1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "Phương pháp điều chỉnh tối -u bộ truyền động điện đầu máy diesel theo mục tiêu tiết kiệm năng lượng" potx

7 587 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 232,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp điều chỉnh tối ưu bộ truyền động điện đầu máy diesel theo mục tiêu tiết kiệm năng lượng TS.. Nội dung bμi báo trình bμy phương pháp xây dựng mô hình vμ khảo sát bμi toán tìm

Trang 1

Phương pháp điều chỉnh tối ưu

bộ truyền động điện đầu máy diesel

theo mục tiêu tiết kiệm năng lượng

TS đỗ việt dũng

Bộ môn Đầu máy – Toa xe Khoa Cơ khí - Trường Đại học GTVT

Tóm tắt: Nghiên cứu giải quyết vấn đề điều khiển, điều chỉnh bộ truyền động điện theo

quy luật biến đổi nμo để đảm bảo chi phí năng lượng tối thiểu trong điều kiện vận dụng cụ thể lμ hướng nghiên cứu cần thiết trong khai thác đầu máy diesel truyền động điện Nội dung bμi báo trình bμy phương pháp xây dựng mô hình vμ khảo sát bμi toán tìm luật điều khiển tối ưu bộ truyền động điện theo hμm mục tiêu tiết kiệm nhiên liệu trong quá trình vận dụng đầu máy diesel

Summary: The research provides a solution for controlling and, adjusting electric driven

systems applying a certain method to reduce the energy needed under practical conditions of the application, that is a necessary research trend in operating electric - driven diesel locomotives The paper presents a method of developing a model and investigating the problem of finding the optimal controlling method, aimed at reducing fuel used in diesel locomotives

i Hệ thống truyền động điện đầu

máy diesel vμ mô hình phương pháp

điều khiển, điều chỉnh tối ưu

1.1 Mô hình hệ thống điều chỉnh tự

động truyền

động điện đầu

máy diesel

Hệ thống

truyền động điện

(TĐĐ) đầu máy

diesel một chiều

và hỗn hợp

thường được mô

hình hoá đơn

giản thành hai

phần tử là phần

động lực và phần điều khiển, điều chỉnh [1],

[2] Với cấu trúc như vậy, trên đầu máy có hai

loại TĐĐ với bộ điều chỉnh độc lập và điều chỉnh liên hợp (hình 1), trong đó cấu trúc điều chỉnh liên hợp thường được ứng dụng trên các

đầu máy diesel hiện đại (D12E, D13E, D19E…)

n

n

X

U , I

X

- h

K

R

n FĐ

ĐT

FH

T 1

n Đ

I Đ

ΣW

Trong đó: Đi - động cơ diesel; Cu - cơ cấu

điều chỉnh thanh răng nhiên liệu; K - tay máy;

M F

- ZY

n ĐI

Đ I

h

i

F

Đ

β 1

Z1

β 2

Hình 1 Sơ đồ khối hệ thống truyền động điện với cấu trúc ĐCTĐ liên hợp

Trang 2

CHĐ - cơ cấu kéo thanh răng nhiên liệu;

OĐ - cơ cấu ổn định tốc độ quay động cơ;

ĐT - bộ điều tốc li tâm động cơ; CT - cơ cấu

điều chỉnh tải MFĐK; CHF - cơ cấu chấp

hành; R - phần tử biến đổi (điều chỉnh) dòng

kích từ; FF - máy phát điện phụ; KĐ - các

thiết bị khuyếch đại; KT - máy kích từ; F - máy

phát điện kéo; FH - phần tử phản hồi; CĐ - bộ

chuyển đổi tốc độ tự động; T1, T2 - các cảm

ứng tốc độ quay trục và đầu máy

Đối với MFĐK một chiều và xoay chiều

đồng bộ trên đầu máy diesel, các đường đặc tính ngoài tự nhiên (đặc tính biểu diễn quan hệ U

Trong bộ điều chỉnh liên hợp, các tác

động điều khiển, điều chỉnh được thực hiện

đồng thời tới các phần tử trong hệ thống TĐĐ

và động cơ diesel ứng với mỗi vị trí tay máy K

(một tín hiệu điều khiển) sẽ tương ứng với một

mức công suất của động cơ diesel và một giá

trị công suất tải được giới hạn cho máy phát

điện kéo (MFĐK) cấp cho các động cơ điện

kéo (ĐCĐK) tạo ra sức kéo cho đầu máy Hệ

thống điều chỉnh đặc tính ngoài cho MFĐK

(một và xoay chiều đồng bộ ba pha) có nhiệm

vụ dựa vào các tín hiệu dòng điện, điện áp,

mức công suất đặt của động cơ diesel để điều

chỉnh dòng điện kích từ (hay từ trường chính)

