Mở rộng sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh Hà Nam thể hiện trong việc phối kết hợp giữa cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và thậm chí người dân thực hiện hoạt
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
_
Nguyễn Mạnh Tiến
MÔ HÌNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH THEO HƯỚNG MỞ RỘNG THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TỈNH HÀ NAM)
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Vũ Cao Đàm
2 PGS.TS Trần Văn Hải Người hướng dẫn chính
PGS.TS Vũ Cao Đàm
Người hướng dẫn phụ
PGS.TS Trần Văn Hải Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng
GS.TS Nguyễn Văn Kim
Hà Nội – 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới
sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Cao Đàm và PGS.TS Trần Văn Hải Các kết quả nghiên cứu trong Luận án là do chính bản thân tác giả phân tích một cách khách quan, trung thực Các số liệu và tư liệu thứ cấp được trích dẫn từ những nguồn chính thống theo chuẩn mực khoa học
Hà Nội, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận án
Nguyễn Mạnh Tiến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Vũ Cao Đàm và PGS.TS Trần Văn Hải – Những người Thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiết cho Luận án Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội và Ban Lãnh đạo Khoa Khoa học Quản
lý đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc học tập và nghiên cứu khoa học của mình
Đồng thời, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp, đơn vị công tác
và đặc biệt là Sở KH&CN tỉnh Hà Nam, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận án
Lời cảm ơn cuối cùng, tôi xin dành cho gia đình vì đã giúp đỡ, tạo điều kiện cả về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình tôi thực hiện Luận án này Mặc dù đã dành nhiều cố gắng, tâm huyết và thời gian nhưng chắc chắn Luận án không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong Quý Thầy, Cô, bạn bè, đồng nghiệp và những người quan tâm đóng góp ý kiến, chia sẻ quan điểm để tác giả có thể thực hiện tốt hơn nữa những nghiên cứu tiếp theo của mình
Hà Nội, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận án
Nguyễn Mạnh Tiến
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
KH&CN Khoa học và Công nghệ KH&CN CD Khoa học và Công nghệ công dân
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.Các thành tố của hoạt động KH&CN 38
Bảng 2.1.Nội dung tham gia quản lý KH&CN 42
Bảng 3.1.Đánh giá về tham gia của cộng đồng vào quản lý KH&CN 63
Bảng 3.2.Đánh giá mức độ biết đến các yếu tố tham gia quản lý KH&CN 64
Bảng 3.3.Đánh giá mức độ tham gia của cộng đồng trong quản lý KH&CN 65 Bảng 3.4.Những hoạt động tham gia quản lý KH&CN được biết đến 68
Bảng 3.5.Mức độ tham gia vào các hoạt động quản lý KH&CN 69
Bảng 3.6.Tham gia hoạt động quản lý KH&CN được biết, được hiểu 71
Bảng 3.7.Mức độ tham gia của cộng đồng vào hoạt động quản lý tại các tổ chức KH&CN 72
Bảng 3.8.Mức độ tham gia của cộng đồng vào hoạt động quản lý tại các doanh nghiệp 73
Bảng 3.9.Mức độ tham gia của cộng đồng vào hoạt động quản lý tại địa phương 73
Bảng 3.10.Các hình thức đầu tư cho KH&CN tại các tổ chức nghiên cứu 76
Bảng 3.11.Các hình thức đầu tư nhà nước về KH&CN 76
Bảng 3.12.Các hình thức đầu tư tại các doanh nghiệp 77
Bảng 3.13.Tổng chi từ Ngân sách Nhà nước cho KH&CN giai đoạn 2011-2015 78
Bảng 3.14.Nguồn vốn cho việc đầu tư phát triển nhà nước về KH&CN 79
Bảng 3.15.Nguồn vốn đầu tư phát triển của cá nhân hoạt động KH&CN 79
Bảng 3.16.Nguồn vốn đầu tư phát triển KH&CN của các doanh nghiệp 80
Bảng 4.1.Tổng hợp 5 mô hình 101
Bảng 4.2.Tiêu chí đánh giá dự án KH&CN được vay vốn 122
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Mô hình quản lý 37
Sơ đồ 2.2.Mô hình cộng đồng tham gia quản lý KH&CN 42
Sơ đồ 2.3 Mô hình tham gia quản lý KH&CN - theo chiều dọc thuần túy 52
Sơ đồ 2.4 Mô hình tham gia quản lý KH&CN - thích nghi 53
Sơ đồ 2.5 Mô hình tham gia quản lý KH&CN - cùng sáng tạo 54
Sơ đồ 2.6 Mô hình tham gia quản lý KH&CN - thiết chế cộng đồng 55
Sơ đồ 2.7 Mô hình tham gia quản lý KH&CN - kết hợp 56
Sơ đồ 4.1.Mô hình quản lý theo chuyên môn ngành khoa học 94
Sơ đồ 4.2.Mô hình tham gia quản lý khoa học và công nghệ theo ngành/lĩnh vực 95
Sơ đồ 4.3.Mô hình tham gia quản lý khoa học và công nghệ theo mục tiêu quản lý 95
Sơ đồ 4.4.Mô hình tham gia quản lý khoa học và công nghệ theo mục tiêu chuỗi 96
Sơ đồ 4.5.Mô hình tham gia quản lý khoa học và công nghệ thích hợp đa nguồn 97
Sơ đồ 4.6.Mô hình cung cấp thông tin 104
Sơ đồ 4.7.Mô hình cung cấp hạ tầng kỹ thuật 105
Sơ đồ 4.8.Mô hình tham gia sáng tạo 107
Sơ đồ 4.9.Mô hình nội sinh sáng tạo 110
Sơ đồ 4.10.Mô hình nội sinh hội nhập sáng tạo 112
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1.Đánh giá về tham gia của cộng đồng vào quản lý KH&CN 63
Biểu đồ 3.2.Đánh giá tham gia của cộng đồng vào quản lý KH&CN 67
Biểu đồ 3.3.Đánh giá mức độ tham gia vào quản lý KH&CN tỉnh Hà Nam 70
Trang 8MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HỘP, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do nghiên cứu 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Khách thể nghiên cứu và mẫu khảo sát 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Câu hỏi nghiên cứu 4
6 Giả thuyết nghiên cứu 4
7 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 5
8 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính mới của Luận án 9
9 Cấu trúc của Luận án 10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐVỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐỊA PHƯƠNG THEO HƯỚNG MỞ RỘNGSỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG 11 1.1 Các công trình khoa học đã công bố ở nước ngoài 11
1.2 Các công trình khoa học đã công bố ở trong nước 22
1.3 Nhận xét về các công trình khoa học đã công bố 32
1.4 Những điểm mà Luận án có nhiệm vụ nghiên cứu 34
1.4.1 Về lý thuyết 34
1.4.2 Về thực tiễn 34
Tiểu kết chương 1 35
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH THEO HƯỚNG MỞ RỘNG THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG 36
2.1 Các khái niệm liên quan đến Luận án 36
Trang 92.1.1 Khái niệm quản lý 36
2.1.2 Khái niệm hoạt động khoa học và công nghệ 37
2.1.3 Khái niệm quản lý khoa học và công nghệ 38
2.1.4 Khái niệm mô hình 39
2.1.5 Khái niệm mô hình quản lý 40
2.1.6 Khái niệm mô hình quản lý khoa học và công nghệ cấp tỉnh 41
2.2 Cộng đồng tham gia quản lý khoa học và công nghệ 43
2.2.1 Khái niệm cộng đồng 43
2.2.2 Cộng đồng khoa học và công nghệ 44
2.2.3 Sự tham gia của cộng đồng trong mô hình quản lý khoa học và công nghệ cấp tỉnh 46
2.2.4 Nội dung tham gia của cộng đồng trong mô hình quản lý khoa học và công nghệ cấp tỉnh 49
2.3 Các mô hình cộng đồng tham gia quản lý khoa học và công nghệ 51
2.3.1 Mô hình tham gia quản lý khoa học và công nghệ - theo chiều dọc thuần túy 51 2.3.2 Mô hình tham gia quản lý khoa học và công nghệ - thích nghi 53
2.3.3 Mô hình tham gia quản lý khoa học và công nghệ - cùng sáng tạo 54
2.3.4 Mô hình tham gia quản lý khoa học và công nghệ - thiết chế cộng đồng 55
2.3.5 Mô hình tham gia quản lý khoa học và công nghệ - kết hợp 56
2.4 Hiệu quả mô hình cộng đồng tham gia quản lý khoa học và công nghệ 57
2.4.1 Tiếp cận đánh giá hiệu quả mô hình cộng đồng tham gia quản lý khoa học và công nghệ 57
2.4.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả mô hình cộng đồng tham gia quản lý khoa học và công nghệ 58
2.5 Lý thuyết về xây dựng mô hình cộng đồng tham gia quản lý khoa học và công nghệ 58
2.5.1 Lý thuyết hệ thống 58
Trang 10Tiểu kết chương 2 61 CHƯƠNG 3.THỰC TRẠNG THAM GIA QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆCỦA CỘNG ĐỒNG TẠI TỈNH HÀ NAM 62 3.1 Kết quả khảo sát cộng đồng tham gia quản lý khoa học và công nghệ 62
3.1.1 Kết quả khảo sát mô hình khoa học và công nghệ công dân tham gia
quản lý 62 3.1.2 Kết quả khảo sát mô hình tham gia quản lý khoa học và công nghệ của cộng đồng nghề nghiệp 65 3.1.3 Kết quả khảo sát mô hình doanh nghiệp tham gia quản lý khoa học và công nghệ 69 3.1.4 Kết quả khảo sát mô hình cộng đồng địa lý tham gia quản lý khoa học và công nghệ 73
