1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án nền móng tính toán móng

9 304 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 320,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chơng I : Mở Đầu Trong kỳ học trớc đợc sự hớng dẫn giảng dạy của thầy giáo Nguyễn Huy Phơng chúng em đã đợc làm quen với môn Cơ học đất-một môn học kĩ thuật cơ sở không thể thiếu đối với

Trang 1

Chơng I : Mở Đầu

Trong kỳ học trớc đợc sự hớng dẫn giảng dạy của thầy giáo Nguyễn Huy Phơng chúng em đã đợc làm quen với môn Cơ học đất-một môn học

kĩ thuật cơ sở không thể thiếu đối với sinh viên khoa công trình các trờng

Đại học kỹ thuật và là kiến thức cơ bản của các kỹ s, cán bộ kỹ thuật khi thiết kế và thi công trình Những kiến thức cơ bản nhất của Cơ học đất nh:

Sự hình thành và tính chất cơ lý của đất, sự phân bố ứng suất trong khối

đất, biến dạng của đất và sức chịu tải của nền đất, tính ổn định của mái

đất và áp lực lên tờng chắn …Để vận dụng những kiến thức đã học trong Để vận dụng những kiến thức đã học trong Cơ học đất vào thiết kế móng dới công trình, cũng nh điều kiện làm việc của đất nền để đa ra phơng án khảo sát, thiết kế móng, đảm bảo về mặt kỹ thuật cũng nh đảm bảo về mặt kinh tế, chúng em đợc làm quen với môn học Nền và Móng cùng với đồ án môn học.

Đồ án của em gồm có các chơng mục sau:

+ Mở đầu

+ Chơng I: Mở đầu.

+ Chơng II: Thiết kế móng

+ Chơng III: Tính lún của công trình.

+ Chơng IV: Kết luận.

Đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Tạ Đức Thịnh đến nay em

đã hoàn thành đồ án này Em xin chân thanh cảm ơn các thầy.

Sinh viên: Vũ văn Thắng

Lớp: DCCT B-K47

Chơng ii:Thiết kế móng

Với mặt cắt địa chất nh hình vẽ :

Trang 2

Bùn sét

Sét dẻo Sét nửa cứng

Do lớp trên cùng là lớp bùn sét yếu tơng đối dày, do đó không thể s dụng phơng án móng nông Dới cùng là lớp sét nửa cứng nên ta có thể sử dụng phớng

án móng cọc Trong thời gian làm việc của công trình, có thể do ảnh hởng của hoạt động xói ngầm của dòng sông sẽ ảnh hởng đến chất lợng công trình Để hạn chế những ảnh hởng đó ta chọn chiều sâu đài thích hợp Giả sử chiều sâu

đáy đài là h = 4,5m , khi đó :

hmin = tg( 450 -

2

)

b

H

.

Vì H = 0  hmin = 0

Do đó điều kiện h  0,7 hmin luôn thoả mãn

Chọn cọc bê tông côt thép tiết diện 40  40 cm Chiều sâu cọc là 10,5 m với 0,5 m ngàm vào đài cọc

Cọc có cốt dọc là 4 thanh  16, cốt thép loại CT5, bê tông mác 250 Đài cọc làm bằng bê tông cốt thép, bê tông mác 250 kích thớc 9,4

6,4m

2.Tải trọng tác dụng

Tải trọng tiêu chuẩn:

+ Tải trọng thẳng đứng :

N tc = Ptc

I + Ptc

II

= 164 + 925 = 1089 (T)

+ Tải trọng ngang:

H = 0

+ Mô men tác dụng :

M tc = Ptc

II.e = 164 0,5 =82 (Tm) Tải trọng tính toán :

N tt = n N tc

Ta chọn hệ số vợt tải là n = 1,2, do đó :

N tt =1,2.1089 = 1306,8 (T)

M tt = n M tc =1,2 82 = 98,4(Tm)

Tải trọng tác dụng xuông đáy đài:

+Tải trọng thẳng đứng : bao gồm tải trọng do công trình truyền xuống , tải trọng đài cọc, tải trọng của phần bê tông từ mặt đài đến mặt đất

N = N tt + G

Trong đó G là khối lợng đài cọc

Trang 3

G =btct Vdc + G1

btct : khối lợng riêng trung bình của bê tông cốt thép làm đài cọc, ta lấy btct = 2,5 (T/m3)

V dc : Thể tích đài cọc

G = 2,5 9,4.6,4 = 300,8 (T)

G1 = 2,5.9.6.2,5 = 337,5 (T)

 N = 1306,8+ 300,8 + 337,5 = 1945,1 (T)

+Mô men tác dụng xuông đáy đài :

M = 98,4 (Tm)

Để xác định số lợng cọc bố trí trong đài chịu đợc tải trọng trên, ta phải xác

định đợc sức chịu tải của cọc

a, Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc :

Ta có : Pvl = m (RbtFbt + RctFct)

Giả định với số lợng cọc tơng đối lớn, tra bảng ta có m = 1

Với bê tông mác 250, tra bảng ta có : Rbt = 1100 (T/m2)

Cốt thép CT5 , tra bảng ta có : Rct = 18000 (T/m2)

Cọc cấu tạo bởi 4 thanh  16 nên diện tích cốt thép trong cọc là :

Rct =

4

2

d

 = 3,14 0,0164

2

= 0,0002 (m2)

Vì diện tích cốt thép rất nhỏ nên ta có thể lấy diện tích bê tông bằng diện tích tiết diện cọc :

Rbt = 0,4.0,4 = 0,16 (m2)

 Pvl = 1.(1100 0,16 +18000 0,0002)

= 179,6 ( T)

b, Sức chịu tải của cọc theo đất nền.

