Cực của máy cắt được tạo từ các phần cơ bản sau: Các sứ đỡ,các thùng của vách ngăn trong cực và các bộ tách đầu.. Trên bệ có đặt cơ cấu dẫn dòng của máy cắt bao gồm trục chính,các cần cá
Trang 1QUY TRÌNH
VẬN HÀNH MÁY CẮT DẦU BГM-20
MÃ SỐ QT - 10 - 20
(Sửa đổi lần thứ III)
(Ban hành kèm theo Quyết định /QĐ-PPC-KT
ngày tháng năm 2009
Hải Dương, tháng 11 năm 2009
Trang 2NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN PHỐI
1 Tổng Giám đốc
2 Các phó tổng giám đốc
3 Trưởng các đơn vị và bộ phận có liên quan
CHỦ TRÌ SOẠN THẢO: PHÂN XƯỞNG VH ĐIỆN - KIỂM NHIỆT
Lần 1 1983 Bổ sung và chỉnh sửa
Lần 2 01/2003 Bổ sung và chỉnh sửa
Lần 3 11/2009 Bổ sung và chỉnh sửa
Trang 41 MỤC ĐÍCH
1.1 Để phù hợp đáp ứng được những tiến bộ kỹ thuật và thiết bị mới,công nghệ mới đưa vào sản xuất, thay thế thiết bị cũ nên phải soạn thảo bổsung quy trình cho phù hợp công nghệ mới, thiết bị mới
1.2 Cắt bớt, loại bỏ những phần quy trình mà công nghệ đã bỏ không
sử dụng tới, hoặc đã được thay thế thiết bị công nghệ mới
1.3 Chuyển đổi các cụm từ, câu chữ, niên hiệu cho phù hợp với môhình quản lý kinh tế mới của Phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt vàCông ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
1.4 Chỉnh sửa một số câu chữ, nội dung để tăng thêm tính chặt chẽ, dễhiểu trong quy trình
2 PHẠM VI ÁP DỤNG
2.1 Quy trình này áp dụng bắt buộc đối với các phân xưởng, phòng ban,các cá nhân trong Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại khi thực hiện các côngviệc tại khu vực máy cắt BГM-20 đầu cực máy phát điện
2.2 Quy trình này cũng áp dụng bắt buộc đối với các đơn vị bên ngoàiCông ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại đến thực hiện các công việc tại khu vựcmáy cắt BГM-20 đầu cực máy phát điện
3 CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN
- Quy trình vận hành máy cắt dầu
- Quy định thể thức trình bày văn bản trong Công ty cổ phần nhiệt điệnPhả Lại mã số QĐ-01-01 ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Công ty
cổ phần nhiệt điện Phả Lại
4 ĐỊNH NGHĨA (Không áp dụng)
5 TRÁCH NHIỆM
Phó tổng Giám đốc kỹ thuật, Quản đốc, phó Quản đốc, Kỹ thuật viênphân xưởng vận hành Điện-Kiểm nhiệt phải nắm vững, đôn đốc công nhântrong đơn vị phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này
Trang 5Trưởng, Phó phòng Kỹ thuật sản xuất, kỹ thuật an toàn của Công ty cùngcán bộ kỹ thuật phòng kỹ thuật phụ trách khối thiết bị điện, phải nắm vững,đôn đốc, chỉ đạo công nhân kiểm tra thực hiện.
Trưởng ca dây chuyền 1, Trưởng kíp phân xưởng Vận hành Điện - Kiểmnhiệt phải nắm vững, chỉ đạo, đôn đốc và bắt buộc các chức danh dưới quyềnquản lý của mình phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này
6 NỘI DUNG QUY TRÌNH
6.1 Công dụng
6.1.1 Máy cắt cao thế ba cực BГM - 20 dùng để lắp đặt trong mạch điệncủa các máy phát điện xoay chiều 3 pha có điện thế định mức dưới 20kV vàtần số 50Hz
6.1.2 Máy cắt dùng để làm việc trong các điều kiện bên ngoài như sau:
- Các trị số định mức của các yếu tố khí hậu môi trường bên ngoài tươngứng với dạng kết cấu khí hậu “TC” nhóm 3
- Môi trường xung quanh là môi trường không có nguy hiểm về nổ, cónồng độ bụi ở mức không làm giảm các thông số của máy cắt đến các giớihạn không cho phép
3 Dòng điện cắt định mức, đối với tần số 50 Hz 90KA
4 Thời gian định mức của bản thân việc cắt của máy cắt 0,15s
5 Thời gian định mức toàn bộ quá trình cắt của máy cắt 0,25s
6 Thời gian định mức của bản thân việc đóng máy cắt
Trang 6có bộ dẫn động
7 Điện áp định mức của dòng điện một chiều của các bộđiện từ đóng (Э.B) và cắt (Э.O) UП HOM = 220V
8 Dòng điện tiêu thụ của Э.B, trị số ổn định 360A
9 Dòng điện tiêu thụ của Э.O trị số ổn định 2,5A
10 Điện trở của vòng dập hồ quang 300M
6.3 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy cắt
6.3.1 Máy cắt có các đặc điểm cấu tạo sau đây
6.3.1.1 Tất cả ba cực của máy cắt được liên kết với nhau bằng cơ học vàlắp trên cùng một nền chung
6.3.1.2 Có 6 thùng được cách ly với đất, mỗi cực hai thùng
6.3.1.3 Các tiếp điểm chính được đặt trong không khí
Có sử dụng các buồng thổi ngược chiều và cắt ngang
Trong máy cắt có hai vòng điện được duy trì: vòng chính và vòng dập hồquang
6.3.2 Cấu tạo của máy cắt
6.3.2.1 Ba cực của máy cắt lắp trên một nền chung được ngăn cách vớinhau bằng các vách ngăn giữa các cực Cơ cấu dẫn động của máy cắt đượcliên hệ với bộ dẫn động bằng thanh kéo
6.3.2.2 Cực của máy cắt được tạo từ các phần cơ bản sau: Các sứ đỡ,các thùng của vách ngăn trong cực và các bộ tách đầu
6.3.2.3 Sứ đỡ cấu tạo từ ống sứ có các đầu kim loại để bắt giữ cácthùng
6.3.2.4 Các thùng của các máy cắt được bắt giữ trên các đầu của các sứ
đỡ của các máy cắt bằng vòng cắt đã được hàn từ trước vào đáy thùng
Trang 7Trên nắp thùng có lắp giá đỡ, các tiếp điểm sứ xuyên cùng với bộ chắpdầu.
Trong thùng, giữa các ống sứ có đặt buồng hồ quang thổi ngược và thổingang
Buồng (H-N01) cấu tạo từ 3 ngăn có dạng một cụm đĩa làm bằng phímđiện có các vít cắt định hình và được bắt giữ bằng các chốt và gu dông cáchđiện
Ngăn dưới cấu tạo từ đĩa có vết cắt tại nơi lắp tiếp điểm dập hồ quang vàđĩa 6 có các rãnh thổi 10, 11 và các rãnh thoát 9
Ngăn giữa cấu tạo từ hai đĩa số 5 có hình dạng như đĩa số 6 nhưng có cácrãnh thổi và rãnh thoát nhỏ hơn và có 2 vách ngăn số 8
Ngăn giữa và ngăn dưới có các rãnh thoát tương ứng 4 và các rãnh thổichung 11
Ngăn trên cấu tạo từ 4 vách ngăn 3 và bộ đĩa 2 với các vết cắt tạo thànhcác túi dầu 1
Ngăn trên chỉ được liên kết với ngăn giữa và ngăn dưới qua lỗ trung tâmdùng cho thanh dập hồ quang chuyển động đi qua
Trong ngăn trên có các dung tích đệm 12 dùng để giảm các cao điểm áplực tức thời xuất hiện ở thời điểm tạo thành hồ quang khi tách các tiếp điểm
Để chèn kín chỗ thành dập hồ quang xuyên qua sứ, trong sứ có các vòngđệm Trên đáy thùng có lắp tiếp điểm dập hồ quang
Tiếp điểm dập hồ quang có dạng như một ổ cắm cấu tạo từ 4 lá mỏng lắptrên một bể chung bằng các khớp chữ thập và các lò xo Các lò xo có tác dụngtạo ra sức cản khi tiếp xúc
Để giảm hiện tượng cháy sém các tiếp điểm khi ngắt trên các lá mỏngcủa tiếp điểm đập hồ quang có hàn các tấm đệm làm từ các hỗn hợp gốm vàkim loại
6.3.2.5 Vách ngăn ở trong cực dùng để ngăn ngừa những trường hợpphóng điện quang qua khoảng cách điện giữa các thùng có thể xảy ra và đượclắp trên cần của từng cực
Trang 86.3.2.6 Bộ tách dầu dùng cho các khí tạo thành trong khi ngắt thoát rangoài và để tách các giọt dầu do chúng kéo theo Trong khoang của bộ táchdầu có chứa các hòn bi bằng sứ dùng để làm mát khí và ngăn không cho dầubắn ra ngoài.
6.3.2.7 Trên bệ có đặt cơ cấu dẫn dòng của máy cắt bao gồm trục chính,các cần cách điện và một loạt đòn bảy liên kết với nhau thành một hệ thốngđộng biến đổi vòng quay của trục thành chuyển động tịnh tiến của các tiếpđiểm động Cơ cấu của các lò xo bù trừ được bố trí thành các cụm điều tiết 4chiếc một, các bộ bù trừ lò xo ở dạng hai bộ điều tiết hai lò xo trên cực giữacũng như các bộ giảm chấn lò xo (Để đóng) và các bộ giảm chấn dầu (Đểngắt) Ở cuối trục có lắp cần dẫn động để nối máy cắt với bộ dẫn động
Cần của máy cắt và cần của bộ dẫn động được liên kết với nhau bằngthanh kéo có hai đầu chạc
6.3.2.8 Bộ dẫn động cấu tạo từ 3 phần chủ yếu sau:
6.3.2.8.1 Vỏ cơ cấu, trong vỏ có lắp đặt cơ cấu đóng cùng với thiết bịtách tự do và cuộn điện từ ngắt
6.3.2.8.2 Hệ thống từ cấu tạo từ khung từ, các tấm trên và các tấm dưới,cuộn dây đóng và lõi cùng với cần
6.3.2.8.3 Bệ được làm ở dạng hai đế đỡ, trên các đế đó có đặt bộ giảmchấn của lõi và đồng thời dùng để bắt giữ bộ dẫn động vào móng
6.3.2.9 Các vách ngăn giữa các cực được cố định trên bệ của máy cắt vàdùng để ngăn ngừa sự phóng điện bề mặt giữa các cực
6.3.2.10 Đường thoát khí dùng để thoát các khí sinh ra khi ngắt Đườngthoát khí cấu tạo từ các ống thoát khí nối với các cút của các bộ tách dầu.Toàn bộ hệ thống thoát khí được kết thúc ở đoạn ống nối với đường thoát khíchung dẫn ra khỏi phạm vi của nhà đặt máy
6.3.2.11 Vòng dẫn điện chính gồm các tiếp điểm cố định làm bằng cácthanh đồng hình chữ L lắp trên nắp của các thùng và các tiếp điểm di động(dao) có các tấm dập tia lửa ở cuối các dao được bố trí trong các ổ của các xàngang Các xà ngang liên hệ với cơ cấu dẫn động qua các cần cách điện
6.3.2.12 Vòng dẫn điện dập hồ quang (Hình 2 – phụ lục)
Trang 9Gồm có các tiếp điểm dập hồ quang 6 mắc nối tiếp với các thanh dập hồquang 7 Các đầu phía trên của các thanh dập hồ quang được bắt giữ vào xàngang liên tiếp các thanh, còn về phần điện thì được nối với thanh cái 8.
6.3.2.13 Để đảm bảo sự đấu nối của thanh cái vào máy cắt bằng các liênkết mềm (Các cuộn bù) giữa các thùng của các cực liền nhau có đặt các thanhgiằng cách điện tạo độ cứng cho kết cấu Tuy vậy cần phải nhớ rằng khôngđược lắp các thanh giằng này nếu trong gian lắp đặt máy cắt có thể có sươngrơi vào hoặc có bụi dẫn điện
6.3.2.14 Để đảm bảo phân phối đều dòng điện theo hệ thống tiếp điểmcủa các cực ngoài cùng ở phía quay vào cực giữa trên các đầu ra của chúng cóđặt các dây dẫn từ có dạng các lõi hình thang làm bằng thép kỹ thuật điện.6.3.3 Nguyên tắc hoạt động của máy cắt
6.3.3.1 Sơ đồ điện tác động của máy cắt ghi trên hình N02
Vòng chính: Các tiếp điểm của thùng thứ nhất 1, các dao 2 nằm trên xàngang và các tiếp điểm của thùng thứ hai
Vòng dập hồ quang: Nắp 3, các hộp đồng 4 liên kết nắp với thùng, thànhthùng 5, tiếp điểm dập hồ quang 6 và thanh dập hồ quang 7 của thùng thứnhất, thanh cái 8 và tiếp theo là thanh dập hồ quang 7, tiếp điểm dập hồ quang
6, thành thùng 5, các hộp 4 và nắp 3 của thùng thứ 2
Khi máy cắt ở vị trí đóng cả hai vòng được đấu song song, khi đó phầnlớn dòng điện đi qua vòng chính có điện trở nhỏ hơn nhiều so với điện trở củavòng dập hồ quang Toàn bộ dòng điện chỉ đi qua vòng dập hồ quang trongquá trình đóng và cắt của máy cắt
Khi cắt các tiếp điểm của vòng dẫn điện chính được tách ra trước vàđược chuyền điện sang vòng dập hồ quang Các tiếp điểm của vòng dập hồquang được tách ra muộn hơn ở trong dầu
Trong vòng chính, các dao tách ra trước sau đó mới đến các lá dập tialửa Khi đóng thì các tiếp điểm được chập lại theo thứ tự ngược lại Các thaotác đóng và cắt do bộ dẫn động điện từ ПC - 3ITC3 và các lò xo của máy cắtthực hiện
Các dòng hồ quang điện sinh ra trong quá trình cắt được dập tắt bằng cácthiết bị dập hồ quang là các buồng thông ngược và ngang nguyên lý thổi như
Trang 10sau: Phần hồ quang ở ngăn dưới chịu tác động của hai dòng dầu ngược chiềutạo ra áp lực cao ở chỗ cháy của hồ quang dẫn đến các khí đã được ion hoáthoát mạnh ra khỏi dòng hồ quang.
