Các đốt cọc sẽ được nối với nhaubằng hàn trong quá trình thi công đóng cọc.2.. Với n = 24 cọc được bố trí theo dạng lưới ô vuông trên mặt bằng và được bốtrí thẳng đứng trên mặt đứng, với
Trang 21 Cấu trúc địa chất khu vực xây dựng.
Mô tả sơ bộ cấu tạo địa chất khu vực:
Tại lỗ khoan BH1, khoan xuống cao độ là - 34m, gặp 3 lớp đất như sau:
Lớp 1:
Lớp 1 là lớp bùn sét, có màu xám, xám đen, lẫn hữu cơ Chiều dày của lớp xácđịnh được ở BH1 là 5.30 m, cao độ mặt lớp là 0.00m, cao độ đáy là -5.30 m Lớpđất có độ ẩm W = 59.1%, độ bão hòa Sr = 98.4% Lớp đất ở trạng thái chảy, có độsệt IL = 1.14
Trang 3PHẦN II THIẾT KẾ KĨ THUẬT
Nguyễn Văn Ngân
Trang 41 Lựa chọn kích thước công trình và bố trí cọc trong móng
1.1 Lựa chọn kích thước và cao độ bệ móng, mũi cọc.
1.1.1 Cao độ đỉnh trụ (CĐĐT).
Vị trí xây dựng trụ cầu ở xa bờ và phải đảm bảo thông thuyền và sự thay đổimực nước giữa MNCN và MNTN là tương đối cao Xét cả điều kiện mỹ quan trênsông, ta chọn các giá trị cao độ như sau:
Cao độ đỉnh trụ CĐĐT chọn như sau: max 1 0 3m.
H MNTT
m MNCN
Trong đó:
+ MNCN: Mực nước cao nhất, MNCN = 4.5 m
+ MNTT: Mực nước thông thuyền
+ H : Chiều cao thông thuyền, tt
Ở đây theo số liệu cho thì sông không thông thuyền
Trang 51.1.4 Chọn kích thước và cao độ mũi cọc.
Chọn cọc bê tông cốt thép đúc sẵn, cọc có kích thước là 0.45x0.45m; đượcđóng vào lớp số 3 là lớp sét ở trạng thái nửa cứng Ngoài ra mũi cọc được đặt vàotrong lớp đất chịu lực tối thiểu là 5d
Vậy, chọn cao độ mũi cọc là - 24.00m
Như vậy cọc được đóng vào trong lớp đất 3 có chiều sâu là 3.3m
Chiều dài của cọc (Lc) được xác định như sau:
Kiểm tra: 51 11 70
45 0
=
d
L c
=> Thoả mãn yêu cầu về độ mảnh
Tổng chiều dài đúc cọc sẽ là: Lcd = Lc + 1m = 23 + 1m = 24 m Cọc được tổhợp từ 3 đốt cọc với tổng chiều dài đúc cọc là: 24 m = 3x8m Như vậy hai đốt thân
Nguyễn Văn Ngân
-1.00(C§§AB) 0.00
Trang 6cọc chiều dài là 8m và đốt mũi có chiều dài 8m Các đốt cọc sẽ được nối với nhaubằng hàn trong quá trình thi công đóng cọc.
2 Lập tổ hợp tải trọng tác tại đỉnh bệ với MNTN
2.1 Tính toán thể tích trụ
2.1.1 Tính chiều cao thân trụ
Chiều cao thân trụ Htr:
Htr = CĐĐT - CĐĐB - CDMT
Htr = 5.2 – 1.0 - 1.4 = 2.8 m
Trong đó: Cao độ đỉnh trụ: CĐĐT = + 5.2 m
Cao độ đỉnh bệ: CĐĐB = + 1.0 mChiều dày mũ trụ: CDMT = 0.8 + 0.6 = 1.4m
2.1.2 Thể tích toàn phần (không kể bệ cọc).
NGANG CÇU DäC CÇU
150 800
170
25 120 25
Hình 3: Phân chia tính thể tích trụ
Thể tích trụ toàn phần Vtr:
Vtr = V1 + V2 + V3 = =
8 2 ) 2 1 ) 2 1 5 4 ( 4
2 1 ( 6 0 7 1 2
) 2 25 0 5 4 8 ( 8 0 7 1
3
Trang 7CĐĐB = +1.0 m: Cao độ đỉnh bệ.
