1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011

40 770 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 407 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG iii DANH MỤC CÁC HÌNH iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1 THÔNG TIN CHUNG 3 1.1. THÔNG TIN LIÊN LẠC 3 1.2. ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG 3 1.3 TÍNH CHẤT VÀ QUY MÔ HOẠT ĐỘNG 4 1.3.1 Sản phẩm và quy mô 4 1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty 4 1.3.3 Danh mục máy móc, thiết bị 6 1.4 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU 8 1.4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và hóa chất 8 1.4.2 Nhu cầu nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất 8 1.4.3 Nhu cầu sử dụng điện 9 1.4.4 Nhu cầu lao động 9 PHẦN II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT ĐANG THỰC HIỆN 10 2.1. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH 10 2.1.1. Nguồn gây ô nhiễm không khí 10 2.1.2 Nước thải 14 2.1.3 Chất thải rắn 15 2.1.4 Sự cố môi trường 16 2.2 BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT ĐANG ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 17 2.2.1. Các biện pháp kiểm soát môi trường không khí 17 2.2.2 Các biện pháp kiểm soát môi trường nước 18 2.2.3 Các biện pháp kiểm soát chất thải rắn 21 2.2.4 Phòng và ứng cứu sự cố 21 PHẦN 3 NỘI DUNG GIÁM SÁT VÀ KẾT QUẢ 23 3.1 NỘI DUNG GIÁM SÁT 23 3.2 KẾT QUẢ GIÁM SÁT, NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 24 3.2.1 Môi trường không khí 24 3.2.2 Môi trường nước 27 3.2.3 Chất thải rắn 31 3.2.4 An toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ: 32 3.3 VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 32 PHẦN 4 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 33 PHỤ LỤC 34

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1 - THÔNG TIN CHUNG 3

1.1 THÔNG TIN LIÊN LẠC 3

1.2 ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG 3

1.3 TÍNH CHẤT VÀ QUY MÔ HOẠT ĐỘNG 4

1.3.1 Sản phẩm và quy mô 4

1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty 4

1.3.3 Danh mục máy móc, thiết bị 6

1.4 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU 8

1.4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và hóa chất 8

1.4.2 Nhu cầu nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất 8

1.4.3 Nhu cầu sử dụng điện 9

1.4.4 Nhu cầu lao động 9

PHẦN II - CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT ĐANG THỰC HIỆN 10

2.1 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH 10

2.1.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí 10

2.1.2 Nước thải 14

2.1.3 Chất thải rắn 15

2.1.4 Sự cố môi trường 16

2.2 BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT ĐANG ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 17

2.2.1 Các biện pháp kiểm soát môi trường không khí 17

2.2.2 Các biện pháp kiểm soát môi trường nước 18

2.2.3 Các biện pháp kiểm soát chất thải rắn 21

2.2.4 Phòng và ứng cứu sự cố 21

PHẦN 3 - NỘI DUNG GIÁM SÁT VÀ KẾT QUẢ 23

Trang 2

3.1 NỘI DUNG GIÁM SÁT 23

3.2 KẾT QUẢ GIÁM SÁT, NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 24

3.2.1 Môi trường không khí 24

3.2.2 Môi trường nước 27

3.2.3 Chất thải rắn 31

3.2.4 An toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ: 32

3.3 VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 32

PHẦN 4 - KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 33

PHỤ LỤC 34

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Quy hoạch sử dụng đất và các hạng mục công trình xây dựng chính 3

Bảng 1.2: Công suất sản xuất tại Công ty 4

Bảng 1.3: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty 6

Bảng 1.4: Danh mục nguyên, nhiên liệu và hóa chất 8

Bảng 2.1: Hệ số ô nhiễm trong quá trình sơn 10

Bảng 2.2: Tải lượng các chất ô nhiễm 11

Bảng 2.3: Hệ số ô nhiễm do máy phát điện 11

Bảng 2.4: Tải lượng ô nhiễm từ máy phát điện 12

Bảng 2.5: Nồng độ của khí thải phát sinh do máy phát điện 12

Bảng 2.6: Thành phần và tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt 14

Bảng 2.7: Tổng hợp chất thải nguy hại phát sinh trung bình trong 1 tháng 16

Bảng 3.1: Kết quả phân tích tiếng ồn, bụi, hơi và khí khu vực xung quanh và trong xưởng sản xuất 25