Các dòng dầu ngược nhau tiếp tục được tạo ra sau khi đầu cuối của thanhdập hồ quang đi vào ngăn giữa Do thiết diện ngang của các rãnh thoát trongngăn giữa nhỏ cho nên áp lực tạo thành trong đó lớn hơn áp lực ở ngăn dưới,
do đó dầu dịch chuyển theo các rãnh thổi chung xuống ngăn dưới Ở ngăndưới các rãnh thoát 9 nằm gần chỗ các tiếp điểm tách ra có tiết diện lớn đảmbảo cho khí thoát nhanh
Do việc thổi hoàn toàn đối xứng nên hồ quang chạy ở giữa và bị táchkhỏi bề mặt của buồng bằng lớp hỗn hợp khí với hơi nước tương đối lạnhhơn
Khi các dòng điện được cắt lớn và trung bình thì việc dập hồ quang đượcthực hiện trong ngăn dưới và ngăn giữa Việc dập các dòng nhỏ được thựchiện ngay trong vùng các túi dầu của ngăn trên Các khí nóng được tạo thànhcùng các giọt dầu đi vào các bộ tách dầu Tại đây, khi gặp các hòn bi bằng sứtrên đường đi của mình, dầu được tách ra và chảy ngược trở về các thùng cònkhí đi qua khe giữa các hòn bi, được làm nguội đi sau đó đi vào các ống thoátkhí rồi được xả vào khí quyển
6.3.3.2 Sơ đồ điều khiển bộ dẫn động điện tử trình bày ở hình N03
Sự tác động của các thiết bị điện và cơ học của máy cắt xẩy ra theo trình
tự sau:
6.3.3.2.1 Đóng:
Để đóng phải phát xung lệnh đến bộ điện từ đóng 1 (Hình 4, 5 – phụ lục)lõi 2 nằm ở vị trí dưới ngoài cùng của mình bị kéo vào trong cuộn dây vàbằng đầu 4 của thanh 3 đẩy con lăn 6 của cần 13 lên trên, đòn bẩy này tự quaygần trục tạm thời cố định “a” và qua vòng 15 và cần đóng 14 thực hiện việcđóng cơ cấu dẫn động đã được liên kết bằng chạc 18 với máy cắt Khi thanh 3chuyển động lên trên trục 5 của con lăn 6 đẩy cá giữ 16 về bên phải Sau đókhi trục 5 ở cao hơn mép trên của cá 16 một ít thì dưới tác động của lò xo 17
cá trở về vị trí ban đầu nằm dưới trục 5 Trục 5 lúc này được hệ thống các bộphận 7, 8, 9 đã được lò xo 19 đưa trở về dưới cần 12 Sau lần cắt trước đó giữ.Khi cá 16 tiến đến gần vị trí ban đầu thì việc cấp điện cho cuộn dây của bộđiện từ đóng 1 bị ngừng lại (tiếp điểm KБ3 trong mạch đóng được tách ra), lõi
Trang 112 rơi xuống dưới còn trục 5 nằm trên cá 16 Cơ cấu dẫn động và máy cắt ở vị
Con lăn 6 do lực sinh ra trong chạc 18 dưới tác động của các lò xo tách
ra khỏi mép trên của cá 16 và tạo ra khả năng cho vòng 15 dịch chuyển từ vịtrí “đóng” về vị trí “ngắt” con lăn 6 rơi vào vị trí ban đầu (dưới) và khi đó hệthống các bộ phận 13, 7, 8, 9, 11 và 12 được “lên dây cót” đồng thời phục hồi
độ linh động của trục “a”
Cơ cấu dẫn động đảm bảo tách một cách dễ dàng, do đó việc ngắt củamáy cắt có thể thực hiện được trên khoang đường đóng máy cắt tính từ khicác mạch của máy cắt chập lại (Có tính đến trị số của khoảng cách nằm giữacác tiếp điểm sẽ phải vượt qua khi chúng tiến lại gần nhau) đến trạng tháidóng hoàn toàn của máy cắt
Cho phép dòng điện chạy qua cuộn dây trong khoảng thời gian đến 10giây
6.3.3.3 Sơ đồ dẫn động cơ liên động chống “Nhảy”