3.2 Đánh giá thực trạng cộng đồng tham gia quản lý khoa học và công nghệ 75
3.2.1 Đánh giá thực trạng qua cơ cấu chi cho khoa học và công nghệ 75 3.2.2 Đánh giá thực trạng qua cơ cấu huy động nguồn vốn cho khoa học và công nghệ 77 3.2.3 Đánh giá thực trạng qua tiếp cận và sử dụng cơ sở hạ tầng khoa học và
Tiểu kết chương 3 89
Trang 11CHƯƠNG 4 CẤU TRÚC VÀ ĐỘNG THÁI CỦA MÔ HÌNH QUẢN LÝ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆTHEO HƯỚNG MỞ RỘNG SỰ THAM GIA
CỦA CỘNG ĐỒNG 90
4.1 Quan điểm, định hướng về phát triển mô hình quản lý khoa học và công nghệ theo hướng mở rộng sự tham gia của cộng đồng 90
4.1.1 Quan điểm 90
4.1.2 Định hướng 91
4.1.3 Điều kiện cần và đủ để phát triển mô hình quản lý khoa học và công nghệ theo hướng mở rộng sự tham gia của cộng đồng 92
4.2 Cấu trúc và động thái của mô hình tham gia quản lý khoa học và công nghệ của cộng đồng nghề nghiệp 93
4.2.1 Mô hình tham gia quản lý khoa học và công nghệ theo chuyên môn ngành khoa học 93
4.2.2 Mô hình tham gia quản lý khoa học và công nghệ theo ngành/lĩnh vực 94
4.2.3 Mô hình tham gia quản lý khoa học và công nghệ theo mục tiêu quản lý 95
4.2.4 Mô hình tham gia quản lý khoa học và công nghệ theo mục tiêu chuỗi 96
4.2.5 Mô hình tham gia quản lý khoa học và công nghệ thích hợp đa nguồn 96
4.3 Cấu trúc và động thái của mô hình khoa học và công nghệ công dân tham gia quản lý 100
4.4 Cấu trúc và động thái của mô hình cộng đồng địa lý tham gia quản lý khoa học và công nghệ 103
4.4.1 Mô hình cung cấp thông tin 103
4.4.2 Mô hình cung cấp hạ tầng khoa học và công nghệ 105
4.3.3 Mô hình tham gia sáng tạo 107
4.4.4 Mô hình nội sinh sáng tạo 109
4.4.5 Mô hình động lực nội sinh hội nhập sáng tạo 112
4.5 Cấu trúc và động thái của mô hình quỹ khoa học và công nghệ tỉnh 115
Trang 124.5.2 Động thái của quỹ khoa học và công nghệ tỉnh 120
4.6 Cấu trúc và động thái của mô hình quỹ khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp 125
4.6.1 Cấu trúc của quỹ khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp 125
4.6.2 Động thái của quỹ khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp 128
Tiểu kết chương 4 135
KẾT LUẬN 136
KHUYẾN NGHỊ 138
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO 139
PHỤ LỤC 1 PHIẾU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG THAM GIA QUẢN LÝ KH&CNCỦA CỘNG ĐỒNG TẠI TỈNH HÀ NAM 145
PHỤ LỤC 2 PHIẾU KHẢO SÁT VỀ THỰC TRẠNG THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG VÀO QUẢN LÝ KH&CN TẠI TỈNH HÀ NAM 153
PHỤ LỤC 3 PHIẾU KHẢO SÁT VỀ THỰC TRẠNG THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG VÀO QUẢN LÝ KH&CN TẠI TỈNH HÀ NAM 161
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang phát triển với nhịp độ ngày càng nhanh, tạo ra những thành tựu mang tính đột phá, làm thay đổi nhanh chóng, sâu sắc mọi mặt đời sống xã hội Kinh tế tri thức đóng vai trò ngày càng quan trọng trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất Vì vậy, đối với những nước đang phát triển muốn tiến kịp với những nước phát triển phải nhanh chóng nâng cao năng lực KH&CN, nắm bắt và làm chủ các tri thức mới để có thể rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trong quá trình đổi mới, nước ta đã giành được nhiều thành tựu to lớn
và quan trọng làm cho thế và lực của đất nước mạnh lên nhiều Quá trình phát triển của đất nước gắn liền với quá trình phát triển của KH&CN KH&CN nước ta có nhiều chuyển biến tích cực, nhân lực KH&CN đã trưởng thành hơn, và có nhiều đóng góp, cố gắng thích nghi với cơ chế mới, tiếp thu các thành tựu khoa học và kỹ thuật và làm chủ được tri thức Tuy nhiên, hiện nay, trước bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nền KH&CN của nước ta vẫn còn có khoảng cách khá xa so với các nước phát triển, chưa tạo ra được năng lực KH&CN cần thiết để thực sự trở thành nền tảng và động lực cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Mở rộng sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh Hà Nam thể hiện trong việc phối kết hợp giữa cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và thậm chí người dân thực hiện hoạt động KH&CN trong một
số ngành/lĩnh vực điển hình như trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ Có thể nói rằng hoạt động KH&CN ở Hà Nam bước đầu đã có sự tham gia của tổ chức với nhiều thành phần kinh tế Vấn đề ở đây là: Cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN ở địa phương có vai trò gì trong những kết quả này?
Trang 14xã hội của tỉnh Các hoạt động KH&CN đã cung cấp những cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng, giúp tỉnh hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH, một số đề tài, dự án là cơ sở khoa học cho tỉnh giải quyết những vấn đề nóng và bức xúc của địa phương Tuy nhiên, hoạt động KH&CN của địa phương cũng còn tồn tại nhiều hạn chế như: Cơ chế quản lý các hoạt động KH&CN mặc dù đã được cải tiến nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Thủ tục, đầu tư cho hoạt động KH&CN còn rườm rà, kéo dài, không khuyến khích các nhà khoa học tham gia nghiên cứu và đôi lúc còn giảm hiệu quả đầu tư Chính sách tài chính lạc hậu chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn, thủ tục xây dựng, lập dự toán, quyết toán kinh phí đối với các đề tài, dự án còn khá nặng nề Đặc biệt kinh phí cho hoạt động KH&CN còn bị hạn chế bởi kế hoạch năm tài chính, điều này làm giảm tính chủ động và hiệu quả của các đề tài, dự án
Thông qua việc đánh giá thực trạng chính sách mở rộng sự tham gia của cộng đồng trong lĩnh vực KH&CN trên địa bàn tỉnh Hà Nam sẽ hình thành cơ
sở thực tiễn góp phần xây dựng “Mô hình quản lý KH&CN cấp tỉnh theo hướng mở rộng tham gia của cộng đồng” hiệu quả và phù hợp nhất với hoạt
động quản lý KH&CN cấp tỉnh tại Việt Nam Việc mở rộng sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động KH&CN phù hợp với chủ trương chung của nhà nước nhằm huy động nguồn lực xã hội cho hoạt động KH&CN để tạo động lực thúc đẩy năng lực đổi mới KH&CN trong nước
Việc khảo sát mô hình tham gia quản lý KH&CN của cộng đồng nghề nghiệp, doanh nghiệp tham gia quản lý khoa học và công nghệ, cộng đồng địa
lý tham gia quản lý KH&CN, để đánh giá thực trạng qua cơ cấu chi cho KH&CN, cơ cấu huy động nguồn vốn cho KH&CN, sử dụng cơ sở hạ tầng KH&CN nhằm đề xuất các giải pháp xây dựng mô hình quản lý KH&CN cấp tỉnh theo hướng mở rộng tham gia của cộng đồng là sự cần thiết phải nghiên cứu trên cả khía cạnh lý thuyết và thực tiễn
Trang 152 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất mô hình quản lý KH&CN cấp tỉnh theo hướng mở rộng tham gia của cộng đồng
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, Luận án có các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phân tích cơ sở lý thuyết cộng đồng tham gia quản lý KH&CN
- Khảo sát, phân tích, đánh giá quá trình tham gia của cộng đồng vào hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và áp dụng trong sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh
- Đề xuất mô hình mở rộng sự tham gia của ba cộng đồng vào quản lý KH&CN, đồng thời đề xuất tổ chức quỹ KH&CN tỉnh và Quỹ KH&CN trong doanh nghiệp
3 Khách thể nghiên cứu và mẫu khảo sát
3.1 Khách thể nghiên cứu
Mô hình cộng đồng tham gia quản lý KH&CN cấp tỉnh bao gồm:
- Cộng đồng nghề nghiệp (người làm KH&CN chuyên nghiệp);
- Cộng đồng KH&CN công dân (người làm KH&CN không chuyên);
- Cộng đồng dân cư vùng địa lý (dân cư trong tỉnh)
3.2 Mẫu khảo sát
Luận án khảo sát thực tiễn trên các mẫu cụ thể:
- Các cá nhân tham gia hoạt động KH&CN (150 phiếu);
- Các cá nhân tại các cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN (50 phiếu);
- Các cá nhân tại các doanh nghiệp (50 phiếu)
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: Tỉnh Hà Nam
Trang 16+ Nội dung các quá trình tham gia quản lý KH&CN trên thế giới
+ Kinh nghiệm nghiên cứu cộng đồng tham gia quản lý của một số nước trên thế giới
+ Các mô hình tham gia của cộng đồng trong quản lý KH&CN tại tỉnh
5 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu chính:
Mô hình cộng đồng tham gia quản lý KH&CN cấp tỉnh có cấu trúc và động thái như thế nào?