Bảng 3.2: Kết quả phân tích khí thải tại nguồn 26

Bảng 3.3: Kết quả phân tích nước cấp cho sinh hoạt sau xử lý 27

Bảng 3.4: Kết quả phân tích nước cấp cho ăn uống sau xử lý 28

Bảng 3.5: Kết quả phân tích nước thải tại hố ga cuối cùng 31

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNHHình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 5 Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại ba ngăn 19 Hình 2.2: Quy trình xử lý nước thải luộc gỗ 20

BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa

COD Nhu cầu oxy hóa học

Trang 5

MỞ ĐẦU

Môi trường là thành phần quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển của loài người.Ngày nay, vấn đề môi trường không còn của một Tổ chức yêu môi trường nào mà trởthành vấn đề cấp thiết của toàn nhân loại Việt Nam những năm gần đây đã đẩy mạnhthực hiện các chiến lược bảo vệ môi trường, áp dụng trong hầu hết các ngành nghề, đặcbiệt đi vào chiều sâu hơn ở các ngành công nghiệp

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty trách nhiệm hữu hạn Đồ GỗNghĩa Tín luôn quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường, duy trì các giải pháp giảmthiểu ô nhiễm môi trường, luôn đảm bảo không để xảy ra các sự cố gây ô nhiễm môitrường ảnh hưởng đến môi trường và con người tại khu vực

Thực hiện đúng các qui định hiện hành của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường

và hướng dẫn của “Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Tuy Phước – tỉnh BìnhĐịnh”, tuân thủ đúng kế hoạch giám sát chất lượng môi trường định kỳ hàng năm tại cácđơn vị sản xuất kinh doanh thuộc Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Tín (tần suất 6 tháng/lần)được thực hiện với sự hỗ trợ tư vấn về chuyên môn của Công ty TNHH Công nghệ Môitrường Nông Lâm Qua báo cáo giám sát môi trường tại Công ty TNHH Đồ Gỗ NghĩaTín nhằm đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường các khu vực này trong tháng 11năm 2011

Các kết quả đo đạc được sẽ là cơ sở để các cơ quan chức năng đánh giá về công tácbảo vệ môi trường tại Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Tín, và đây cũng là cơ sở để các đơn

vị biết rõ hơn về hiện trạng môi trường tại khu vực sản xuất, từ đó có thể đề ra các biệnpháp giảm thiểu các yếu tố ô nhiễm phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh hiệuquả nhằm đạt các tiêu chuẩn môi trường theo quy định

Chương trình giám sát môi trường được thực hiện cụ thể như sau

- Đơn vị chủ quản: Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Tín

- Đơn vị giám sát: Phòng Tài nguyên & Môi trường Huyện Tuy Phước - Tỉnh Bình Định

- Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Nông Lâm

- Thời gian thực hiện: 11/2011

- Phương pháp và thiết bị: Theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

Các nội dung đánh giá

- Chất lượng môi trường không khí xung quanh, môi trường lao động, khí thải tạinguồn

- Chất lượng nước thải, nước ống và nước ngầm

- Chương trình quản lý chất thải

Trang 6

Tiêu chuẩn, quy chuẩn đánh giá: Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Nhà Nước Việt Nam về môitrường:

- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xungquanh

- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 24:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT – Tiêu chuẩn về vệ sinh lao động

- QCVN 01:2009/BYT

- QCVN 02:2009/BYT

Trang 7

PHẦN 1 - THÔNG TIN CHUNG1.1 THÔNG TIN LIÊN LẠC

Tên Công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐỒ GỖ NGHĨA TÍN

Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Phước An, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

Điện thoại: 056.3733778

Người đại diện Pháp luật của Công ty: Ông Huỳnh Lê Đại Phúc

1.2 ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

Vị trí khu đất: Công ty được xây dựng tại Cụm công nghiệp Phước An, Huyện TuyPhước, Tỉnh Bình Định

Quy hoạch sử dụng đất và các hạng mục công trình xây dựng chính của khu vực sản xuấtCông ty được thể hiện ở bảng 1.1

Bảng 1.1: Quy hoạch sử dụng đất và các hạng mục công trình xây dựng chính

Trang 8

1.3 TÍNH CHẤT VÀ QUY MÔ HOẠT ĐỘNG

1.3.1 Sản phẩm và quy mô

- Vốn đăng ký kinh doanh: 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng)

- Sản phẩm: Các loại bàn ghế ngoài trời

- Thị trường tiêu thụ: Cung cấp nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Bảng 1.2: Công suất sản xuất tại Công ty

(Nguồn: Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Tín, tháng 11/2011)

1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty

Sơ đồ quy trình sản xuất

Trang 9

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất

NGUYÊN LIỆU (Gỗ)

Bụi, tiếng ồn, gỗ

vụn

Bụi, tiếng ồnBụi, tiếng ồn

Khí thải, VOC, bụi, tiếng ồn

Trang 10

Thuyết minh quy trình công nghệ

Gỗ được mua từ các đơn vị trong nước hoặc nhập khẩu từ các nước khác tập kết về bãichứa gỗ tròn tại công ty Tùy từng loại gỗ mà công ty sẽ tiến hành quá trình luộc gỗ Gỗsau khi luộc xong sẽ chuyển qua công đoạn xẻ gỗ, tại đây gỗ sẽ được xẻ thành khối, loại

bỏ gỗ vụn Gỗ sau khi xẻ được chuyển qua lò sấy nhằm làm khô gỗ

Sau đó gỗ sẽ được chuyển qua công đoạn sơ chế, tại đây gỗ được xẻ nhỏ, chà nhám thànhcác miếng gỗ nhỏ phù hợp với thiết kế Tiếp theo các miếng gỗ này được chuyển quaxưởng tinh chế, tại đây sẽ diễn ra các quá trình như mài bóng, sơn sản phẩm, sau đó sẽtiến hành lắp ráp sản phẩm, kiểm tra và lưu kho

1.3.3 Danh mục máy móc, thiết bị

Bảng 1.3: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty

Trang 11

Máy khoan đơn 2 Việt Nam

3 Lắp ráp trám

vít

4 Hoàn chỉnh sản

phẩm

Hệ thống hút và xử lý bụi sơn 8 Việt Nam

(Nguồn: Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Tín, tháng 11/2011)

Trang 12

1.4 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU

1.4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và hóa chất

Bảng 1.4: Danh mục nguyên, nhiên liệu và hóa chất

STT Nguyên, nhiên liệu và hóa chất Số lượng Đơn vị tính

(Nguồn: Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Tín, tháng 11/2011)

1.4.2 Nhu cầu nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất

 Nguồn cung cấp: 2 nguồn

- Nước cấp: ăn uống

- Nước ngầm: nước vệ sinh, lau sàn, toilet, luộc gỗ, chữa cháy

 Nhu cầu sử dụng

Nhu cầu sử dụng nước được tính toán như sau:

Nước dùng cho sinh hoạt: Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 250 người,như vậy lượng nước sử dụng là:

Qsh= (Số cán bộ CNV) x (Tiêu chuẩn dùng nước)

Tiêu chuẩn dùng nước (Theo tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 33:2006 Bộ Xây Dựng banhành ngày 17 tháng 03 năm 2006 về “Cấp nước – mạng lưới đường ống công trình”) đốivới phân xưởng là 60 lít/người

Qsh= 250 x 60= 15 m3

Nước dùng cho luộc gỗ: nhu cầu nước dùng cho luộc gỗ khoảng 4 m3/ngày

Nước dùng cho PCCC: q=10 lít/s, theo TCVN 2633:1995, số đám cháy xảy ra đồng thời

là 1 đám cháy, như vậy lưu lượng cần dự trữ để chữa cháy liên tục trong vòng 10 phút

Qcc= 6 m3

Nước dùng cho ăn uống khoảng 1m3/ngày

Tổng nhu cầu nước cho công ty ngày lớn nhất (không tính lượng nước dùng để chữacháy):

Trang 13

Q=15+4+1= 20 m3/ngày

1.4.3 Nhu cầu sử dụng điện

Điện được sử dụng cho mục đích chiếu sáng và vận hành các máy móc, thiết bị vớinhu cầu khoảng 150.000 kwh/tháng (theo hóa đơn tiền điện tháng 09/2011) Nguồn điệnphục vụ trong Công ty được lấy từ điện lực Bình Định thông qua trạm điện được xâydựng tại công ty

1.4.4 Nhu cầu lao động

Tổng số cán bộ, công nhân viên của công ty: 250 người, trong đó:

Công, nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất: 230 người

Cán bộ văn phòng, bảo vệ: 20 người

Trang 14

PHẦN II - CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

VÀ CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT ĐANG THỰC HIỆN2.1 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH

2.1.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí

2.1.1.1 Bụi gỗ

Bụi là khía cạnh môi trường đáng kể nhất tại Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Tín Bụi gỗphát sinh từ hầu hết các công đoạn: gia công thô (cưa, cắt, bào tiện, …loại bụi này cókích thước lớn, có khi tới hàng ngàn µm); công đoạn gia công tinh (chà nhám, đánh bóng,loại bụi này tải lượng không lớn, kích thước rất nhỏ, thường khoảng 2–20 µm)

