Quy trình này áp dụng bắt buộc đối với các phân xưởng, phòng ban,các cá nhân trong Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại khi tiến hành các côngviệc tại thiết bị liên quan đến các bộ truyền
Trang 1QUY TRÌNHVẬN HÀNH CÁC BỘ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN CỦA VAN
Trang 2NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN PHỐI
CHỦ TRÌ SOẠN THẢO: PHÂN XƯỞNG VH ĐIỆN - KIỂM NHIỆT
NGƯỜI LẬP NGƯỜI KIỂM TRA
Trang 36.8 Cấu tạo và sự làm việc của các thành phần bộ truyền động địên 16
6.9 Các linh kiện mẫu của sơ đồ điện các bộ truyền động điện 17
Trang 41 MỤC ĐÍCH
1.1 Để phù hợp đáp ứng được những tiến bộ kỹ thuật và thiết bị mới,công nghệ mới đưa vào sản xuất, thay thế thiết bị cũ nên phải soạn thảo bổsung quy trình cho phù hợp công nghệ mới, thiết bị mới
1.2 Cắt bớt, loại bỏ những phần quy trình mà công nghệ đã bỏ không sửdụng tới, hoặc đã được thay thế thiết bị công nghệ mới
1.3 Chuyển đổi các cụm từ, câu chữ, niên hiệu cho phù hợp với mô hìnhquản lý kinh tế mới của Phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt và Công ty
cổ phần nhiệt điện Phả Lại
1.4 Chỉnh sửa một số câu chữ, nội dung để tăng thêm tính chặt chẽ, dễhiểu; bổ sung thêm một số nội dung cho quy trình
2 PHẠM VI SỬ DỤNG
2.1 Quy trình này áp dụng bắt buộc đối với các phân xưởng, phòng ban,các cá nhân trong Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại khi tiến hành các côngviệc tại thiết bị liên quan đến các bộ truyền động điện của van trong dây
chuyền I mà Phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt và Phân xưởng Vận
hành 1 quản lý
2.2 Quy trình này cũng áp dụng bắt buộc đối với các đơn vị bên ngoàiCông ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại đến thực hiện các công việc tại thiết bịliên quan đến các bộ truyền động điện của van thuộc dây chuyền I
3 CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Trang 5Trưởng, Phó phòng kỹ thuật sản xuất, kỹ thuật an toàn của Công ty cùngcán bộ kỹ thuật, phòng kỹ thuật phụ trách phần thiết bị kiểm nhiệt khối lò hơi
và tua bin phải nắm vững, đôn đốc chỉ đạo công nhân, kiểm tra thực hiện.Trưởng ca thuộc dây chuyền 1, Trưởng kíp Phân xưởng Vận hành Điện-Kiểm nhiệt và Phân xưởng Vận hành 1 phải nắm vững chỉ đạo, đôn đốc vàbắt buộc các chức danh dưới quyền mình phải thực hiện nghiêm chỉnh quytrình này
6 NỘI DUNG QUY TRÌNH
6.1 Phần chung
6.1.1 Bản quy trình này dùng cho nhân viên vận hành của phân xưởngvận hành Điện – Kiểm nhiệt và nhân viên sửa chữa các bộ truyền động điệnđồng thời cũng dùng cho nhân viên vận hành của phân xưởng vận hành I.Trong quy trình này xác định rõ trách nhiệm cho nhân viên vận hành của phânxưởng vận hành Điện – Kiểm nhiệt và nhân viên sửa chữa các bộ truyền độngđiện khi vận hành bảo dưỡng kiểm tra các bộ truyền động điện Đồng thờicũng nêu các khái niệm chung các bộ truyền động điện
6.1.2 Chỉ cho phép những nhân viên đã nắm vững cấu tạo các bộ truyềnđộng điện, quy phạm kỹ thuật an toàn, các yêu cầu của bản quy trình này vàcác thói quen làm việc với các bộ truyền động được vận hành các bộ truyềnđộng điện
6.1.3 Chỉ có các nhân viên phân xưởng vận hành Điện – Kiểm nhiệt vànhân viên sửa chữa phân xưởng sửa chữa Điện – Kiểm nhiệt đã được học quacác lớp chuyên môn mới được tiến hành bảo dưỡng vận hành các thiết bị điện
6.2 Công dụng của các bộ truyền động điện
6.2.1 Các bộ truyền động điện được sử dụng để điều khiển từ xa và tạichỗ các van chặn và các van điều chỉnh (Van, lá chắn …)
6 2.2 Các bộ truyền động điện có thể thực hiện các chức năng sau:
- Điều khiển từ xa các van từ bàn điều khiển (hay tại chỗ)
- Tự động dừng cơ cấu hãm khi đạt tới vị trí giới hạn trên hoặc dưới củachúng
Trang 6- Cho tín hiệu ánh sáng từ xa về các vị trí giới hạn của cơ cấu hãm củavan và chỉ rõ vị trí của cơ cấu hãm nhờ bộ chỉ thị tại chỗ.