Câu hỏi nghiên cứu cụ thể
- Cấu trúc của các mô hình mở rộng sự tham gia của cộng đồng vào quản
lý KH&CN, tổ chức quỹ KH&CN tỉnh và Quỹ KH&CN trong doanh nghiệp diễn
ra như thế nào?
- Động thái của các mô hình cộng đồng tham gia quản lý KH&CN ở tỉnh
Hà Nam diễn ra như thế nào?
6 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu chính:
Mô hình cộng đồng tham gia quản lý KH&CN cấp tỉnh có 3 nhóm cộng đồng gồm cộng đồng nghề nghiệp (người làm KH&CN chuyên nghiệp), cộng đồng KH&CN công dân (người làm KH&CN không chuyên), cộng đồng dân
cư vùng địa lý (dân cư trong tỉnh); động thái của mô hình cộng đồng tham gia quản lý KH&CN cấp tỉnh 4 tập trung vào nội dung chính (giám sát, tư vấn, phản biện, đánh giá) theo xu hướng tăng dần mức độ tham gia
Giả thuyết nghiên cứu cụ thể:
- Cấu trúc của các mô hình mở rộng sự tham gia của cộng đồng vào quản
lý KH&CN, tổ chức quỹ KH&CN tỉnh và Quỹ KH&CN trong doanh nghiệp gồm
3 nhóm cộng đồng gồm cộng đồng nghề nghiệp (người làm KH&CN chuyên nghiệp), cộng đồng KH&CN công dân (người làm KH&CN không chuyên), cộng đồng dân cư vùng địa lý (dân cư trong tỉnh);
Trang 17- Động thái của các mô hình cộng đồng tham gia quản lý KH&CN ở tỉnh
Hà Nam diễn ra theo 5 mức độ tăng dần của sự tham gia: theo mô hình chiều dọc thuần túy, mô hình thích nghi, mô hình cùng sáng tạo, mô hình thiết chế
cộng đồng, mô hình kết hợp
7 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Cách tiếp cận nghiên cứu
Nghiên cứu này dựa trên các tiếp cận:
+ Tiếp cận hệ thống đổi mới vùng (regional innovation system):
Hệ thống đổi mới vùng dựa trên cơ sở mạng lưới các thiết chế, tổ chức công và tư, cơ quan quản lý cấp địa phương và sự tương tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các chính sách, các thành tố trong hệ thống đổi mới Cách tiếp cận hệ thống đổi mới vùng này nằm trong hệ thống đổi mới quốc gia và lấy doanh nghiệp làm trung tâm
Tiếp cận sử dụng kết hợp cả hai tiếp cận top – down và bottom – up Cả
hai cách tiếp cận này đều hỗ trợ đắc lực cho kết quả nghiên cứu của luận án
Vì luận án bàn đến “mô hình quản lý” và các giải pháp về “mở rộng sự tham gia của cộng đồng”, do vậy bản chất là nghiên cứu phải dựa trên cách tiếp cận
hai chiều “từ trên xuống” và “từ dưới lên” Tiếp cận “từ trên xuống” có nghĩa
là tất cả các hướng đi đều xuất phát từ nhà quản lý Mục tiêu của hoạt động
KH&CN cấp tỉnh được thiết lập bởi các nhà quản lý KH&CN ở địa phương Các nhà quản lý KH&CN hướng dẫn, đưa thông tin, kế hoạch và quy trình thực hiện Do vậy đối tượng nghiên cứu của luận án chính là các nhà quản lý
KH&CN cấp địa phương Tiếp cận “từ dưới lên” có nghĩa là các chủ thể hoạt
động KH&CN cũng được trao quyền, tự do đề xuất nhiệm vụ KH&CN và cũng có những quyền hạn nhất định và đòi hỏi phải có sự tham gia nhiều hơn vào hoạt động KH&CN Do vậy, đối tượng nghiên cứu tiếp theo của luận án chính là các cá nhân hoạt động KH&CN và doanh nghiệp có hoạt động
Trang 187.2 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án là:
a Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp tổng hợp kết hợp với phân tích được thực hiện trên cơ sở phân tích, đánh giá, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến kinh nghiệm cộng đồng tham gia hoạt động quản lý KH&CN tại nước ngoài và một số địa phương trong nước đang và đã thực hiện có hiệu quả
b Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Để thu thập thông tin định lượng, luận án thực hiện điều tra bằng bảng hỏi , nội dung bảng hỏi nhằm thu thập các thông tin liên quan đến:
- Thực trạng về tham gia quản lý KH&CN của cộng đồng thông qua các
cá nhân công tác tại cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN;
- Đánh giá hoạt động, hình thức tổ chức, cơ chế chính sách trong quá trình cộng đồng tham gia quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và áp dụng trong sản xuất thực tiễn trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
- Đề xuất mô hình cộng đồng tham gia quản lý KH&CN, tổ chức và hoạt động của quỹ KH&CN tỉnh và Quỹ KH&CN của doanh nghiệp tỉnh Hà Nam Các giải pháp thúc đẩy tham gia quản lý của cộng đồng nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học và triển khai áp dụng công nghệ mới trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Nội dung chính của các phiếu khảo sát bao gồm:
- Phần 1: Thông tin chung về người trả lời (giới tính, trình độ học vấn, việc làm…)
- Phần 2: Thực trạng cộng đồng tham gia quản lý hoạt động KH&CN tỉnh Hà Nam
- Phần 3: Đánh giá sự tham gia quản lý KH&CN của cộng đồng trên địa bàn tỉnh
Phương pháp chọn mẫu:
Trang 19Luận án áp dụng phương pháp chọn mẫu phân cụm, phân tầng, ngẫu nhiên thuần túy, với cỡ mẫu khảo sát như sau:
- Các cá nhân tham gia hoạt động KH&CN (150 phiếu), bao gồm những
cá nhân tham gia trực tiếp hoạt động nghiên cứu và triển khai, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, chuyển giao kết quả nghiên cứu;
- Các cá nhân tại các cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN (50 phiếu), bao gồm những cá nhân thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về KH&CN ở các ngành khác nhau, ở cấp tỉnh và cấp huyện;
- Các cá nhân tại các doanh nghiệp (50 phiếu), bao gồm những cá nhân tham gia hoạt động nghiên cứu và triển khai, thương mại hóa kết quả nghiên cứu thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp
c Phương pháp hội thảo/tọa đàm khoa học
Để chuẩn bị thông tin định tính và thông tin định lượng cho việc hoàn thiện Luận án, trên cương vị Giám đốc Sở KH&CN tỉnh, tác giả Luận án đã chủ trì/phối hợp chủ trì hoặc là thành viên Ban Tổ chức các hội thảo khoa học liên quan đến nội dung Luận án, cụ thể:
- Tham gia đồng chủ trì Hội thảo khoa học do Sở KH&CN Hà Nam đăng cai tổ chức, dưới dự chủ trì của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân cùng đại diện lãnh đạo Bộ KH&CN, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệu trưởng Trường Đại học Nông nghiệp, các vụ, ngành liên quan đã thảo
luận mô hình kết hợp nhà nước và cộng đồng tham gia trên mô hình Ứng dụng KH&CN sản xuất, chế biến và tiêu thụ nấm ăn, nấm dược liệu theo hướng công nghiệp tại xã Hoàng Đông (Duy Tiên); Ứng dụng mô hình chăn nuôi lợn trên nền đệm lót sinh học tại xã Nhân Chính (Lý Nhân), Hội thảo này được tổ chức ngày 30/6/2012 tại tỉnh Hà Nam;
- Tham gia Ban Tổ chức và chủ trì Hội thảo “Ứng dụng KH&CN phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế của các sản phẩm chủ lực vùng
Trang 20hội, lãnh đạo Bộ KH&CN; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giáo dục và Đào tạo và đại diện lãnh đạo 11 tỉnh, thành phố trong khu vực, lãnh đạo 11 Sở KH&CN, các nhà khoa học đến từ các trung tâm nghiên cứu, các viện, trường đại học Hội thảo được tổ chức ngày 18/8/2012, tại Hà Nam, do
Bộ KH&CN phối hợp với UBND tỉnh Hà Nam tổ chức;
- Chủ trì Tọa đàm cộng đồng KH&CN tỉnh Hà Nam, nhân ngày KH&CN Việt Nam 15/5/2014, do Sở KH&CN Hà Nam tổ chức;
- Đồng chủ trì Hội thảo đổi mới sáng tạo – Tọa đàm về tham gia của cộng đồng trong quản lý KH&CN, do UBND tỉnh Hà Nam tổ chức ngày
22/6/2014
Tại các cuộc hội thảo khoa học trên, tác giả cùng các nhà quản lý, nhà khoa học và cộng đồng doanh nghiệp, cộng đồng dân cư đã thảo luận nhiều chủ đề, trong đó có liên quan đến Luận án
d Phương pháp phỏng vấn sâu
Để lấy ý kiến của các nhà khoa học có kinh nghiệm trong quản lý KH&CN và nghiên cứu chính sách KH&CN đóng góp cho các nội dung nghiên cứu của Luận án, tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu các đối tượng:
- Người làm KH&CN chuyên nghiệp: số lượng 10 người;
- Người làm KH&CN không chuyên: số lượng 15 người;
- Cộng đồng dân cư có liên quan đến lĩnh vực KH&CN: số lượng 30 người
Trong quá trình xử lý thông tin định tính qua phỏng vấn sâu có một số ý kiến trả lời trùng nhau hoặc ít có giá trị thông tin phục vụ cho việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cho chủ đề nghiên cứu của Luận án, do đó nghiên cứu đã lược bỏ một số nội dung chưa phù hợp để đưa vào các hộp trong nội dung của Luận án
Cách phỏng vấn: tác giả Luận án liên hệ trước qua điện thoại/email nói
rõ chủ đề cần phỏng vấn, trực tiếp gặp đối tượng phỏng vấn, nêu câu hỏi và
Trang 21thảo luận câu trả lời Tổng hợp câu trả lời và đưa vào nội dung Luận án – như một nguồn thông tin định tính, phân tích thông tin định tính
8 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính mới của Luận án
Ý nghĩa khoa học:
Luận án đề xuất vận dụng lý thuyết hệ thống và lý thuyết “liên kết ba” vào việc xây dựng mô hình tham gia của cộng đồng vào quản lý KH&CN cấp tỉnh
+ Đề xuất giải pháp tổ chức và hoạt động của Quỹ KH&CN tỉnh và Quỹ KH&CN của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu mô hình quản lý hiện nay
Tính mới của luận án
- Về lý thuyết: Luận án đã xây dựng mô hình cộng đồng tham gia quản
lý KH&CN nhằm tăng cường thu hút các nguồn lực xã hội cho phát triển KH&CN
- Về thực tiễn, Luận án đã chứng minh việc huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng KH&CN, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương bắt đầu ngày càng
Trang 22thực tế; từng bước chuyển các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp KH&CN nhà nước sang hoạt động theo cơ chế thị trường; đổi mới quản lý, nâng cao hiệu quả đầu tư xã hội cho KH&CN
9 Cấu trúc của Luận án
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung luận án được cấu trúc thành 4 chương:
- Chương 1 Tổng quan các công trình khoa học đã công bố về mô hình quản lý KH&CN cấp địa phương theo hướng mở rộng sự tham gia của cộng đồng
- Chương 2 Cơ sở lý luận về mô hình quản lý KH&CN cấp tỉnh theo hướng mở rộng tham gia của cộng đồng
- Chương 3 Thực trạng tham gia quản lý KH&CN của cộng đồng tại tỉnh Hà Nam
- Chương 4 Cấu trúc và động thái của mô hình quản lý KH&CN theo hướng mở rộng sự tham gia của cộng đồng
Trang 23CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP ĐỊA PHƯƠNG THEO HƯỚNG MỞ RỘNG
SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
1.1 Các công trình khoa học đã công bố ở nước ngoài
1.1.1 Nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng trong quản lý khoa học và công nghệ
KH&CN ngày càng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội (KT-XH) của mỗi quốc gia, địa phương Toàn cầu hoá là quá trình hội nhập của các quốc gia trên thế giới thông qua thương mại, di chuyển các dòng vốn, dòng tri thức KH&CN, di chuyển nguồn nhân lực chất lượng, liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp và các tổ chức trong việc thực hiện hoạt động KH&CN
Trong nghiên cứu bàn về quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới, đề xuất cho khuôn khổ phương pháp luận, Adriana Bin, Sergio Salles-Filhoa (2012) đã phân tích cơ sở lý luận và các nguyên tắc quản lý KH&CN, đổi mới, trong đó nhấn mạnh sự quản lý đa dạng: quản lý nhà nước về KH&CN, đổi mới, quản lý KH&CN trong nội bộ các trường đại học/viện nghiên cứu và trong doanh nghiệp dựa trên các nguyên tắc:
- Hệ thống năng động và thích ứng về nguồn nhân lực KH&CN, về vốn đầu tư cho nghiên cứu với sự tham gia của các tổ chức/cộng đồng dân cư khác nhau;
- Hình thành các quỹ “phi nhà nước” chi cho nghiên cứu và triển khai, nguồn tài chính dành cho các quỹ này không do Nhà nước đầu tư, mà được hình thành trên cơ sở đóng góp, phân chia lợi nhuận thu được từ kết quả
Trang 24Adriana Bin, Sergio Salles-Filhoa (2012) đã nghiên cứu trường hợp của
Tập đoàn nghiên cứu nông nghiệp Braxin, Embrapa (Brazilian Agricultural Research Corporation, Embrapa) để bàn về vấn đề sự tham gia của cộng
đồng, sự tham gia của toàn xã hội trong việc triển khai, thực hiện những hoạt động liên quan đến quản lý KH&CN, trong đó có việc huy động toàn xã hội, đặc biệt là khu vực doanh nghiệp quan tâm đến hoạt động KH&CN dưới nhiều hình thức khác nhau, triển khai hoạt động KH&CN, tham gia trực tiếp vào hoạt động KH&CN, đầu tư cho hoạt động KH&CN, tham gia trong việc hoạch định chính sách phát triển KH&CN… [Adriana Bin, Sergio Salles-Filhoa; 2012]
Trong nghiên cứu về các mô hình quản lý công viên KH&CN, từ kinh nghiệm của nước ngoài và đề xuất cho Ba Lan, Łobejko, Stanislaw, Sosnowska (2015) đã đưa ra các tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc quản lý này:
- Hoạt động đổi mới và tạo nên tài sản trí tuệ của các viện nghiên cứu thuộc các trường đại học trong công viên công nghệ;
- Thu hút vốn tài trợ từ các doanh nghiệp và cộng đồng để đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D);
- Tạo nên giá trị của kết quả nghiên cứu được tiến hành trong công viên công nghệ, thông qua hoạt động thương mại các kết quả nghiên cứu này;
- Nhân công địa phương tham gia vào công viên công nghệ;
- Số lượng kết quả nghiên cứu được chuyển giao và lợi nhuận thu được
do thương mại các kết quả nghiên cứu này
Łobejko, Stanislaw, Sosnowska (2015) đã đề xuất các mô hình quản lý:
- Mô hình 1: Công viên khoa học đại học, trong đó nhấn mạnh công viên KH&CN là một phần không thể tách rời của trường đại học;
- Mô hình 2: Công viên với tư cách một tổ chức độc lập, hoạt động như
mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn,
Trang 25- Mô hình 3: Công viên với tư cách một tổ chức có liên quan, hoạt động như mô hình Công ty cổ phần, trong đó vốn đóng góp có sự tham gia của cộng đồng những người làm KH&CN chuyên nghiệp, những người làm KH&CN không chuyên nghiệp và đặc biệt là có sự góp vốn của cộng đồng dân cư Vốn đóng góp theo cổ phần và lợi nhuận được phân chia theo cổ tức,
có tính đến bù đặp chi phí cho nghiên cứu và tái đầu tư cho nghiên cứu, sáng tạo nên công nghệ mới theo nhu cầu của thị trường, mà trước hết là của chính các doanh nghiệp trong công viên KH&CN ở mô hình 2;
- Mô hình 4: Công viên mạng, thực chất là sàn giao dịch công nghệ ảo, nơi giao dịch dành cho bên cung công nghệ và bên cầu công nghệ theo nguyên tắc “thị trường theo nhu cầu” mà không tổ chức theo nguyên tắc “thị trường tiềm năng”, nghĩa là nghiên cứu theo nhu cầu của doanh nghiệp, trước hết là các doanh nghiệp trong mô hình 2 và sau đó là theo nhu cầu của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài [Łobejko, Stanislaw, Sosnowska; 2015] Nghiên cứu này cũng đưa ra những mẫu hình tương tác hiệu quả trong mối quan hệ giữa trường đại học và doanh nghiệp trong việc thương mại hóa các công nghệ từ trường đại học như các doanh nghiệp KH&CN, sự lưu chuyển nhân lực từ trường đại học đến doanh nghiệp, các nghiên cứu viên trong các trường đại học huấn luyện cho cán bộ làm việc tại doanh nghiệp, các doanh nghiệp thuê các nhà nghiên cứu và xem họ như những người tư vấn, hợp tác với nhau trong việc thực hiện các dự án R&D, hợp đồng nghiên cứu, hướng dẫn luận văn, đào tạo nghề và một số hình thức liên kết khác Nghiên cứu của Kazuyuki Motohashi (2004) đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp dựa trên số liệu điều tra của viện nghiên cứu kinh tế và công thương Nhật Bản, nghiên cứu này đã chỉ ra nhu cầu về công nghệ của doanh nghiệp là mục tiêu nghiên cứu ứng dụng của các trường đại học, trong đó lấy lợi nhuận của doanh nghiệp là đích