Str: Diện tích mặt cắt ngang thân trụ, m2
2.2 Lập các tổ hợp tải trọng thiết kế với MNTN
Tiến hành Tính các tải trọng: thẳng đứng lực ngang và mômen đối với mặt cắt
đỉnh bệ ứng với mặt cắt tự nhiên Đề bài đã cho ta Tải trọng ở TTGHSD ta phảitiếp tục tính ở TTGHCĐ
Bảng 1: Tổ hợp tải trọng thiết kế với MNTN
o t
N - Tĩnh tải thẳng đứng kN 4500
o h
N - Hoạt tải thẳng đứng kN 2800
h
H - Hoạt tải nằm ngang kN 110
o
Hệ số tải trọng: Hoạt tải: n = 1.75
Tĩnh tải: n = 1.25
γbt = 24,50 (kN/m3): Trọng lượng riêng của bê tông
γn= 9,81 (kN/m3): Trọng lượng riêng của nước
2.2.1 Tổ hợp tải trọng theo phương dọc ở TTSD.
Tải trọng thẳng đứng tiêu chuẩn dọc cầu: Ntt
tn n tr bt
o t
o h
Trang 8 Tải trọng ngang tiêu chuẩn dọc cầu:
Htc = Ho = 110 kN
Mômen tiêu chuẩn dọc cầu:
× +
h o
tc M H
) 0 1 2 5 ( 110
=
tc
2.2.2 Tổ hợp tải trọng theo phương dọc cầu ở TTGHCĐ
Tải trọng thẳng đứng tính toán dọc cầu
tn n tr bt
o t
o h
N = 1 75 × + 1 25 × ( + γ × ) − γ ×
09 5 81 9 ) 76 31 50 24 4500 ( 25 1 2800 75
.
=
tt N
×
h o
M 1 75 1 75 (CĐĐT – CĐĐB)
) 0 1 2 5 ( 110 75 1 500 75
Trang 93 Xác định sức kháng nén dọc trục của cọc đơn
3.1 Sức kháng nén dọc trục theo vật liệu
Chọn vật liệu
+ Cọc bê tông cốt thép
+ Tiết diện của cọc hình vuông: 0.45m x 0.45m
+ Bê tông có fc' = 28MPa
+ Thép ASTM A615, có f = 420 MPay
ϕ : Hệ số sức kháng của bê tông, ϕ = 0.75
'
c
f : Cường độ nén quy định của bê tông ở tuổi 28 ngày (MPa)
f : Giới hạn chảy tối thiểu quy định của thanh cốt thép (MPa).y
Ag : Diện tích mặt cắt nguyên của cọc, Ag = 450x450 = 202500mm2
Ast: Diện tích cốt thép, Ast= 8x387=3096mm2
Nguyễn Văn Ngân
Trang 10Trong đó: Qp: Sức kháng mũi cọc (MPa)
qp: Sức kháng đơn vị mũi cọc (MPa)
Qs: Sức kháng thân cọc (MPa)
qs: Sức kháng đơn vị thân cọc (MPa)
Ap: Diện tích mũi cọc ( mm2 )
As: Diện tích bề mặt thân cọc ( mm2 )
ϕqp : Hệ số sức kháng đối với sức kháng mũi cọc.
ϕqs : Hệ số sức kháng đối với sức kháng thân cọc.
