1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYẾT QUẢN LÝ KHOA HỌC cña Frederick Winslow Taylor

13 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài thu hoạch này, tác giả rất mong muốn được vận dụng những quan điểm và những thành tựu của thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor vào thực tiễn hoạt động nõng cao

Trang 1

Taylor ý NGHĩA ĐỐI với việc NÂNG CAO HIỆU QUẢ CễNG TÁC QUẢN Lí GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

mở đầu

Quản lý giáo dục là một khoa học; khoa học Quản lý giáo dục ở nớc ta hiện nay đang là một vấn đề mới mẻ, đang hình thành và phát triển Trong thực tiễn, đã có một số tác giả đã nghiên cứu một số công trình có liên quan đến chuyên ngành khoa học này, nh: Bùi Trọng Tuân, Nguyễn Gia Quý, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc Đây đ… ợc coi nh là những viên gạch hồng góp phần vào việc xây dựng và từng bớc hoàn thiện chuyên ngành khoa học quản lý giáo dục ở nớc ta cho đến hiện nay

Trong sự tiến hóa của các học thuyết quản lý từ cuối thế kỷ XIX đến nay, chúng ta không thể không nhắc đến một số đại biểu tiêu biểu cho học thuyết quản lý nh: Thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol; Thuyết quản lý bàn giấy của Max Weber; Thuyết quan hệ con ngời của Hugo Munsterberge và

đặc biệt là Thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor, Ông đã đa

ra bốn nguyên tắc quản lý khoa học đó là:

1 Nghiên cứu một cách khoa học mỗi yếu tố của một công việc và xác

định phơng pháp tốt nhất để hoàn thành

2 Tuyển chọn công nhân một cách cẩn trọng và huấn luyện họ hoàn thành nhiệm vụ bằng cách sử dụng các phơng pháp có tính khoa học đã đợc hình thành

3 Ngời quản lý hợp tác đầy đủ và toàn diện với công nhân để đảm bảo chắc chắn rằng ngời công nhân sẽ làm việc theo những phơng pháp đúng đắn

4 Phân chia công việc và trách nhiệm sao cho ngời quản lý có bổn phận phải lập kế hoạch cho các phơng pháp công tác khi sử dụng những nguyên lý khoa học, còn ngời công nhân có bổn phận thực thi công tác theo đúng kế hoạch

đó

Trang 2

Trong bài thu hoạch này, tác giả rất mong muốn được vận dụng những quan điểm và những thành tựu của thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor vào thực tiễn hoạt động nõng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục trong các trờng Đại học ở nước ta hiện nay

Quan niệm về quản lý giáo dục, đã có nhiều quan niệm khác nhau, song thờng đa ra quan niệm quản lý giáo dục theo hai cấp độ vĩ mô và vi mô Đối với cấp độ vĩ mô, quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống giáo dục quốc dân nhằm huy động và

tổ chức thực hiện có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục đợc hiểu là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục và đào tạo của nhà trờng (cơ

sở giáo dục), nhằm hình thành, phát triển các phẩm chất nhân cách của ngời học theo mục tiêu, mô hình giáo dục và đào tạo đặt ra Từ hai quan niệm này,

ta thấy rõ 4 yếu tố của quản lý giáo dục, đó là: chủ thể quản lý, đối tợng bị quản lý, khách thể quản lý, mục tiêu quản lý, chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau không tách rời trong quá trình quản lý giáo dục

Bản chất của quản lý giáo dục là hoạt động tổ chức của các nhà quản lý nhằm điều khiển hệ thống giáo dục vận hành đúng quy trình, kế hoạc đã xác