Trang 26nghiệp thể hiện ở việc tham gia hoạch định chiến lược hoạt động KH&CN của trường đại học [Kazuyuki Motohashi; 2004]
Trên thế giới, vai trò của cộng đồng tham gia quản lý trong các lĩnh vực khác nhau đã được nhiều học giả quan tâm, có thể dẫn chứng:
- Sự tham gia của cộng đồng trong lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên (Community Participation in natural resources management);
- Sự tham gia của cộng đồng trong lĩnh vực quản lý đô thị (Community Participation in Urban Planning Management);
- Sự tham gia của cộng đồng trong lĩnh vực quản lý trường học (Community Participation in School Management);
- Sự tham gia của cộng đồng trong lĩnh vực quản lý KH&CN (Community Participation in Science and Technology Management, Public participation in science and technology)…
Trong số các học giả nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng vào quản
lý KH&CN, có Chopyak J., Levesque P (2002), “Public participation in science and technology decision making: trends for the future” (Sự tham gia của cộng đồng vào việc ban hành quyết định về khoa học và công nghệ: xu hướng cho tương lai), Technology in Society, Vol.24 (2002), pp 155–166 đã
đề cập đến các xu hướng trong quá khứ, hiện tại và tương lai trong mối quan
hệ giữa khoa học, công nghệ, và xã hội tại Hoa Kỳ Nghiên cứu này đề xuất một sự thay đổi trong môi trường nghiên cứu khoa học hiện tại, kêu gọi sự hợp tác nghiên cứu mới và mối quan hệ mới giữa khoa học và xã hội Sự thay đổi này đòi hỏi sự tham gia của cộng đồng nhiều hơn vào việc ra quyết định trong quản lý khoa học và công nghệ, cộng đồng dân cư cần được cung cấp các thông tin về KH&CN, cơ hội tham gia trong quá trình ra quyết định quản
lý KH&CN Nghiên cứu này cũng đề cập đến sự tham gia của cộng đồng vào việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển KH&CN của địa phương, huy động tài chính từ cộng đồng doanh nghiệp, cộng đồng dân cư cho hoạt động KH&CN [Chopyak J., Levesque P ; 2002]
Trang 27Sự tham gia của cộng đồng không chỉ dừng lại ở việc quản lý KH&CN nói chung, mà còn đi sâu vào lĩnh vực quản lý KH&CN đặc thù, trong số này
có tác phẩm của Harwood J and Schibeci R (2008), “Community Participation in Australian Science and Technology Policy: The Case of
Nanotechnology” (Sự tham gia của cộng đồng trong chính sách khoa học và công nghệ tại Australia: Nghiên cứu trường hợp công nghệ nano), Critical Studies in Innovation Vol.26 (2008) - Issue 2, Pp 153-163, nghiên cứu này đề
cập đến sự tham gia của cộng đồng trong việc hoạch định chính sách KH&CN, tác giả đã dẫn chứng qua trường hợp công nghệ nano tại Australia [Harwood J and Schibeci R.; 2008]
OECD (2000) đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa KH&CN và doanh nghiệp đã nghiên cứu so sánh sự liên kết giữa khoa học và doanh nghiệp trong 10 quốc gia phát triển như Áo, Bỉ, Phần lan, Đức, Ireland, Ý, Thụy Điển, Anh, Mỹ và Nhật Bản Nghiên cứu này đã phân tích sự liên kết KH&CN và doanh nghiệp trên các phương diện như hợp tác trong R&D (cùng tiến hành dự án, hợp đồng, tư vấn, hợp tác trong việc thực hiện các dự
án đổi mới công nghệ), sự lưu chuyển nhân lực KH&CN từ khu vực KH&CN sang doanh nghiệp và ngược lại, hợp tác trong giáo dục và đào tạo, các hình thức thương mại hóa các kết quả KH&CN OECD (2000) cũng chỉ ra những mặt tích cực trong liên kết KH&CN - doanh nghiệp (khi nào có sự liên kết mạnh giữa KH&CN-doanh nghiệp) của mỗi quốc gia cũng như những điểm hạn chế cần khắc phục trong mối liên kết này cả trên phương diện lý thuyết và thực tiễn, giữa các tổ chức chuyển giao/cấp phép công nghệ, các công viên/làng khoa học, công viên công nghệ, trung tâm đổi mới, cực công nghệ, chùm đổi mới… [OECD; 2000]
Trên phương diện chính sách, nhiều nghiên cứu cụ thể về vai trò của doanh nghiệp trong KH&CN đã giúp chính phủ nhiều nước đã ban hành hàng
Trang 28đổi mới công nghệ của Cộng hoà liên bang (CHLB) Đức là chương trình nâng cao năng lực đổi mới cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (ProInno) với mục tiêu hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) nâng cao năng lực đổi mới và khả năng cạnh tranh Chương trình cũng kích thích những đột phá đổi mới nhằm mở rộng năng lực về công nghệ và kinh tế, thông qua việc tài trợ các dự án nghiên cứu và triển khai (R&D), đào tạo nhân lực Điều kiện để các doanh nghiệp nhận tài trợ cho các dự án R&D lần đầu tiên tự tiến hành hoạt động R&D nhằm đưa sản phẩm của mình vào thị trường
Các nghiên cứu quản lý KH&CN ở phạm vi quốc gia, hay cấp độ địa phương, vùng lãnh thổ, người ta cũng quan tâm nhiều đến chính sách làm thế nào để huy động tối đa nguồn lực toàn xã hội tham gia vào phát triển KH&CN Ở mỗi cấp độ quản lý và đặc điểm giai đoạn mà cách thức huy động cũng khác nhau phù hợp với đặc điểm và môi trường hoạt động KH&CN, hay nói cách khác là điều kiện phát triển KT-XH và đặc điểm địa phương là những vấn đề hết sức quan trọng trong quá trình cộng đồng tham gia quản lý KH&CN hiện nay
1.1.2 Các nội dung chính của cộng đồng tham gia quản lý KH&CN
Các tài liệu nghiên cứu của các quốc gia như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Ấn Độ
đã đem lại nhiều bài học sâu sắc đối với Việt Nam về cộng đồng tham gia quản lý KH&CN Những gợi ý từ hoạch định chính sách đến quá trình thực hiện những cải cách về đầu tư cho hoạt động R&D, nhân lực KH&CN, gây dựng nguồn vốn cho R&D đã đem lại cho Việt Nam định hướng phát triển trong tương lai cho từng khu vực trong hệ thống KH&CN: Nhà nước – Doanh nghiệp – Viện – Trường, huy động các nguồn vốn đầu tư cho hoạt động KH&CN, tổ chức cung ứng dịch vụ KH&CN
Huy động các nguồn tài chính cho KH&CN
Tài chính giữ vai trò quan trọng trong hoạt động KH&CN do đặc điểm
của KH&CN ẩn chứa nhiều rủi ro nên khó có thể thu hút các nguồn vốn đầu
Trang 29tư thương mại từ các ngân hàng, quỹ tín dụng Do vậy, huy động các nguồn tài chính cho hoạt động KH&CN luôn được các quốc gia quan tâm
Trong giải pháp kích cầu kinh tế rộng lớn của Mỹ do Tổng thống Barack Obama ban hành gần đây, có hàng chục tỷ USD được cấp cho các quỹ hỗ trợ của nhiều cơ quan khoa học của chính phủ nhằm đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, khoa học, công nghệ mới và mũi nhọn Đặc biệt, ông Obama không chỉ cung cấp các nguồn tài chính phụ trợ cho các cơ quan khoa học liên bang mà còn mở rộng nghiên cứu các lĩnh vực nhạy cảm mà các tổng thống Mỹ tiền nhiệm cấm hoặc hạn chế hỗ trợ bằng ngân sách, như nghiên cứu tế bào phôi thai gốc Những diễn biến trên đã làm dấy lên sự lo ngại về khả năng “hút” chất xám từ châu Âu sang Mỹ khi mà các rào cản bị dỡ bỏ và biến nước Mỹ thành điểm đến hấp dẫn hơn đối với các nhà khoa học châu Âu Hiện nay, có tình trạng các nhà khoa học, nghiên cứu hàng đầu châu Âu đã chuyển sang làm việc tại Mỹ do môi trường nghiên cứu thuận lợi và cơ hội tốt hơn Vì vậy, các hoạt động nghiên cứu KH&CN tại Mỹ đang gia tăng áp lực đối với châu
Âu Đặc biệt, Anh có kế hoạch thành lập một bộ phận tư vấn cấp cao giúp chính phủ nước này xây dựng, hoạch định các chính sách, chiến lược phát triển KH&CN, nhưng một số chuyên gia nghi ngờ về tính hiệu quả của các chính sách, chương trình cũng như quỹ tài trợ nghiên cứu trong lĩnh vực này Trước đó, diễn đàn hợp tác Trung Phi (FOCAC – bao gồm 50 quốc gia châu Phi) mới đây đã thống nhất thông qua nhiều dự án KH&CN quy mô lớn trên phạm vi toàn châu lục trong giai đoạn 2015 – 2020 Đặc biệt, những dự