Su: Cường độ kháng cắt không thoát nước trung bình (Mpa), Su = Cuu
α : Hệ số kết dính phụ thuộc vào Su và tỷ số Db/D và hệ số dính được trabảng theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05 Hình 10.7.3.3.2a-1
Ở đó Db là chiều sâu cọc trong lớp đất chịu lực, D: đường kính cọc
Đồng thời ta cũng tham khảo công thức xác định α của API như sau :
- Nếu Su ≤ 25 Kpa ⇒α =1.0
- Nếu 25 Kpa < Su < 75 Kpa ⇒α= − 50−KPa
KPa25S
5.0
- Nếu Su ≥75 Kpa ⇒α=0.5
Lớp 1:
Trang 11Ta có: Su= 15.7 kN/m2= 15.7 kPa = 0.0157 MPa
1 3 2 2 3 5 3
1
Su= 15.7 kN/m2 ≤ 25 Kpa ⇒α=1.0
Lớp 2:
Ta có: Su= 34.7 kN/m2= 34.7 kPa = 0.0347MPa
Sử dụng phương pháp tra biểu đồ:
Ta thấy cấu tạo địa chất gần giống sơ đồ 2 do đó ta sẽ sử dụng sơ đồ 2:
Với chiều sâu Db tính từ đỉnh lớp 2 hay: Db =15.4m
22 34 45
0
4
KPa25S
5
0
1 u α= − 50− =
25 7 34 5 0
Tra sơ đồ 2, với chiều sâu Db tính từ đỉnh lớp 2 hay: Db=25-5.3=18.7m
56 41 45
0
7
KPa25S
5
0
1 u α= − 50− =
25 9 48 5 0
Nguyễn Văn Ngân
Trang 12Cường độkhángcắt: Su
(N/mm2)
Hệ sốkết dính
Lớp 2 20.70 15400 0,0347 0.83 0,028801 798363,72Lớp 3 34.00 3300 0,0489 0.76 0,037164 220754,16Sức kháng thân cọc như sau:
QS= 87606 + 798363,72 + 220754,16 = 1106723.88 N
3.2.2 Sức kháng mũi cọc Q p
Sức khángđơn vị mũi cọc trong đất sét bão hòa qp xác định như sau: qp = 9.Su
Trong đó: Su: Cường độ kháng cắt không thoát nước trung bình (Mpa), Su = Cuu
Mũi cọc đặt tại lớp 3 có: Su= 48.9 kN/m2= 0.0489 Mpa
Trang 13Tiêu chuẩn 22TCN 272 – 05 quy định:
Khoảng cách từ mặt bên của bất kì cọc nào tới mép gần nhất của móng phảilớn hơn 225mm
Khoảng cách tim đến tim các cọc không được nhỏ hơn 750mm hoặc 2.5 lầnđường kính hay bề rộng cọc, chọn giá trị nào lớn hơn
Với n = 24 cọc được bố trí theo dạng lưới ô vuông trên mặt bằng và được bốtrí thẳng đứng trên mặt đứng, với các thông số :
+ Số hàng cọc theo phương dọc cầu là 6 Khoảng cách tìm các hàng cọc theophương dọc cầu là 1200 mm
+ Số hàng cọc theo phương ngang cầu là 4 Khoảng cách tim các hàng cọctheo phương ngang cầu là 1200 mm
+ Khoảng cách từ tim cọc ngoài cùng đến mép bệ theo cả hai phương dọccầu và ngang cầu là 500 mm
Nguyễn Văn Ngân
Trang 14-1.00(C§§AB) 0.00
N H
x y
Hy x
M N H
y x
Hình 6 Tổ hợp tải trọng tác dụng lên đáy bệ
Trang 15§ C
Trang 165 Kiểm toán theo trạng thái giới hạn cường độ I
5.1 Kiểm toán sức kháng dọc trục cọc đơn
5.1.1 Tính nội lực tác dụng lên đầu cọc
Trang 17Cách 2: Tính theo chương trình FB-Pier
Khai báo các thông số, chạy chương trình, được kết quả như sau:
Do đó: Nmax = 547.5 KN, vậy lấy giá trị lớn hơn là Nmax = 547.5 KN để kiểm toán
Hình 7 Biểu đồ nội lực cọc trong Fb-pier
5.1.2 Kiểm toán sức kháng dọc trục cọc đơn
Nguyễn Văn Ngân
Trang 18Công thức kiểm toán sức kháng dọc trục cọc đơn:
Nmax + ∆N ≤ Ptt
Trong đó:
Ptt: Sức kháng tính toán chịu nén của cọc đơn
Nmax: Nội lực tác dụng lớn nhất lên một cọc, Nmax = 547.5 KN
∆N: Trọng lượng bản thân cọc
Ta có: ∆N = 0.45 x 0.45 x 24 x 24.5= 119.07 KN
Kiểm toán:
N max + ∆N = 547.5 + 119.07 = 666.57 kN ≤ P tt = 669.67 kN => Đạt
5.2 Kiểm toán sức kháng dọc trục của nhóm cọc
Công thức kiểm toán sức kháng dọc trục của nhóm cọc:
g g R
Do vậy sau khi xói lở, đáy bệ không tiếp xúc chặt chẽ với đất, đất trên bề mặt
là mềm yếu, khi đó khả năng chịu tải riêng rẽ của từng cọc phải được nhân với hệ
số hữu hiệu, lấy như sau:
η = 0.65 với khoảng cách tim đến tim bằng 2.5 lần đường kính
η = 1.00 với khoảng cách tim đến tim bằng 6 lần đường kính
Mà khoảng cách tim đến tim bằng 2.67
450
1200
= lần đường kính cọc do đó tanội suy h :
Trang 19( ) (1 0.65) 0.653
45.05.245.06
45.05.22.165
.065.01d5.2d6
d5.22.165
=
−
−
−+
8.21
05.42.01(5.7)2,01.(
5
S : Cường độ chịu cắt không thoát nước trung bình dọc theo chiều sâu của cọc
Nguyễn Văn Ngân
Trang 20S U 0.034MPa
3.34.151.3
3.30489.04.150347.01.30157.0
=+
+
×+
×+
Trang 216 Kiểm toán móng theo TTGHSD
Hình 9 Mô hình quy đổi sang móng tương đương
Db là tính từ lớp đất chịu lực, theo tài liệu khảo sát địa chất lớp 1 là lớp xấu, chỉ
Lớp đất tính lún ở bên dưới móng tương đương, có chiều dày như hình vẽ
Nguyễn Văn Ngân
Trang 23Bảng 5: Ứng suất có hiệu các điểm do trọng lượng bản thân
i Z
∆ =
Zi+1-Zi
(m)
Ứng suất (KN/m2)Ứng suất tổng
Áp lựcnước lỗrỗng
w n u Z
6.1.2 Xác định ứng suất gia tăng do tải trọng ở trạng thái giới hạn sử dụng gây ra
Độ tăng ứng suất có hiệu tại giữa lớp đất do tải trọng ở trạng thái sử dụng gây
ra được xác định theo công thức sau :
Nguyễn Văn Ngân
Trang 24++
=σ
∆ : Độ tăng ứng suất có hiệu tại giữa lớp đất do tải trọng ngoài gây ra
V: Tải trọng thẳng đứng theo trạng thái giới hạn sử dụng, V = 9136.40KN
Bg: Chiều rộng trên mặt bằng của nhóm cọc (=X)
Lg: Chiều dài trên mặt bằng của nhóm cọc (=Y)
Zi : Khoảng cách từ vị trí 2Db/3 đến trọng tâm lớp đất cần tính lún
'
Trang 25Bảng 6: Ứng suất có hiệu các điểm do tải trọng ở TTGHSD
Trang 26Hc: Chiều cao của lớp đất chịu nén Hc = 13.93m
e0: Tỉ số rỗng tại ứng suất thẳng đứng hữu hiệu ban đầu
Trang 27Hình 12: Đường cong nén cố kết điển hình đối với đất nền quá cố kết-Quan