định Đồng thời, bản chất quản lý giáo dục cũng là quá trình diễn ra những tác

động qua lại hai chiều giữa nhà quản lý và đối tợng bị quản lý Bản chất quản

lý giáo dục còn đợc thể hiện, đó là một quá trình truyền đạt, thu nhận và xử lý thông tin; nó vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật Quản lý giáo dục còn là một

bộ phận thuộc phạm trù quản lý xã hội

Quản lý giáo dục trớc hết và thực chất là quản lý con ngời, bởi giáo dục vốn là hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của con

ng-ời - hoạt động mang tính khoa học Quản lý giáo dục là những tác động do con ngời thực hiện để tổ chức và điều chỉnh hành vi của những con ngời khác nhau nhằm phối hợp các nỗ lực riêng lẻ của từng ngời, từng nhóm ngời độc lập với nhau thành nỗ lực chung, hớng vào việc biến đổi thực trạng giáo dục, vì lợi ích của sự phát triển giáo dục và của ngời đợc giáo dục Vì vậy, quản lý giáo dục

là biểu hiện quan hệ giữa ngời với ngời, mang tính xã hội, tính s phạm, tính giáo dục Vì vậy, bản chất của quản lý giáo dục phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của chủ thể quản lý, nhng ý muốn này lại đợc chế ớc bởi xã hội Do đó, quản lý giáo dục có bản chất vì lợi ích phát triển của giáo dục, nhằm mục tiêu

Trang 3

tối thợng là hình thành và phát triển nhân cách ngời đợc giáo dục, đối tợng và chủ thể giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Quản lý giáo dục là hoạt động của các chủ thể và đối tợng quản lý thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định, nhằm đạt mục đích đề ra của quản lý bằng cách thực hiện các chức năng nhất định và vận dụng các biện pháp, nguyên tắc, công cụ quản lý thích hợp Quá trình quản lý giáo dục đợc thể hiện qua bốn giai đoạn đó là:

Giai đoạn 1: Thu nhận và phân tích thông tin về trạng thái của đối tợng quản lý Giai đoạn 2: Chủ thể quản lý xây dựng quyết định quản lý dựa trên

những thông tin thu nhận đợc

Giai đoạn 3: Dựa trên những cơ sở quyết định đã chọn, chủ thể quản lý

dùng những biện pháp tác động đến đối tợng bị quản lý, làm cho nó chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác bảo đảm việc thực hiện mục tiêu đặt ra

Giai đoạn 4: Chủ thể quản lý thu thập thông tin về trạng thái của đối

t-ợng bị quản lý sau tác động Từ đó có quyết định điều chỉnh hoặc chuyển sang quá trình tiếp theo

Nh vậy, quá trình quản lý cụ thể nào đó là quá trình khép kín, nhng nhìn toàn cục thì đó chỉ là tơng đối Thực tế, giai đoạn sau cùng của quá trình này là khởi đầu của quá trình kế tiếp

Quá trình quản lý giáo dục

Thu

nhận

thông

tin về

trạng

thái của

đối tợng

bị quản

Xây dựng quyết

định quản lý

Hệ thống tác động của chủ thể quản lý

Thu nhận thông tin của đối tợng bị quản lý sau tác

động

Trang 4

Quá trình quản lý giáo dục bao gồm có các yếu tố nh: Các chức năng quản lý giáo dục; thông tin trong quản lý giáo dục; hệ thống nguyên tắc quản

lý giáo dục; các phơng pháp quản lý giáo dục; công cụ quản lý giáo dục

Các chức năng quản lý giáo dục chủ yếu đó là: Chức năng kế hoạch hoá trong quản lý giáo dục; chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục; chức năng

điều khiển (chỉ đạo thực hiện) trong quản lý giáo dục; chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục Cả bốn chức năng này đều nhằm đảm bảo thông tin phục vụ quản lý, lập thành chu trình quản lý

Chu trình quản lý

I Thực trạng quản lý giỏo dục cụng tỏc quản lý giỏo dục đại học ở nước ta hiện nay