án này dành hàng tỷ USD cho việc đào tạo hàng chục nghìn chuyên gia, kỹ sư của châu lục “Đen” và phát triển hàng trăm dự án nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực công nghệ sinh học, nông nghiệp, thủy lợi… nhằm khắc phục hậu quả của biến đổi khí hậu đang ngày càng trầm trọng ở khu vực này thời gian gần đây Tuy nhiên, một số chuyên gia quốc tế cho rằng, trình độ
Trang 30Những năm gần đây, Ấn Độ cũng tập trung đầu tư cho khoa học, công nghệ, nhất là công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, được coi là lĩnh vực thế mạnh của quốc gia châu Á này Ngoài ra, Ấn Độ được coi là quốc gia đầu tiên trên thế giới đã thành công trong công cuộc “cách mạng xanh”, trong đó công nghệ sinh học đóng vai trò then chốt Hiện nay, quốc gia đông dân thứ hai thế giới này đã dành 1,5% GDP cho nghiên cứu, ứng dụng KH&CN và dự kiến sẽ tăng mạnh với mục tiêu trở thành một “cực” về phát triển KH&CN mới của thế giới trong thời gian tới
Theo Atsushi Sunami, Phó giám đốc Chương trình KH&CN và Đổi mới sáng tạo Nhật Bản, khối doanh nghiệp nước này đang giảm chi phí R&D (thấp hơn cả Trung Quốc) và Nhật Bản cũng không thể hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu bằng ngân sách sau cơn chấn động Lehman (Lehman Brothers – một trong bốn ngân hàng lớn nhất toàn cầu tuyên bố phá sản vào năm 2009) Sunami cho biết, làm thế nào để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào R&D, Nhật Bản vẫn chưa có câu trả lời thỏa đáng Tuy nhiên, không thể bắt buộc các doanh nghiệp làm điều này bằng mệnh lệnh mà chỉ có thể tạo ra một môi trường khuyến khích đổi mới sáng tạo Theo đó, họ tạo mạng liên kết giữa các ngành công nghiệp khác nhau (để có thể cùng đầu tư R&D cho một hướng nghiên cứu), liên kết giữa trường đại học và công nghiệp, tạo ra các ưu đãi về thuế cho các vốn đầu tư mạo hiểm Ngoài ra, họ nâng cao tiêu chuẩn về sản phẩm và công nghệ trong các doanh nghiệp (Ví dụ như buộc các bệnh viện phải sử dụng phương pháp quản lý bằng công nghệ thông tin), thúc đẩy khối tư nhân phải đầu tư vào R&D nhiều hơn Một sáng kiến khác của Nhật Bản là yêu cầu một số trung tâm vùng ở các tỉnh áp dụng các thành tựu KH&CN để nâng cao hiệu quả sản xuất [Atsushi Sunami; 2011]
Patarapong Intarakumnerd đến từ GRIPS, nói về kinh nghiệm của các nước Châu Á cho biết, con đường phát triển năng lực nghiên cứu của doanh nghiệp phải đi từ chế tạo – thiết kế - phát triển đến nghiên cứu (chứ không
Trang 31phải ngược lại) Chính vì thế, ở các nước đang phát triển, trước hết cần biết tận dụng các công nghệ nhập khẩu từ nước ngoài bằng cách nội địa hóa và cải tiến chúng rồi dần dần làm chủ Về việc xác định các ưu tiên để phát triển, ông cho biết, có hai cách ưu tiên theo chiều ngang (ưu tiên về thiết kế, chế tạo
và phát triển sản phẩm) và ưu tiên theo chiều dọc (ưu tiên về lĩnh vực, sản phẩm khoa học) Patarapong Intarakumnerd (2017) cũng chỉ ra vai trò của cộng đồng doanh nghiệp trong hoạt động KH&CN với tư cách nhân tố trung tâm [Patarapong Intarakumnerd; 2017]
Khi nghiên cứu về vai trò của cá nhân trong hoạt động KH&CN, Gregory Vaughan (2013), nhà nghiên cứu nông học tại Trường Đại học Sư phạm và Công nghệ Colombia, đã nhận được 308 triệu peso (168.000 USD) tài trợ từ chính phủ Colombia cho nghiên cứu về cây dong riềng vùng Andes (Canna indica) Nhưng trong đơn đề xuất tài trợ, Vaughan đã không tính đến phần kinh phí khoảng 2,7 triệu peso (1.500 USD) cho những thí nghiệm phân tích giá trị dinh dưỡng của củ dong riềng Vì vậy để có ngay kinh phí thực hiện thí nghiệm đúng mùa thu hoạch, Vaughan đã thử nghiệm một hình thức xin tài trợ khác là crowd-funding trên Indiegogo, một website từng tổ chức thành công nhiều cuộc huy động vốn liên quan đến khoa học, y tế và phát triển công nghệ Chỉ trong vòng hai tuần rưỡi, Vaughan đã thu được hơn 2.000 USD - vượt mục tiêu đề xuất
Vaughan chỉ là một trong số rất nhiều nhà khoa học tìm vốn qua hình thức crowd-funding Trên thực tế, phương thức này đã bùng nổ trong nhiều năm gần đây, khi việc xin tài trợ cho các dự án nghiên cứu ngày càng trở nên khó khăn
Tuy có một vài hạn chế như không thể thay thế được những khoản tài trợ chính do số lượng tiền ít hay không dễ thu hút vốn cho các nghiên cứu cơ bản nhưng crowd-funding vẫn là một hình thức huy động vốn hiệu quả, đặc biệt
Trang 32những người giàu kinh nghiệm về huy động vốn, nhằm cho công chúng thấy tính thực tế và hiệu quả của dự án, từ đó có thể thu hút được sự chú ý của cả những người ít quan tâm đến khoa học [Gregory Vaughan; 2013]
Khi quyết định tìm vốn cho dự án, nhà nghiên cứu hoặc nhóm nghiên cứu cần xác định một số kinh phí cụ thể - các nhà vận động giàu kinh nghiệm khuyên nên đưa ra mức 5.000 USD cho lần huy động vốn đầu tiên - và chọn lấy một diễn đàn, thường là các website nổi tiếng về crowd-funding như Indiegogo, Kickstarter, RocketHub hoặc FundaGeek để vận động tài trợ Phần lớn các website này đều có quy mô lớn, có nhiều tiêu chí linh hoạt để chấp nhận hoặc từ chối một đề xuất dự án trong thời gian ngắn Cuộc vận động có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tháng, phụ thuộc vào số tiền muốn huy động
và quy định của website
Mức tính phí phải trả cho các website khi đăng tải đề xuất về dự án thường dao động từ 2% đến 4% tổng mức vốn huy động cho một đề xuất thành công hoặc 10% nếu thất bại Mục đích của nó chỉ nhằm khuyến khích các nhà vận động đưa ra một khoản tiền không quá lớn và không để dự án kéo dài quá lâu
Website sẽ cung cấp một trang riêng cho mỗi dự án và những thông tin, hình ảnh được đưa lên đóng vai trò quyết định thành bại của cuộc vận động,
do vậy Danae Ringelmann, nhà sáng lập của Indiegogo có trụ sở ở Los Angeles, California, và New York, khuyên, phần thông tin về dự án cần có thêm hình ảnh, clip sinh động đủ sức thuyết phục và dễ hiểu Nó cũng cần cập nhật thông tin về những phát hiện mới, hoặc tiến trình công việc của nhóm nghiên cứu nhằm đảm bảo với công chúng là dự án đang tiến triển và có nhiều sức hút
Ngoài ra, theo nhà sinh thái học Jai Ranganathan ở Đại học California, Santa Barbara, đồng sáng lập SciFund Challenge, một trang về crowd-funding cho các dự án khoa học, các nhà nghiên cứu cần tăng cường giao tiếp với
Trang 33cộng đồng qua các phương tiện truyền thông: gửi các thông cáo báo chí tới các tờ báo cũng như cả các blogger [Ranganathan J.; 2014]
Mô hình tổ chức cung ứng dịch vụ KH&CN
Tại Singapore:Từ một quốc gia nghèo nàn, phát triển chủ yếu vào sức
lao động trong những năm 1960, Singapore chuyển hướng tập trung kêu gọi đầu tư FDI và khu vực công nghiệp từ giai đoạn 1970 Chính chính sách tập trung phát triển khu vực công nghiệp đã giúp kinh tế Singapore có những bước phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên, sau cuộc suy thoái đầu tiên diễn
ra trong năm 1985, Chính phủ Singapore đã nhận ra tầm quan trọng của nền kinh tế tri thức cũng như của KH&CN (KH&CN) trong sự phồn vinh của quốc gia Do đó, cuối những năm 1990, Singapore đã chú trọng phát triển ngành KH&CN, tập trung đặc biệt vào lĩnh vực y sinh học nhằm đưa nước này trờ thành một trong những quốc gia hàng đầu về lĩnh vực trên Chính phủ Singapore cũng đã áp dụng mô hình “Nhà nước và tư nhân cùng đầu tư vốn
và cung ứng dịch vụ KH&CN” Nguồn tài chính cho các hoạt động này được huy động từ khu vực tư nhân và từ nguồn tài chính quốc gia do Bộ Tài chính
và Bộ KH&CN Singapore quản lý Trong đó, nguồn vốn từ khu vực tư nhân chiếm đa số Cơ quan A*STAR cùng các doanh nghiệp tư nhân cùng kết hợp nghiên cứu và cung ứng dịch vụ trên