cho MFĐK để biến đặc tính ngoài và các đặc

tính bộ phận của chúng từ đặc tính cứng thành

đặc tính có dạng hypecbol trong vùng làm

việc chính (các phần tử FF, KĐ, KT…) phù

hợp với yêu cầu tận dụng công suất của động

cơ diesel Hệ thống tự động điều chỉnh tốc độ

và mô men quay của ĐCĐK (loại một chiều)

thông qua việc thay đổi cách nối ghép giữa

các ĐCĐK hoặc giảm yếu từ trường chính của

chúng theo cấp, hoạt động dựa trên sự so

sánh các tín hiệu về tốc độ quay của ĐCĐK,

mô men tải và dòng điện kéo ứng với mỗi giá

trị sức cản ΣW và một giá trị xác định của biến

điều khiển K, hệ có một trạng thái cân bằng

tương ứng với trạng thái cân bằng giữa sức

kéo và sức cản chuyển động của đoàn tàu

Khi các điều kiện K, ΣW thay đổi, hệ sẽ tự

động điều chỉnh để đưa toàn bộ hệ thống TĐĐ

sang trạng thái cân bằng mới

Ftn = f(IFtn) là các đường đặc tính cứng, không thoả mãn yêu cầu tận dụng công suất cho

động cơ sơ cấp (tức PFtn ≠ UFtn.IFtn) Vì vậy khi tải mặt đường thay đổi, dòng điện kéo IF thay

đổi, nếu không có sự thay đổi đặc tính thì sẽ không tận dụng được công suất động cơ diesel Vì vậy, để tận dụng hết công suất của

tổ máy, đặc tính ngoài của MFĐK được điều chỉnh cưỡng bức theo quan hệ là đường hypecbol (hay có PF = UF.IF = const) Việc điều chỉnh này do hệ thống điều chỉnh tự động công suất (ĐCTĐ) đảm nhiệm thông qua việc

điều chỉnh từ trường chính trong MFĐK theo các dạng quy luật cần được xác định phụ thuộc vào kết cấu cụ thể của bộ TĐĐ và phù hợp với các tín hiệu phản hồi từ dòng điện phụ tải

Với ĐCĐK, ta cũng nhận thấy, khi giảm yếu từ trường, có sự đột biến về dòng điện trong mạch điện kéo sẽ sinh ra các xung điện

áp, dòng điện rất lớn trong các thiết bị động lực của hệ TĐĐ, các quá trình quá độ cũng diễn ra phức tạp theo chiều hướng ảnh hưởng xấu đến độ tin cậy, độ bền cách điện của các thiết bị này, cũng như tuổi thọ của đầu máy Xuất phát từ những phân tích và nhận

định trên, ta thấy việc nghiên cứu xác định

được quy luật biến thiên từ trường của MFĐK,

ĐCĐK theo tải của nó và theo tốc độ đầu máy một cách tối ưu theo một hàm mục tiêu nào

đó làm cơ sở cho việc tính toán kiểm nghiệm các đầu máy với các bộ ĐCTĐ hiện có hoặc

để ứng dụng tính toán trong trường hợp thiết

kế mới đầu máy là việc làm cần thiết

1.2 Các phương trình cơ bản của MFĐK và ĐCĐK [1], [2]

a Các đại lượng có liên quan đến hệ thống TĐĐ: bao gồm các yếu tố

- Sức cản cơ bản đơn vị:

Trang 3

ω0’ = k1 + k2V (1)

ω0’’ = k3 + k4V (2)

Với: k1, k2, k3, k4 - các hệ số ứng với các

loại đầu máy và toa xe cụ thể

V - tốc độ đoàn tàu (km/h)

- Sức cản phụ đường dốc, đường cong

được xác định theo các công thức tính thông

dụng

- Trọng lượng đoàn tàu Q

- Các cơ cấu dẫn động của đầu máy (tỷ

số truyền hộp giảm tốc trục, đường kính bánh

xe đầu máy…)

b Các phương trình cơ bản của MFĐK

Từ phương trình cân bằng điện áp của

MFĐK:

UF = EF - IFΣRƯ (3)

Với: EF, UF, IF - sức điện động, điện áp (V)

và dòng điện (A) của MFĐK

ΣRư - tổng trở phần ứng MFĐK (Ω)

Nhân 2 vế của phương trình này với IF, ta

được:

UF.IF = EF.IF - IF.ΣRƯ (4)

Mà UF.IF = PF = m.PĐ =UĐIĐ (5)