- Chỉ rõ độ mở của van lá chắn ở trên bàn điều khiển nếu có thêm đáttrích độ mở
- Liên động điện của bộ truyền động này với cơ cấu thừa hành và thiết bịkhác
- Điều khiển bằng tay tại chỗ
3 Để dừng tự động cơ cấu hãm của van ở vị trí cuối và vị trí trung gian ở
bộ truyền động điện có lắp các tiếp điểm hành trình loại BΠ-4 (đối với bộtruyền động loại chế tạo bình thường) hoặc loại công tắc hành trình BΠ-701(đối với các bộ truyền động loại chế tạo phòng nổ)
Loại công tắc hành trình BΠ–4 có 3 phương án chế tạo khác nhau vềgiới hạn điều chỉnh số vòng quay của trục chính
Loại công tắc hành trình B-Π701 có hai phương pháp chế tạo :
Loại công tắc
Phương ánchế tạo
Số vòng quaytrục ra
Đường kính địnhmức của đườngống Dy (mm)
BΠ –4
844240
IIIII
100
III
Từ 1 dến 50
Từ 50 dến 100
Dưới 100Trên 100
Trang 7Cả hai loại công tắc đều trang bị bộ chỉ thị tại chỗ độ mở của cơ cấuhãm Vai trò phần tử đóng cắt là loại tiếp điểm di động M-2101 Công tắchành trình BИ-4 của van điều chỉnh có trang bị đát trích điện thế loạiΠΠ2-20 để truyền chỉ thị vị trí đóng mở van ở thời điểm đã cho về bàn điềukhiển (mức độ mở cho môi chất qua).
6.4 Cấp điện cho các bộ truyền động điện
6.4.1 Nguồn điện cấp đến các bộ truyền động lấy từ tủ van Cấp điện ápvào ngăn đầu vào của tủ van do phân xưởng vận hành Điện – Kiểm nhiệt đảmnhiệm
6.4.2 Các mạch điều khiển và tín hiệu điện được cấp từ lưới điện xoaychiều điện áp 220/380V Cấp điện áp qua áp tô mát AП-50-3MT cho từng bộtruyền động Các áp tô mát bố trí trong các ngăn của tủ van
Áp tô mát AП50 gồm các bộ phận chính sau: Cơ cấu điều khiển, hệthống tiếp điểm, thiết bị đập hồ quang, Rơle dòng điện cực đại và Rơle nhiệtphụ
Các tiếp điểm của mạch phụ là một bộ phận riêng, tự động liên hệ vớithanh ngang của các tiếp điểm động chính
Các bộ phận của áp tô mát được lắp trên một đế nhựa từ phía của cơ cấukhi được đậy kín bằng nắp còn từ phía Rơle nhiệt được đáy che kín
Việc ngắt áp tô mát xảy ra tức thời, khi ngắt tự động cũng như khi thaotác bằng tay
Ngắt áp tô mát khi quá tải hay ngắn mạch xẩy ra không phụ thuộc vàoviệc có giữ nút điều khiển ở vị trí đóng hay không Vị trí đóng cắt của áp tômát được nhận bằng vị trí các nút bấm của nó
Vị trí làm việc của áp tô mát trong không gian theo hướng thẳng đứng,đấu I (đóng) nằm ở phía trên độ lệch khỏi vị trí làm việc cho phép tới 5 vềmọi phía Áp tô mát được tính toán để làm việc không phải thay bất kỳ mộtchi tiết nào
Điện áp từ nguồn cấp đưa vào hàng kẹp phía trên của các tiếp điểm cốđịnh từ phía có dấu “I” ở nắp áp tô mát
Trang 8Ở nhiệt độ không khí môi trường 20 ÷250C từ trạng thái lạnh và đấu nốitiếp tất cả các cực dưới tác động của Rơle nhiệt, áp tô mát sẽ :
- Không tác động trong thời gian một giờ khi dòng điện bằng 1, 1 IH