Gần đây, chính phủ Singapore còn thông qua dự án xây dựng trung tâm thí nghiệm Bioplis và Fusionopolis, tạo một quần thể nghiên cứu cho cả khu vực tư nhân và khu vực công, tạo điều kiện phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học, đồng thời nâng cao tính ứng dụng của các sản phẩm trên
Tại EU: Là một trong những khu vực phát triển nhất thế giới, EU cũng
nhận thức rõ được vai trò của KH&CN đối với sự phát triển kinh tế của khu vực Trước đây, các quốc gia thuộc cộng đồng EU vẫn tiến hành các chương trình nghiên cứu nhỏ lẻ nhằm nâng cao tốc độ phát triển của các quốc gia
Trang 34và đề nghị Ủy ban Châu Âu đưa ra các chương trình nghiên cứu chung cho toàn khu vực Từ đó đến nay đã có 2 chương trình lớn được thực hiện là Chương trình FP7 (2007-2013) và Chương trình Horizon 2020 (2014-2020) Mục đích chung của 2 chương trình này nhằm nâng cao sự hợp tác nghiên cứu của cộng đồng EU về các vấn đề chung của toàn khu vực Bên cạnh đó, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả sản xuất và ứng dụng của các sản phẩm khoa học, tìm ra hướng đi mới cho toàn cộng đồng Đây là chương trình tổng thể của chính phủ các nước, được thực hiện bởi Trung tâm nghiên cứu hỗn hợp (JRC); Hội đồng nghiên cứu châu Âu (ERC) và Trung tâm đổi mới công nghệ châu Âu Ngoài ra, các hoạt động này còn được thực hiện bởi những cá nhân có quan tâm tới các lĩnh vực nghiên cứu trong chương trình và kêu gọi nguồn vốn từ các nguồn khác trong xã hội Do đó, mô hình đang được EU áp dụng khá tương đồng với mô hình được áp dụng tại Singapore
Cũng cần nói thêm rằng “xã hội hóa” hoạt động KH&CN không được các nhà khoa học nước ngoài quan tâm, các nhà khoa học nước ngoài có các công bố liên quan đến xã hội hóa hoạt động nghiên cứu KH&CN, trong số này có [Castelfranchi Y and Pitrelli C.; 2009] khi nghiên cứu về
Socialization of scientific and technological research: further comments (Xã hội hóa nghiên cứu khoa học và công nghệ: những bình luận tiếp theo) đã đề
cập đến “chính sách thị trường” (policy makers) trong việc huy động tài chính
từ các doanh nghiệp đối với các nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ nano, công nghệ thông tin và truyền thông (nanotechnology or ICTs)
1.2 Các công trình khoa học đã công bố ở trong nước
Việc mở rộng hình thức tham gia của cộng đồng vào quản lý KH&CN
đã được nhiều tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập không chỉ đòi hỏi từ sự hội nhập mà quan trọng hơn là từ chính yêu cầu của công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế thị trường Mở rộng sự tham gia mạnh mẽ của cộng đồng vào các quá trình ra quyết định, của quản lý KH&CN sẽ đóng góp quan
Trang 35trọng cho việc phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện hiện nay Tuy nhiên, đây vẫn là vấn đề mới còn cần nhiều nghiên cứu quá trình mở rộng này để hoàn thiện lý luận quản lý và vận dụng thực hành trong thực tế Trước hết, là
từ yêu cầu xã hội, của quản lý KH&CN Mặc dù hiện nay tư tưởng xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân đã được phổ biến trong xã hội, nhưng việc nhận thức đúng về tư tưởng này vẫn còn khoảng cách Những người quản lý vẫn coi việc quản lý KH&CN là công việc riêng vốn có của Nhà nước mà không phải là nhiệm vụ của cộng đồng trong việc quản lý xã hội Ngược lại, chính cộng đồng cũng coi đó chỉ là nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước, mà không phải là của mình Vì lẽ đó, đã làm hạn chế
sự tham gia rộng rãi của cộng đồng vào hoạt động quản lý KH&CN Ngoài
ra, ảnh hưởng của quan điểm hành chính khá nặng, đã có một thời gian dài ở Việt Nam, bộ máy nhà nước được xây dựng và hoạt động theo cơ chế tập trung, bao cấp Các cơ quan nhà nước được xây dựng theo một mô hình thống nhất chung, đứng ra làm tất cả mọi việc của xã hội theo sự chỉ huy tập trung
từ bên trên Nhưng cũng từ thực tế đó, lâu dần đã hình thành nên tâm lý tập quán hành chính mà theo đó, các cơ quan, công chức coi việc quản lý như là đặc quyền riêng của mình và vì thế các công việc của Nhà nước luôn khép kín, còn nhân dân coi đó là công việc của Nhà nước Trong môi trường như vậy rất hiếm có nghiện cứu được đầu tư vào sự tham gia quản lý của công đồng Chính vì vậy cần thiết nghiên cứu bổ sung hoàn thiện chỉ ra mô hình cộng đồng tham gia quản lý KH&CN
Theo Đào Thanh Trường (2016), trong đề tài Cơ sở lý luận và thực tiễn
về xã hội hóa hoạt động KH&CN tỉnh Hà Nam, đã hoàn thành mục tiêu
nghiên cứu chung luận cứ các giải pháp thúc đẩy xã hội hoá hoạt động KH&CN nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học và triển khai, áp dụng công nghệ mới trên địa bàn tỉnh Hà Nam, với các nhiệm vụ
Trang 36chính sách trong quá trình xã hội hoá hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và áp dụng trong sản xuất thực tiễn trên địa bàn tỉnh Hà Nam; (iii) Đề xuất mô hình tổ chức và hoạt động của quỹ KH&CN tỉnh và Quỹ KH&CN của doanh nghiệp tỉnh Hà Nam; (iv) Đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện và quản lý Mô hình Quỹ KH&CN của tình và Mô hình Quỹ KH&CN của doanh nghiệp tỉnh Hà Nam
Đào Thanh Trường (2016), đã đặt ra các câu hỏi nghiên cứu cho đề tài trên, cụ thể là: - Quá trình xã hội hóa hoạt động KH&CN tại Việt Nam và tỉnh
Hà Nam như thế nào? - Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quá trình xã hội hóa hoạt động KH&CN tại tỉnh Hà Nam? Đồng thời đề tài này đã chứng minh được các giả thuyết nghiên cứu: 1 Quá trình xã hội hóa hoạt động KH&CN tại Việt Nam còn kém hiệu quả, nặng về nghiên cứu cơ bản, công bố khoa học
và sáng chế hoạt động triển khai thực nghiệm và dịch vụ KH&CN còn chưa được quan tâm; 2 Quá trình xã hội hóa hoạt động KH&CN tại tỉnh Hà Nam mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng đã có những bước đầu thay đổi phù hợp với quá trình phát triển của Việt Nam và thế giới; 3 Để nâng cao hiệu quả quá trình xã hội hóa hoạt động KH&CN tại Việt Nam, cần có những chính sách XHH đối với các nguồn nhân lực, tài lực, tin lực và có quy chế cũng như cách thức huy động, quản lý nguồn vốn/quỹ cho hoạt động KH&CN của tỉnh và quỹ KH&CN của doanh nghiệp trong tỉnh
Theo phân tích của ông Nguyễn Minh Tân, Phó Giám đốc Sở KH&CN Bắc Ninh, muốn đẩy mạnh KH&CN phải dựa trên cân đối cung cầu giữa doanh nghiệp, người dân và các đơn vị nghiên cứu, chuyển giao KH&CN Hiện nay, các doanh nghiệp trên địa bàn chủ yếu có quy mô nhỏ và vừa, hoạt động trong các làng nghề với công nghệ, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu đều rất lạc hậu Do định hướng phát triển manh mún, hầu như các doanh nghiệp không có nhu cầu hoặc không đủ khả năng để đổi mới công nghệ Một
số doanh nghiệp lớn có trình độ phát triển cao thì lại đòi hỏi những giải pháp,
Trang 37nghiên cứu mang tính đột phá hơn mà hoạt động KH&CN địa phương khó có thể đáp ứng được
Nhìn chung nhận thức của người dân và doanh nghiệp về hoạt động KH&CN còn rất hạn chế và phần đa vẫn giữ tâm lý ỷ lại, trông chờ bao cấp Với mỗi dự án KH&CN, nhà nước vẫn đầu tư 70%, xã hội 30%, ở nhiều dự
án chỉ 0% Vì vậy, dù nhiều kỹ thuật mới được chuyển giao nhưng chỉ dừng lại ở mô hình và rất khó để nhân rộng do một bộ phận nông dân có tư tưởng
“hết tiền là không làm” Đương nhiên, nguồn thu từ hoạt động chuyển giao công nghệ đối với các tổ chức KH&CN để tái đầu tư cũng không đáng kể
Dù gặp phải rất nhiều rào cản như vậy nhưng vài năm gần đây, với yêu cầu bức thiết của nền kinh tế thị trường trong việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, lĩnh vực KH&CN của tỉnh bắt đầu có sự quan tâm của các thành phần kinh tế Một số đề tài khoa học hàng năm được đề xuất, xây dựng