(m: số ĐCĐK của đầu máy)

Với: KF - hệ số kết cấu; ΦF - Từ trường

chính của MFĐK (Wb)

quay của động cơ diesel

Nếu có a nhóm ĐCĐK đấu song song với

MFĐK và trong mỗi nhánh có b ĐCĐK nối nối

tiếp, UĐ và IĐ là điện áp và dòng điện của các

ĐCĐK, từ các phương trình (4), (5), (6) ta có:

m.PĐ = (a.IĐ) EF - (a.IĐ)2.ΣRƯ (7)

Sức điện động tương đối của MFĐK là:

ef =

Fdm Fdm e

F F e Fdm

F

n K

n K E

E

Φ

Φ

=

=

ddm d Fdm

F

n

n Φ

Φ

= φF.nd (8)

Phương trình cân bằng công suất ở dạng tương đối:

m pĐ = a.iD ΦF.n*d- iD2.a2.rF* (9) Phương trình đặc tính từ trường theo dòng

điện kéo ở dạng tương đối:

* d D

* F 2 D 2 D F

n i

a

r i

a p

=

(10)

c Các phương trình cơ bản của ĐCĐK một chiều kích từ nối tiếp

- Phương trình động lực học của ĐCĐK dạng tương đối:

C ' C D

D

d

d

i Φ = γ +μ =γ +μ

- Phương trình cân bằng điện áp với các

đại lượng tương đối:

uD = φDγ + iD rD (12) Trong (12) giá trị rD là điện trở tương đối

được xác định bằng quan hệ:

dm

dm ị

U

I

R

r = ∑ (13)

Nếu xét thêm quan hệ (5) thì phương trình (12) có dạng:

PĐ = iD φĐ.γ + iD2rD (14)

- Phương trình xác định quãng đường chuyển động của đoàn tầu trong khoảng thời

gian từ 0 đến T: s = ∫T γ

o

kdτ (15)

Phương trình xác định gia tốc chuyển

Trang 4

động đoàn tầu:

a = ∫T γ o

'

- Phương trình xác định nhiệt lượng toả ra

trong phần ứng MFĐK, ĐCĐK:

q = ∫T dτ (17)

o

2

i

Tập hợp các phương trình biểu diễn các

mối quan hệ cơ bản giữa các đại lượng tương

đối biểu thị trạng thái làm việc của bộ TĐĐ

như ta vừa xem xét sẽ là các cơ sở quan trọng

để xây dựng bài toán điều khiển tối ưu MFĐK

và ĐCĐK

ii Hμm mục tiêu của bμi toán điều

khiển tối ưu cho hệ thống TĐĐ

2.1 Cơ sở lý thuyết xác định hàm mục

tiêu

Với các máy điện, đặc biệt là máy điện

kéo trên đầu máy có các điều yêu cầu đảm

bảo độ bền, độ tin cậy của máy

học thông thường:

γ ≤ γo (18)

Với γ là tốc độ góc tương đối của rô to và

γo do nhà chế tạo quy định

điện một chiều:

i ≤ imax, i ≤ i (γ) và φ ≥ φmin (19)

Với i là dòng điện kéo tương đối, i (γ) là

điều kiện phụ thuộc tốc độ quay và φ là từ

trường chính tương đối trong máy điện kéo khi

giảm yếu từ trường

máy điện:

q = ∫i dτ q

T

0

rôto trong thời gian T

Với máy điện của bộ TĐĐ đầu máy, các mục tiêu khi điều khiển tối ưu cần phải đạt

được là cần phải điều khiển bộ TĐĐ như thế nào để có hiệu quả nhất nhưng vẫn phải đảm bảo các điều kiện về độ tin cậy, độ bền (18), (19), (20) Do đó ta có thể có ba hướng nghiên cứu theo các chỉ tiêu tối ưu khác nhau:

- Tối ưu theo quãng đường thực hiện lớn nhất

- Tối ưu theo tối thiểu tổn thất đồng rôto

- Tối ưu theo thời gian ngắn nhất

Từ mục đích nghiên cứu điều khiển tối ưu MFĐK trong hệ thống TĐĐ theo mục tiêu tiết kiệm năng lượng trong quá trình vận dụng, ở hướng nghiên cứu thứ nhất, trong cùng một

điều kiện vận dụng nếu đoàn tàu thực hiện

được quãng đường lớn nhất, và nếu gắn với các điều kiện sử dụng công suất và năng lượng của bộ TĐĐ trên đầu máy và các điều kiện (18), (19), (20) ta thấy thoả mãn được mục đích đề ra