- Tác động sau thời gian không quá 30 phút thì dòng điện bằng 1,35 IH
- Tác động sau thời gian 1,5-10 giây khi dòng điện bằng 6 IH
Sau khi cắt áp tô mát bằng Rơle nhiệt áp tô mát được phép đóng lại sau 3phút
Dưới tác động của Rơle dòng cực đại kiểu điện từ khi có dòng điện chạyqua các cửa nối tiếp áp tô mát sẽ tác động tức thời với độ chính xác :
3,5IH ± 15% khi Rơle có trị số đặt 3,5
11IH ± 30% khi Rơle có trị số đặt 11
Trị số đặt của dòng tác động của áp tô mát dưới tác dụng của Rơle nhiệt,cùng một lúc ở trên tất cả các đầu cực, tiêu thụ có thể giảm đến 60% giá trịdòng định mức bằng cách quay thanh đòn về trùng với dấu 0,6IH trên tấm đỡcủa cơ cấu điều khiển
Khi tiến hành hiệu chỉnh Rơle nhiệt của áp tô mát phải dựa vào “Các đặctính kỹ thuật làm việc tự động của áp tô mát”
Đối với các sơ đồ cụ thể của bộ truyền điện việc hiệu chỉnh Rơle nhiệttiến hành làm sao để áp tô mát tác động 20 ÷ 25 giây thì có dòng điện I bằng 3lần định mức của động cơ điện từ trạng thái lạnh
Trước khi lắp đặt áp tô mát cần phải kiểm tra
- Dòng điện định mức của áp tô mát AП50 phải tương ứng với công suấtđộng cơ điện của bộ truyền động
- Xem xét bên ngoài không bị hư hỏng
- Đóng cắt bằng tay có dễ dàng và chắc chắn
- Có hộp dập hồ quang ở trong rãnh của nắp
Về dòng định mức, áp tô mát AП50 cã thể chọn theo bảng sau :
Trang 9Sau khi lắp đặt và đậy nắp của áp tô mát, kiểm tra việc đóng, cắt áp tômát có dễ dàng và chính xác bằng nút bấm.
Ở điều kiện vận hành bình thường cần tiến hành kiểm tra định kỳ áp tômát mỗi năm một lần Ngoài ra không phụ thuộc vào việc kiểm tra định kỳsau mỗi lần cắt áp tô mát do đóng ngắn mạch đều phải tiến hành kiểm tra.Lắp nối dây đến tiếp điểm chính và các tiếp điểm chính ra các tiếp điểmphụ và kiểm tra áp tô mát chỉ được tiến hành khi cắt điện
Cấm ấn nút đóng điện áp tô mát AП50 khi nắp đã thảo ra và có điện áp ởcác tiếp điểm chính
6.5 Điều khiển các bộ truyền động điện.
6.5.1 Điều khiển từ xa (bằng điện)
a) Tiến hành điều khiển bằng khoá từ bàn điều khiển (hay bằng nút bấmtại chỗ) khi có điện áp trong mạch điều khiển và bộ phận điều khiển bằng taychuyển sang điều khiển bằng điện
Một trong các bộ truyền động hoạt động trong các sơ đồ bảo vệ, liênđộng các thiết bị công nghệ và đóng hay mở theo tác động của bảo vệ vàliên động
b) Có điện áp 220V trong mạch kiểm tra được báo theo tín hiệu đèn trênbàn điều khiển Sơ đồ cấp điện lắp trong tủ van và việc đóng điện do nhânviên trực của phân xưởng vận hành Điện – Kiểm nhiệt thực hiện
Trang 10c) Để điều khiển bộ truyền động phải vặn khoá điều khiển ở bàn điềukhiển về phía “đóng” hay “mở” và giữ lại về phía van 1÷2 giây rồi bỏ rakhoá sẽ tự trở về vị trí trung gian.
