ đủ các học phần cho một ngành học và có điểm trung bình chung tích luỹ toàn khoá học đạt từ 5,00 điểm trở lên, trong thời gian ba năm tiếp sau, những
Trang 29học phần tích luỹ vẫn giữ nguyên giá trị và sinh viên đợc quyền trở về trờng học và thi lại những học phần bị điểm yếu, kém để đạt điều kiện tốt nghiệp.
IV Điều khoản thi hành
Quy chế này áp dụng cho các khoá 37, 38.
+ Quá trình tâm lý: Là khái niệm cơ bản của tâm lý học, bao gồm: cảm giác, tri giác, t duy,tởng tợng Những quá trình tâm lý là những hiện tợng tâm lý tơng đối đơn giản về mặt cấu trúc,
đồng thời năng động nhất Chúng nảy sinh do kết quả tác động trực tiếp của thế giới xung quanh vàocon ngời hoặc kích thích thần kinh từ các cơ quan nội tạng Mỗi hoạt dộng tâm lý đều hình thành từcác quá trình tâm lý khác nhau, liên kết một cách phức tạp, thâm nhập vào nhau, tác động và chuyểnhoá lẫn nhau
+ Trạng thái tâm lý: Là một hoạt động tâm lý, đặc trng cho mức độ hoạt động của các quátrình tâm lý diễn ra ở một thời điểm nhất định, biểu hiện khuynh hớng, cờng độ, độ linh hoạt, độ cânbằng của chúng: trạng thái tâm lý là cái nền chung cho các quá trình tâm lý, tạo nên sắc thái cho cácquá trình đó Trạng thái tâm lý có rất nhiều loại và muôn hình muôn vẻ bao gồm sự chú ý (đi vớiquá trình nhận thức), sự tin tởng hay nghi ngờ (đi với lí trí), sự phân vân (đi với t duy), sự hồi hởi,bâng khuâng (đi với tình cảm)
+ Thuộc tính tâm lý: Là cáchiện tợng tâm lý bền vững Những đặc điểm tâm lý trở thànhphẩm chất của nhân cáchnhw: tính cách, năng lực, hứng thú, phẩm chất cuae t duy, ý chí, tình cảm
đều là các thuộc tính tâm lý
Các quá trình tâm lý, các trạng thái tâm lý và các thuộc tính tâm lý của con ngời không táchrời nhau Các quá trình tâm lý cung cấp nội dung cho các trạng thái tâm lý, thông qua quá trìnhnhạn thức, tình cảm, hành động, các nguyên liệu này sẽ đợc nhào nặn, tổng hợp, với kiểu thần kinhcủa cá nhân tạo thành những thuộc tính tâm lý
Các trạng thái tâm lý đợc thể hiện trong các quá trình tâm lý và trực tiếp tác động đến sựdiễn biến của chúng, làm cho chúng hoạt động nhanh hay chậm, tốt hay xấu, mạnh hay yếu, và từ
đó cũng gián tiếp ảnh hởng đến sự hình thành các thuộc tính tâm lý
Các thuộc tính tâm lý vừa thể hiện vừa tác độgn trong tất các loại hoạt động tâm lý: Trongcác quá trình, các trạng thái, và ngay trong các thuộc tính tâm lý với nhau
Đối tợng, nhiệm vụ, phơng pháp của Tâm lý học s phạm đại học
- Đối tợng của Tâm lý học s phạm đại học là:
+ Những quy luật tâm lý của việc dạy học và giáo dục ở đại học;
+ Vai trò, vị trí của các biểu hiện, sự phát triển và quy luật vận hành của các hiện tợng tâm lýcá nhân và xã hội diễn ra trong hoạt động của sinh viên và hoạt động của giảng viên
+ Các biện pháp tâm lý tác động đến sinh viên và giangr viên nhằm giải quyết những nhiệm
vụ của giáo dục đại học đạt kết quả cao
- Nhiệm vụ của Tâm lý học s phạm đại học bao gồm những nhiệm vụ cơ bản:
+ Phân tích về phơng diện tâm lý các hoạt động của sinh viên, giảng viên, trên cơ sở có vạch
Trang 30trình giảng dạy, hình thành nhận thức từ tri giác đến t duy độc lập sáng tạo cho sinh viên, vạch racác chuẩn phát triển trí tuệ và dự đoán sự phát triển đó trong quy trình đào tạo.
+ Nghiên cứu tâmlý tập thể sinh viên và ảnh hởng của nó đến hoạt động học tập, hoạt độngxã hội, hoạt động nghiên cứu khoa học của họ
+ Vạch ra các quy luật hình thành nhân cách sinh viên và những phẩm chất nghề nghiệpquan trọng của ngời chuyên gia tơng lai
+ Nghiên cứu nhân cách và hoạt động của ngời cán bộ giảng dạy; những cơ sở tâm lý củanghiệp vụ s phạm và sự sáng tạo s phạm của họ
+ Phân tích mối quan hệ – giao tiếp giữa giảng viên và sinh viên
+ Phân tích quá trình thích ứng đối với việc học tập ở đại học của học sinh mới vào đại học
và với điều kiện hoạt động nghề nghiệp của sinh viên mới ra trờng
+ Luận chứng về mặt tâm lý học cho quan điểm hệ thống đối với việc đào tạo chuyên gia củacác trờng đại học
Cơ sở tâm lý học của hoạt động giảng dạy đại học
Đặc điểm tâm lý của hoạt động giảng dạy của giảng viên đại học
ở đại học, sự sngs tạo s phạm đi liền với sự sáng tạo khoa học Ngời giảng viên bộ môn khoa
học đồng thời phải là ngời nghiên cứu, tìm tòi phát hiện cái mới trong đó, mở rộng và làm phongphú sâu sắc hơn những tri thức khoa học của bộ môn mình giảng dạy Dựa vào những phẩm chấtnhất định của hai loại hoạt động trên, ngời ta phân giảng viên đại học thành bốn loại sau:
- Loại thứ nhất là những giảng viên có khả năng kết hợp tốt các hợt động của nhà khoa họcvới hoạt động của nhà s phạm Đây là những ngời có trình độ nghiệp vụ cao
- Loại thứ hai là những ngời làm tốt công việc của nhà khoa học nhng giảng dạy còn yếu,không hấp dẫn sinh viên trên giảng đờng Những giảng viênnày phù hợp với công tác hớng dẫn vànghiên cứu khoa học
- Loại thứ ba bao gồm những giảng viên chỉ thực hiện các hoạt động s phạm mà không thựchiện tốt hoạt động nghiên cứu khoa học Phần đông giảng viên đại học thuộc loại này
- Loại thứ t là những giảng viên yếu cả về hoạt động s phạm lẫn hoạt động khoa học
Kết quả thống kê về độ tuổi bảo vệ luận án phó tiến sĩ và tiến sĩ khoa học cho thấy các giảngviên ở trờng đại học thờng bảo vệ luận án sớm hơn các nghiên cứu viên ở các viện nghiên cứu từ 4
đến 5 năm Điều đó chứng tỏ sự sáng tạo s phạm có ảnh hởng tích cực đến sáng tạo kkhoa học
Cấu trúc tâm lý hoạt động của nhà s phạm đợc xác định nh là mối quan hệ lẫn nhau và tính
kế tục trong các hnàh động của nhà s phạm nhằm đạt đợc những mục đích đã đề ra thông qua việcgiải quyết các nhiệm vụ s phạm.Trong cấu trúc có 5 thành phần chc năng: nhận thức, thiết kế, cấutrúc, giao tiếp và tổ chức
Thành phần nhận thức bao gồm các hành động có liên quan đến việc tích luỹ tri thứcvà ph
-ơng tiện đạt đợc nó, và các kỹ năng tìm tòi tri thức Chẳng hạn nh: kỹ năng nghiên cứu một nội dungkhoa học nào đó và phơng pháp tác động (chuyển tải, truyền đạt) đến ngời khác; kỹ năng tìm hiểunhững đặc điểm lứa tuổi và loại hình cá thể; kỹ năng tự phân tích và đánh giá quá trình cùng kết quảhoạt động của bản thân
- Thành phần thiết kế bao gồm những hành động liên quan đến việc lập kế hoạch để thựchiện các nhiệm vụ s phạm và nghiên cứu đợc giao cũng nh cách giải quyết các nhiệm vụ đó Có thểdẫn chứng một số kỹ năng sau: Kỹ năng dự kiến các hoạt động của sinh viên; kỹ năng xây dựng kếhoạch giáo dục và giảng dạy; kỹ năng thiết kế các biện pháp hình thành hứng thú học tập và hứngthú nghề nghiệp cho sinh viên; kỹ năng xây dựng biện pháp và tổ chức kiểm tra đánh giá hoạt độngcủa sinh viên
- Thành phần cấu trúc bao gồm các hành động có liên quan đến việc lựa chọn, sắp xếp nộidung thông tin học tập và giáo dục trong bài giảng, xêmina và các biện pháp khác Thành phần nàybiểu hiện trong các kỹ năng: Kỹ năng lựa chọn, sắp xếp nội dung thông tin cần truyền đạt tới sinhviên; kỹ năng dự kiến hoạt động lĩnh hội của sinh viên; kỹ năng dự kiến hành vi ứng xử trong quátrình tác động tới sinh viên