2.2 Hàm mục tiêu của điều khiển bộ TĐĐ theo quan điểm chi phí năng lượng nhỏ nhất [2]

Từ các biến đổi đại số, ta có quãng

đường chạy của đầu máy được tính bằng:

Sk =

i 2

D 6 ,

T

0

D dt (21)

Trong khoảng thời gian dt, đầu máy làm việc ở vị trí tay máy z, khi đó chi phí nhiên liệu

được xác định từ phương trình:

B = ∫T (22) 0

z.dt B

Với Bz là lượng chi phí nhiên liệu trung

Trang 5

bình ứng với vị trí tay máy

với mỗi vị trí tay máy và tích phân (22) là

lượng nhiên liệu nạp cho động cơ diezel để

phát huy công suất PZ cấp cho bộ TĐĐ Vì vậy

nếu trong khoảng thời gian T mà ĐCĐK được

điều khiển sao cho (21) có giá trị cực đại thì

hàm mục tiêu có dạng:

b =

ω

M

S

B

k

=

dt i 2

D 6 ,

3

M

dt B

D T

0 k

T

0

ω

∫ ω

⇒ min (23)

Từ (23) ta thấy, muốn đạt cực tiểu của

hàm mục tiêu, giá trị tích phân (24) trong đó

phải đạt cực đại

φD = ∫ω dt ⇒ max (24)

T

0 D

với điều kiện Qo ≥ ∫T R

0

2 D

I Σ dt

Từ đó bài toán đặt ra là cần phải khảo sát

hàm mục tiêu (23) hay nói cách khác là khảo

sát hàm (24) để hàm này đạt cực đại

Chuyển sang các hàm của đại lượng

tương đối, hàm mục tiêu và điều kiện hạn chế

của ĐCĐK (24) có dạng:

ϕD=∫γ.dt ⇒ max (25)

T

0

với điều kiện qo ≥ ∫T dτ

0

2 D

i

III Thuật toán khảo sát hμm mục

tiêu của bμi toán điều khiển tối ưu

cho hệ thống TĐĐ đầu máy diesel

Hàm mục tiêu (25) của quá trình điều

khiển tối ưu bộ TĐĐ cần đạt được, trong đó

các thông số đặc trưng của bộ TĐĐ (dòng, áp, công suất, tốc độ, từ trường chính… của bộ TĐĐ), các điều kiện hạn chế và phương trình cơ bản đã nêu có quan hệ chặt chẽ với nhau

Từ đó cần tìm ra các mối quan hệ của các thông số để hàm (23) đạt được giá trị cực tiểu, hay nói cách khác là để hàm (25) đạt giá trị cực đại trong điều kiện vận dụng cụ thể Các mối quan hệ tìm được chính là luật điều khiển các tham số đó một cách tối ưu nhất để đảm bảo thoả mãn hàm mục tiêu đã đề ra Thuật toán khảo sát hàm mục tiêu [2], [3], [4]:

Để khảo sát tìm cực trị của một hàm số dưới dấu tích phân (25) với điều kiện của một tích phân khác, ta có thể áp dụng định lý ơle

và khảo sát cực trị ta sử dụng định lý Lagendar Hàm F có dạng tổng quát:

F = H + λ0L + λ1(x)φ1+ +λ2(x)φ2+ + λm(x) φm (26) Khi đó áp dụng định lý ơle, hàm F có

D

i λφ1 (27)

phương trình động lực học của ĐCĐK với các

đại lượng tương đối (11), ta có hàm φ1:

1

φ = γ'+μc- iD ΦD= 0 Hàm F sẽ có dạng:

F = γ - λ0 2

D

i - λ(γ' + μc- iDΦD) (28)

Và hệ phương trình vi phân (hệ phương trình ơ le) có dạng:

0 i

F d

d i

F

' D D

=

∂ τ

ư

d

d F

'⎟⎟=

⎛ γ

∂ τ

ư γ

Hay đạo hàm riêng (28) theo (29) ta có

hệ phương trình vi phân như sau:

(29)

Trang 6

2 λ0iD - λφD - λiD

D

D

i

d

= 0 (1)

τ

λ

d

d

- λ

γ

μ d

c d

+ 1 = 0 (2)

Điều kiện cần để hàm dưới dấu tích phân

(hàm chức năng) (25) đạt cực trị là các tham

số λ, φD, iD, γ, phải có mối quan hệ thoả

mãn (30) Để hàm (25) đạt giá trị cực đại theo

mục tiêu của bài toán, còn cần thoả mãn điều

kiện đủ Lagendar nữa

c

μ

Ta có:

2 ' 2 Y

F

∂ = - 2 D 0

2 Φ

λ < 0 (31)