PH = k.m ( RH.F + u f li

H

i

Ta lấy k = 0,7 ; m = 1;

u : Chu vi tiết diện cọc có giá trị là u = ( 0,4+ 0,4).2 = 1,6m

li: Chiều dày các lớp đất mà cọc xuyên qua

f H

i : Lực ma sát giới hạn qua các lớp đất

RH : Sức chịu tải của nền dới mũi cọc

Bây giờ ta đi xác định từng thành phần

Sức chịu tải của nền dới mũi cọc (RH)

Với độ sâu mũi cọc là 14,5m , đất dới mũi cọc là sét dẻo cứng có độ sệt

B = 0,2

Tra bảng ta có RH =553 T/m2

Lực ma sát giới hạn qua các lớp đất:

+ Lớp trên cùng là lớp bùn sét, có độ sệt rất lớn B = 1,6, nên f H

1 = 0 + Lớp sét dẻo có độ sâu trung bình là h = 6m , B = 0,4

f H

2 = 3,05 (T/m2) + Lớp sét nửa cứng nằm ở độ sâu trung bình h = 11,25 m ; B = 0,2

Trang 4

f H

3 = 6,68 (T/m2) Với chiều dày cọc cắm vào trong đất nền là 10m , ta xác định đợc :

l1  0m; l2  3,5m; l3  6,5m;

Nh vậy ta có :

PH = 1.0,7.[553 0,16 + 1,6.(3,05.3,5 + 6,68.6,5)]

= 122,52 (T)

Ta thấy sức chịu tải của cọc theo đất nền nhỏ hơn sức chịu tải của nó tính theo vật liệu Chọn PH làm tải trọng để tính toán

Do đó số lợng cọc trong đài là :

n =

PH

N

 : Hệ số kinh nghiệm kể đến ảnh hởng của tải trọng ngang, chọn  = 1,5

 n = 1,5.1221945,52,1 = 23,8190

Để tiện cho việc tính toán và bố trí ta chọn 24 cọc

Để bố trí cọc ta phải đi xác định áp lực tác dụng xuống đáy đài:

W F

minmax Với: F là diện tích đáy đài ; F = a.b = 9,4.6.4 = 60,16 m2

W: Mô men chông uốn của đài cọc

W = 64 , 17

6

4 , 6 4 , 9 6

a b

(m3)

17 , 64

82 16

, 60

2 , 1727

17 , 64

82 16

, 60

2 , 1727

Ta thấy mức chên lệch giữa tải trọng lớn nhất và nhỏ nhất là không nhiều, do đó lực tác dụng lên mỗi cọc trong đài chênh nhau không nhiều Và để tiện cho việc thi công ta có thể bố trí cọc đều thành 6 hàng và 4 cột nh hình vẽ:

Trang 5

1,8 m 1,8 m 1,8 m

0,7 1,6 1,6 1,6 1,6 1,6 0.7 Sơ đồ bố trí cọc

4 Kiểm tra tảitrọng tác dụng lên đỉnh cọc.

Do hàng cọc ngoài cùng chịu lực lớn nhất nên ta chỉ cần kiểm tra tải trọng tác dụng lên hàng cọc ngoài cùng:

Pminmax

0 =

n

N

 

 y

y M

i

x

2 max

x

x M

i

y

2 max

.

Với sơ đồ bố trí cọc nh trên ta có :

xmax = 2,7m

xi

2

= 12.( 0,92 + 2,72) = 97,2 Mô men tác dụng : M x = 0

Trang 6

M y = 98,4(Tm)

 83 , 78

2 , 97

7 , 2 4 , 98 24

1 , 1945 max

78 , 31

2 , 97

7 , 2 4 , 98 24

1 , 1945 min

Nh vậy : Pmax0  83 , 78< PH = 122,52, do đó điều kiện đợc thoả mãn.

Ta xác định theo công thức:

F Nqu

d

minmax 

W qu

M

Trong đó :

Nd là tải trọng thẳng đứng tác dụng vào đáy khối móng quy ớc

M là mô men tác dụng vào móng khối quy ớc

Wqu là mô men chống uốn của móng khối quy ớc

Fqulà diện tích đáy khối mong quy ớc

Ta có : Fqu = (A + 2.l.tg )(B + 2.l.tg )

A = 5,8m ; B = 8,4 m ; l = 14,5 m

4

  tb

' 5 13 5

, 6 5 , 3 0

5 , 6 13 5 , 3 '.

