DANH MỤC TÀI LIỆU THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2014 TT CÔNG VĂN TRANG 1. Công văn 454/SGDĐT-KTKĐCLGD ngày 14/4/2014 của Sở GDĐT Đồng Tháp về việc hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2014 1 - 10 2. Công văn số 455/SGDĐT-KTKĐCLGD ngày 14/4/2014 của Sở GDĐT Đồng Tháp về việc hướng dẫn nghiệp vụ thi và quy trình tổ chức coi thi TNTHPT năm 2014 11 - 28 3. Công văn 425/SGDĐT-KTKĐCL ngày 26/4/2010 của Sở GDĐT Đồng Tháp về việc hướng dẫn kiểm tra, sắp xếp, hồ sơ “nội dung được trích dẫn từ 123doc.org - cộng đồng mua bán chia sẻ tài liệu hàng đầu Việt Nam”
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG THÁP
TÀI LIỆU
THI TỐT NGHIỆP THPT
NĂM 2014
Đồng Tháp, ngày 19 tháng 4 năm 2014
Trang 3DANH MỤC TÀI LIỆU THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2014
1 Công văn 454/SGDĐT-KTKĐCLGD ngày 14/4/2014 của Sở
GDĐT Đồng Tháp về việc hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp
trung học phổ thông năm 2014
1 - 10
2 Công văn số 455/SGDĐT-KTKĐCLGD ngày 14/4/2014 của
Sở GDĐT Đồng Tháp về việc hướng dẫn nghiệp vụ thi và quy
trình tổ chức coi thi TNTHPT năm 2014
11 - 28
3 Công văn 425/SGDĐT-KTKĐCL ngày 26/4/2010 của Sở
GDĐT Đồng Tháp về việc hướng dẫn kiểm tra, sắp xếp, hồ sơ
dự thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2010
5 Công văn số 1656/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 01 tháng 4 năm
2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức
thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2014
48 - 72
6 Văn bản hợp nhất Thông tư ban hành Quy chế thi tốt nghiệp
Trung học phổ thông (Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày
06 tháng 3 năm 2012; Thông tư số 04/2013/TT-BGDĐT ngày
21 tháng 02 năm 2013; Thông tư số 06/2013/TT-BGDĐT ngày
01 tháng 3 năm 2013; Thông tư số 09/2014/TT-BGDĐT ngày
25 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
73 - 126
Trang 41
UBND TỈNH ĐỒNG THÁP
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 454/SGDĐT-KTKĐCLGD
V/v hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp
trung học phổ thông năm 2014
Đồng Tháp, ngày 14 tháng 4 năm 2014
Kính gửi:
- Trưởng phòng Phòng Giáo dục và Đào tạo;
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở
Thực hiện Quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 3 năm 2012 và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 04/2013/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 02 năm 2013, Thông tư số 06/2013/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2013, Thông tư số 09/2014/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; và công văn số
1656 /BGDĐT- KTKĐCLGD (01/4/2014) của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp THPT năm 2014, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tổ chức thực hiện kỳ thi tốt nghiệp THPT (GDTHPT và GDTX) năm
2014 đến các đơn vị như sau:
I Những vấn đề chung:
1 Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2014 sẽ được tổ chức phần lớn là các hội
đồng coi thi độc lập (1 trường THPT-1 hội đồng coi thi) và một số hội đồng coi thi ghép (từ 2 trường trở lên) Riêng GDTX không tổ chức hội đồng coi thi riêng, mà thi ghép giáo dục thường xuyên với giáo dục trung học phổ thông trong cùng 01 Hội đồng coi thi, có phòng thi riêng cho giáo dục thường xuyên Trường THPT, trường THCS-THPT, Trường năng khiếu TDTT, TTGDTX
tỉnh, TTGDTX huyện, thị, TP (gọi chung là trường phổ thông)
2 Về môn thi, hình thức thi:
- Giáo dục Trung học phổ thông: Thi 4 môn, gồm 2 môn bắt buộc (Toán, Ngữ văn) và 2 môn do thí sinh tự chọn trong số các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Ngoại ngữ; với môn Ngoại ngữ thí sinh tự chọn một trong các thứ tiếng: Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc (theo chương trình 7 năm) và Tiếng Đức, Tiếng Nhật (theo chương trình Đề án thí
điểm)
- Giáo dục Thường xuyên: Thi 4 môn, gồm 2 môn bắt buộc (Toán, Ngữ văn)
và 2 môn do thí sinh tự chọn trong số các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử,
Địa lí
- Các môn Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí thi theo hình thức tự luận; các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học thi theo hình thức trắc nghiệm Đề thi môn Ngữ văn có 2 phần: đọc hiểu và làm văn; đề thi các môn Ngoại ngữ có 2 phần: trắc nghiệm và viết
Trang 52
3 Lịch thi, thời gian làm bài thi
làm bài
Giờ phát
đề thi
Giờ bắt đầu làm bài
CHIỀU
CHIỀU
04/6/2014 SÁNG Sinh học 60 phút 10 giờ 25 10 giờ 40
4 Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo và đề ra
phương hướng cho các địa phương, các ngành tỉnh và các cấp tích cực chuẩn bị cho kỳ thi nhằm đạt mục đích tổ chức thi an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế, bảo đảm cho kết quả thi phản ánh đúng chất lượng dạy và học của đơn vị
5 Các đơn vị cần thông báo kịp thời trên phương tiện thông tin đại chúng
và cho học sinh, học viên thuộc phạm vi mình quản lý về kỳ thi tốt nghiệp THPT, bảo đảm quyền được dự thi của tất cả các đối tượng theo quy định
6 Tăng cường công tác tuyên truyền cho cán bộ quản lý - giáo viên và
người học có nhận thức đầy đủ, đúng đắn về công tác tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2014, thực hiện nghiêm túc quy chế thi, tổ chức họp cha mẹ học sinh lớp 12 để quán triệt các yêu cầu của kỳ thi
7 Phần mềm quản lý thi:
Các trường phổ thông sử dụng phần mềm quản lý thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo do Cục Khảo thí và Kiểm định CLGD cung cấp, thực hiện đúng quy trình, cấu trúc dữ liệu, thời hạn xử lý dữ liệu và báo cáo đúng theo quy định của Sở, của Bộ
II Đăng ký dự thi:
1 Những người có đủ các điều kiện như Điều 4 của Quy chế 10 thì được
đăng ký dự thi
2 Người học là công dân Việt Nam và người nước ngoài đang học tập, sinh
sống tại Việt Nam đã học hết chương trình trung học phổ thông trong năm tổ chức kỳ thi đăng ký dự thi tại trường phổ thông nơi học lớp 12, không được đăng ký dự thi ở cơ sở giáo dục khác; học sinh lớp 12 năm học 2013-2014 ở giáo dục THPT không được đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2014 theo chương trình giáo dục thường xuyên
Trang 63
3 Thí sinh tự do đăng ký dự thi tại trường phổ thông trên địa bàn huyện,
thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi cư trú (theo xác nhận về cư trú của UBND cấp xã) hoặc tại trường phổ thông nơi học lớp 12
Nhà trường hướng dẫn cụ thể việc đăng ký dự thi và có những biện pháp tích cực giúp thí sinh có đủ các loại giấy chứng nhận để được hưởng cộng điểm khuyến khích và chế độ ưu tiên (nếu có); tuyệt đối không tiếp nhận hồ sơ không hợp lệ
Lưu ý: Bản chứng thực của các hồ sơ liên quan là bản photocopy được cơ quan công chứng xác nhận UBND cấp xã xác nhận về cư trú, về không trong thời gian truy cứu trách nhiệm hình sự của thí sinh, về học sinh khuyết tật; cơ quan chuyên môn cấp huyện xác nhận các điều kiện được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên khác theo quy định tại Điều 31 và khoản 2 Điều 35 của Quy chế
4 Hồ sơ đăng ký dự thi đối với giáo dục phổ thông:
- 02 phiếu đăng ký dự thi (mẫu M2): 01 bản photo lưu tại trường, 01 bản
chính trường THPT nộp về HĐ coi thi ngày 31/5/2014 (buổi chiều)
- Học bạ THPT (bản chính)
- Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (bản chính hoặc bản chứng thực)
- Giấy khai sinh (bản sao)
- Các giấy chứng nhận để hưởng chế độ ưu tiên và cộng điểm khuyến khích theo điểm đ, e, g - khoản 3 - Điều 11 của Quy chế
5 Hồ sơ đăng ký dự thi đối với giáo dục thường xuyên:
- 02 phiếu đăng ký dự thi (mẫu M2): 01 bản photo lưu tại TTGDTX, 01
bản chính TTGDTX nộp về HĐ coi thi lúc ngày 31/5/2014 (buổi chiều)
- Học bạ (bản chính)
- Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (bản chính hoặc bản chứng thực) hoặc Bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp (bản chính hoặc bản chứng thực)
- Giấy khai sinh (bản sao)
- Các giấy chứng nhận để hưởng chế độ ưu tiên và cộng điểm khuyến khích theo Điểm d, đ, e - Khoản 4 - Điều 11 của Quy chế
Thực hiện Thông tư 09/2014/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 3 năm 2014 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, học sinh của tỉnh Đồng Tháp được hưởng diện 2 chỉ có 8
xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới gồm (xã Tân Hộ Cơ, xã Bình Phú, xã Thông Bình – H Tân Hồng, xã Thường Phước 1, xã Thường Thới Hậu A, xã Thường Thới Hậu B – H Hồng Ngự, xã Tân Hội, xã Bình Thạnh – TX Hồng Ngự) để được hưởng diện ưu tiên học sinh phải có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên (tính đến ngày tổ chức kỳ thi), hồ sơ để được hưởng diện ưu tiên là bản sao sổ đăng ký hộ khẩu
Đối với học sinh khuyết tật, phải có xác nhận khuyết tật do UBND cấp xã cấp, các đơn vị phải báo cáo và gửi hồ sơ về Sở để Giám đốc Sở xem xét, quyết định
Trang 7ưu tiên, hưởng cộng điểm khuyến khích
* Điểm bảo lưu đối với giáo dục thường xuyên:
- Các thí sinh đã dự thi đủ các môn quy định trong kỳ thi năm 2013 nhưng chưa tốt nghiệp và không bị kỷ luật huỷ kết quả thi thì được bảo lưu điểm của các môn thi đạt từ 5 điểm trở lên