Do Φ2D > 0 (19) nên nếu λ0 > 0 thì (31)

luôn âm, hàm liên tục, sẽ luôn đạt cực đại khi

đã thoả mãn hệ (30) Giải được hệ phương

trình vi phân (30), kết hợp với các phương

trình cơ bản của hệ TĐĐ đã xét ở trên, ta sẽ

thu được các mối quan hệ cần xác định

iv Kết luận

Như vậy, bằng việc sử dụng định lý Ơle,

kết hợp với thiết lập được mối quan hệ giữa

các thông số của bộ TĐĐ với các điều kiện sử

dụng năng lượng trên đầu máy diesel, ta đã

xây dựng được hàm tối ưu theo mục tiêu tiết

kiệm năng lượng Giải hệ phương trình vi phân

(30) từ đó ta có thể tìm các hàm iD, λ, φD

thoả mãn các điều kiện đầu Các mối quan hệ

xác định được giữa các thông số này chính là

luật điều khiển tối ưu bộ TĐĐ theo mục tiêu

tiết kiệm nhiên liệu cần tìm Phương pháp giải

hệ và các kết quả tính toán luật điều khiển

cần được nghiên cứu theo các điều kiện và

thông số cụ thể cho từng kiểu loại đầu máy

diesel cụ thể

Tài liệu tham khảo

[1] Đỗ Việt Dũng, Lại Ngọc Đường, Trương Duy

Phúc (2001) Truyền động và điều khiển đầu máy

Trường Đại học Giao thông Vận tải

[2] Đỗ Việt Dũng (1998) Nghiên cứu điều khiển tối

ưu ĐCĐK trong bộ truyền động điện một chiều của

đầu máy diezel theo quan điểm tiết kiệm năng

lượng Trường Đại học Giao thông Vận tải

[3] Nguyễn Cao Nhạc (1996) Phương trình vi

phân Trường Đại học Giao thông Vận tải

(30)

[4] Jan Gronowicz (1987) Sterowanic poadów

tiền đề vμ triển vọng phát triển

(Tiếp theo trang 22)

án đã được chú ý từ đầu những năm 90, thể hiện trong các Luật, Nghị định của Chính phủ

về quản lý đầu tư và xây dựng, đấu thầu Nhưng những kiến thức, những lý luận thu

được mới chỉ dừng lại ở mức đúc rút kinh nghiệm, những hội thảo, khoá học tập huấn cán bộ hoặc một vài công trình nghiên cứu, sách tham khảo thiếu tính hệ thống và đồng

bộ Đã đến lúc chúng ta phải quan tâm đến vấn đề quản lý dự án như một hệ thống phương pháp luận độc lập và hoàn chỉnh về quản lý nói chung và quản lý xây dựng nói riêng Bộ môn "Dự án và quản lý dự án xây dựng giao thông" thuộc Khoa Công trình, Trường Đại học Giao thông Vận tải ra đời để

đáp ứng một phần nào đó đòi hỏi vô cùng cấp bách này trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông

Tài liệu tham khảo

[1] GS VS I I Madur Quản lý dự án Nhà xuất

bản Ô - mê - ga, Mát-xcơ-va 2004 Bản tiếng Nga

[2] ThS Từ Quang Phương Giáo trình quản lý dự

án đầu tư NXB Giáo dục 2001

Globerson Quản lý dự án, kỹ thuật, công nghệ và

thực thi Biên dịch: ThS Nguyễn Hữu Vương

[4] Gherd Dikhtelm Quản lý dự án NXB

Biginex-Pressa Xankt Peteburg 2003 Bản tiếng Nga

[5] Fil Beghiuli Quản lý dự án NXB Grand

Mát-xcơ-va 2002 Bản tiếng Nga

[6] Viện quản lý dự án (PMI) Cẩm nang các kiến thức cơ bản về quản lý dự án

[7] VS TS Nguyễn Văn Đáng Quản lý dự án

(theo đề tài nghiên cứu khoa học RD 62/2000) NXB Thống kê, 2002

[8] VS TS Nguyễn Văn Đáng Quản lý dự án xây

Trang 7

dựng (theo đề tài nghiên cứu khoa học RD 66/2001) NXB Thống kê, 2003

[9] Nguyễn Xuân Hải Quản lý dự án nhìn từ góc

độ Nhà nước, nhà đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu

Ngày đăng: 06/08/2014, 05:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hoá đơn - Báo cáo khoa học: "Phương pháp điều chỉnh tối -u bộ truyền động điện đầu máy diesel theo mục tiêu tiết kiệm năng lượng" potx
Hình ho á đơn (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm