I.Kết quả khảo sát: 1.Cây xanh, kiến trúc:I.Tổng quan về trườngTrường nằm trên đường Ngô Quyền, đây là khu vực mát mẻ, nhiều bóng cây. Được lập năm 1955, trường chỉ có 14 phòng học. Năm 1986, sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh, thành phố và chính quyền địa phương, trường đã tập trung mở rộng quy mô. Những năm sau đó, trường tiếp tục tranh thủ các nguồn vốn tài trợ nhân đạo của các tổ chức trong và ngoài nước, đã xây dựng thêm 4 phòng học để dạy thêm các em học sinh khuyết tật khiếm thính.Mục tiêu của trường những năm tới là, phấn đấu mở rộng diện tích đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Tiếp tục nâng cao chất lượng giảng dạy và đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học của tất cả các môn, bảo đảm soạn bài theo phương pháp đổi mới, nhất là dạy giáo án điện tử, giảm sĩ số học sinh các lớp, vì hiện tại các lớp quá tải (sĩ số 4748) em. Sắp xếp khối 4, 5 học 2 buổingày hoặc 7 buổituần; xây dựng đầy đủ các phòng chức năng (âm nhạc, mỹ thuật, anh văn); mở rộng thư viện của trường, tiến đến thư viện tiên tiến.Khuôn viên nhà trường rất đảm bảo. Để được như ngày hôm nay, thể cán bộ nhân viên nhà trường và phụ huynh đã phấn đấu rất nhiều. Trong những năm qua, trường cũng đã đạt nhiều giải thưởng về thể thao và văn nghệ của cả học sinh và cán bộ giáo viên.•Về cơ sở vật chất: tổng diện tích trường là 3998 m2 với 2 sân tổng diện tích sân khoảng 1650 m2. Cơ cấu phòng ban có: 2 dãy phòng học, một khu phòng vệ sinh nước uống, một khu bếp ăn cho học sinh, một phòng y tế với một cán bộ y tế chuyên trách và một sảnh 300 m2 phục vụ cho buổi học thể dục khi trời nắng hoặc mưa. Trường có hai cổng nhưng phụ huynh chỉ được đưa đón con ở một cổng nên còn hơi bất tiện.•Về nhân lực: Trường có 60 cán bộ công nhân viên, trong đó có 52 giáo viên (6 thầy giáo và 46 cô giáo). Trường có tổng cộng 1484 học sinh, trong đó có 24 học sinh khuyết tật (khiếm thính). Có 32 phòng với 35 lớp học, trong đó có 2 lớp khuyết tậtNội dung khảo sát:1. Phòng y tế:2. Bếp ăn: 3.Công trình phụ4.Phòng học
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
BỘ MÔN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP KHẢO SÁT MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG HỌC
MÔN: SỨC KHỎE LỨA TUỔI
Địa điểm: Trường tiểu học Vĩnh Ninh, phường Vĩnh Ninh,
Thành phố Huế
Thời gian: 14h-17h, ngày 16/10/2015.