- Thí sinh có đủ điều kiện bảo lưu điểm có thể dự thi theo một trong hai cách:
+ Thi tất cả các môn trong kỳ thi;
+ Chỉ thi các môn thi không có điểm bảo lưu; nếu thí sinh đã đăng ký bảo lưu điểm thi thì không được dự thi các môn này
*Trường hợp thí sinh đăng ký dự thi có điểm bảo lưu của cả 4 môn đăng
ký, căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 35 nếu đủ điểm đỗ thì không phải dự thi
(những thí sinh này phải nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký dự thi)
- Xác định điểm bảo lưu của thí sinh đăng ký dự thi GDTX như sau:
+ Đối với thí sinh đang học, căn cứ vào kết quả dự thi tốt nghiệp THPT (hệ GDTX) năm 2013 để xác định điểm bảo lưu;
+ Đối với thí sinh tự do đến từ cơ sở giáo dục khác (trong tỉnh): có xác
nhận kết quả thi năm 2013 của TTGDTX nơi thí sinh đăng ký dự thi Riêng thí sinh tự do của các tỉnh khác phải có xác nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT (hệ GDTX) năm 2013 của Sở GDĐT của tỉnh nơi thí sinh đã đăng ký dự thi trước đó
6 Hồ sơ đăng ký dự thi của thí sinh tự do: (cả giáo dục phổ thông và
giáo dục thường xuyên)
Ngoài các hồ sơ quy định như học sinh đang học (THPT), học viên đang học (GDTX), phải có thêm:
- Giấy xác nhận không trong thời gian bị kỷ luật cấm thi của đơn vị nơi dự thi năm trước
- Giấy xác nhận của đơn vị nơi học lớp 12 hoặc nơi đăng ký dự thi về xếp loại học lực đối với thí sinh tự do không đủ điều kiện dự thi ở những năm trước
do bị xếp loại kém về học lực ở lớp 12, cụ thể: Thí sinh tự do không đủ điều kiện dự thi ở những năm trước do bị xếp loại kém về học lực ở lớp 12, phải đăng
ký và dự kỳ kiểm tra cuối năm học tại trường phổ thông nơi học lớp 12 hoặc nơi đăng ký dự thi một số môn học có điểm trung bình dưới 5,0; sao cho khi lấy điểm bài kiểm tra thay cho điểm trung bình môn học để tính lại điểm trung bình
cả năm thì đủ điều kiện về học lực theo quy định
Trang 85
- Thí sinh tự do không đủ điều kiện dự thi ở những năm trước do xếp loại yếu về hạnh kiểm phải có Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú
về tư cách, phẩm chất đạo đức và việc chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà
nước, quy định của địa phương và được xếp loại hạnh kiểm trung bình trong
hồ sơ thí sinh (quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 4 của Quy chế)
Trong đó lưu ý:
- Thí sinh tự do không đủ điều kiện dự thi do nghỉ quá 45 buổi học trong những năm trước nếu vẫn đủ điều kiện về học lực thì không cần có xác nhận kiểm tra học lực
- Thí sinh tự do của giáo dục THPT được phép đăng ký dự thi tốt nghiệp giáo dục thường xuyên nhưng không được bảo lưu điểm thi như thí sinh tự do đã
dự thi tốt nghiệp giáo dục thường xuyên
- Thí sinh tự do đang đi công tác xa được đăng ký dự thi trên địa bàn nơi công tác, nếu có đủ căn cứ về việc không thể dự thi tại nơi cư trú hoặc nơi học lớp 12
- Thí sinh tự do bị mất bản chính học bạ THPT nhưng có nguyện vọng được
dự thi năm 2014 phải có xác nhận lại bản sao học bạ được cấp, trên cơ sở đối chiếu với hồ sơ lưu của trường phổ thông nơi học lớp 12 hoặc căn cứ vào hồ sơ dự thi của các kỳ thi trước
Thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự thi đối với thí sinh tự do: từ ngày 25/4/2014 đến 05/5/2014
III Quy định nhiệm vụ thực hiện phần mềm quản lý thi
1 Nhiệm vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Nhận danh sách và đĩa CD chứa danh sách do các trường THPT, TTGDTX
bàn giao (Danh sách thí sinh đăng ký dự thi theo trường- mẫu M4)
- Lập Danh sách thí sinh đăng ký dự thi (mẫu M6)
- Sắp xếp phòng thi và lập Danh sách thí sinh theo phòng thi (mẫu M7)
- Lập Danh sách các Hội đồng coi thi (mẫu M8)
- Lập Danh sách thí sinh theo Hội đồng coi thi (mẫu M9)
- Lập Danh sách thí sinh dự thi theo trường (mẫu M10)
- Lập Bảng ghi tên dự thi (mẫu M11)
- Lập Danh sách thí sinh trong phòng thi (mẫu M12)
- Lập Phiếu thu bài thi (mẫu M32)
- Gửi đến các trường phổ thông Danh sách các Hội đồng coi thi (mẫu M8),
Danh sách thí sinh dự thi theo trường (mẫu M10)
- Gửi dữ liệu để trường phổ thông in Thẻ dự thi (mẫu M13) cho thí sinh
đăng ký dự thi tại trường
- Sở ra quyết định thành lập các hội đồng coi thi trước ngày 20/5/2014
Trang 96
- Bàn giao cho các hội đồng coi thi các mẫu biểu theo quy định (M9, M11, M12, M32)
2 Nhiệm vụ của trường THPT/TT GDTX:
- Sinh hoạt Qui chế thi TNTHPT cho tất cả cán bộ, giáo viên, học sinh, học viên của đơn vị
- Thu Phiếu đăng ký dự thi, hồ sơ đăng ký dự thi, kiểm tra hồ sơ dự thi, xét điều kiện dự thi của thí sinh thuộc đơn vị, nhập dữ liệu của thí sinh vào chương trình phầnmềm máy tính
- Sau khi nhập xong dữ liệu của từng lớp, in danh sách đăng ký dự thi theo
lớp (mẫu M3) giao trách nhiệm cho GVCN tổ chức cho học sinh rà soát, kiểm
tra tính chính xác và ký xác nhận
- Lập danh sách thí sinh đăng ký dự thi theo trường, xếp theo thứ tự a, b, c
… của tên thí sinh (mẫu M4)
- Nộp dữ liệu và bàn giao đĩa CD chứa danh sách thí sinh đăng ký dự thi theo trường về Sở (mẫu M4)
- Trước 20/5/2014, nhận Danh sách các Hội đồng coi thi (mẫu M8), Danh sách thí sinh dự thi theo trường (mẫu M10), căn cứ vào danh sách (M10) yêu cầu Hiệu trưởng trường phổ thông rà soát, đối chiếu xác nhận tính chính xác của
các thông tin (nếu có sai sót sửa chữa trực tiếp bằng mực đỏ), sau đó nộp lại Sở (chậm nhất ngày 20/5/2014) và trường niêm yết các danh sách để thông báo cho thí sinh
- Nhận dữ liệu từ Sở (mẫu M13), in Thẻ dự thi cho thí sinh (in hai mặt:
mặt trước in thẻ dự thi, mặt sau in lịch thi) Hiệu trưởng trường phổ thông ký tên, đóng dấu vào Thẻ dự thi, đóng dấu giáp lai vào ảnh trên Thẻ và phát cho thí sinh
3 Nhiệm vụ của trường đặt Hội đồng coi thi:
- Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất cho hội đồng coi thi trước ngày 20/5/2014 Tại mỗi Hội đồng coi thi chuẩn bị 01 điện thoại bàn (có loa ngoài) và 01 máy
vi tính để bàn có khả năng kết nối mạng Internet qua đường truyền ADSL để sử dụng trong các ngày làm việc Điện thoại và máy vi tính để chung tại một phòng; Chủ tịch Hội đồng coi thi chịu trách nhiệm quy định việc giám sát, sử dụng điện
thoại và máy vi tính này
- Nhận các biểu mẫu từ Sở:
+ Danh sách thí sinh theo Hội đồng coi thi (mẫu M9)
+ Bảng ghi tên dự thi (mẫu M11)
+ Danh sách thí sinh trong phòng thi (mẫu M12)
+ Phiếu thu bài thi (mẫu M32)
+ Một số biểu mẫu phục vụ hội đồng coi thi
- Nhận kinh phí coi thi
Trang 107
IV Coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi:
1 Coi thi: Sở thành lập hội đồng coi thi, Quyết định thành lập các hội đồng
coi thi chuyển về các đơn vị chậm nhất ngày 20/5/2014
2 Chấm thi: Sở thành lập 01 hội đồng chấm thi đặt tại trường THPT Đỗ
Công Tường -TP Cao Lãnh Quyết định thành lập các hội đồng chấm thi chuyển
về các đơn vị chậm nhất ngày 25/5/2014
3 Phúc khảo bài thi:
- Mọi thí sinh có quyền xin phúc khảo bài thi, thí sinh phải làm đơn xin phúc khảo bài thi (theo mẫu qui định) và phải đóng lệ phí phúc khảo 45.000 đồng/bài thi (theo công văn số 354/UBND-KTTH (14/6/2013) của UBND Tỉnh Đồng Tháp v/v mức thu phục vụ tổ chức thi nghề phổ thông, thi chứng chỉ A-B tin học, ngoại ngữ và tổ chức phúc khảo bài thi; mức chi khen thưởng học sinh cuối năm)
- Các đơn vị nhận đơn phúc khảo bài thi của thí sinh kể từ ngày công bố kết quả tạm thời của kỳ thi, lập danh sách đề nghị phúc khảo bài thi theo mẫu quy định và nộp danh sách này về Sở trước ngày 24/6/2014
4 Nhân sự coi thi, chấm thi:
- Sau khi được Sở GDĐT tập huấn về công tác thi, các trường THPT, TTGDTX phải tập huấn cho tất cả các cán bộ - giáo viên - nhân viên thuộc đơn
vị quản lý đảm bảo khi tham gia công tác thi đều phải được học tập và sinh hoạt quy chế thi
- Các trường phổ thông cử tất cả giáo viên của đơn vị mình tham gia coi thi Riêng giáo viên chấm thi: tất cả các giáo viên đã và đang dạy lớp 12 được điều động chấm thi các môn: Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp
V Lịch công tác kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2014 (đính kèm phụ lục 1)
2 Đăng ký dự thi và kiểm tra hồ sơ đăng ký dự thi
- Từ 25/4/2014 đến 06/5/2014, trường phổ thông thu Phiếu đăng ký dự thi,
hồ sơ đăng ký dự thi và nhập dữ liệu của thí sinh vào phần mềm máy tính Cụ thể như sau:
+ Từ ngày 25/4/2014 đến 05/5/2014 thí sinh nộp phiếu đăng ký dự thi
(mẫu M2); các đơn vị nhập dữ liệu thí sinh (bằng phần mềm do Sở gửi về) để lập danh sách thí sinh đăng ký dự thi theo lớp (mẫu M3)
Trang 118
+ Chậm nhất ngày 05/5/2014 các đơn vị kiểm tra hồ sơ thí sinh theo lớp,
giao cho giáo viên chủ nhiệm tổ chức cho học sinh rà soát, giáo viên và từng học sinh ký xác nhận tính chính xác
+ Chậm nhất ngày 06/5/2014, trường phổ thông kiểm tra toàn bộ hồ sơ
ĐKDT và các hồ sơ liên quan đến kỳ thi, xem xét điều kiện dự thi và xác nhận
tư cách thí sinh dự thi, quyết định không cho thí sinh không đủ điều kiện và hồ
sơ hợp lệ dự thi, đồng thời thông báo trực tiếp cho thí sinh; sau đó lập danh sách thí sinh đăng ký dự thi theo theo thứ tự a, b, c, của tên thí sinh (mẫu M4)
- Từ ngày 07 đến 09/5/2014, Sở GDĐT kiểm tra hồ sơ dự thi
- Ngày 10/5/2014 các đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ, nộp dữ liệu về Sở