hệ biến dạng thẳng đứng với ứng suất thẳng đứng hữu hiệu EPRI (1983)
f c
Trang 286.2 Kiểm toán chuyển vị ngang của đỉnh cọc
Cách 1: Kết quả từ cách tính theo móng cọc bệ cao:
• Theo phương ngang cầu: ∆ngang= 0.00 mm ≤ 38mm
• Theo phương dọc cầu: ∆dọc = 0.005 m = 5 mm ≤ 38mm
Cách 2: Sử dụng phần mền tính toán nền móng FB-PIER ta tính được chuyển
vị theo các phương dọc cầu (X), phương ngang cầu (Y), phương thẳng đứng (Z) tại
vị trí đầu mỗi cọc như sau :
Chuyển vị ngang lớn nhất tại đỉnh cọc là:
• Theo phương ngang cầu: ∆x= 0.3876 10-5 m = 0.39.10-2 mm ≤ 38mm
• Theo phương dọc cầu: ∆x = 0.2301 10-2 m = 2.301 mm ≤ 38mm
Vậy đảm bảo yêu cầu về chuyển vị ngang
Trang 297 cường độ cốt thép cho cọc và bệ cọc
7.1 Tính và bố trí cốt thép dọc cho cọc
Tổng chiều dài cọc dùng để tính toán và bố trí cốt thép là chiều dài đúc cọc :
L = 24 (m) Được chia thành 3 đốt, mỗi đốt có chiều dài Ld = 8 m Ta đi tính toán
Mmax(1): Mômen trong cọc theo sơ đồ cẩu cọc
Mmax(2): Mômen trong cọc theo sơ đồ treo cọc
Tính mômen cho đốt cọc có chiều dài L d = 8 m
Tính mô men lớn nhất trong cọc theo sơ đồ cẩu cọc
Các móc cẩu đặt cách đầu cọc một đoạn :
Trọng lượng bản thân cọc được xem như tải trọng phân bố đều trên cả chiều dàiđoạn cọc
q1 = gbt.A = 24,5 x 0,452 = 4,96 (kN/m)
Dưới tác dụng của trọng lượng bản thân ta có biểu đồ mô men như sau :
Hình 13 Tính toán cọc theo sơ đồ cẩu cọc
Nguyễn Văn Ngân
1,6 m8
x2.0L
2
1,6 4,8
1,6
7.94
6.35 6.35
Trang 30Ta có mặt cắt có giá trị mô men lớn nhất là : Mmax(1)= 7.94 kN.m
Tính mô men lớn nhất trong cọc theo sơ đồ treo cọc:
Móc được đặt cách đầu cọc một đoạn:
0.294Ld = 0.294 x 10 = 2.94(m)
Dưới tác dụng của trọng lượng bản thân ta có biểu đồ mô men như sau :
Hình 14 Tính toán cọc theo sơ đồ treo cọc
Ta có mặt cắt có giá trị mô men lớn nhất là :
Mmax(2)= 13.72 KN.m
Vậy mô men lớn nhất dùng để bố trí cốt thép là :
Mtt = max(Mmax(1) ; Mmax(2) )= max(7.94; 13.72) = 13.72 kN.m
7.1.2 Tính và bố trí cốt thép dọc cho cọc
Ta chọn cốt thép dọc chủ chịu lực là thép ASTM A615M
Gồm 8Φ22 có fy = 420 MPa được bố trí trên mặt cắt ngang của cọc như hình vẽ :
5.648 2.352
13.72
12.92
Trang 312@175=350 450 50
• Kiểm tra bê tông có bị nứt hay không trong quá trình cẩu và treo cọc
+) Cường độ chịu kéo khi uốn của bê tông là :
)MPa(334.32863
.0'f63
ct g
f
Vậy: fct <0.8fr Cọc không bị nứt khi cẩu và treo cọc
• Tính duyệt khả năng chịu lực
Nhận xét : Do cốt thép được bố trí đối xứng, mặt khác ta đã biết bê tông có cường
độ chịu kéo nhỏ hơn nhiều so với cường độ chịu nén vì vậy trục trung hòa lệch vềphía trên trục đối xứng
