Trên tinh thần đó, công ty TNHH Quốc Tế Y Trang ROOHSING tiến hành công tác giám sát môi trường 6 tháng đầu năm 2008 nhằm khảo sát chất lượng môi trường không khí, nước, chất thải rắn để
Trang 1BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG
CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ Y TRANG
ROOHSING
ĐỊA ĐIỂM Khu phố 4, Phường Tân Hiệp, Tp Biên Hòa Đồng Nai
THÁNG 04/2008
Trang 2BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI
THÁNG 04 NĂM 2008
Trang 3A C S PHÁP LÝƠ Ở 2
B THÔNG TIN CHUNG V DOANH NGHI PỀ Ệ 2
C THÔNG TIN V HO T Ề Ạ ĐỘNG S N XU TẢ Ấ 2
1 Trình công ngh s n xu t (n m s n xu t) 1995độ ệ ả ấ ă ả ấ 2
2 Quy trình công ngh s n xu t t i công tyệ ả ấ ạ 2
3 Danh m c thi t b chínhụ ế ị 4
B ng 1.1 Danh m c máy móc thi t bả ụ ế ị 4
STT 4
Máy móc thi t b ế ị 4
S l ng ố ượ 4
Công su t ấ 4
1 4 Máy gi t ặ 4
24 cái 4
30,000 Dsz/Shff 4
2 4 Máy tách n c ướ 4
14 cái 4
- 4 3 4 Lò s y ấ 4
28 cái 4
- 4 4 4 Máy phun cát 4
12 cái 4
- 4 5 4 Máy nhu m màuộ 4
10 cái 4
Trang 4Máy ph i màuố 4
- 4 - 4 7 4 Lò h i ơ 4
03 cái 4
3,6 và 6 t n ấ 4
8 4 Máy phát i n đ ệ 4
01 cái 4
500 KVA 4
9 4 H th ng x lý n c th iệ ố ử ướ ả 4
01 HT 4
1000 m3 4
10 4 Máy may 4
01 HT 4
- 4 4 Nhu c u nhiên li u, nguyên li u, ph li u và hóa ch t tiêu thầ ệ ệ ụ ệ ấ ụ 4
5 Nhu c u i n, n c và lao ngầ đ ệ ướ độ 5
6 Nhu c u lao ngầ độ 5
II.CÁC NGU N GÂY Ô NHI MỒ Ễ 5
A KHÍ THẢI 5
B NƯỚC THẢI 6
C CHẤT THẢI RẮN 7
D TI NG NẾ Ồ 8
III.CÔNG TÁC B O V MÔI TRẢ Ệ ƯỜNG Ã TH C HI NĐ Ự Ệ 8
A KHÍ TH I Ả 8
B NƯỚC THẢI 10
Trang 5B CÁC VẤN ĐỀLIÊN QUAN KHÁC 12
IV.PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ K T QU GIÁM SÁT MÔI TRẾ Ả ƯỜNG 13
A PH ƯƠ NG PHÁP PHÂN TÍCH 13
1 Không khí 13
2 N c th iướ ả 14
3 Ch t th i r n ấ ả ắ 14
B KẾT QUẢCHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TRONG XƯỞNG SẢN XUẤT 14
1 V trí các i m kh o sátị đ ể ả 14
2 K t qu phân tích ch t l ng không khíế ả ấ ượ 15
3 K t qu ch t l ng n c th iế ả ấ ượ ướ ả 16
4 K t qu phân tích bùn th i ế ả ả 17
V.K T LU NẾ Ậ 17
A ÁNH GIÁ CHUNGĐ 17
B CAM KẾT 18
PH L C Ụ Ụ 19
Trang 6MỞ ĐẦU
Ô nhiễm môi trường ngày nay đang là vấn đề được đặc biệt chú trọng, quan tâm của toàn xã hội Hiện trạng môi trường đang ngày càng bị suy thoái nghiêm trọng bởi ô nhiễm do khí thải, nước thải, chất thải rắn đòi hỏi các cấp có thẩm quyền cần tìm ra các biện pháp hữu hiệu nhằm giải quyết triệt để vấn đề môi trường, kiểm soát và hạn chế ô nhiễm
Công tác bảo vệ môi trường là một trong những chiến lược phát triển kinh tế xã hội không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nước trên thế giới Báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo định kỳ hàng năm là công ty khoa học cho các cơ quan chức năng kiểm soát, giám sát và quản lý các hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn của mình được thuận lợi và chặt chẽ hơn Ngoài ra, nó cũng là cơ sở để doanh nghiệp nắm bắt rõ hơn
về hiện trạng môi trường của Công ty mình, để từ đó đề ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm hiệu quả nhằm tuân thủ tiêu chuẩn môi trường của nhà nước đề ra
Trên tinh thần đó, công ty TNHH Quốc Tế Y Trang ROOHSING tiến hành công tác giám sát môi trường 6 tháng đầu năm 2008 nhằm khảo sát chất lượng môi trường không khí, nước, chất thải rắn để đánh giá khả năng tác động của hoạt động sản xuất tới môi trường trong nhà xưởng, đến sức khỏe của công nhân, cũng như ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