1 Những thành tựu trong giỏo dục - đào tạo

Đất nước ta sau 25 năm thực hiện đổi mới Cựng với những thành tựu kinh tế, văn húa, chớnh trị, xó hội Giỏo dục Việt Nam thu được những thành quả quan trọng về mở rộng quy mụ, đa dạng húa cỏc hỡnh thức giỏo dục và nõng cấp cơ sở vật chất cho nhà trường trỡnh độ dõn trớ được nõng cao Chất lượng giỏo dục cú những chuyển biến tớch cực Hệ thống giỏo dục quốc dõn tương đối hoàn chỉnh, thống nhất và đa dạng húa đó được hỡnh thành với đầy

đủ cỏc cấp học và trỡnh độ đào tạo từ mầm non đến sau đại học Hệ thống giỏo dục bước đầu đó được đa dạng húa cả về loại hỡnh, phương thức và nguồn lực…từng bước hũa nhập với xu thế chung của giỏo dục thế giới

Chức

năng kế

hoạch

hoá

Chức năng tổ chức

Chức năng

điều khiển

Chức năng kiểm tra

Thông tin phục vụ quản lý

Trang 5

Quy mô giáo dục tăng nhanh, bước đầu đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội Lực lượng lao động qua đào tạo chiếm 20% trong tổng số lao động cả nước, đạt chỉ tiêu định hướng Nghị quyết Trung ương 2 Khóa VIII Công bằng

xã hội trong giáo dục được bảo đảm, về cơ bản đã đạt được sự bình đẳng nam

nữ trong giáo dục cơ sở Công tác xã hội hóa giáo dục đã đem lại kết quả bước đầu, tỷ trọng nguồn kinh phí xã hội đóng góp trong tổng kinh phí giáo dục ngày càng tăng Chất lượng giáo dục có chuyển biến trên một số mặt Trình độ hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức mới của một bộ phận học sinh, sinh viên được nâng cao Giáo dục đại học đã từng bước vươn lên, đào tạo được đội ngũ đông đảo cán bộ khoa học kỹ thuật từ cử nhân, thạc sĩ cho đến tiến sĩ, đã và đang công tác và có những cống hiến quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực

kinh tế, xã hội Nhờ thành tựu của giáo dục và các lĩnh vực xã hội khác mà chỉ

số phát triển con người (HDI) có những tiến bộ đáng kể HDI vượt lên 19 bậc theo đánh giá của chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010

Kết quả của sự nghiệp đổi mới đất nước và việc triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và thực hiện chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010, sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước ta đã có những chuyển biến tích cực, đạt được những kết quả quan trọng về cơ bản đã thực hiện được các mục tiêu, nhiệm vụ nêu trong Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) Giáo dục và dào tạo đã giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa trong nội dung, chương trình và các chính sách giáo dục; hệ thống giáo dục quốc dân được hoàn thiện hơn với các cấp học, bậc học, trình độ đào tạo, các loại hình và phương thức giáo dục Quy mô giáo dục tăng nhanh, nhất là bậc đại học và đào tạo nghề; việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa, giáo trình ở phổ thông, dạy nghề và đại học đang được tích cực thực hiện; ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục tăng nhanh, đạt chỉ tiêu đề ra; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng, đã có những đóng góp quan trọng cho sự nghiệp giáo dục

Trang 6

2 Một số hạn chế trong giáo dục - đào tạo

Mặc dầu đã đạt được những thành tự nêu trên, nhưng nhìn chung, giáo dục nước ta còn yếu về chất lượng, mất cân đối về cơ cấu; hiệu quả giáo dục chưa cao; giáo dục chưa gắn bó chặt chẽ với thực tiễn; đào tạo chưa gắn với sử dụng; đội ngũ giáo viên còn yếu, cơ sở vật chất còn thiếu; chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục và công tác quản lý chậm đổi mới; một số hiện tượng tiêu cực, thiếu kỷ cương chậm được khắc phục.Chất lượng giáo dục nói chung còn thấp một mặt chưa tiếp cận được với trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, mặt khác chưa đáp ứng với các ngành nghề trong xã hội hiệu quả hoạt động giáo dục chưa cao Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, còn nhiều học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp chưa có việc làm Cơ cấu trình

độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền đã được khắc phục một bước song vẫn còn mất cân đối Đội ngũ nhà giáo thiếu về số lượng và nhìn chung thấp

về chất lượng Đặc biệt đội ngũ giảng viên các trường đại học ít có điều kiện thường xuyên tiếp cận, cập nhật tri thức và những thành tựu khoa học công

nghệ mới của thế giới Cơ sở vật chất của nhà trường còn nhiều thiếu thốn và

lạc hậu Chương trình, giáo trình , phương pháp giáo dục chậm đổi mới, chậm hiẹn đại hóa.Công tác quản lý giáo dục còn kém hiệu quả Nhìn chung, chất lượng và hiệu quả nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu của đất nước trong giai đoạn phát triển mới

Cùng với những đánh giá về thành tựu giáo dục, đồng thời kết luận của

Bộ Chính Trị cũng chỉ rõ: So với yêu cầu của Nghị quyết và yêu cầu phát triển của đất nước, vẫn còn nhiều nội dung chưa đạt được Giáo dục và đào tạo chưa thật sự là quốc sách hàng đầu Mặc dù được tăng đầu tư tài chính nhưng hiệu quả sử dụng chưa cao; công tác tổ chức, cán bộ, chế độ, chính sách chậm đổi mới Chất lượng giáo dục còn thấp và không đồng đều giữa các vùng, miền; quan tâm đén phát triển số lượng nhiều hơn chất lượng; chương trìng, giáo trình, phương pháp giáo dục chậm đổi mới, chậm hiện đại hóa.Công tác quản lý giáo dục còn nhiều yếu kém và là nguyên nhân chủ yếu của nhiều yếu kém khác; định hướng liên kết đào tạo với nước ngoài để xây dựng một nền

Trang 7

giáo dục tiên tiến, dân tộc, xã hội chủ nghĩa còn nhiều lúng túng trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế; một số ngành, địa phương chưa nhận thức đầy đủ và đúng đắn về công tác xã hội hóa giáo dục, làm hạn chế khả năng thu hút các nguồn lực để chăm lo cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo…

3 Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế trong giáo dục-đào tạo

* Nguyên nhân của những thành tựu: Là do đại bộ phận nhân dân ta

có tinh thần hiếu học, chăm lo cho việc học tập của con em Phần lớn các nhà giáo tận tụy với nghề Đảng và Nhà nước đã rất quan tâm và có những chủ chương, chính sách đúng đắn phát triển giáo dục Ngành giáo dục đã có một số đổi mới về mục tiêu giáo dục, đa dạng hóa các loại hình giáo dục Sự ổn định

về chính trị, những thành quả phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân của thời kỳ đổi mới đã tạo thêm điều kiện cũng như môi trường thuận lợi cho giáo dục phát triển Kết luận của Bộ Chính Trị khái quát thống nhất đánh giá,

có được những kết quả trên trong hoàn cảnh đất nước còn nhiều khó khăn là

do sự nỗ lực không ngừng của toàn Đảng, toàn dân ta, sự đóng góp to lớn của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

* Nguyên nhân của những hạn chế: Những yếu kém , bất cập trước

hết là do những yếu tố chủ quan, trình độ quản lý chưa theo kịp với thực tiễn

và nhu cầu phát triến khi nền kinh tế đang chuyển từ kế hoạch hóa tập trung sang thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; chưa phối hợp tốt và sử dụng có hiệu quả nhuồn lực của nhà nước và xã hội; chậm đổi mới cả về tư duy và phương thức quản lý; chậm đè ra các định hướng chiến lược và chính sách vĩ