+ Giả thiết tất cả các cốt thép đều chảy dẻo ⇒ fs' =fs =fy
Phương trình cân bằng nội lực theo phương trục dầm :
y
' s
' c y
2 s y 1
s f A f 0.85a.d.f A f
Nguyễn Văn Ngân
Trang 32)mm(774387
x2
fy : Cường độ chảy của côt thép, fy = 420 (Mpa)
a : Chiều cao vùng nén tương đương
d : Đường kính cọc, d = 450 (mm)
E : Mô đun đàn hồi của cốt thép, E=2x105(Mpa)
Chiều cao vùng nén tương đương được xác định theo công thức :
mm35.3028
x450x85.0
420x)1161774
1161(f
.d.85.0
fAfAfA
c y
' s y 2 s y 1
35.30a
' s '
s
E
fc
dc003
=ε
s
y y 1
s 1
fc
cd003
=ε
s
y y 2
s 2
s
E
fc
cd003
=ε
Trang 333 5
s
y y
'
10x2
420E
=
=
=ε
=
ε
3 '
71.35
5071.35003
=
ε
03.071
.35
)71.35400(003.0
1
ε
016.071
.35
)71.35225(003.0
2
ε
Vậy tất cả các cốt thép đều chảy ⇒ Giả thiết là đúng
+ Mô men kháng uốn danh định là :
s 1 s y
' s 2
s 1 s y 2 s 1
s
' c
2
adf.d
35.3040028x450x35.30x
71.35
387x8bxd
2803.0f
'f03,0
+ Đầu mỗi cọc ta bố trí với bước cốt đai là 50 mm trên một chiều dài là: 750 mm
+ Tiếp theo ta bố trí với bước cốt thép đai là 100 mm trên một chiều dài là:1100mm
Nguyễn Văn Ngân
Trang 34+ Đoạn còn lại của mỗi đoạn cọc (phần giữa đoạn cọc) bố trí với bước cốt đai
là : 150 mm
7.3 Chi tiết cốt thép cứng mũi cọc
Cốt thép mũi cọc có đường kính Φ40, với chiều dài 100 mm
Đoạn nhô ra khỏi mũi cọc là 50 mm
Đầu cọc được bọc bằng một vành đai thép bằng thép bản có chiều dày δ
=10mm nhằm mục đích bảo vệ bê tông đầu cọc không bị hỏng khi đóng cọc và
ngoài ra còn có tác dụng để hàn nối các đốt cọc trong khi thi công với nhau
7.6 Cốt thép móc cẩu
Cốt thép móc cẩu được chọn có đường kính Φ22 Do cốt thép bố trí trong cọc
rất thừa vì vậy ta có thể sử dụng luôn cốt thép móc cẩu làm móc treo khi đó takhông cần phải làm móc thứ 3 tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công và để cọctrong bãi
Khoảng cách từ đầu mỗi đoạn cọc đến mỗi móc neo là a = 1.6 m = 1600 mm
Trang 358 Tính mối nối thi công cọc
Ta sử dụng mối nối hàn để nối các đoạn cọc lại với nhau Mối nối phải đảm bảocường độ mối nối tương đương hoặc lớn hơn cường độ cọc tại tiết diện có mối nối
Để nối các đốt cọc lại với nhau ta sử dụng 4 thép góc L-100×100×12 táp vào 4
góc của cọc rồi sử dụng đường hàn để liên kết hai đầu cọc (đối với cọc đặc, vuông
ta thường sử dụng mối nối hàn; đối với cọc tròn, ống ta thường sử dụng mối nối bulông) Ngoài ra để tăng thêm an toàn cho mối nối ta sử dụng thêm 4 thép bản500x100x10mm được táp vào khoảng giữa hai thép góc để tăng chiều dài hàn nối
Nguyễn Văn Ngân