Danh sách nhóm:
1 Trương Dương Phi
2 Nguyễn Phú Bình
3 Huỳnh Ngọc Toàn
4 Nguyễn Lê Ngự
Huế 16/10/2015
Trang 2I Tổng quan về trường
Trường nằm trên đường Ngô Quyền, đây là khu vực mát mẻ, nhiều bóng cây Được lập năm 1955, trường chỉ có 14 phòng học Năm 1986, sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh, thành phố và chính quyền địa phương, trường đã tập trung mở rộng quy mô Những năm sau đó, trường tiếp tục tranh thủ các nguồn vốn tài trợ nhân đạo của các tổ chức trong và ngoài nước, đã xây dựng thêm 4 phòng học để dạy thêm các em học sinh khuyết tật khiếm thính
Mục tiêu của trường những năm tới là, phấn đấu mở rộng diện tích đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 Tiếp tục nâng cao chất lượng giảng dạy và đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học của tất cả các môn, bảo đảm soạn bài theo phương pháp đổi mới, nhất là dạy giáo án điện tử, giảm sĩ số học sinh các lớp, vì hiện tại các lớp quá tải (sĩ số 47-48) em Sắp xếp khối 4, 5 học 2 buổi/ngày hoặc 7 buổi/tuần; xây dựng đầy đủ các phòng chức năng (âm nhạc, mỹ thuật, anh văn); mở rộng thư viện của trường, tiến đến thư viện tiên tiến
Khuôn viên nhà trường rất đảm bảo Để được như ngày hôm nay, thể cán bộ nhân viên nhà trường và phụ huynh đã phấn đấu rất nhiều Trong những năm qua, trường cũng đã đạt nhiều giải thưởng về thể thao và văn nghệ của cả học sinh và cán bộ giáo viên
Về cơ sở vật chất: tổng diện tích trường là 3998 m2 với 2 sân tổng diện tích sân khoảng 1650 m2 Cơ cấu phòng ban có: 2 dãy phòng học, một khu phòng
vệ sinh- nước uống, một khu bếp ăn cho học sinh, một phòng y tế với một cán
bộ y tế chuyên trách và một sảnh 300 m2 phục vụ cho buổi học thể dục khi trời nắng hoặc mưa Trường có hai cổng nhưng phụ huynh chỉ được đưa đón con ở một cổng nên còn hơi bất tiện
Trang 3 Về nhân lực: Trường có 60 cán bộ công nhân viên, trong đó có 52 giáo viên
(6 thầy giáo và 46 cô giáo) Trường có tổng cộng 1484 học sinh, trong đó có
24 học sinh khuyết tật (khiếm thính) Có 32 phòng với 35 lớp học, trong đó có
2 lớp khuyết tật
Trang 4I Kết quả khảo sát:
1 Cây xanh, kiến trúc:
Các dãy phòng đều không quá 3 tầng
Diện tích sân trường là 1650 m2 chiếm 41.3% diện tích xây dựng trường Đạt so với chuẩn 40-50% tổng diện tích trường
Diện tích trồng cây xanh: 1200 m2 chiếm 30% tổng diện tích trường, đạt
so với chuẩn là 20-30%
Diện tích xây dựng trường trên 1 HS= 3998 : 1484 = 2.69 m2/1 HS Không đạt so với chuẩn tối thiểu là 6m2/1 HS ở thành phố
2 Phòng y tế:
Trang bị:
Có tủ thuốc được trang bị các loại thuốc thiết yếu; có sổ quản lý, kiểm tra
và đối chiếu xuất, nhập thuốc theo quy định
Trang 5 Các loại thuốc: Loperamide, Zyzocete, Paracetamol, Septodont, chlopheniramin, Vitamin C, Katrypsin, Amoxcillin, Povidone, Eluocinolon