Mục tiêu của báo cáo:
Khảo sát hiện trạng hoạt động sản xuất của Công ty, xác định các nguồn ô nhiễm và mức độ tác hại của chúng đối với môi trường Đồng thời kiểm tra, đánh giá chất lượng môi trường không khí, nước, chất thải rắn và giải pháp khắc phục
Tổ chức thực hiện:
Công Ty TNHH Quốc Tế Y Trang ROOHSING đã kết hợp với Trung Tâm Công
Nghệ Môi Trường của Viên Môi Trường Và Tài Nguyên tiến hành thực hiện công tác giám sát chất lượng môi trường cho 6 tháng đầu năm 2008
Trang 7I THÔNG TIN CHUNG
B THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
- Tên công ty: Công Ty TNHH Quốc Tế Y Trang ROOHSING
- Địa chỉ: Khu phố 4, phường Tân Hiệp, Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
- Loại hình cơ sở: 100% vốn nước ngoài
- Ngành nghề sản xuất: gia công và xuất khẩu hàng may mặc
- Quy mô diện tích: 20.445m2
- Điện thoại: 061 899666 Fax: 061 899668
- Đại diện doanh nghiệp: ông Trần Tín Hoằng (Mr CHEN HSING HUNG)
- Cán bộ phụ trách môi trường: Thang Hồng
- Điện thoại: 0908 352918
C THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Công Ty TNHH Quốc Tế Y Trang ROOHSING là doanh nghiệp vốn 100% nước ngoài:
1 Trình độ công nghệ sản xuất (năm sản xuất) 1995
2 Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty
Trang 8Sơ đồ công nghệ
Nguyên liệu vải ban đầu, tùy theo yêu cầu kích cỡ của mẫu quần áo, cắt vải ra theo kích thước cho sẵn Sau khi cắt xong những mảnh cắt này được may lại thành thành phẩm quần hoặc áo
Tại đây có hai công đoạn nhuộm và giặt, tùy theo yêu cầu sản phẩm sẽ được nhuộm hay trực tiếp đưa qua công đoạn giặt làm sạch sản phẩm
Sau khi nhuộm và giặt sản phẩm được vắt cho ráo nước rồi tiếp tục sấy khô, tiếp theo công đoạn này là sản phẩm được bấm nút với nhiều loại khác nhau cho nhiều sản phẩm
Trong quá trình giặt, sấy quần áo bị nhăn do vậy sau khi bấm nút quần áo sẽ được
ủi cho thẳng, tại nhà máy dùng ủi hơi nước sau khi ủi xong sản phẩm quần áo được đóng gói thành phẩm
Nguyên liệu
Cắt May
Vắt Sấy Bấm Nút Kiểm Phẩm Ủi Đóng Gói
Trang 93 Danh mục thiết bị chính
Bảng 1.1 Danh mục máy móc thiết bị
-4 Nhu cầu nhiên liệu, nguyên liệu, phụ liệu và hóa chất tiêu thụ
Công ty có 3 lò hơi, trong đó xưởng may có 1 lò hơi công suất 3,6 tấn/h, còn xưởng giặt có 2 lò hơi công suất 3,6 tấn/h và 6 tấn/h Ngoài ra công ty còn trang bị máy phát điện dự phòng công suất 500KVA Lò hơi sử dụng nguyên liệu dầu FO, máy phát điện dùng dầu DO Thời gian vận hành của máy phát khoảng 9 tiếng/ngày, trong thời gian hoạt động cứ mỗi giờ hoạt động lò hơi nghỉ 15 phút Và nhu cầu nguyên liệu khoảng30 tấn FO và DO cho 1 tháng sản xuất
Nguyên liệu đầu vào của công ty là vải các loại, các nguyên này nhập từ nước ngoài.Ngoài ra còn một số phụ liệu khác trình bày trong Bảng 1.2
Trang 10Bảng 1.2 Các nguyên liệu và hóa chất sử dụng cho sản xuất trong 1 tháng
trợ tẩy
Sodium metalsilicat, hydrogen peroxide, acetic acid, Oxalic acid
5 Nhu cầu điện, nước và lao động
Nhu cầu về điện: trung bình 189.000 KW/tháng (theo số liệu hóa đơn từ ngày 25/11/2007 đến 24/01/2008)
Nhu cầu nước: 18.500 m3/tháng (theo số liệu hóa đơn thanh toán tiền nước từ tháng 11/2007 đến hết tháng 01/2008):
Nhu cầu nước sản xuất: 16.800 m3/tháng Sử dụng chủ yếu trong công đoạn nhuộm, tẩy, rửa thiết bị của xưởng giặt