- Chậm nhất là ngày 10/5/2014, trường phổ thông phải hoàn chỉnh các công
việc trên và bàn giao đĩa CD chứa danh sách thí sinh đăng ký dự thi (mẫu M4) cho Sở GDĐT; đồng thời chịu trách nhiệm bảo quản đầy đủ hồ sơ đăng ký dự thi và danh sách thí sinh đăng ký dự thi để xuất trình kịp thời phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và yêu cầu sửa chữa (nếu có)
- Những nội dung chi tiết xem phụ lục 1
* Việc kiểm tra, sắp xếp hồ sơ dự thi các đơn vị thực hiện như kỳ thi TNTHPT năm 2010 theo công văn số 425/SGDĐT-KTKĐCL (26/4/2010) của Sở GDĐT v/v hướng dẫn kiểm tra, sắp xếp, hồ sơ dự thi trong kỳ thi TNTHPT năm
2010
3 Coi thi:
- Ngày 31/5/2014: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thư ký có mặt tại địa điểm Hội đồng coi thi và tiếp nhận cơ sở vật chất, tài chính
- Ngày 01/6/2014: Giám thị có mặt tại địa điểm thi
- Các ngày 02, 03, 04/6/2014, tổ chức thi theo lịch: Phần I 3
4 Chấm thi:
- Sở công bố kết quả thi tạm thời vào ngày 18/6/2014
- Từ 18/6/2014 - 22/6/2014: Thí sinh làm đơn xin phúc khảo bài thi, các đơn vị nhận đơn và lập danh sách theo môn thi và gửi về Sở trước ngày 24/6/2014
- Trước 26/6/2014: tổ chức phúc khảo
- Các đơn vị cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho thí sinh trước ngày 24/6/2014
VI Chế độ báo cáo:
Các đơn vị phải thực hiện việc báo cáo nghiêm túc, chính xác, kịp thời theo các mẫu báo cáo; phải cập nhật đầy đủ số liệu theo yêu cầu của biểu mẫu và kiểm tra tính chính xác trước khi báo cáo về Sở GDĐT
Trang 12sinh dự thi vào mỗi buổi thi, chậm nhất là 9 giờ (buổi thi sáng), 16 giờ 30 phút
(buổi thi chiều) (theo mẫu M26)
Riêng đối với buổi thi cuối cùng (ngày 4/6/2014), Hội đồng coi thi báo cáo
về Sở chậm nhất là 11 giờ 15 phút
*Lệ phí hoàn thiện văn bằng tốt nghiệp THPT năm 2014
Các đơn vị thu 1800 đ/thí sinh tốt nghiệp, nộp về Sở (Phòng Khảo thí - KĐCLGD) sau khi có kết quả thi chính thức
VII Điện thoại và email liên lạc trong kỳ thi:
1 Phòng Khảo thí - KĐCLGD:
+ Điện thoại: 0673 854 436
+ Email: phongktkd.sodongthap@moet.edu.vn
+ Fax: 0673 853018
2 Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra, các phòng CMNV:
di động
Ông Hồ Văn Thống Giám đốc 0673 851024 0913 938553 Ông Trần Thanh Liêm Phó Giám đốc 0673 851022 0918 054261 Ông Huỳnh Thanh Hùng Phó Giám đốc 0673 852508 0918 055966
Bà Nguyễn Thúy Hà Phó Giám đốc 0673 851023 0907 899890 Ông Nguyễn Trung Vinh Chánh Thanh tra 0673 852507 0919 108597 Ông Phạm Quang Huy P.Trưởng Phòng GDTrH 0673 851994 0923826375 Ông Nguyễn Hữu Thời Trưởng Phòng GDTX-CN 0673 855209 0918 055653 Ông Hồ Quốc Dũng TP Khảo Thí - KĐCLGD 0673 854436 0919 363349
Bà Lê Ngọc Điệp Phó TP Khảo Thí-KĐCLGD 0673 854436 0915 725669 Ồng Bùi Quý Khiêm Chánh Văn phòng 0673 851025 0919 369024
Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐND/UBND tỉnh (báo cáo);
- Giám đốc, các PGĐ Sở (báo cáo);
Trang 1310
LỊCH CÔNG TÁC CỦA KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2014 (Phụ lục 1)
( Kèm theo công văn số 454/SGDĐT-KTKĐCLGD ngày 14/4/2014 của Sở GDĐT)
Trường kiểm tra và in Thẻ dự thi
Các trường, Tr.tâm
28-29/5/2014 Phó chủ tịch CSVC hội đồng coi thi
nhận tại Sở các biểu mẫu, kinh phí
Phó chủ tịch CSVC
HĐ coi thi 31/5/2014
Họp lãnh đạo HĐ coi thi:
- Nhận đề thi
- Tiếp nhận CSVC
Chủ tịch HĐ coi thi Sở GD và ĐT
01/6/2014
Họp toàn thể HĐ coi thi:
- Niêm yết danh sách thí sinh dự thi
- Sinh hoạt quy chế thi, kiểm tra CSVC, chuẩn bị hồ sơ thi ……
Các HĐ coi thi
02 - 04/6/2014 Tổ chức thi theo lịch của Bộ Các HĐ coi thi
Trưa- Chiều
04/6/2014
Giao bài thi về HĐ chấm thi
05 - 18/6/2014 - Chấm thi
19/6 - 22/6/2014
- Thí sinh làm đơn phúc khảo
- Các đơn vị nhận đơn và lập danh sách PK theo môn thi
Các trường, Tr.tâm
23/6/2014 - Các đơn vị nộp hồ sơ PK (đơn,
danh sách PK theo môn) về Sở
Các trường , Tr.tâm
Trước 24/6/2014 Hoàn thành việc cấp chứng nhận
tạm thời cho thí sinh
Các trường , Tr.tâm
Trang 14- Trưởng phòng Phòng Giáo dục và Đào tạo;
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở
Thực hiện theo quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành kèm theo Thông tư
số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06/3/2012 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 04/2013/TT-Bộ GDĐT ngày 21/02/2013, Thông tư
số 06/2013/TT-BGDĐT ngày 01/3/2013; Thông tư 09/2014/TT-BGDĐT ngày 25/3/2014; Công văn số 1656/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 01/4/2014 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2014;
Sở GDĐT Đồng Tháp hướng dẫn nghiệp vụ thi và quy trình tổ chức kỳ thi TNTHPT năm 2014 như sau
I Nghiệp vụ thi (PHỤ LỤC 1)
II Quy trình coi thi (PHỤ LỤC 2)
III Những văn bản liên quan thực hiện trong kỳ thi
Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2014 thực hiện theo các Quy chế và văn bản hướng dẫn tổ chức kỳ thi năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Sở Giáo dục
- Thông tư số 06/2013/TT-BGDĐT ngày 01/3/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06/3/2012 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 04/2013/TT-BGDĐT ngày 21/02/2013 của Bộ GDĐT
- Thông tư số 09/2014/TT-BGDĐT ngày 25/3/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày
Trang 15- Công văn số 454/SGDĐT-KTKĐCLGD ngày 14/4/2014 của Sở GDĐT
về việc hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2014
- Công văn số 455/SGDĐT-KTKĐCLGD ngày 14/4/2014 của Sở Giáo dục-Đào tạo về việc hướng dẫn nghiệp vụ thi và quy trình tổ chức coi thi TNTHPT năm 2014
- Công văn 425/SGDĐT-KTKĐCL ngày 26/4/2010 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn kiểm tra, sắp xếp, hồ sơ dự thi trong kỳ thi TNTHPT năm 2010
Trên đây là hướng dẫn nghiệp vụ thi và quy trình tổ chức coi thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2014; Ban Giám hiệu các trường THPT, Giám đốc các TTGDTX được Sở điều động phân công làm công tác tổ chức điều hành tại các hội đồng thi nghiêm túc thực hiện
(Đã ký)
Trần Thanh Liêm
Trang 16- Tiếp nhận và bảo quản an toàn đề thi, tổ chức coi thi và thực hiện các công việc đảm bảo cho công tác coi thi;
- Thu và bảo quản bài thi, không để thất lạc, mất bài thi, mất tờ giấy thi;
lập các biên bản, hồ sơ theo quy định; bàn giao toàn bộ bài thi, các biên bản và
hồ sơ coi thi cho Sở GDĐT
- Sinh hoạt quy chế coi thi và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Quy chế thi của các thành viên trong hội đồng coi thi và thí sinh
- Quản lý kinh phí chi theo chế độ tài chính hiện hành
1.2 Quyền hạn:
-Từ chối tiếp nhận nơi đặt địa điểm thi của HĐ coi thi, trình Ban chỉ đạo thi cấp tỉnh xem xét giải quyết nếu thấy không đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, các điều kiện an toàn cho công tác coi thi;
-Từ chối tiếp nhận đề thi nếu phát hiện thấy dấu hiệu không đảm bảo bí mật của đề thi và báo cáo Ban chỉ đạo thi cấp tỉnh xin chủ trương giải quyết;
-Tuỳ theo mức độ sai phạm, áp dụng kỷ luật từ khiển trách đến đình chỉ thi hoặc đề nghị cấm thi từ 1 đến 2 năm đối với thí sinh vi phạm quy chế thi;
-Tuỳ theo mức độ vi phạm quy chế thi, thực hiện việc nhắc nhở đến đình chỉ nhiệm vụ đối với giám thị và các nhân viên tham gia làm thi hoặc đề nghị các cấp có thẩm quyền có hình thức kỷ luật đối với các giám thị và nhân viên vi phạm quy chế thi
2 Nhiệm vụ quyền hạn của các thành viên hội đồng coi thi (theo điều
18 Quy chế 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06/3/2012)
2.1 Chủ tịch Hội đồng coi thi
Ngoài những nhiệm vụ đã được quy định trong quy chế CTHĐ phải thực hiện các việc sau:
- Điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc của HĐ coi thi Phối hợp chính quyền địa phương và Thanh tra thi để điều hành tổ chức kỳ thi diễn ra an toàn nghiêm túc đúng quy chế
Trang 1714
- Tổ chức cho các thành viên của HĐ coi thi và thí sinh học tập Quy chế, nắm vững và thực hiện các quy định của kỳ thi;
- Chủ tịch HĐ đọc kỹ Điều 43 của Quy chế: Xử lý vi phạm để cho các
thành viên HĐ coi thi biết
- Phân công giám thị phòng thi đảm bảo khách quan, chặt chẽ, thực hiện nguyên tắc: hai giám thị trong một phòng thi phải là giáo viên dạy khác trường; giám thị không coi thi quá một môn đối với mỗi phòng thi; hai giám thị không cùng coi thi quá một lần;
- Phân công trách nhiệm cụ thể cho các thành viên HĐ, kể cả lực lượng công an, y tế, bảo vệ, phục vụ
- Kiểm tra các phương tiện bảo quản đề thi, bài thi và hồ sơ thi
- Nhận, bảo quản cẩn mật đề thi, tổ chức mở và giao đề thi đúng lịch, đúng giờ quy định, đúng bì đề thi của môn thi cho GT phòng thi Chịu trách nhiệm bảo quản đề thi chưa sử dụng của từng môn thi cho đến khi hết giờ làm bài của môn thi đó
- Xem xét, quyết định hoặc đề nghị áp dụng hình thức kỷ luật đối với những người vi phạm Quy chế thi và các quy định của kỳ thi;
- Báo cáo nhanh tình hình coi thi từng buổi thi cho Sở GDĐT (phòng KĐCLGD) qua email theo mẫu quy định
KT Trực tiếp báo cáo và tổ chức thực hiện các phương án xử lý khi xảy ra những trường hợp quy định tại Điều 17 của Quy chế này sau khi tham khảo ý
kiến các thành viên trong Hội đồng coi thi; (Điều 17: Xử lý các sự cố bất thường)