Nếu trong quá trình đóng mà bảo vệ tác động (Sau khi đóng các tiếpđiểm dập hồ quang của máy cắt) thì sẽ phát lệnh đến bộ điện từ ngắt Khi đótiếp điểm KB2 (Trong mạch đóng) đã đóng từ trước được tách ra và tiếp điểmKB2 đã được tách từ trước được đóng lại (Xem hình 3 – phụ lục) Như vậykhi giữ khoá điều khiển ở vị trí “Đóng” xung đóng không đi vào cuộn dây củacông tắc tơ “p” mà đến bộ điện tự ngắt “ЭMO” và việc đóng máy cắt lại lầnthứ hai không xảy ra
6.3.3.4 Việc đóng bằng tay trong thời gian không vận hành được thựchiện bằng bộ nâng đặt giữa các chân đế của bộ dẫn động
6.3.3.5 Để ngắt bằng tay bộ dẫn động có cơ cấu ngắt, khi quay tay quaycủa cơ cấu này thì bản của cần ngắt được đẩy ra
Trang 126.4 Chỉ dẫn về các biện pháp an toàn
6.4.1 Khi lắp ráp, hiệu chỉnh, vận hành và sửa chữa máy cắt phải tuântheo các quy định của kỹ thuật an toàn hiện hành
6.4.2 Trên các bệ của máy cắt và của bộ dẫn động phải có các bu lông
và các sàn đặc biệt để tiếp điạ
6.4.3 Trong thời gian vận hành máy cắt phải tuân theo các quy định sau:6.4.3.1 Phía mặt hở của buồng phải được bọc bằng lưới cho phép quansát được trạng thái của máy cắt và tránh cho bộ phận vận hành không bị nguyhiểm, bởi vì máy cắt có thể đang có điện
Cửa của buồng phải luôn khoá Cấm vào trong buồng khi máy cắt đang
Khi kiểm tra máy cắt và bộ dẫn động bằng cách đóng và cắt bằng bộ dẫnđộng, bộ phận làm việc phải ra hết khỏi buồng đặt máy cắt
6.4.3 5 Khi thử cao thế phải tuân theo các quy định về kỹ thuật an toànkhi làm việc ở các thiết bị điện có điện áp cao hơn 1000V
6.4.3.6 Trong suốt thời gian làm việc của máy cắt đã đóng không tải,cần ngắt của bộ dẫn động phải được cố định bằng bu lông cố định, một đầuvặn vào tấm vỏ bộ dẫn động, một đầu vặn vào cầu ngắt đến hết cỡ để loại trừkhả năng vô ý ngắt máy cắt khi vướng vào tay cầm ngắt bằng tay của bộ dẫnđộng Trước khi bắt đầu làm việc trên máy cắt đã đóng phải kiểm tra để tinchắc rằng cơ cấu dẫn động đã được cố định
6.5 Chuẩn bị cho máy cắt làm việc và các đặc điểm trong vận hành
Trang 136.5.1 Kiểm tra để tin chắc rằng cơ cấu của máy cắt đã được bôi trơn vàkhi cần thiết phải bôi trơn các bề mặt cọ sát bằng mỡ dẻo.
6.5.2 Tiến hành xem xét bên ngoài máy cắt, kiểm tra độ bắt giữ chắcchắn của các phần lắp ráp
6.5.3 Kiểm tra để tin chắc rằng không có sự cọ sát trong cơ cấu của máycắt, của bộ dẫn động và của các tiếp điểm bằng cách đóng và ngắt thử vài lầnbằng kích
6.5.4 Danh mục các dạng kiểm tra trạng thái kỹ thuật chính được ghitrong bảng N02
3 Trạng thái của các tiếpđiểm chính Các mối hàn bao không được bị đốtcháy hoặc được lau sạch đến tận đồng
sự chuyển tiếp dầu sang mắt phẳngcủa tiếp điểm bằng đồng
5 Mức dầu ở trong đệm dầucủa cơ cấu
Đệm dầu phải được nạp bằng dầucông nghiệp U-50A / dCT 20799 - 75với số lượng (05)Kg cho một đệm(Khoảng 2% chiều cao của xi lanh)6.5.5 Khi phát lệnh đóng phải giữ khoá điều khiển ở vị trí “Đóng” đếnkhi xuất hiện tín hiệu “Đã đóng” để tránh không đóng hết máy cắt