và phối hợp tổ chức thực hiện với các đơn vị, cá nhân, nhà khoa học trong và ngoài tỉnh Trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, nhiều doanh nghiệp có năng lực, thiết bị hiện đại đã có thể hỗ trợ quản lí nhà nước về thử nghiệm, kiểm định ở lĩnh vực chuyên sâu một cách độc lập
Riêng trong lĩnh vực nông nghiệp, việc hình thành Khu thực nghiệm Nông nghiệp công nghệ cao tại Việt Đoàn (Tiên Du) tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư và kinh doanh Hiện nay, phần lớn diện tích canh tác gần 17 ha của Khu thực nghiệp đã được công ty CP Hương Việt Sinh (Hà Nội) đầu tư sản xuất rau an toàn và Viện Nghiên cứu rau quả sản xuất hoa cao cấp Bên cạnh việc bỏ vốn mua con giống, vật tư, doanh nghiệp còn đưa cán bộ kỹ thuật hướng dẫn người lao động sản xuất ra những sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao Tuy nhiên, đại diện doanh nghiệp vẫn bày tỏ băn khoăn, sự phối hợp này hiện vẫn chỉ dừng lại ở các hợp đồng ngắn hạn, chưa tạo được tâm lý ổn định cho các nhà đầu tư
Trang 38doanh nghiệp tham gia chuỗi kết nối cung cầu, nâng cao kiến thức quản lý chất lượng, đào tạo lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm Riêng lĩnh vực dịch vụ KH&CN, ngành cũng sẽ hỗ trợ các tổ chức KH&CN đẩy nhanh tiến
độ thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 115 của Chính phủ Về lâu dài, rất cần sự hưởng ứng của doanh nghiệp, các cơ sở nghiên cứu KH&CN; sự phối hợp tham gia tích cực của các tổ chức đoàn thể và các tổ chức chuyên ngành khác… và quan trọng hơn là sự thay đổi nhận thức của các tổ chức, cá nhân về vai trò của KH&CN
Theo ông Lê Đức Ngân Giám đốc sở KH&CN Nam Định: Xác định KH&CN (KH&CN) là động lực phát triển kinh tế - xã hội Để thúc đẩy hoạt động KH&CN, Sở KH&CN tập trung tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân và doanh nghiệp về vai trò của KH&CN trong mọi mặt đời sống cũng như trong thực tiễn sản xuất Tham mưu cho UBND tỉnh hoàn thiện hệ thống các tổ chức KH&CN của tỉnh và xây dựng cơ chế hỗ trợ các đơn vị, tổ chức đăng ký hoạt động KH&CN Đồng thời nghiên cứu, cân đối nhu cầu áp dụng KH&CN giữa doanh nghiệp, người dân và các đơn vị nghiên cứu, chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh để tìm ra những giải pháp hữu hiệu như: Thành lập Quỹ phát triển KH&CN với số vốn ban đầu hàng tỷ đồng để tài trợ hoặc cho các tổ chức và cá nhân vay thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo
đề xuất; huy động nguồn lực của nhân dân, các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư nâng cao tiềm lực KH&CN, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; tranh thủ nguồn vốn viện trợ phi Chính phủ, nguồn vốn của các tổ chức quốc tế đầu
tư cho phát triển KH&CN trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, khoa học tự nhiên, môi trường và biến đổi khí hậu… Trên cơ sở đó, các tổ chức KH&CN
sẽ được ưu tiên lựa chọn triển khai thực hiện các đề tài nghiên cứu, dự án ứng dụng chuyển giao công nghệ tùy theo năng lực, lĩnh vực hoạt động; tham gia các chương trình hội thảo, tham quan mô hình ứng dụng công nghệ mới tiêu biểu trong tỉnh, khu vực và toàn quốc Được hưởng hỗ trợ từ 50%-100% kinh phí thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học; hỗ trợ không quá 50%
Trang 39kinh phí đối với dự án sản xuất thử nghiệm; cho vay ưu đãi đối với các doanh nghiệp có dự án chuyển giao, tiếp nhận công nghệ mới; không tính thuế đối với nguồn thu từ các hợp đồng nghiên cứu và áp dụng mức thuế ưu đãi đối với hoạt động ứng dụng công nghệ cao Đối với những đơn vị thiếu kinh phí cho việc thực hiện nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới còn được vay ưu đãi
từ Quỹ phát triển KH&CN Với những ưu đãi đó, đến nay, trên địa bàn tỉnh
đã có trên 30 tổ chức KH&CN đăng ký hoạt động ở mọi lĩnh vực sản xuất Ngoài các trung tâm trực thuộc các sở, ngành chức năng như: KH và CN, NN
và PTNT, Công thương, TN và MT, Xây dựng, Điện lực còn có nhiều trung tâm KH&CN của các trường đại học, cao đẳng và các doanh nghiệp như Cty TNHH Cường Tân, Cty TNHH HTC Vina, Cty CP Giống cây trồng Nam Định, Cty TNHH Cửu Dung, Cty CP Cá giống Nam Trực, Trung tâm Thực hành (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định), Phòng thí nghiệm (Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định)… tham gia nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng KH&CN Tại các đơn vị này, hoạt động nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng công nghệ và chuyển giao nhân rộng mô hình áp dụng các thành tựu khoa học và kỹ thuật vào sản xuất đại trà luôn được thực hiện song hành với nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan Trong đó, Sở KH&CN đã tập trung nâng cấp các Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN, Trung tâm Tin học
và Thông tin KH&CN đáp ứng yêu cầu chuyển đổi hoạt động tự chủ theo hướng phân bổ kinh phí trên cơ sở nhiệm vụ được giao thay vì cấp kinh phí hoạt động theo số lượng biên chế Với cơ chế quản lý mới, các Trung tâm đã phát huy tính chủ động trong hoạt động, tự trang trải tài chính, tự xác định nhiệm vụ KH&CN, được chủ động ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và được tổ chức kinh doanh theo quy định của pháp luật… Đây là những yếu tố tạo bước đột phá giúp các tổ chức KH&CN công lập có điều kiện để phát triển theo hướng chuyên sâu tập trung cho hoạt động nghiên
Trang 40KH&CN với cơ sở vật chất được đầu tư trang bị hiện đại, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi Trung tâm Giống cây trồng tỉnh đã có thương hiệu về làm chủ kỹ thuật chọn lọc, nhân dòng lúa m bất dục đực và dòng lúa bố phục hồi nhằm tạo ra nguồn giống gốc phục vụ sản xuất hạt lai F1; tổ chức lai tạo thành công giống lúa Thiên Trường 217 chất lượng cao, có thời gian sinh trưởng ngắn, tỷ lệ lép, nhiễm bạc lá, khô vằn, rầy thấp hơn các giống lúa TH3-3 và BT7 và có khả năng canh tác trên vùng nhiễm mặn; phục tráng một số cây màu như lạc, đỗ; nhân giống khoai tây Đức, Hà Lan bằng phương pháp nuôi cấy mô; nhân giống phi lao Trung Quốc bằng dâm hom và một số cây trồng thích ứng rộng
để trồng rừng phòng hộ
Các Trung tâm: Giống thủy đặc sản tỉnh, Giống hải sản và cá giống Nam Trực đã nâng cấp cơ sở vật chất đủ điều kiện phối hợp với các viện nghiên cứu, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư tỉnh nghiên cứu cải tạo đàn cá bố m nhằm nâng cao chất lượng và sức sống con giống; đồng thời tiến hành khảo nghiệm đưa một số giống mới vào sản xuất, thực hiện đa dạng hoá sản phẩm nuôi phù hợp với quy trình chuyển đổi ở từng vùng nuôi và là đầu mối thực hiện các đề tài nghiên cứu cải tiến môi trường vùng nuôi Những nỗ lực của các tổ chức KH&CN đã khẳng định bước tiến của tỉnh trong sản xuất cây, con giống chất lượng cao, phục vụ đắc lực cho việc đa dạng hóa cơ cấu giống, đảm bảo năng suất, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu thực hiện các mục tiêu tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp Trong khối doanh nghiệp, việc đầu tư nghiên cứu, triển khai các dự án KH&CN ngày càng được chú trọng Đã có nhiều công trình mang hàm lượng KH&CN cao như: Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong việc xây dựng nhà máy phân loại hạt giống, sấy, đóng gói, bảo quản lúa giống tại Cty TNHH Cường Tân; chuyển giao công nghệ giết mổ tập trung, chế biến thịt lợn sạch; hỗ trợ công nghệ xử lý môi trường trong việc xây dựng mô hình "Nhà máy chế biến sạch, khu chăn nuôi xanh" tại Cty CP chế biến nông sản xuất khẩu Nam Định;