- Bàn giao toàn bộ bài thi, hồ sơ coi thi đã niêm phong cho Hội đồng chấm thi
2.2 Phó Chủ tịch Hội đồng coi thi:
Giúp Chủ tịch Hội đồng coi thi trong công tác điều hành và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng coi thi về phần việc được phân công;
2.2.1 Phó chủ tịch CSVC: chịu trách nhiệm trước CTHĐ về phần việc
được phân công, thực hiện công tác chuẩn bị như sau:
- Nghiên cứu Quy chế thi và các công văn hướng dẫn tổ chức kỳ thi
- Báo cáo tình hình cơ sở vật chất trong cuộc họp Ban lãnh đạo hội đồng
và phiên họp toàn thể hội đồng
- Nhận tại Sở GDĐT kinh phí (tại Phòng Kế hoạch-Tài chính) và các biểu mẫu HĐ coi thi (tại Phòng Khảo thí- KĐCLGD) gồm:
+ Bảng ghi tên dự thi (Mẫu M11) 03 bản/phòng/môn - trên khổ giấy A 3
(Thí sinh ký tên 02 bản, Chủ tịch HĐ lưu 01 bản),
+ Danh sách thí sinh trong phòng thi (Mẫu M12) 3 bản/phòng/môn- trên khổ giấy A 4 (01 bản dán niêm yết bảng thông báo chung, 01 bản dán trước
phòng thi, 01 bản để vào sơ mi phòng thi)
Trang 1815
+ Phiếu thu bài thi ( tự luận và trắc nghiệm)(Mẫu 32) 2 bản/môn/phòng
* Nhận tại Cửa hàng Sách - thiết bị (cạnh trường THPT TP Cao Lãnh): + Phiếu trả lời trắc nghiệm (26 tờ/phòng/môn + 5%/HĐ)
+ Giấy thi tự luận (3 tờ/môn/hs)
+ Giấy nháp (3 tờ/môn/hs)
+ Túi đựng bài thi tự luận (Túi số 1) (1 túi/ môn/ phòng + 5%/HĐ)
+ Túi đựng bài thi (Phiếu trả lời trắc nghiệm) (Túi số 1) (1 túi/ môn/ phòng + 5%/HĐ)
+ Túi đựng đề thi thừa (số lượng phòng thi x 4 môn/ HĐ)
+ Bìa bọc bài thi (tự luận, trắc nghiệm) (số phòng x môn x 1,5/ HĐ) + Bì Túi số 3 (2 túi/HĐ)
+ Lịch thi (5 bản/HĐ)
+ Thẻ đeo
+ Nội quy thi đối với thí sinh (Điều 20 và 21 của Thông tư 10 và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 04/2013/TT-BGDĐT ngày 21/02/2013 và Thông
tư 06/2013); Xử lý vi phạm đối với thí sinh (Điều 43 của Quy chế 10, TT 04 và
TT 06 sửa đổi bổ sung TT 10) (2 bản/ phòng thi)
- Sau khi nhận các biểu mẫu và danh sách thí sinh dự thi, PCT CSVC phải kiểm tra và đối chiếu số liệu tương ứng của HĐ coi thi, nếu thiếu phải báo cáo với Sở và sau đó liên hệ để nhận đầy đủ Tuyệt đối không để thiếu sót biểu mẫu thi trong quá trình coi thi
- Chuẩn bị CSVC: phòng HĐ; phòng cho Chủ tịch hội đồng có tủ đựng đề thi, bài thi, giường ngủ, điện thoại bàn, bàn ghế; phòng thi; phòng y tế; nhà vệ sinh; văn phòng phẩm; hệ thống âm thanh; trống, chuông; hàng rào, cổng trực;
vệ sinh trường lớp; vệ sinh trong và ngoài khuôn viên nhà trường Chuẩn bị nhân viên bảo vệ (sử dụng nhân viên bảo vệ của trường) phục vụ HĐ coi thi Chuẩn bị lễ khai mạc Ngưng các hoạt động căn tin, dạy thêm trong các ngày thi
- Chuẩn bị tại Hội đồng coi thi 01 điện thoại bàn (có loa ngoài) và 01 máy vi tính để bàn có khả năng kết nối mạng Internet qua đường truyền ADSL để sử dụng trong các ngày thi Điện thoại và máy vi tính để chung tại một phòng; Chủ tịch Hội đồng coi thi chịu trách nhiệm quy định việc giám sát, sử dụng điện thoại và máy vi tính này
- Trong các ngày thi thực hiện nhiệm vụ do CTHĐ phân công Trong thời gian thi, Phó Chủ tịch Hội đồng coi thi phụ trách cơ sở vật chất chỉ được có mặt tại khu vực phòng thi khi cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng coi thi Không được tham dự vào các công việc liên quan trực tiếp đến đề thi
- Sau kỳ thi chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí kỳ thi
2.2.2 Phó chủ tịch chuyên môn
Trang 1916
- Thực hiện nhiệm vụ do CTHĐ phân công; giúp CTHĐ trong công tác điều hành nghiệp vụ chuyên môn và chịu trách nhiệm trước CTHĐ về phần việc được phân công
- Phối hợp trong Ban lãnh đạo hội đồng thi giám sát các thành viên của hội đồng thực hiện nhiệm vụ được phân công
2.3 Thư ký Hội đồng coi thi
Các thư ký HĐ có nhiệm vụ giúp CTHĐ thực hiện một số công việc như sau: niêm yết danh sách những nơi chung và trước phòng thi; kiểm tra đủ số lượng các biểu mẫu, phân phối đủ giấy thi, giấy nháp (được đóng dấu của HĐ coi thi), túi đựng bài thi; chuẩn bị bộ biên bản phục vụ kỳ thi; ghi đầy đủ biên bản tường thuật quá trình làm việc của HĐCT; thực hiện các nhiệm vụ khác do CTHĐ phân công: tổng hợp điểm danh thí sinh từng buổi thi (HĐ báo về Sở theo từng buổi thi qua email), tổng hợp điểm danh cuối kỳ thi (trắc nghiệm riêng, tự luận riêng), thu bì đề thi thừa tại phòng thi; hỗ trợ với lãnh đạo HĐ niêm phong bài thi
Cuối mỗi buổi thi sau khi hoàn tất các khâu niêm phong bài thi, Thư ký chuẩn bị các biểu mẫu cho buổi thi kế tiếp (1 môn thi hoặc 2 môn thi) Chú ý các
biểu mẫu như Bảng ghi tên dự thi, Danh sách thí sinh trong phòng thi, Phiếu thu bài thi, Giấy thi đối với từng môn thi có sự thay đổi khác nhau, do vậy Thư ký
phải lưu ý chuẩn bị các biểu mẫu này đầy đủ để đưa vào sơ mi phòng thi cho giám thị phải phù hợp và chính xác đối với từng môn thi trên phòng thi
2.4 Giám thị:
- Thực hiện đúng quy chế về quy trình thi; chấp hành nghiêm túc sự phân công của chủ tịch HĐ về công tác cụ thể trong kỳ thi, từng buổi thi và thực hiện chức trách theo quy chế, nghiệp vụ thi của Bộ GDĐT và của Sở GDĐT
2.4.1.Giám thị trong phòng thi
- Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thí sinh trong phòng thi thực hiện đúng quy chế thi, nội quy thi
- Nhận túi đề thi từ CTHĐ, cho 2 thí sinh trong phòng thi kiểm tra niêm phong và ký xác nhận vào túi đề thi, mở và phát đề thi cho thí sinh tại phòng thi đúng giờ ghi trong lịch thi khi có hiệu lệnh
- Ký tên vào giấy nháp và giấy làm bài của thí sinh
- Niêm phong và bàn giao đề thi thừa cho CTHĐ hoặc người được uỷ quyền tại phòng thi
- Thu bài làm của thí sinh, kiểm tra đủ số bài, số tờ của từng bài sắp xếp theo trình tự SBD cho vào túi và nộp đầy đủ cho CTHĐ hoặc người được uỷ quyền
- Lập biên bản và đề nghị xử lý kỷ luật những thí sinh vi phạm Quy chế thi
Trang 20+ Phát đề thi cho thí sinh sao cho 2 thí sinh ngồi cạnh nhau (theo cả hàng ngang và hàng dọc) không có cùng mã đề thi
+ Hướng dẫn thí sinh ghi và tô mã đề thi vào phiếu TLTN, ghi mã đề thi vào 02 phiếu thu bài thi
+ Kiểm tra việc ghi và tô mã đề thi vào phiếu TLTN của thí sinh (so sánh
mã đề thi đã ghi, tô trên phiếu TLTN và ghi trên phiếu thu bài thi với mã đề thi ghi trên tờ đề thi của thí sinh)
+ Không cho thí sinh ra khỏi phòng thi và không thu phiếu TLTN trước khi hết giờ làm bài
+ Bàn giao cho CTHĐ hoặc người được uỷ quyền toàn bộ phiếu TLTN
đã được sắp xếp theo SBD từ nhỏ đến lớn và 01 bản Phiếu thu bài thi (đã điền
mã đề thi và có đủ chữ ký thí sinh) được bỏ vào túi bài thi 01 bản Phiếu thu bài thi còn lại để bên ngoài túi bài thi được bàn giao cho CTHĐ
- Đối với môn thi Ngoại ngữ: bao gồm 2 phần thi: trắc nghiệm và viết
Giám thị phát cho thí sinh Phiếu trả lời trắc nghiệm và giấy thi để làm bài phần viết Giám thị phát đề thi cho thí sinh (bao gồm đề trắc nghiệm và viết) Thí sinh làm bài phần trắc nghiệm trước; hết giờ làm bài phần trắc nghiệm, giám thị thu ngay Phiếu trả lời trắc nghiệm; thí sinh tiếp tục làm bài phần viết Phiếu trả lời trắc nghiệm và bài thi phần viết phải để riêng trong 2 túi khác nhau kèm theo Phiếu thu bài thi của mỗi phần
2.4.2.Giám thị ngoài phòng thi
-Theo dõi, giám sát thí sinh và GT trong phòng thi thực hiện quy chế thi tại khu vực được phân công
-Thực hiện các công việc cần thiết phục vụ cho coi thi do CTHĐ thi phân công
2.5 Công an, bảo vệ và nhân viên phục vụ kỳ thi:
- Công an, bảo vệ và nhân viên phục vụ kỳ thi do Chủ tịch Hội đồng coi thi trực tiếp điều hành, chịu trách nhiệm về phần việc được phân công nhằm bảo đảm cho kỳ thi tiến hành được nghiêm túc, an toàn;
- Công an, bảo vệ và nhân viên phục vụ kỳ thi không được vào khu vực phòng thi, kể cả hành lang phòng thi khi thí sinh đang làm bài, trừ trường hợp
được Chủ tịch Hội đồng coi thi cho phép
Trang 2118
Phụ lục 2
II QUY TRÌNH COI THI
1 Công việc của hội đồng coi thi
1.1 Các cuộc họp
1.1.1.Họp Ban Lãnh đạo hội đồng (ngày 31/5/2014)
- Dự kiến phân công nhiệm vụ các thành viên HĐ (lãnh đạo, thư ký, công
an, y tế, bảo vệ, phục vụ…) và thống nhất những quy định về hiệu lệnh, kế hoạch và phương pháp tiến hành kỳ thi
- Phó chủ tịch CSVC báo cáo công tác chuẩn bị CSVC
- Đối chiếu số liệu đề thi từng môn được thể hiện ngoài bì đề thi; số liệu thí sinh dự thi; phòng thi và GT coi thi
- Kiểm tra đầy đủ nhân sự, biểu mẫu, kinh phí phục vụ hội đồng coi thi
- BLĐHĐ kiểm tra tình hình CSVC các phòng thi; chú ý bàn ghế (vệ sinh sạch sẽ), cửa sổ phòng thi; rào giậu (đặc biệt đối với HĐ có GDTX)
1.1.2.Họp toàn thể hội đồng (ngày 01/6/2014)
- Tổ chức quán triệt nghiệp vụ thi và quy trình coi thi cho các thành viên
HĐ theo Quy chế 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06/3/2012 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; Thông tư số 04/2013/TT-BGDĐT ngày 21/02/2013; Thông tư số 06/2013/TT-BGDĐT ngày 01/3/2013; Thông tư số 09/2014/TT-BGDĐT ngày 25/3/2014; công văn số 1656/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 10/4/2013 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức thi TNTHPT năm 2014 và các văn bản của Sở chỉ đạo hướng dẫn tổ chức kỳ thi và nghiệp vụ thi
- Sinh hoạt kỹ các nội dung sau đây cho giám thị được biết và tất cả thành viên HĐ đều nắm vững gồm:
+ Quy chế coi thi
+ Nội quy thi đối với thí sinh
+ Xử lý vi phạm đối với thí sinh- người tham gia kỳ thi
- Phổ biến nội dung, kế hoạch, phương pháp và các điều kiện tiến hành thi
- Phân công GT kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất phục vụ kỳ thi
1.1.3.Lễ khai mạc kỳ thi
Trước khi tiến hành buổi thi đầu tiên, hội đồng coi thi phải tập trung toàn
bộ thí sinh và toàn thể hội đồng tổ chức khai mạc kỳ thi
1.1.4 Từ môn thi thứ 2 trước mỗi môn thi phải họp hội đồng coi thi để rút kinh nghiệm coi thi môn trước, phổ biến những việc cần làm và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
1.1.5.Sau môn thi cuối cùng họp toàn thể HĐ tổng kết HĐ coi thi nhận xét đánh giá việc tổ chức coi thi, thông qua biên bản tổng kết HĐ coi thi
Trang 2219
1.2 Nguyên tắc làm việc của HĐ coi thi là tất cả những người tham gia
tổ chức thi đều phải được học tập, nắm vững quy chế thi Trước mỗi buổi thi, Chủ tịch Hội đồng coi thi đảm bảo các phương tiện thu, phát thông tin cá nhân (nếu có) của tất cả những người làm nhiệm vụ tại Hội đồng được lưu giữ tại phòng trực của Hội đồng Khi cần thông tin khẩn cấp, cán bộ làm nhiệm vụ thi phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng coi thi để xử lý
1.3 Hồ sơ của Hội đồng coi thi
- Gồm các biểu mẫu tại mục 2.2.1 Phụ lục 1
- Biên bản HĐ thi (Sở sẽ gửi qua email các HĐ coi thi)
- HĐ chuẩn bị số thứ tự phòng thi để dán trước phòng thi
- Chuẩn bị các vật dụng niêm phong bài thi Thùng giấy carton đựng Túi
số 1 các bài thi Tự luận, trắc nghiệm
- Bảng số liệu thí sinh dự thi, phòng thi của hội đồng (do Sở cung cấp)
- Nhận Phiếu Đăng ký dự thi (bản chính) từ đơn vị trường THPT hoặc TTGDTX có thí sinh dự thi gởi đến (buổi chiều ngày 31/5/2014) đã được sắp xếp theo từng đơn vị trường theo HĐ coi thi HĐ coi thi giữ Phiếu ĐKDT này
để kiểm tra khi có tình huống cần phải đối chiếu với các thông tin về thí sinh và
hồ sơ thí sinh; nộp về HĐ chấm cùng với hồ sơ thi ngay sau khi HĐ kết thúc
công tác coi thi
1.4.Văn phòng phẩm
Hội đồng coi thi tự chuẩn bị các loại văn phòng phẩm phục vụ tốt và đầy
đủ cho hội đồng Mỗi phòng thi chuẩn bị 1 chiếc kéo dành cho giám thị cắt túi
đề thi và hồ để dán niêm phong bì đề thi thừa (nếu có) tại phòng thi
1.5 Niêm yết trước phòng thi
- Danh sách thí sinh trong phòng thi
- Nội quy thi đối với thí sinh:
+ Điều 20: Các vật dụng được mang vào phòng thi
+ Điều 21: Trách nhiệm của thí sinh
+ Điều 43: Xử lý vi phạm – đối với thí sinh
1.6 Niêm yết chung
- Danh sách thí sinh trong phòng thi của từng buổi thi
- Sơ đồ phòng thi
- Lịch thi
- Hiệu lệnh trống
- Nội quy thi đối với thí sinh:
+ Điều 20: Các vật dụng được mang vào phòng thi
+ Điều 21: Trách nhiệm của thí sinh
+ Điều 43: Xử lý vi phạm – đối với thí sinh
1.7 Thống nhất các mốc thời gian
Trang 2320
- Quy trình coi thi thực hiện theo Điều 22 của Quy chế
- Chủ tịch HĐ lập kế hoạch tiến hành kỳ thi Phân công nhiệm vụ cụ thể
cho từng thành viên của HĐ Cụ thể thống nhất từng mốc thời gian cho phần
coi thi tự luận và trắc nghiệm, cần lưu ý như sau:
+ Quy định giờ thống nhất cho GT 2 về phòng thi
+ Quy định giờ thống nhất phát túi đề thi còn nguyên niêm phong cho GT1
+ Quy định giờ GT 1 cho thí sinh chứng kiến bì đề thi còn nguyên niêm phong tại phòng thi
+ Quy định giờ thống nhất cho GT thu bài đối với môn Ngoại ngữ ở phần thi trắc nghiệm và phần viết
+ Quy định giờ thu lại đề thi thừa (Chậm nhất 30 phút sau khi tính giờ làm bài thư ký nhận lại bì đề thi thừa (nếu có) từ 2 giám thị trong phòng thi, lập biên bản giao nhận bì đề thi thừa đã được niêm phong; sau đó bàn giao cho Chủ tịch HĐ coi thi bảo quản)
2 Quy trình coi thi
2.1 Khâu coi thi
- Phân công coi thi:
+ Nên dự kiến trước kế hoạch phân công GV theo từng môn thi Ban lãnh đạo HĐ thực hiện các khâu phân công cho GT Phân công GT phòng thi đảm bảo khách quan, chặt chẽ, thực hiện nguyên tắc: hai giám thị trong một phòng thi phải là giáo viên dạy khác trường; giám thị không coi thi quá một môn đối với mỗi phòng thi; hai giám thị không cùng coi thi quá một lần
+ Trên cơ sở dự kiến kế hoạch phân công GV theo từng môn thi, ngay sau khi kết thúc coi thi của môn thi trước, thì BLĐHĐ phải có thông báo số lượng giám thị và cụ thể giám thị nào sẽ coi thi vào môn thi kế tiếp
+ Sau khi kết thúc coi thi môn thi cuối cùng của hội đồng coi thi, BLĐHĐ tổ chức tổng kết công tác coi thi bao gồm các thành viên thuộc HĐ coi thi, riêng giám thị coi thi chỉ cần đủ số lượng giám thị đã coi thi buổi thi cuối cùng của hội đồng
- Cách đánh số báo danh: Có kế hoạch về cách đánh số báo danh theo từng môn thi Lưu ý giám thị khi ghi SBD ghi cả 6 chữ số báo danh lên bàn, không ghi số thứ tự
* Thí sinh đến chậm quá 15 phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài
sẽ không được dự thi
2.2 Nhiệm vụ của Giám thị 1 và Giám thị 2
2.2.1 Nhiệm vụ chung của Giám thị:
- Kiểm soát; nhận diện thí sinh qua ảnh thí sinh trên Thẻ dự thi (trong quá trình kiểm tra phát hiện thí sinh dự thi không giống như ảnh trên thẻ dự thi thì báo cáo cho BLĐHĐ biết
Trang 2421
- Kiểm tra thí sinh ngồi đúng chỗ quy định
- Quán xuyến toàn bộ công việc coi thi ở trong và ngoài phòng thi, ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời những trường hợp thí sinh vi phạm quy chế thi hoặc có những hành động thiếu nghiêm túc ảnh hưởng đến kỳ thi Tuỳ theo mức
độ vi phạm quy chế, người coi thi có quyền nhắc nhở, phê bình, cảnh cáo,… đối với những người bên ngoài làm ảnh hưởng không tốt đến kỳ thi như ném bài, nhắc bài, gây rối trật tự… thì phải báo cáo ngay Ban lãnh đạo Hội đồng có hướng giải quyết
- Phát đề thi đúng theo số báo danh đã quy định Không tiết lộ đề thi ra
ngoài phòng thi, không đọc đề thi, không chép đề thi, không giữ đề thi, không giải đề thi trong thời gian thí sinh làm bài Giám thị không được đứng lâu bên cạnh một thí sinh nào, không cầm bài thí sinh lên xem, không được gợi ý nhắc nhở hoặc nói nhỏ với bất cứ thí sinh nào…
- Hai giám thị phải có mặt tại phòng thi trong suốt thời gian thi Nếu cần thiết ra ngoài phải báo cáo với Chủ tịch Hội đồng thi
- Giám thị phải có thái độ dịu dàng, bình tĩnh tránh gây căng thẳng, quát nạt làm mất tinh thần của thí sinh Cần lấy việc ngăn ngừa, nhắc nhở là chính để tránh xảy ra những hiện tượng vi phạm nội quy phòng thi
- Nhắc thí sinh nộp tài liệu liên quan và không liên quan đến môn thi để bên ngoài phòng thi Bao quát toàn phòng thi tại các vị trí bàn ghế thí sinh kiểm tra 01 lần nữa về tài liệu của thí sinh
- Ký tên vào giấy thi đúng ô quy định cho GT2, ký tên vào giấy nháp (chú
ý chỉ ký đủ số giấy thi và giấy nháp tương ứng với số thí sinh có mặt trong phòng thi) Phát giấy thi giấy nháp cho thí sinh, hướng dẫn thí sinh gấp tờ giấy thi, điền đầy đủ các thông tin trên giấy thi, thông tin trên giấy nháp (thí sinh ghi
họ tên và SBD)
- Cho thí sinh ký tên vào bảng Ghi tên dự thi đúng cột quy định của môn thi đó (02 bản) Nhắc thí sinh kiểm tra lại họ tên, chữ đệm, ngày tháng năm sinh, nơi sinh…trước khi ký tên, nếu thí sinh phát hiện có sai sót họ tên… thì GT ghi nhận và viết cụ thể nội dung sai sót vào Bìa bọc bài thi (phần Những việc bất thường trong quá trình coi thi)
Trang 25- Cùng Giám thị 1 thu bài và kiểm tra đủ số bài, số tờ của từng bài, kiểm
tra thí sinh ghi số tờ trên giấy thi (nếu làm 3 tờ giấy thi thì hướng dẫn thí sinh cả
3 tờ đều ghi là: 3); ghi bằng số: 3; ghi bằng chữ: ba; cho thí sinh ký tên vào
Phiếu thu bài thi Mỗi môn có 2 Phiếu thu bài thi giống nhau
+ Phiếu thu bài thi (đối với môn tự luận): khi thu bài thi, thí sinh ghi rõ số
tờ giấy thi đã nộp
+ Phiếu thu bài thi (đối với môn trắc nghiệm): thí sinh thực hiện trên
phiếu như sau:
* Lần 1: khi thí sinh mới nhận đề thi, sau khi viết và tô mã đề thi trên
phiếu TLTN thì GT cho thí sinh ghi Mã đề thi vào 02 phiếu thu bài thi)
* Lần 2: khi thu bài thi, GT cho thí sinh ký tên Trước khi thí sinh ký tên
GT phải đối chiếu mã đề thi trên đề thi của thí sinh phải khớp với mã đề thi
đã ghi trên Phiếu thu bài thi trước đó và khớp với mã đề thi trên phiếu TLTN của thí sinh (thí sinh khi lên nộp bài thi phải trình đề thi cho GT xem),
+ Phiếu thu bài thi đối với môn Ngoại ngữ: gồm 2 loại phiếu – Phiếu
thu bài thi phần thi trắc nghiệm và phiếu thu bài thi phần viết (mỗi phần cũng
có 2 phiếu thu bài giống nhau)
- Sau đó cả 2 GT sắp xếp bài thi của thí sinh đúng quy định và nộp bài thi
về phòng HĐ, cùng Giám thị văn phòng và Lãnh đạo HĐ niêm phong bài thi tại phòng HĐ, ký tên niêm phong bài thi và ký tên vào tờ giao nhận bài thi
2.2.2.2 Giám thị 3:
- Rời khỏi phòng HĐ cùng thời gian với GT 2, đến khu vực được phân
công của BLĐHĐ
- Thực hiện nhiệm vụ theo mục 2.4.2 Phụ lục 1
- Quan sát việc ghi số báo danh của GT 2, nếu nhận thấy GT 2 thực hiện
không đúng hướng dẫn phải báo cho GT 2 để điều chỉnh
2.2.2.3 Giám thị 1:
- Nhận đề thi còn nguyên niêm phong từ chủ tịch HĐ đúng thời gian quy định; ký tên vào biên bản giao nhận đề thi và xác nhận tình trạng đề thi vào biên bản
- Về phòng thi đúng giờ quy định Ký tên vào giấy thi và giấy nháp của thí sinh trước giờ phát đề thi