Trong thời gian làm việc của bộ truyền động, đèn tín hiệu nhấp nháy ghi
rõ hướng hành trình đi “đóng” hay “mở”
d) Sơ đồ điện của bộ truyền động (trừ trường hợp ngoại lệ ở một số vankhông có) cho phép dừng bộ truyền động vị trí trung gian Để dừng bộ truyềnđộng chỉ cần vặn khoá về hướng ngược với hành trình của bộ truyền động.Khi ngừng ở vị trí trung gian, cả hai đèn tín hiệu đều sáng bằng ánh sángđều
e) Khi điều khiển bộ truyền động bằng các nút bấm tại chỗ cần ấn cácnút khởi động “đóng” “mở” và nút “dừng” (CT0Π)
f) Cắt bộ truyền động ở các vị trí giới hạn tiến hành tự đóng các tiếpđiểm cuối tác động
g) Cắt động cơ điện của bộ truyền động van ngăn cách cần phải đóngchặt xẩy ra do Rơle dòng điện hay khớp nối giới hạn, mô men quay tác độngnên bảo đảm cho van đóng kín
6.5.2 Điều khiển bằng tay
a) Tiến hành bằng vô lăng khi đã chuyển bộ phận điều khiển sang vị trí
“điều khiển bằng tay”
Thông thường thì van sẽ đóng lại khi vô lăng quay theo chiều kim đồnghồ
b) Để chuyển bộ phận điều khiển về vị trí “điều khiển bằng tay” cầnphải:
- Ở các bộ truyền động có các tiếp điểm liên động điều khiển tay (KP):
Áp vào vô lăng để đưa ra khỏi chốt cài liên động điều khiển bằng tay và quay
vô lăng về cả hai phía để đưa nó vào khớp với bánh răng vít của bộ giảm tốc
- Ở các bộ truyền động không có các tiếp điểm liên động tay: Kéo chốt
ở trục của vô lăng về phía mình và quay đi 900 để định vị vào rãnh
Trang 11Việc điều khiển các bộ truyền động điện của các thiết bị công nghệđang làm việc hoặc ở trạng thái dự phòng phải do nhân viên vận hành củaphân xưởng công nghệ tiến hành.
6.6 Bảo dưỡng các bộ truyền động.
6.6.1 Trong thời gian vận hành các bộ truyền động điện, tiến hành việckiểm tra định kỳ theo lịch và phụ thuộc vào chế độ làm việc của thiết bịnhưng không ít hơn 1 lần trong 3 tháng Ngoài ra trước khi khởi động lại thiết
bị sau thời gian ngừng dài ngày cũng cần tiến hành kiểm tra, xem xét
Trong khi xem xét kiểm tra cần :
- Kiểm tra trạng thái bề mặt ngoài của bộ truyền động Khi đó cần lausạch các vết bẩn, dùng cờ lê và tuốc lơ vít kiểm tra độ xiết chặt của các bulông, đai ốc, đinh vít kẹp giữ Kiểm tra độ chắc chắn của dây tiếp địa Kiểmtra độ tiếp xúc của các đầu kẹp khi đã cắt điện áp ( nhân viên phân xưởng vậnhành Điện – Kiểm nhiệt thực hiện )
- Kiểm tra sự chuyển động các phần di động của cơ cấu chọn chế độđiều khiển bằng cách chuyển khoá từ vị trí điều khiển điện (từ xa) sang điềukhiển bằng tay và ngược lại
- Kiểm tra sự làm việc của bộ truyền động điện bằng cách điều khiểnbằng tay quay vô lăng sau đó bằng động cơ điện Kiểm tra sự làm việc chínhxác của các tiếp điểm hành trình và đèn tín hiệu trên bàn điều khiển có tươngứng với vị trí kim của bộ chỉ thị tại chỗ về vị trí giới hạn của cơ quan hãm
- Kiểm tra tình trạng của khớp nối giới hạn mô men quay (ở những bộphận có trang bị) Khi đó phải kiểm tra khe hở giữa tay đòn và đầu đĩa hướng,
độ hãm của đai ốc điều chỉnh, tình trạng tiếp điểm vi động, độ hãm của các vítđiều chỉnh
- Kiểm tra tình trạng của công tác hành trình và các tiếp điểm vi độngtrong đó (các tiếp điểm vi động, khi ấn nút bấm không cho tiếp xúc thì phảithay bằng cái tốt)
Khi kiểm tra, tất cả những gì hư hỏng đã nhận thấy phải xử lý hết
6.6.2 Sửa chữa thường xuyên các bộ truyền động điện thực hiện theomức độ cần thiết Mục đích là khắc phục các hư hỏng nhỏ suất hiện trong khivận hành
Trang 126.6.3 Sửa chữa đề phòng theo kế hoạch tiến hành định kỳ theo tiến độriêng, nhưng ít nhất 6 tháng một lần.