15 13 0 '.

32 6

.

.

0 0

0 0

3 2 1

3 3 2 2 1 1

h h h

h h

h

h

h

i i tb

4

' 5

13 0 0

Diện tích đáy khối móng quy ớc :

Fqu = (5,8 + 2.10.tg3016’)(8,4 + 2.10.tg3016’)

= 6,94.9,54 = 66,2 (m2)

Mô men chống uốn của khối móng quy ớc:

Wqu = 76 , 58

6

94 , 6 54 ,

 (m3) Tải trọng thẳng đứng tại đáy khối móng quy ớc, bao gồm tảI trọng tiêu

chuẩn của công trình, khối lợng của đài cọc, của móng khối quy ớc( trong đó

gồm trọng lợng các cọc và đất giữa các cọc )

Để xác định trọng lợng móng khối quy ớc ta lấy khối lợng thể tích

trung bình của móng khối quy ớc bằng 2 T/m3

Nd= NGquG 10892.66,2.10300,8337,53051,5

tc

( T)

58 , 76

82 2

, 66

5 , 3051

Trang 7

45 , 02

58 , 76

82 2

, 66

5 , 3051

áp lực tiêu chuẩn cho phép tác dụng lên đất ở đáy khối móng quy ớc:

Rtc = m (A  b + Btbh) + D.c

Trong đó : m= 1;  = 1,92 (T/m3); h = 14,5; b=6,94m

5 , 6 4 4

5 , 6 92 , 1 4 96 , 1 4 57 , 1

.

h

h

i

i i tb

Với  = 130 tra bảng ra ta có: A = 0,26; B = 2,06: D = 4,56

 Rtc = 1.(0,26.1,92.6,94 + 2,06.1,83.14,5) + 4,56.5,5

= 83,2 (T/m2)

Do đó thoả mãn điều kiện :

max 47 , 17  ,1 2 Rtc = 99,84 (T/m2)

  46 , 1 

2

min max 

Tiến hành kiểm tra cho hàng cọc chịu tải trọng chịu tải trọng tác dụng lớn nhất

    

2

max 0

.h

u

P

Với bêtông mác 300 thì cờng độ kháng nén của bêtông là Rn = 1100 (T/m2)

 [ ] = 110

10 

n

R

(T/m2)

Ta có : 34 , 9

5 , 1 6 , 1

78 , 83

   [ ]

Do đó điều kiện đợc thoả mãn, đài cọc không bị cọc xuyên thủng

Chơng III : Tính độ lún của móng cọc.

Ta tính lún tại tâm của móng với ứng suất tiếp xúc tại đáy khối móng quy ớc là:

p = 46 , 1

2

min max

áp lực gây lún:

Pgl = p - tbh = 46,1 - 1,83.14,5 = 19,57 (T/m2)

Trang 8

Ta tính độ lún theo phơng pháp phân tầng lấy tổng Chia nền đất ra thành các lớp phân tố có chiều dày hi = 0,2b = 1,388m Độ lún từng lớp tính theo công thức sau:

Si = a0i.hi.i

Và độ lún tổng cộng của nền là :

S =  Si

Kết quả tính lún đợc tính theo bảng sau:

Bảng tính các thành phần ứng suất

1 0 26.60 1.4 0 1 19.57

2 1.388 29.26 1.4 0.2 0.972 19.02

3 2.776 31.93 1.4 0.4 0.848 16.60

4 4.164 34.59 1.4 0.6 0.682 13.35

5 5.552 37.26 1.4 0.8 0.532 10.41

6 6.94 39.92 1.4 1 0.414 8.10

7 8.328 42.59 1.4 1.2 0.325 6.36

42,59 16,6

6,36 8,1 10,41 13,35 16,6 19,02 19,57

Sơ đồ phân bố ứng suất

Tại điểm thứ 7 ta thấy  z < 0,2bt nh vậy chiều dày vùng hoạt

động nén ép là 8,328m

Với a0 =

e

a

0 1 =1 0 , 6 0,0075

012 , 0

 (cm2/kG)

Nh vậy ta có độ lún tổng cộng của nền dới mũi cọc là:

Trang 9

S = 0,0075.1,388.(

2

36 , 6 1 , 8 41 , 10 35 , 13 6 , 16 02 , 19 2

57 , 19

= 8,37 (cm)

Chơng IV: Kết luận

Qua quá trình làm đồ án đợc sự hớng dẫn của thầy giáo Tạ Đức Thịnh đến nay em đã hoàn thành đồ án của mình Do thời gian có hạn và vốn kiến thức cộng với kinh nghiệm thực tế của em còn nhiều hạn chế, nên đồ án không tránh khỏi những sai sót, kính mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo hớng dẫn và bạn bè đồng nghiệp Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2006

Ngày đăng: 06/10/2015, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w