Nhu cầu nước sinh hoạt : 1.700m3/tháng
6 Nhu cầu lao động
Tổng số lao động 1.720 người, trong đó số lao động làm việc trong xưởng giặt là
120 người và trong xưởng may là 1600 người Tùy theo đơn đặt hàng từng giai đoạn của công ty mà chế độ làm việc là khác nhau, thời gian làm việc của xưởng may 1- 2 ca/ngày, của xưởng giặt là 2 – 3 ca/ngày
II CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
Trong quá trình sản xuất, công ty có sử dụng lượng đáng kể nguyên liệu để đốt và
Trang 11một hóa chất để tẩy nhuộm, do đó không tránh khỏi việc phát sinh các chất ô nhiễm vào môi trường không khí các nguồn thải từ hoạt động của công ty bao gồm :
Nguồn phát sinh khí thải do sử dụng nhiên liệu và sử dụng hóa chất
Khí thải từ lò hơi: bụi, SO2, NOx, CO, CO2, VOC…
Khí thải từ máy phát điện dự phòng: bụi, SO2, NOx, CO, CO2, VOC…
Khí thải do phượng tiện vận chuyển: bụi, CO, NOx…
Khí thải phát sinh từ công đoạn nhuộm, tẩy chủ yếu là VOC
Nguồn phát sinh bụi
Bụi phát sinh trong công đoạn phun cát
Bụi phát sinh từ hoạt động may cắt trong phân xưởng
Bụi phát sinh từ hoạt động giao thông, vận chuyển
Nguồn phát sinh nhiệt
Nhiệt chủ yếu phát sinh từ lò hơi, máy phát điện, từ khâu nhuộm và hoạt động của con người
Tiêu chuẩn khí thải
TCVN 5937 – 2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
TCVN 5939 – 2005: Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ.TCVN 5949 – 1998: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn về tiếng ồn trong khu vực dân cư
TCVS 3733 – 2002/QĐ – BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh trong môi trường lao động của
bộ y tế
B NƯỚC THẢI
Nhu cầu sử dụng nước của công ty trung bình khoảng 18.500 m3/tháng, lượng nước này sử dụng cho mục đích sản xuất, lò hơi và sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt
Với số lượng công nhân 1720 người công nhân, và có nhà ăn tập thể nên lượng nước thải sinh hoạt sinh ra tại công ty là 137,6 m3/ ngày đêm Thành phần nước thải chủ yếu chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học
Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất phát sinh từ các khâu giặt, nhuộm, tẩy thành phần nước thải này chứa các chất ô nhiễm như: BOD, COD, SS, pH, màu, hàm lượng chất ô nhiễm cao, lưu lượng nước thải trung bình khoảng 417,4m3/ngày
Tiêu chuẩn nước thải: TCVN 5945 – 2005 (cột A): Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp
Trang 12C CHẤT THẢI RẮN
Chất thải rắn sinh hoạt
Công ty có nhà ăn cho công nhân, lượng rác thải sinh hoạt tại công ty trung bình 600kg/ngày, thành phần rác sinh hoạt chủ yếu là các thành phần hữu cơ dễ phân hủy như : lá cây, đồ ăn dư thừa, giấy…
Chất thải rắn sản xuất
Chất thải rắn sản xuất tại công ty bao gồm chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và chất thải rắn công nghiệp nguy hại
- Chất thải công nghiệp không nguy hại
Phần lớn chất thải công nghiệp tại công ty là những chất thải không nguy hại như:Vải vụn dư thừa từ khâu cắt, bông, sợi phế thải
Bao bì nylon, giấy cacton, dây đai phế liệu
Bùn thải từ hệ thogn61 xử lý nước thải
Trong quá trình hoạt động của công ty còn phát sinh các thùng gỗ, pallet phế thải
Bảng 2.1 Khối lượng chất thải không nguy hại phát sinh trong 1 tháng
- Chất thải công nghiệp nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu từ các thùng chứa, bao bì đựng hóa chất, dầu nhớt ngoài ra còn phát sinh một lượng giẻ lau, cặn dầu Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong 1 tháng được trình bài trong bảng 2.2
Trang 13D TIẾNG ỒN
Tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ do hoạt động của máy móc trong nhà xưởng và trạm
xử lý nước thải Tuy nhiên, tiếng ồn nằm trong giới hạn cho phép Ngoài ra, tiếng ồn còn phát sinh từ máy phát điện dự phòng, các hoạt động giao thông vận chuyển và bốc
dỡ nguyên liệu
Bảng 2.2 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong 1 tháng
1
2 Bao bì chứa hóa chất tẩy,
5
Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6709 – 200: Chất thải nguy hại – phân loại
Đối với bụi phát sinh từ khâu cắt may, do lượng phát sinh không đáng kể công ty
đã bố trí quạt hút công nghiệp để phát tán, đồng thời trang bị cho công nhân khẩu trang trong khi sản xuất
Đối với bụi phát sinh từ khâu phun cát, công ty đã xây dựng hệ thống lọc bụi bằng tay áo Hiện nay, khâu phun cát đang tạm ngưng hoạt động nên không ảnh hưởng đến môi trường
Đối với máy phát điện, do sử dụng dự phòng nên công ty phương pháp phát tán khí thải qua ống khói cao 8m
Đối với khí thải phát sinh từ lò hơi công suất 3,6 tấn/h và 6 tấn/h, khí thải đi qua tháp hấp thu khí trước khi phát tán qua ống khói cao 10m Sơ đồ hệ thống xử lý như hình 2.1
Trang 14Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải lò hơi
Chú thích
1 Nồi hơi 2 Ống khói 3 Van ống khói 4 Tháp hấp thu 5 Bể chứa
6 Bơm dung dịch kiềm 7 Thùng pha hóa chất 8 Thiết bị lọc cặn 9 Bơm cặn
Thuyết minh
Khí thải phát sinh từ lò hơi (1) chủ yếu là bụi, SO2, NO2, CO sẽ được đưa qua tháp
hấp thu (4) Tại đây, dòng khí thải hướng lên sẽ tiếp xúc với dung dịch NaOH được
phun vào qua thiết bị phân phối và được xử lý Khí thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn
thải sẽ được phát tán qua ống khói cao 10m (2).
Trang 15Dung dịch NaOH sau khi tiếp xúc với khí thải được thu hồi vào buồng chứa và bơm qua thiết bị lọc cặn để loại bỏ cặn hình thành do bụi lò hơi, sau đó bơm về bể
chứa NaOH (5) để tái sử dụng.
B NƯỚC THẢI
Hệ thống thoát nước
Trong khu vực phân xưởng giặt chưa tách riêng hệ thống nước mưa và nước thải sinh hoạt, ở xưởng may đã có hệ thống nước thải riêng với nước nước mưa Hiện tại nước thải sản xuất của công ty khoảng 417,4 m3/ngày phát sinh từ xưởng giặt sau khi qua hệ thống xử lý của công ty sẽ chảy vào hệ thống thoát nước riêng và đấu nối với cống chung khu vực
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên trong nhà máy, từ các nhà vệ sinh, nhà bếp… Loại nước thải này có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các hợp chất dinh dưỡng (N, P), vi khuẩn…
Nước thải sinh hoạt của công ty được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn Sơ đồ hệ thống
xử lý như sau :
Thuyết minh:
Lượng nước thải sinh hoạt của công ty khoảng 137,6 m3/ngày, tải lượng ô nhiễm không lớn, nên được xử lý qua bể tự hoại Bể tự hoại có 3 ngăn: ngăn đầu tiên có chức năng tách cặn ra khỏi nước thải Cặn lắng ở dưới đáy bể được hút ra theo định kỳ để đưa đi xử lý
Nước thải và cặn lơ lửng theo dòng chảy sang ngăn thứ hai Ơ ngăn này, cặn tiếp tục lắng xuống đáy, nước được vi sinh yếm khí phân hủy, làm sạch các chất hữu cơ trong nước Sau đó nước chảy qua ngăn thứ 3 để lắng toàn bộ sinh khối cũng như cặn
lơ lửng còn lại trong nước thải trước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực
Trang 16 Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất của cơng ty cĩ nồng độ chất ơ nhiễm cao và lưu lượng tương đối lớn, do đĩ cơng ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải 1000 m3/ngày, xử lý bằng cơng nghệ sinh học kết hợp với hĩa lý Sơ đồ hệ thống xử lý mơ tả ở hình 3.3
2 Hp 7.5 Hp × 2
MÁY TRỘN POLYME
Hình 3.3 Sơ đồ cơng nghệ hệ thống xử lý nước thải
Thuyết minh
Nước thải từ xưởng sản xuất theo hệ thống nước dẫn nước thải vào hố gom (1), hố gom đồng thời là bể lắng cát ngang, tại đây các hạt cĩ kích thước lớn, khối lượng lớn dưới tác dụng của trọng lực
Nước thải sau khi qua lắng cát sẽ chảy qua cửa tràn hình chữ nhật vào bể tách rác dạng trống quay (2), tại đây các hạt cĩ kích thước lớn hơn 1mm sẽ bị giữ lại Nước thải sau khi qua trống quay sẽ chảy đến bể điều hịa (3) nhằm điều hịa lưu lượng và nồng độ nước thải Nước thải được bơm đến hệ thống keo tụ tạo bơng (4) & (5) để xử
lý màu, bơng cặn hình thành và các sợi chỉ từ cơng đoạn giặt sẽ lắng ở bể lắng vách
nghiêng (6) Phần nước trong sẽ chảy vào bể Aerotank (7) để tiếp tục xử lý sinh học
Từ aerotank nước thải được bơm qua bể lắng II (8) để lắng bùn hoạt tính Phần bùn
Trang 17được tuần hoàn về bể aerotank, hần nước trong từ bể lắng II chảy đến bể chứa trung gian (9); sau đó nước thải được bơm đến 2 bể lọc sinh học hiếu khí (10) và (11) để xử
lý triệt để các chất hữu cơ còn lại Nước sau bể lọc sinh học được bơm đến bể lọc cát nhanh rồi vào hố chung (13) trước khi thải vào hệ thống thoát nước thành phố Biên Hòa
C CHẤT THẢI RẮN
Rác sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom vào thùng rác và lưu trữ đúng nơi quy định Công ty đã dùng thùng chứa rác hợp vệ sinh và hợp đồng với công ty Dịch Vụ Môi Trường Đô Thị Biên Hòa thu gom, vận chuyển và đưa đến bãi chôn lấp
Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
Tất cả các loại chất thải rắn công nghiệp không nguy hại như bao bì giấy, vải vụn, dây đai nhựa, bao nylon, bùn thải từ hệ thống xử lý… Công ty bố trí các thùng chứa để thu gom và giao cho công ty Dịch Vụ Môi Trường Đô Thị Biên Hòa thu gom, vận chuyển và đưa đi xử lý
Chất thải nguy hại
Hiện tại, công ty đã xây dựng khu vực lưu trữ chất thải nguy hại có mái che và cách biệt với các khu vực khác, đồng thời hợp đồng với doanh nghiệp tư nhân Tân Phát Tài thu gom vận chuyển và đưa đi xử lý
A TIẾNG ỒN
Do đặc thù của ngành nghề sản xuất và công nghệ sản xuất tiên tiến, máy móc chủ yếu vận hành bằng điện kết hợp với thường xuyên được bảo trì nên tiếng ồn trong xưởng giặt và xưởng may phát sinh ko lớn, không gây ảnh hưởng đến khu vực xung quanh
Đối với máy phát điện và lò hơi, do máy phát điện chỉ dùng để dự phòng khi mất điện nên đặt cách xa khu vực khác; công nhân vận hành trực tiếp tại khu vực này đều được trang bị nút chống ồn nên không ảnh hưởng nhiều
Tiếng ồn phát sinh do các phương tiện vận chuyển nhưng các phương tiện này hoạt động không liện tục , mật độ không cao nên nên mức độ gây ô nhiễm không đáng kể
B CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN KHÁC
Chống nóng và đảm bảo các yếu tố vi khí hậu
Công ty có trang bị hệ thống quạt công nghiệp và hơi nước để làm mát khu vực sản xuất, khu vực văn phòng điều hành được lắp máy điều hòa không khí
Vệ sinh an toàn lao động
Công ty đã thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn lao động như :