mô đúng đắn để xử lý mối tương quan lớn giữ quy mô, chất lượng và hiệu quả trong giáo dục Các văn bản pháp quy về giáo dục chưa được ban hành kịp thời công tác thanh tra giáo dục còn yếu và chưa được quan tâm đúng mức Những vấn đề lý luận phát triển giáo dục trong giai đoạn mới chưa được quan tâm nghiên cứu đúng mức để định hướng cho hoạt động thực tiễn Năng lực của cán bộ quản lý giáo dục các cấp chưa được chú trọng nâng cao Một số cán

bộ quản lý và giáo viên suy giảm về phẩm chất đạo đức Quan điểm “ giáo dục

là quốc sách hàng đầu” của Đảng và nhà nước chưa được nhận thức đầy đủ và

Trang 8

thực sự chỉ đạo hành động trong một bộ phận cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp Giáo dục vẫn được xem như là công việc riêng của ngành giáo dục; chưa tạo

ra được sự liên kết, phối hợp giữa các ngành, các cấp, các lực lượng xã hội và ngành giáo dục để phát triển sự nghiệp giáo dục; việc kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và giáo dục ngoài xã hội chưa được quan tâm đúng mức

Về mặt khách quan, trong những năm qua giáo dục nước ta chịu một sức

ép rất lớn về nhu cầu học tập ngày càng tăng do dân số và trình độ dân trí tăng, song lao động dư thừa nhiều, khả năng sử dụng lao động của nền kinh tế còn

hạn chế, khả năng đầu tư cho giáo dục còn hạn hẹp Đất nước chuyển sang nền

kinh tế thị trường và thực hiện chính sách mở cửa đang làm thay đổi thang giá trị xã hội, phẩm chất của người lao động…Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến định hướng phát triển nhân cách người học Giáo dục nước ta chưa có những biện pháp hiệu quả để tác động tích cực đến những thay đổi đó Những chậm trễ về cải cách hành chính nhà nước, trong việc đổi mới quản lý kinh tế, tài chính, sử dụng lao động, chính sách tiền lương…cũng là những nhân tố cản trở việc giải quyết có hiệu quả những vướng mắc của ngành giáo dục trong việc huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội vì sự nghiệp phát triển giáo dục, đáp ứng nhu cầu cao của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nước ta còn nghèo, thu nhập quốc dân trên đầu người còn thấp, nguồn tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị vàbđầu tư cho giáo dục còn nhiều thiếu thốn, trong lúc nhu cầu của xã hội đối với giáo dục tăng nhanh

Bộ Chính Trị kết luận: Những hạn chế, khuyết điểm như trên là do quán triệt không đầy đủ, thiếu sự chỉ đạo chặt chẽ, thường xuyên trong quá trình thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 Các cơ quan chức năng chậm cụ thể hóa những quan điểm của Đảng thành cơ chế, chính sách của Nhà nước; thiếu nhạy bén trong việc tham mưu với Đảng về những vấn đề phức tạp mới nảy sinh; thiếu những quyết sách đồng bộ, hợp lý ở tầm vĩ mô để thúc đẩy phát triển giáo dục; tư duy giáo dục chậm đổi mới, chưa theo kịp yêu cầu đổi mới, phát triển đất nước, trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Trang 9

Từ kết luận của Bộ Chính Trị ngày 15-4-2009 cho thấy, công tác quản

lý giáo dục nước ta còn nhiều yếu kém và là nguyên nhân chủ yếu của nhiều nguyên nhân yếu kém khác Đó là thực trạng (bức tranh) chung của nền giáo dục nước ta trong quá trình đổi mới và hội nhâp Trước tình hình đó đang đặt

ra những yêu cầu cấp bách về đổi mới công tác quản lý giáo dục gắn với đổi mới giáo dục, đòi hỏi khoa học quản lý tập trung nghiên cứu, giải đáp, trong