Trang bị y tế: , máy đo huyết áp, , dụng cụ nẹp xương, khẩu trang y tế, bông gạc găng tay, dụng cụ nẹp xương, băng dán cá nhân, cồn 70o, kéo, oxy già, Orezol, có dụng cụ kiểm tra thị lực, Có giường để khám bệnh
Ngoài ra còn có: dầu phật linh, xà phòng Có bàn, ghế, tủ, thiết bị làm việc thông thường khác
Nhân lực:
Cán bộ y tế là cán bộ chuyên trách
Hoạt động:
Tổ chức khám sức khỏe định 1 năm 1 lần và phân loại sức khỏe cho học sinh Có sổ khám bệnh, hồ sơ quản lý, theo dõi tình hình sức khỏe học sinh cho cả cấp học
Nhận xét: Nhìn chung, phòng y tế của trường hoạt động tốt, có đầy đủ hầu
hết các trang thiết bị y tế và các loại thuốc theo Danh mục thuốc thiết yếu
và trang thiết bị y tế học đường dành cho các trường tiểu học (Bộ Y tế)
Trang 63 Bếp ăn: Nhà bếp tại trường tiểu học Vĩnh Ninh là loại bếp 1 chiều, có lối đi
riêng Độc lập với khối phòng học và khối phòng phục vụ học tập
Có khu vực và dụng cụ sơ chế đồ sống và chế biến đồ chín riêng
Khu sơ chế và chế biến thực phẩm đủ ánh sáng, thông thoáng, ngăn cách với khu nấu ăn và khu chia thức ăn
Có bảng thực đơn: ăn trưa và bữa lỡ của 5 ngày trong tuần
Có mẫu thức ăn lưu lại trong 24h trong tủ lạnh và có tem đầy đủ thông tin cần thiết như tên món, giờ lưu mẫu, người lưu mẫu
Tủ đựng dụng cụ ăn cho các trẻ sạch sẽ và được khóa cẩn thận Kho thực phẩm còn nhỏ, chưa đạt, chưa có lối xuất nhập hàng thuận tiện và độc lập Kho thực phẩm chưa phân chia khu vực cho từng loại thực phẩm
Khu chia thức ăn chưa có cửa mở trực tiếp với phòng ăn
Tuy nhiên vẫn chưa có nhà ăn riêng cho cho học sinh
Trang 7 Nhận xét: Bếp ăn tuân thủ theo quy tắc một chiều, đảm bảo vệ sinh sạch
sẽ
4 Công trình phụ
4.1 Nhà vệ sinh
Trường có hệ thống hố xí loại tự hoại , rộng rãi
Nhà vệ sinh tương đối sạch: không có giấy vệ sinh vương vãi, sàn nhà được lau chùi nhưng có mùi hôi làm ảnh hưởng đến sức khỏe và gây không thoải mái cho các em học sinh mỗi khi đi vệ sinh
Có đầy đủ nước dội nhưng chỉ có xô nước cạnh cửa phòng gây bất tiện cho các chỗ đi vệ sinh không gần cửa phòng
Cửa sổ thông thoáng chỉ có một cái, vẫn chưa thông thoáng,thiếu ánh sáng nhà vệ sinh có xuất hiện muỗi
Bồn rửa tay, rửa mặt sạch sẽ với 6 vòi nước máy
4.2 Xử lý rác thải
Sơ đồ
nhà bếp
Trang 8Rác thải được xử lý gọn gẽ, thu gom và bỏ xe rác.
4.3 Nước uống
Có bình lọc nước đảm bảo cung cấp đủ nước uống cho toàn thể học sinh
5 Phòng học
Phòng: P4 Lớp 14
5.1 Kết quả đo:
Kích thướt phòng:
Dài: 7m
Rộng: 6m
Cao: 3.7m
Diện tích phòng: 7 x 6 = 42 m2
Diện tích trung bình trên 1 HS: 42/24= 1.75 m2
Thể tích trung bình trên 1 HS : 6.475 m3
Cửa sổ:
2 của sổ lớn: 1.8 x 2.3 (m)
4 cửa sổ nhỏ: 1.6 x 0.5 (m)
Khoảng cách giữa 2 cửa sổ lớn: 1.3m
Tổng diện tích cửa sổ = 1.8x2.3x2 + 1.6x0.5x2 = 11.48 m2
Bàn- ghế:
Bàn: dài x rộng x cao : 1.2 x 0.48 x 0.63 (m)
Ghế: dài x rộng x cao : 0.33 x 0.34 x 0.37 (m)
Sắp xếp bàn ghế:
Bàn đầu tới bảng: 2m
Hai dãy bàn cách nhau: 0.41m
Dãy bàn trái và phải đều đặt sát tường
Bàn cuối đến bảng: 6.2m
Bàn cuối đến tường: 0.8m
Trang 9 Bảng: dài x rộng: 2 x 1.6 (m)
Đo ánh sáng bằng máy LUXMETER
Độ rọi 6 điểm trong phòng: (đơn vị Lux)
Độ rọi tại điểm ngoài trời trong bóng râm: 2573 Lux
5.2 Đánh giá:
Kích thước phòng:
Diện tích trung bình cho một học sinh đạt hơn so với chuẩn à 1.1-1.25 m2
Thể tích trung bình cho 1 HS là 6.474m3 đạt so với chuẩn là 5m3/1 HS
Chiều cao phòng 3.7m đạt chuẩn tôi thiểu 3.6m
Chiều rộng hợp lý 6m, không quá 6.5m
Hướng hợp lý: Đông Nam
Tường trần màu xanh lá nhạt, sạch, không bám bẩn
Cửa sổ:
Hệ số ánh sáng = 11.48/42 ~ 1/5 Chênh lệch không đáng kể so với chuẩn: 1/4 - 1/5
Cửa sổ không bị che khuất bởi cây cối, nhưng thanh cửa lớn làm che ánh sáng, của sổ sạch không bám bụi
25.6 36.9
19.3 28.5
15.1 71.5
Trang 10 Bàn - ghế:
Cỡ bàn là cỡ số 5, trong khi cỡ bàn cho cấp 1 là cỡ I, II, III
Lối hở giữa hai dãy bàn quá hẹp (0.41m) so với chuẩn tối thiểu là 0.7m Không có khoảng giữa 2 dãy bàn ngoài cùng hai bên với tường trong khi chuẩn là 0.5m
Bàn đầu có khoảng cách không hợp lý với bảng đen, không đạt khi dung công thức: X= 0.3(R + r)
Trang 11 Chiếu sáng:
Chiếu sáng tự nhiên:
HSAS đạt chuẩn
HSCSTN= (36.9+28.5+19.3+71.5+25.6+15.1) : 62573 x 100 = 1.2 %
Phòng hơi tối, không đạt so với chuẩn là 1.5- 2.5%
Chiếu sáng nhân tạo: bằng đèn neon đạt 125 Lux, đạt so chuẩn tối thiểu
là 100 Lux
Bảng:
Cỡ bản 3x1.2 m, lớn hơn so với chuẩn 1.8-2 x 1.2-1.5 m
Bảng nhôm, màu xanh đen, sạch sẽ
Bảng hơi bị lóa khi mở cửa sổ
II Kết luận
Nhìn chung, trường có cơ sở vật chất khá đầy đủ và đạt chuẩn nhưng có những điểm sau đây còn hạn chế:
Trang 12 Số lượng học sinh đông hơn so với mức hợp lý
Phòng học không có đủ ánh sáng tự nhiên, bảng bị lóa
Kích cỡ và cách bố trí bàn ghế, bảng không phù hợp
Hệ thống thoát nước vào mùa mưa còn kém
Tắt nghẽn giao thông đường Ngô Quyền mỗi lần tan trường
III Đề xuất
Duy trì và phát huy những thành quả đã đạt được trong thời gian qua
Đầu tư nâng cấp các phòng học, mua sắm trang thiết bị, bàn ghế đảm bảo chất lượng học tập phù hợp với tâm sinh lý học sinh
Cải thiện hệ thống thoát nước, tránh ngập úng vào mừa mưa
Cần cải thiện tình trạng ùn tắt giao thông khi tan trường
Nhà vệ sinh cần được dọn dẹp sạch sẽ hơn để giảm trình trạng mùi hôi hiện tai,giáo dục nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh chung cho học sinh
Đầu tư ngân sách cho y tế mua thêm các loại thuốc thiết yếu và trang bị y
tế, cán bộ y tế cần được tập huấn để hiểu thêm về các hoạt động các y tế học đường, thực hiện đầy đủ các chương trình y tế trường học
………Hết………