- Đúng giờ quy định cho 2 thí sinh trong phòng thi kiểm tra niêm phong
và ký xác nhận vào túi đề thi; mở và giao đề thi cho thí sinh tại phòng thi đúng giờ ghi trong lịch thi khi có hiệu lệnh
Trang 2623
- Hướng dẫn thí sinh khi nhận đề thi đối với môn tự luận phải kiểm soát
kỹ số trang và chất lượng các trang in Nếu phát hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với GT phòng thi, chậm nhất 15 phút sau khi phát đề GT phòng thi báo cho GT ngoài phòng thi (GT 3) để báo cho BLĐHĐ Đặc biệt đối với môn trắc nghiệm lưu ý thí sinh kiểm tra đề thi phải có
đủ số lượng câu trắc nghiệm như đã ghi trong đề, tất cả các trang đề thi đều ghi cùng một mã đề thi
- Tại phòng thi GT1 bàn giao cho thư ký HĐ số đề thi thừa (nếu có) và niêm phong bì đề thi thừa tại phòng thi Số lượng đề thừa này phải tương ứng với số thí sinh vắng trong phòng thi
- Ngồi đúng vị trí quy định cho GT1 (tại vị trí bàn GV) và phối hợp với GT2 kiểm tra, giám sát thí sinh trong phòng thi thực hiện đúng quy chế thi và nội quy thi
- Thu bài và kiểm tra đủ số bài, số tờ của từng bài, cho thí sinh ký tên vào Phiếu thu bài thi và ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp.(Tuyệt đối không cho thí sinh ký tên trước vào Phiếu thu bài thi) Không thu giấy nháp thay giấy thi Thí sinh không làm được bài vẫn thu giấy thi Sau đó sắp xếp bài thi của thí sinh đúng quy định và nộp đầy đủ cho chủ tịch HĐ
2.3 Đối với coi thi môn trắc nghiệm:
- Thực hiện theo nội dung 2.4.1 Giám thị trong phòng thi đối với môn
trắc nghiệm tại Phụ lục 1
- Lưu ý: Đối với môn thi trắc nghiệm số mã đề thi trên đề thi; mã đề thi trên bài thi và mã đề thi trên Phiếu thu bài thi phải trùng khớp nhau (căn cứ mã
đề thi trên đề thi làm gốc) Tuyệt đối 3 số này phải khớp nhau, tránh hiện
tượng thí sinh quay cóp gian lận, nhận mã đề thi này nhưng lại ghi mã đề thi khác trùng với mã đề thi của thí sinh bên cạnh
- Cả 2 GT phải có trách nhiệm phối hợp với nhau để hoàn thành công việc coi thi theo sự hướng dẫn, phân công nhiệm vụ của Chủ tịch HĐ Khi tiến hành việc ký vào tờ giấy thi hạn chế làm ảnh hưởng đến việc làm bài của thí sinh Tuyệt đối GT không được quên ký tên vào phiếu TLTN
2.4 Coi thi môn Ngoại ngữ: Với các môn Ngoại ngữ, giám thị phát cho
thí sinh cùng một lúc Phiếu trả lời trắc nghiệm và giấy thi để làm bài phần viết Giám thị phát đề thi cho thí sinh Thí sinh làm bài phần trắc nghiệm trước; sau khi hết thời gian làm bài phần trắc nghiệm, có hiệu lệnh hết giờ làm bài trắc nghiệm, giám thị thu ngay Phiếu trả lời trắc nghiệm; thí sinh bắt đầu làm bài phần viết Phiếu trả lời trắc nghiệm và bài thi phần viết phải để riêng trong 2 túi khác nhau kèm theo Phiếu thu bài thi của mỗi phần
*Giám thị văn phòng:
Được sự phân công của chủ tịch hội đồng, giám thị văn phòng có những nhiệm vụ sau:
Trang 2724
- Tổng hợp điểm danh thí sinh từng phòng thi theo buổi thi
- Nhận bài thi từ GT1 và GT2, sau đó kiểm bài, thu bài, niêm phong bài thi tại phòng HĐ trước sự chứng kiến của 2 GT (trên bài thi phải đầy đủ: chữ ký giám thị, thông tin thí sinh, SBD thí sinh, số tờ, mã đề thi… bài thi phải được sắp xếp đúng quy định); kiểm tra cách xếp tờ giấy thi đối với môn tự luận phải đúng quy cách (xếp tờ giấy thi phải ngay đường kẻ quy định)
- Kiểm tra các thông tin đầy đủ bên ngoài Bìa bọc bài thi và Túi đựng bài thi
- Kiểm tra hồ sơ thi của phòng thi: bảng ghi tên dự thi phải có đầy đủ chữ
ký thí sinh có mặt dự thi
2.5 Trong các buổi thi, thí sinh không được phép ra ngoài phòng thi:
- Đối với các môn thi trắc nghiệm thí sinh không được rời khỏi phòng thi
trong suốt thời gian làm bài
- Đối với môn thi tự luận, trường hợp thí sinh muốn nộp bài thi thì chỉ
được ra khỏi phòng thi khi hết 2/3 thời gian làm bài của môn thi và trước khi ra khỏi phòng thi phải nộp bài thi kèm theo đề thi, giấy nháp
* Trong trường hợp đặc biệt, chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của giám thị trong phòng thi và phải chịu sự giám sát của giám thị ngoài phòng thi
hoặc cán bộ của HĐ coi thi do Chủ tịch HĐ coi thi phân công (trong trường hợp này thí sinh chưa muốn nộp bài thi thì GT không thu bài thi, đề thi và giấy nháp)
2.6 Thu bài thi và sắp xếp bài thi
- Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài Giám thị bắt đầu tiến hành thu bài: + Giám thị 2 gọi SBD và họ tên từng thí sinh nộp bài Lần lượt từng thí sinh đi lên bàn giáo viên nộp bài
+ Giám thị 1 kiểm tra đầy đủ các thông tin trên bài thi, cho thí sinh ghi đầy đủ các thông tin và ký tên vào Phiếu thu bài (02 phiếu) Thí sinh về chỗ ngồi
+ Sau khi thu hết bài thi của phòng thi; 2 giám thị sắp xếp bài thi đúng quy định, kiểm tra đầy đủ các bài thi, các thông tin thí sinh phải ghi trên giấy bài thi; phát thẻ dự thi cho từng thí sinh; sau đó mới cho thí sinh ra khỏi phòng thi Bảo quản và nộp đầy đủ bài thi, hồ sơ thi cho chủ tịch HĐ
- Đối với bài thi tự luận: khi thu bài thi giám thị kiểm tra đủ số bài, số tờ
của từng bài, sắp xếp theo trình tự SBD, các bài thi được xếp riêng từng bài
(không lồng vào nhau) theo thứ tự liên tục số báo danh từ nhỏ đến lớn Nếu mỗi
bài thi có nhiều tờ giấy thi (từ 02 tờ trở lên) thì các tờ giấy thi của mỗi bài thi được lồng vào nhau Đánh số thứ tự bài thi từ 1 đến hết số thí sinh trong phòng thi (vào ô quy định trên giấy thi) (Nếu một bài thi ở số TT là 15 có 3 tờ giấy thi được lồng vào nhau thì GT đánh số thứ tự bài thi là 15a, 15b,15c) Các bài thi
được để vào Bìa bọc bài thi (mẫu dành cho bài thi tự luận) (sau khi ghi đầy đủ
các thông tin trên bìa bọc bài thi) Sau đó xấp bài thi được để vào Túi đựng bài
Trang 2825
thi tự luận (túi số 1) Phiếu thu bài thi gồm 2 phiếu: 1 phiếu để vào túi đựng bài
thi tự luận và 1 phiếu để bên ngoài nộp về Ban Lãnh đạo hội đồng BLĐHĐ tập hợp Phiếu thu bài thi theo môn gởi về HĐ chấm
- Đối với bài thi trắc nghiệm: khi thu bài thi, các tờ phiếu TLTN được thu
theo thứ tự số báo danh từ nhỏ đến lớn (không xếp theo mã đề thi) Các phiếu TLTN phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
+ Giữ cho phiếu phẳng, không cong góc, không nhàu nát
+ Không dùng dây thun tròn hay dây nylon buộc xấp bài thi, không dùng kim kẹp hay kim ghim để kẹp hay ghim bài thi
- Các bài thi sau khi kiểm tra được sắp xếp ngay ngắn cẩn thận để vào Bìa
bọc bài thi (mẫu dành cho bài thi trắc nghiệm), sau đó để vào Túi đựng bài thi
(Phiếu TLTN) túi số 1 Phiếu thu bài thi gồm 2 phiếu: 1 phiếu để vào túi đựng
bài thi trắc nghiệm và 1 phiếu để bên ngoài nộp về Ban Lãnh đạo hội đồng BLĐHĐ tập hợp Phiếu thu bài thi theo môn gởi về HĐ chấm
2.7 Niêm phong bài thi và hồ sơ thi
- Quy định tại khoản 7 (Điều 22 của Quy chế)
- Sau buổi thi, HĐ coi thi phải niêm phong ngay bài thi của buổi thi đó trước tập thể HĐ coi thi
- Túi số 1: đựng bài thi và 01 phiếu thu bài thi theo phòng thi của mỗi môn thi Giám thị trong phòng thi thu bài, nộp bài thi cho CTHĐ hoặc người được uỷ quyền; sau khi thu nhận và kiểm tra số lượng bài thi, số tở giấy thi của phòng thi, sắp xếp bài thi theo quy định, người nhận bài thi trực tiếp niêm phong túi số 1 trước 2 GT nộp bài thi, rồi cả 3 người ký vào mép niêm phong bên ngoài
túi (không đóng dấu niêm phong)
- Túi số 2: chứa các túi số 1 theo từng môn thi (có thể là các thùng giấy chuẩn bị sẵn) Ngay sau khi việc niêm phong các túi số 1 được hoàn tất, CTHĐ hoặc người được uỷ quyền trực tiếp niêm phong túi số 2 trước toàn thể các thành viên của HĐ Bên ngoài túi số 2 có chữ ký vào mép giấy niêm phong của 2 đại
diện GT, 2 thư ký và CTHĐ (đóng dấu niêm phong)
- Túi số 3: đựng hồ sơ coi thi gồm Bảng ghi tên dự thi đã có chữ ký của thí sinh, 01 phiếu thu bài thi theo phòng thi của mỗi môn thi, các loại biên bản
lập tại phòng thi và biên bản của HĐCT Khi niêm phong túi số 3, lưu ý để vào trong túi với các hồ sơ thi cụ thể được qui định tại Mục 2.8 (bên dưới) Bên
ngoài túi số 3 có chữ ký vào mép giấy niêm phong của 1 đại diện GT, 1 thư ký
và CTHĐ (đóng dấu niêm phong)
Lưu ý:
- Khi niêm phong bài thi trắc nghiệm theo từng túi số 1 nên dùng băng
keo giấy niêm phong, không được dùng keo hoặc hồ dán
Trang 2926
- CTHĐ coi thi chịu trách nhiệm về việc niêm phong, đóng gói, bảo quản
và bàn giao trực tiếp toàn bộ bài thi và hồ sơ thi của HĐ coi thi cho HĐ chấm thi
- Niêm phong bài thi trắc nghiệm riêng, bài thi tự luận riêng
- Đối với các HĐ thi vừa có GDTHPT và GDTX thì túi số 2 theo môn thi bao gồm cả GDTHPT và GDTX Trên nhãn túi số 2 (có mẫu) ghi rõ số lượng bài thi theo từng hệ (GDTHPT, GDTX); số lượng tổng cộng cả 2 hệ, thư ký và CTHĐ ký tên đóng dấu niêm phong
2.8 Giao nộp bài thi về HĐ chấm thi
Thời gian giao nộp bài thi về hội đồng chấm thi: ngay sau môn thi cuối cùng của hội đồng coi thi
Bài thi và hồ sơ thi gồm:
- Túi số 2 - Bài thi tự luận các môn kể cả phần viết của môn thi Ngoại ngữ
- Túi số 2 - Bài thi trắc nghiệm các môn
- Túi số 3 chứa các loại biên bản và hồ sơ HĐ coi thi Gồm:
+ Bảng Ghi tên dự thi có chữ ký của thí sinh (2 bản)
+ Phiếu thu bài thi niêm phong theo môn (1 phiếu/môn), nếu HĐ có nhiều phòng thi có thể niêm phong riêng với Túi số 3.)
+ Biên bản các loại của HĐ coi thi (xếp theo từng môn thi)
+ Bì đựng Danh sách thí sinh vắng thi và Danh sách thí sinh vi phạm quy chế (niêm phong riêng) để vào Túi số 3
+ Bì đựng Biên bản tổng kết hội đồng coi thi, Biên bản bất thường và hồ
sơ miễn thi, đặc cách của HĐ coi thi (niêm phong riêng) để vào Túi số 3
- Bì đựng đề thi thừa theo môn (niêm phong riêng)
- Các bì đựng đề thi đã sử dụng và chưa sử dụng
- Các Túi đựng đề thi thừa (chưa sử dụng)
- Các phiếu TLTN thừa, giấy thi thừa (chưa sử dụng), giấy nháp thừa (chưa sử dụng)
- Phiếu Đăng ký dự thi của các trường THPT và TTGDTX
2.9 Báo cáo danh sách vắng thi, danh sách thí sinh vi phạm quy chế
- Báo cáo chính xác theo mẫu các trường hợp thí sinh vắng thi, đặc biệt đối với hệ GDTX Những trường hợp được bảo lưu điểm thi thì báo cáo vắng nhưng ghi rõ là vắng do bảo lưu
- Các trường hợp vắng do bảo lưu sẽ được thể hiện trên Bảng Ghi tên dự thi (có 01 đường gạch chéo ngay cột chữ ký thí sinh và điểm số bảo lưu theo môn thể hiện tại cột điểm bảo lưu) Chủ tịch HĐ và GT sẽ dễ dàng kiểm tra được số lượng thí sinh được bảo lưu trên từng phòng thi Thí sinh nếu được bảo lưu sẽ không được vào thi
Trang 30- Danh sách vắng thi và vi phạm quy chế thi phải tổng hợp các môn tự
luận riêng, trắc nghiệm riêng (theo mẫu) Bên ngoài bì mỗi loại ghi rõ: Tên HĐ,
nội dung bì, Môn thi, số lượng vắng (đối với danh sách vắng), số lượng vi phạm (đối với danh sách vi phạm) nộp về HĐ chấm Bì của các môn trắc nghiệm và
Bì của các môn tự luận (gồm cả danh sách vắng thi và danh sách vi phạm) sau khi niêm phong để vào bì Túi số 3 của HĐ
(Báo cáo DS vắng cụ thể qua email theo từng buổi thi theo biểu mẫu)
2.10 Xử lý vi phạm (Điều 43 của Quy chế)
2.10.1 Đối với những người tham gia kỳ thi:
- Cán bộ, công chức, viên chức tham gia công tác thi nếu có hành vi vi phạm Quy chế thi thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật đối với công chức và Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ quy định về việc xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường hoàn trả của viên chức theo một trong các hình thức sau đây:
- Khiển trách đối với người phạm lỗi nhẹ trong khi thi hành nhiệm vụ;
- Đình chỉ công tác thi ngay sau khi bị phát hiện; đồng thời xử lý cảnh
cáo đối với người có một trong các hành vi sai phạm sau đây:
+ Mang những tài liệu, vật dụng trái phép vào khu vực phòng thi;
+ Thiếu trách nhiệm trong việc chuẩn bị cho kỳ thi, làm ảnh hưởng tới kết quả kỳ thi;
+ Thiếu trách nhiệm khi coi thi, để cho thí sinh quay cóp, mang và sử dụng tài liệu, vật dụng trái phép trong phòng thi;
- Đình chỉ công tác thi ngay sau khi bị phát hiện; đồng thời tuỳ theo mức
độ vi phạm có thể hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, buộc thôi việc đối với
người có một trong các hành vi sai phạm sau đây:
+ Gian lận, làm sai lệch sự thật về hồ sơ của thí sinh;
+ Trực tiếp giải bài cho thí sinh trong lúc đang thi;
+ Làm mất bài thi của thí sinh khi thu bài, vận chuyển, bảo quản;
+ Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của thí sinh;
- Đình chỉ công tác thi ngay sau khi bị phát hiện, đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có một trong các hành vi sai phạm sau đây:
+ Làm lộ đề thi; mua, bán đề thi;
+ Đưa đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc đưa bài giải từ ngoài vào khu vực thi trong lúc đang thi;
+ Gian lận thi có tổ chức
Trang 3128
2.10.2 Xử lý vi phạm đối với thí sinh
- Cảnh cáo trước Hội đồng coi thi, nếu chép bài của thí sinh khác hoặc
cho thí sinh khác chép bài của mình bằng bất cứ hình thức nào;
- Đình chỉ thi và huỷ kết quả của cả kỳ thi nếu vi phạm một trong các
khuyết điểm sau:
+ Mang vào phòng thi tài liệu, vật dụng trái với quy định tại Điều 20 của Quy chế này hoặc vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia rượu thiết bị truyền tin hoặc chứa thông tin có thể lợi dụng để gian lận trong quá trình làm bài thi
+ Nhận bài giải sẵn của người khác
+ Chuyển giấy nháp, bài thi cho thí sinh khác hoặc nhận giấy nháp, bài thi của thí sinh khác;
+ Cố tình không nộp bài thi, dùng bài thi hoặc giấy nháp của người khác
để nộp làm bài thi của mình hoặc có bài thi giống nhau do chép bài của nhau
- Huỷ kết quả thi và cấm thi từ 1 đến 2 năm, nếu vi phạm một trong các
khuyết điểm sau:
+ Hành hung giám thị, giám khảo, người phục vụ của các Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo;
+ Gây rối làm mất trật tự an ninh ở khu vực coi thi, gây hậu quả nghiêm trọng cho kỳ thi;
+ Khai man hồ sơ thi hoặc nhờ người thi hộ
2.10.3 Đối với người thi hộ:
- Huỷ kết quả thi tốt nghiệp phổ thông, thi tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục tại các kỳ thi cùng năm;
- Buộc thôi học nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục;
- Đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự tuỳ theo tính chất, mức độ và hậu quả vi phạm
2.11 Các vấn đề phát sinh trong kỳ thi về quy trình coi thi, kinh phí, nhân
sự…hoặc phải giải quyết các tình huống đặc biệt không nằm trong quy định, BLĐHĐ phải xin ý kiến của Ban Chỉ đạo kỳ thi hoặc Ban Giám đốc Sở
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP
Trang 3229
UBND TỈNH ĐỒNG THÁP
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 425 /SGDĐT-KTKĐCL
V/v hướng dẫn kiểm tra, sắp xếp,
hồ sơ dự thi trong kỳ thi tốt nghiệp
THPT năm 2010
Thành phố Cao Lãnh, ngày 26 tháng 4 năm 2010
Kính gửi:
- Hiệu trưởng các trường THPT;
- Giám đốc Trung tâm GDTX các huyện, thị, TP;
Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hồ sơ thí sinh dự thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm học 2009-2010 các trường THPT-TTGDTX có trách nhiệm chính trong khâu kiểm tra hồ sơ dự thi của thí sinh, hồ sơ sẽ được lưu giữ tại đơn vị trường THPT- TTGDTX và không chuyển về hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi Hội đồng coi thi và Hội đồng chấm thi không có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ dự thi của thí sinh Do vậy, để đảm bảo tuyệt đối tính chính xác trong công tác kiểm tra hồ sơ thí sinh dự thi, Sở yêu cầu các đơn vị thực hiện như sau:
1.Đơn vị phải thành lập Tổ kiểm tra hồ sơ thi tốt nghiệp THPT năm 2010
1.1.Thành phần gồm:
- Ban Giám hiệu (Thủ trưởng đơn vị)
- Tổ Giáo vụ
- Giáo viên chủ nhiệm các lớp 12
- Một số thành viên khác theo nhu cầu của trường
1.2 Sinh hoạt cụ thể những nội dung phải kiểm tra đảm bảo độ chính xác cao:
- Lý lịch thí sinh trên hồ sơ đăng ký dự thi (giữa khai sinh, học bạ, bằng tốt nghiệp THCS và các giấy tờ liên quan kèm theo gồm: hộ khẩu, Giấy CMND, hồ sơ ưu tiên-khuyến khích….)
- Phiếu đăng ký dự thi (các thông tin trên Phiếu ĐKDT) phải khớp với hồ
sơ đăng ký dự thi
- Danh sách đăng ký dự thi theo lớp (mẫu M3)
1.3 Biên bản kiểm tra hồ sơ phải thể hiện rõ:
- Họ tên người kiểm tra
- Thời gian kiểm tra
- Nội dung đã kiểm tra
- Nội dung sai cần chỉnh sửa (ghi rõ nội dung sai và nội dung cần chỉnh lại)
- Sau khi chỉnh sửa xong, người chịu trách nhiệm chỉnh sửa phải có xác nhận đã chỉnh sửa xong nội dung đó
1.4 Quy định trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên của Tổ kiểm tra hồ
sơ Mỗi thành viên sẽ chịu trách nhiệm chính ở từng khâu kiểm tra do mình phụ trách
Trang 3330
2 Hồ sơ thí sinh dự thi phải sắp xếp đúng theo qui định
Để thực hiện được những yêu cầu nêu trên, các đơn vị cần thực hiện như sau:
+ Quy trình kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thông tin học sinh ghi trên Phiếu đăng ký dự thi:
Bước 1:
-Thu Phiếu đăng ký dự thi của thí sinh
-Tổ kiểm tra hồ sơ rà soát các thông tin và đối chiếu giữa nội dung ghi trên Phiếu ĐKDT với hồ sơ học sinh nhà trường đang quản lý
-Căn cứ vào hồ sơ học sinh, người kiểm tra hồ sơ phải ghi những thông tin phía bên dưới Phiếu ĐKDT(Kết quả kiểm tra hồ sơ của trường) và ký tên
Hồ sơ ĐKDT, biên bản kiểm tra hồ sơ, trường có trách nhiệm quản lý và lưu giữ cẩn thận để xuất trình kịp thời phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra và yêu cầu sửa chữa (nếu có)
+ Sắp xếp hồ sơ dự thi của thí sinh:
Sau khi thực hiện xong những nội dung trên, nhà trường sắp xếp hồ sơ thí
sinh theo thứ tự a,b,c… tên của thí sinh (dựa vào Danh sách thí sinh đăng
ký dự thi mẫu M4 để sắp xếp) và lưu giữ tại trường
+ Sắp xếp Phiếu đăng ký dự thi:
Phiếu đăng ký dự thi của thí sinh, sau khi đã thực hiện xong Bước 4 ở
phần trên, Phiếu này sẽ được photo thêm 1 bản (bản chính nhà trường sẽ chuyển về hội đồng coi thi), được thực hiện như sau:
+ Phiếu đăng ký dự thi (phiếu giữ tại trường): sắp xếp theo thứ tự a,b,c…
tên của thí sinh (dựa vào mẫu M4 để sắp xếp), khi sắp xếp xong đặt Danh
sách thí sinh đăng ký dự thi (mẫu M4) bên trên Phiếu đăng ký dự thi
Trang 3431
+ Phiếu đăng ký dự thi (phiếu chuyển về hội đồng coi thi): sắp xếp tương
tự như Phiếu đăng ký dự thi được giữ tại trường
Trong kỳ thi này, trách nhiệm kiểm tra hồ sơ dự thi của thí sinh, quản lý hồ
sơ thuộc về các trường THPT, TTGDTX Hiệu trưởng (Giám đốc TTGDTX) phải quản triệt cho cán bộ, giáo viên và những người có trách nhiệm biết để thực hiện Những sai sót về hồ sơ thí sinh, Sở sẽ xem xét và xử lý theo Điều
43 của Qui chế thi
Sở yêu cầu các đơn vị triển khai thực hiện nghiêm túc những nội dung nêu trên
Trang 35Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Tháp-2014 32
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Học sinh trường :…… …….……… Lớp: ….… Năm……… Điện thoại liên hệ (đối với thí sinh tự do):………
Môn tự chọn 1:
………
Môn tự chọn 2:
………
Điểm trung bình cả năm lớp 12:………
Điểm khuyến khích được cộng thêm:……… điểm (không quá 4 điểm) Trong đó:
- Chứng nhận nghề phổ thông, xếp loại : điểm : ………
- Chứng nhận HS giỏi môn văn hóa giải điểm : ………
- Chứng nhận đoạt giải trong các kỳ thi do Ngành Giáo dục tổ chức hoặc phối hợp với các ngành chuyên môn khác từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp trung học phổ thông, gồm: thi thí nghiệm thực hành (Vật lí, Hoá học, Sinh học); thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thao giáo dục quốc phòng; cuộc thi khoa học kỹ thuật; viết thư quốc tế (chọn giải cao nhất): giải …… , điểm:……
Diện xét tốt nghiệp: Diện:……… Ký hiệu diện xét TN: ………
Tôi cam đoan những điều khai trên là đúng sự thật
- Xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú đối với thí sinh tự do:hợp lệ không hợp lệ
Điểm trung bình cả năm lớp 12: đúng , sai (sửa lại là:………… )
Điểm khuyến khích được cộng thêm: ………Diện xét tốt nghiệp (diện1,2,3): … ………… Xếp loại cuối năm lớp 12: Hạnh kiểm :…… Học lực :… ……Số ngày nghỉ trong năm lớp 12: ………
………… , ngày tháng năm 2014
Người kiểm tra của trường Hiệu trưởng
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký tên và đóng dấu)
Trang 36Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Tháp-2014 33
HƯỚNG DẪN VỀ CÁC DIỆN ƯU TIÊN VÀ ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH
Trong kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông - 2014
I DIỆN ƯU TIÊN XÉT TỐT NGHIỆP Thí sinh thuộc một trong các trường hợp sau:
1 Diện 1: Điểm bình quân xét tốt nghiệp từ 5,00 trở lên
Còn gọi là diện bình thường gồm tất cả các trường hợp còn lại Ký hiệu: D1
2 Diện 2: Điểm bình quân xét tốt nghiệp từ 4,75 trở lên
a) - Con của thương binh, bệnh binh hoặc con của người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh
binh mất sức lao động dưới 81% Ký hiệu: D2-TB2
- Con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con Bà mẹ VN anh hùng
Ký hiệu: D2-CAH
b) - Có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số Ký hiệu: D2-TS2
c) -HS người Kinh, người nước ngoài cư trú tại VN có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên (tính đến ngày
tổ chức kỳ thi) ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình
135;ở xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định hiện hành của Thủ tướng
Chính phủ; ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định
hiện hành của Uỷ ban Dân tộc, học tại các trường phổ thông không nằm trên địa bàn các quận nội thành
của các TP trực thuộc Trung ương ít nhất 2/3 thời gian học cấp THPT Ký hiệu: D2-VS2
d) Người bị nhiễm chất độc màu da cam, con của người bị nhiễm chất độc màu da cam, người được cơ
quan có thẩm quyền công nhận dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do
hậu quả của chất độc hóa học Ký hiệu: D2-CHH
3 Diện 3: Điểm bình quân xét tốt nghiệp từ 4,50 trở lên
a) Có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số, bản thân có hộ khẩu thường trú ở xã đặc biệt khó khăn, xã
biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135;ở xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang
ven biển và hải đảo theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ; ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khu
vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành của Uỷ ban Dân tộc, học tại các
trường phổ thông không nằm trên địa bàn các quận nội thành của các TP trực thuộc Trung ương
Ký hiệu: D3-TS3
b) Con liệt sĩ Ký hiệu: D3-CLS
c) Con của thương binh, bệnh binh hoặc con của người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh
binh mất sức lao động từ 81% trở lên Ký hiệu: D3-TB3
Học sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên thì chỉ hưởng theo tiêu chuẩn cao nhất
II ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH:
1 Đạt giải cá nhân kỳ thi học sinh giỏi bộ môn văn hoá lớp 12:
- Giải quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh: 2,0 điểm
- Giải nhì cấp tỉnh: 1,5 điểm
- Giải ba cấp tỉnh: 1,0 điểm
2 Đoạt giải cá nhân và đồng đội trong các kỳ thi thí nghiệm thực hành (Vật lí, Hoá học, Sinh học); thi
văn nghệ; thể dục thể thao; hội thao giáo dục quốc phòng; cuộc thi khoa học kỹ thuật; viết thư quốc tế do
Ngành Giáo dục phối hợp với các ngành chuyên môn từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp trung học phổ
thông:
- Giải quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh (Huy chương Vàng): 2,0 điểm
- Giải nhì cấp tỉnh (Huy chương Bạc): 1,5 điểm
- Giải ba cấp tỉnh (Huy chương Đồng): 1,0 điểm
* Giải đồng đội chỉ tính cho giải quốc gia, mức điểm cộng thêm giống như giải cá nhân
* Học sinh đạt nhiều giải khác nhau thì chỉ được hưởng mức cộng điểm của giải cao nhất
3 Được cấp giấy chứng nhận nghề phổ thông:
- Loại trung bình: 1,0 điểm
* Điểm khuyến khích tối đa của các mục 1, 2, 3 nêu trên không quá 4 điểm
* Điểm khuyến khích quy định của các mục 1, 2, 3 nêu trên được bảo lưu trong toàn cấp học.
Trang 37Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Tháp-2014 34
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Học sinh trường/TTGDTX:…… …….………Lớp: ….…Năm…… Điện thoại liên hệ (đối với thí sinh tự do):………
Môn tự chọn 1:
………
Môn tự chọn 2:
………
Điểm trung bình cả năm lớp 12:………
Điểm khuyến khích được cộng thêm: …………điểm (không quá 4 điểm), trong đó:
- Chứng nhận nghề phổ thông ( học viên trong diện xếp loại hạnh kiểm ) xếp loại:……,điểm: …
- Chứng nhận HS giỏi môn văn hóa giải: ………., điểm : ………
- Chứng nhận đoạt giải trong các kỳ thi do Ngành Giáo dục tổ chức hoặc phối hợp với các ngành chuyên môn khác từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp trung học phổ thông, gồm: thi thí nghiệm thực hành (Vật lí, Hoá học, Sinh học); thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thao giáo dục quốc phòng; cuộc thi khoa học kỹ thuật; viết thư quốc tế (chọn giải cao nhất): giải …… , điểm:……
- Chứng chỉ ngoại ngữ : ………điểm, Chứng chỉ tin học: ………điểm
Diện xét tốt nghiệp: Diện:…… ……….…Ký hiệu diện xét TN: …… … …
Điểm bảo lưu: (điểm của kỳ thi tốt nghiệp THPT-hệ GDTX) năm 2013:
Tôi xin bảo lưu điểm thi môn, gồm môn:
Điểm bảo lưu
Tôi cam đoan những điều khai trên là đúng sự thật
……… , ngày tháng năm 2014
THÍ SINH KÝ TÊN Kết quả kiểm tra hồ sơ của trường:
- Học bạ: hợp lệ không hợp lệ
- Bản sao khai sinh: hợp lệ không hợp lệ
- Bằng tốt nghiệp THCS: hợp lệ không hợp lệ
hoặc tốt nghiệp TCCN: hợp lệ không hợp lệ
- Xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú đối với thí sinh tự do: hợp lệ không hợp lệ
Điểm bảo lưu: đúng , sai (cần sửa lại là môn-điểm:………
……… )
Điểm trung bình cả năm lớp 12: đúng , sai (sửa lại là:………… )
Điểm khuyến khích được cộng thêm: ………Diện xét tốt nghiệp (diện1,2,3): … ………… Xếp loại cuối năm lớp 12: Hạnh kiểm :…… Học lực :… ……Số ngày nghỉ trong năm lớp 12: ………
………… , ngày tháng năm 2014
Người kiểm tra của trường/TTGDTX THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký tên và đóng dấu)
Trang 38Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Tháp-2014 35
HƯỚNG DẪN VỀ CÁC DIỆN ƯU TIÊN VÀ ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH
Trong kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hệ GDTX - 2014
I DIỆN ƯU TIÊN XÉT TỐT NGHIỆP Thí sinh thuộc một trong các trường hợp sau:
1 Diện 1: Điểm bình quân xét tốt nghiệp từ 5,00 trở lên
Còn gọi là diện bình thường gồm tất cả các trường hợp còn lại Ký hiệu: D1
2 Diện 2: Điểm bình quân xét tốt nghiệp từ 4,75 trở lên
a) - Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh mất sức lao động dưới
81%; con của thương binh, bệnh binh hoặc con của người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh
binh mất sức lao động dưới 81% Ký hiệu: D2-TB2
- Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng
lao động, con Bà mẹ VN anh hùng Ký hiệu: D2-CAH
b) - Có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số Ký hiệu: D2-TS2
c) -HS người Kinh, người nước ngoài cư trú tại VN có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên (tính đến ngày
tổ chức kỳ thi) ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình
135;ở xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định hiện hành của Thủ tướng
Chính phủ; ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định
hiện hành của Uỷ ban Dân tộc, học tại các trường phổ thông không nằm trên địa bàn các quận nội thành
của các TP trực thuộc Trung ương ít nhất 2/3 thời gian học cấp THPT Ký hiệu: D2-VS2
d) - Người bị nhiễm chất độc màu da cam; con của người bị nhiễm chất độc màu da cam; người được cơ quan
có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả
của chất độc hoá học; Ký hiệu: D2-CHH
đ) - Con của người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945 Ký hiệu: D2-CCM
- Có tuổi đời từ 35 tuổi trở lên tính đến ngày thi Ký hiệu: D2-T35
3 Diện 3: Điểm bình quân xét tốt nghiệp từ 4,50 trở lên
a) Có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số, bản thân có hộ khẩu thường trú ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên
giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của chương trình 135; ở xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển
và hải đảo theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ; ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III
thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành của Ủy ban Dân tộc, đang học tại các trường phổ
thông dân tộc nội trú hoặc các trường phổ thông không nằm trên địa bàn các quận nội thành của các thành phố
trực thuộc Trung ương; Ký hiệu: D3-TS3
b) Con liệt sĩ Ký hiệu: D3-CLS
c) Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh mất sức lao động từ 81%
trở lên; con của thương binh, bệnh binh hoặc con của người được hưởng chính sách như thương binh,
bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên Ký hiệu: D3-TB3
Học sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên thì chỉ hưởng theo tiêu chuẩn cao nhất
II ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH:
1 Đạt giải cá nhân kỳ thi học sinh giỏi bộ môn văn hoá lớp 12:
- Giải quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh: 2,0 điểm
- Giải nhì cấp tỉnh: 1,5 điểm
- Giải ba cấp tỉnh: 1,0 điểm
2 Đoạt giải cá nhân và đồng đội trong các kỳ thi thí nghiệm thực hành (Vật lí, Hoá học, Sinh học); thi văn
nghệ; thể dục thể thao; hội thao giáo dục quốc phòng; cuộc thi khoa học kỹ thuật; viết thư quốc tế do Ngành
Giáo dục phối hợp với các ngành chuyên môn từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp trung học phổ thông
- Giải quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh (Huy chương Vàng): 2,0 điểm
- Giải nhì cấp tỉnh (Huy chương Bạc): 1,5 điểm
- Giải ba cấp tỉnh (Huy chương Đồng): 1,0 điểm
* Giải đồng đội chỉ tính cho giải quốc gia, mức điểm cộng thêm giống như giải cá nhân
Học sinh đoạt nhiều giải khác nhau thì chỉ được hưởng mức cộng điểm của giải cao nhất
3 Được cấp giấy chứng nhận nghề phổ thông ( học viên trong diện xếp loại hạnh kiểm):
- Loại trung bình: 1,0 điểm
4 Nếu học viên có chứng chỉ ngoại ngữ A hoặc tin học A trở lên: được cộng thêm 1 điểm cho mỗi loại
chứng chỉ
* Điểm khuyến khích tối đa của các mục 1, 2, 3, 4 nêu trên không quá 4 điểm
* Điểm khuyến khích quy định của các mục 1, 2, 3, 4 nêu trên được bảo lưu trong toàn cấp học.
Trang 3936
Mẫu M3 –(Trường phổ thông lưu, được xuất từ phần mềm)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Giới tính
Dân tộc
Số CM (nếu có)
Diện xét
TN
Điểm khuyến khích
Điểm TB12
Điểm bảo
Ban thi
TS ký xác nhận
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
- Lớp của thí sinh tự do được quy định là: 12.TDO
- Cột điểm bảo lưu: Ghi mã môn và điểm số từng môn (Ví dụ: Thí sinh có điểm bảo lưu của môn Ngữ văn 5,5 điểm và Vật lí 6,0 điểm,
ghi là: VA:5,5; LI:6,0)
Trang 4037
Mẫu M4– (Trường phổ thông nộp cho Sở GDĐT)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO………
DANH SÁCH THÍ SINH ĐĂNG KÝ DỰ THI
TT Họ và tên Ngày
sinh
Nơi sinh
Giới tính
Dân tộc
Số CM (nếu có)
Diện xét
TN
Điểm khuyến khích
Điểm TB12 Lớp
Điểm bảo
Ban thi
………, ngày …… tháng …năm 2014
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Ghi chú: Cột điểm bảo lưu: Ghi mã môn và điểm số từng môn (Ví dụ: Thí sinh có điểm bảo lưu của môn Ngữ văn 5,5 điểm và Vật lí 6,0
điểm, ghi là: VA:5,5; LI:6,0)