đó giáo dục đại học là một nội dung then chốt Bảo đảm định hướng, phát huy vai trò các chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý giáo dục Đại học.Trong bối cảnh đó mặc dù còn những yếu kém

và bất cập, song những thành tựu giáo dục đã đạt được trong những năm vừa qua là rất đáng trân trọng Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế, sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước ta phải đổi mới căn bản, toàn diện và mạnh mẽ hơn nữa Thực hiện giáo dục- đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn

dân, thực sự coi “giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu” Quyết tâm phấn

đấu đến năm 2020 nước ta có một nền giáo dục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

II phương hướng, biện pháp đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý giáo dục đại học ở nước ta hiện nay

1 Quán triệt thực hiện tốt các giải pháp phát triển giáo dục đến năm 2020

Thứ nhất, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,coi trọng giáo dục

nhân cách, đạo đức lối sống cho học sinh,sinh viên,mở rộng quy mô giáo dục hợp lí.Cần coi trọng cả ba mặt giáo dục:dạy làm người,dạy chữ,dạy nghề; đặc biệt chú ý giáo dục lí tưởng,phẩm chất đạo đức,lối sống, lịch sử, truyền thống văn hóa dân tộc, giáo dục về đảng Phát triển năng lực,trình độ chuyên môn,nghiệp vụ, làm cho thế hệ trẻ có đủ khả năng và bản lĩnh để thích ứng với những biến đổi nhanh tróng của thế giới Bồi dưỡng cho thanh thiếu niên lòng yêu nước nồng nàn, tự hào, tự tôn đân tộc khát vọng mãnh liệt về xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh Phát triển quy mô hợp lí

cả giáo dục đại trà và mũi nhọn,xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện thuận

Trang 10

lợi cho mọi người học tập suốt đời; rà soát bổ sung cơ thể, chính sách, tổ chức phát hiện, bồi dưỡng nhân tài ngay từ bậc phổ thông Tăng nhanh quy mô đào tạo công nhân và cán bộ kỹ thuật lành nghề ở những lĩnh vực công nghệ cao,tiếp cận trình độ tiên tiến thế giới

Thứ hai, đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nưới với giáo dục và đào tạo

Tăng cường sự lãnh đạo của đảng, quản lý của Nhà nước, vai trò của Mặt trận

Tổ quốc và các đòan thể nhân dân các cấp, vai trò của ngành giáo dục và đào tạo để phát triển sự nghiệp giáo dục Đổi mới căn bản chính sách sử dụng cán

bộ theo hướng coi trọng phẩm chất và năng lực thực tế Chấn chỉnh, sắp xếp lại hệ thống các trường đại học, cao đẳng; đội ngũ cán bộ giảng dạy, về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đầu vào của sinh viên; không duy trì các trường đào tạo chất lượng kém Thật sự coi trọng vai trò của khoa học giáo dục Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học giáo dục, giải quyết tốt những vấn đề lý luận và thực tiễn trong quá trình đổi mới giáo dục

Thứ ba, xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số

lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng Đổi mới mạnh mẽ phương pháp và nội dung đào tạo của các trường và khoa sư phạm; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở tất cả các cấp học, bậc học đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ

Thứ tư, tiếp tục đổi mới chương trình, tạo chuyển biến mạnh mẽ về

phương pháp giáo dục Rà soát lại toàn bộ chương trình và sách giáo khoa phổ thông Sớm khắc phục tình trạng quá tải, năng về lý thuyết, nhẹ về thực hành, chưa khuyến khích đúng mức tính sáng tạo của người học; chuẩn bị kĩ việc xây dựng và triển khai thực hiện bộ chương trình giáo dục phỏ thông mới theo hướng hiện đại, phù hợp và có hiệu quả Đổi mới, hiện đại hóa chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ một chiều

Thứ năm, tăng cường nguồn lực cho giáo dục Tăng đầu tư nhà nước

cho giáo dục và đào tạo; ưu tiên các chương trình mục tiêu quốc gia, khắc phục tình trạng bình quân, dàn trải; đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa giáo

Ngày đăng: 31/12/2015, 13:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w