6.6.4 Đại tu các bộ truyền động điện cần tiến hành cùng với việc sửachữa các thiết bị chính
Sửa chữa đề phòng theo kế hoạch và đại tu tiến hành theo đúng các bản
vẽ thi công và các điều kiện kỹ thuật cho từng loại bộ truyền động
6 6.5 Sau khi sửa chữa xong, bộ truyền động cần phải được kiểm trachung và hiệu chỉnh
Việc điều chỉnh các bộ truyền động điện do nhân viên phân xưởng sửachữa Điện – Kiểm nhiệt tiến hành với sự có mặt của đại diện phân xưởngcông nghệ và phân xưởng vận hành Điện - Kiểm nhiệt
6.6.6 Cấm nhân viên phân xưởng vận hành Điện – Kiểm nhiệt điềukhiển các bộ truyền động khi chưa được sự đồng ý của nhân viên vận hànhphân xưởng công nghệ
6.7 Hiệu chỉnh các bộ truyền động điện.
6.7.1 Tiến hành kiểm tra bộ truyền động theo mục VI-1 đã nêu ở trên.6.7.2 Thực hiện việc hiệu chỉnh công tác hành trình khi đã cắt điện theotrình tự sau:
- Đưa tay liên động điều khiển (hay vô lăng) về vị trí điều khiển bằngtay
- Quay vô lăng ngược chiều kim đồng hồ đến khi van mở hoàn toàn (cơcấu hãm đã chạm nắp)
- Quay vô lăng theo chiều ngược lại 10 ÷ 20 vòng (tạo ra được khe hởgiữa nắp cữ giới hạn của cơ quan hãm)
Trang 13- Quay vô lăng ngược lại 5-10 vòng về phía mở và hiệu chỉnh cần đóngnhư đã nêu ở trên.
- Trong trường hợp cần phải điều chỉnh bộ chỉ thị vị trí của công tắchành trình (ở công tắc BΠ – 4 và BП - 701 các kết cấu khác nhau ở công tắc
BΠ - 4 mở nắp đưa kim về trùng với chữ “3” ở trên vỏ (thân) hay là quay đĩa
“mở ” làm sao để các chữ “0” và “3” trùng với kim ở các vị trí tương ứng củavan hãm ở công tắc hành trình BΠ – 701 cần phải đưa kim trùng với chữ “3”(đóng) trên thang đo và sau khi đã mở quay đĩa có chữ “0” (mở) trùng vớikim
- Sau khi điều chỉnh công tắc hành trình cần đậy nắp và vặn vít kẹp giữ.Các tiếp điểm vi động dự phòng điều chỉnh tương ứng với các yêu cầutrong sơ đồ sử dụng để làm liên động hay tín hiệu
6.7.3 Ở các bộ truyền động điện có nút liên động điều khiển tay việcđiều chỉnh nó thực hiện như sau :
Đẩy vô lăng điều khiển tay ra để đưa vô lăng vào khớp với trục vít Khiđẩy vô lăng ra trục sẽ đẩy viên bi ra khỏi rãnh của nó và truyền chuyển động
đó lên thanh đòn và đầu phía trên của thanh đòn ép vào nút bấm của tiếp điểm
vi động sẽ làm hở mạch điều khiển bộ truyền động điện
6.7.4 Tiến hành kiểm tra mạch điều khiển Khi kiểm tra mạch điều khiểnphải cắt mạch lực (Tháo các đầu dây trên bộ khởi động từ dẫn đến mạch củađộng cơ điện) và theo trình tự sau :
- Kiểm tra sự làm việc của tín hiệu “mở” và “đóng” theo bộ chỉ thị tạichỗ, dùng tay đưa cơ cấu hãm về vị trí trung gian
- Mở nắp của công tắc hành trình
- Đóng điện cho mạch điều khiển
- Trên bàn điều khiển thao tác khóa điều khiển cho “mở” khi đó khởiđộng từ mở phải làm việc
- Ấn lên thanh đòn của công tắc hành trình mở làm sao để các tiếp điểm
đó tác động (cho đến khi nghe thấy tiếng động nhỏ) Khi đó bộ khởi động mởcần phải cắt ra và đèn tín hiệu “mở” sáng