Theo phương pháp đánh giá nhanh của tổ chức y tế thế giới thì khi bốc dỡ và cắt 1 tấn gỗnguyên liệu sinh ra 0,187 kg bụi, khi định hình 1 tấn gỗ sinh ra 6,5 kg bụi và khi chànhám và đánh bóng 1 m2 gỗ tạo ra 0,05 kg bụi Hàng năm Công ty đánh bóng khoảng trên3.000 tấn gỗ Như vậy, lượng bụi sinh ra trong quá trình sản xuất của Công ty khoảng20,28 tấn/năm hay 55,6 kg/ngày Tải lượng này là khá lớn

Bụi vào phổi gây kích thích cơ học phát sinh phản ứng xơ hóa phổi gây nên các bệnh hôhấp cho công nhân trực tiếp sản xuất và còn ảnh hưởng tới dân cư xung quanh Do đó,Công ty đã quan tâm và đề ra biện pháp kiểm soát hiệu quả bằng hệ thống xử lý bụi

2.1.1.2 Bụi sơn và hơi dung môi

Công đoạn sơn lót và sơn phủ có phát sinh khá nhiều bụi sơn cùng hơi dung môi Khốilượng sơn Công ty sử dụng trong một năm khoảng 2,04 tấn hay khoảng 6 kg sơn cho mộtngày Dựa trên hệ số ô nhiễm và lượng sơn tiêu thụ ta có thể tính được tải lượng hơi dungmôi và bụi sơn của Công ty

Theo phương pháp đánh giá nhanh của tổ chức Y tế thế giới (WHO):

Bảng 2.1: Hệ số ô nhiễm trong quá trình sơn

Loại sơn Hệ số ô nhiễm (kg/tấn sơn)

(Nguồn: Assessment of Sourcer of Air, water and land pollution – Word helth

organization, geneva 1993 – part one)

Trang 15

Bảng 2.2: Tải lượng các chất ô nhiễm

(Nguồn: Assessment of Sourcer of Air, water and land pollution – Word helth

organization, geneva 1993 – part one)

Dung môi pha sơn của Công ty chủ yếu là este (butul acetate, etyl acetate) và toluene.Các dung môi này nếu tiếp xúc nhiều sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người Cụthể:

- Tác hại của este: khi tiếp xúc với este ở nồng độ cao có thể gây buồn nôn, ngạt thở dẫntới ngất Tiếp xúc với da gây dị ứng

- Tác hại của Toluen: gây viêm giác mạc, khó thở, nhức đầu và buồn nôn Tiếp xúctrong thời gian dài có thể dẫn tới các bệnh nhức đầu mãn tính và các bệnh về đườngmáu (ung thư máu)

2.1.1.3 Khí thải từ máy phát điện dự phòng

Nhà máy trang bị một máy phát điện dự phòng công suất 100KVA, phục vụ cho hoạtđộng của văn phòng khi xảy ra sự cố về điện hoặc mất điện đột xuất Trong quá trình hoạtđộng, máy phát điện dự phòng sẽ phát sinh một lượng khí ô nhiễm Tuy nhiên với thờigian vận hành không nhiều (chỉ vận hành khi xảy ra sự cố về điện) nên mức độ ô nhiễm

mà máy phát điện gây ra là không nhiều Nguồn gây tác động này không thường xuyên Trong quá trình vận hành khí thải từ máy phát có chứa bụi than (C), dioxít lưu huỳnh(SO2), Oxít nitơ (NOx), Oxít cácbon (CO), hydrocacbon tổng (THC) và andehyt (RHO).Các tác nhân trên gây ô nhiễm không khí cho khu vực nhà máy và khu vực xung quanh Dựa trên các hệ số tải lượng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):

Bảng 2.3: Hệ số ô nhiễm do máy phát điện

(Nguồn: Rapid Environmental Assessment, WHO, 1993)

Ghi chú: S: hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO là 0,25%.

Trang 16

Định mức tiêu thụ nhiên liệu cho cho máy phát điện là 350g/KVA (nhiên liệu tính toán

là dầu DO) Với công suất phụ tải cần đáp ứng là 100 KVA thì lượng nhiên liệu cần thiết

Bảng 2.5: Nồng độ của khí thải phát sinh do máy phát điện

STT Chất ô nhiễm Nồng độ

mg/Nm 3

QCVN 19:2009/BTNMT Cột B; Kp=1,0; Kv=0,1 (mg/Nm 3 )

Trang 17

thiết bị xử lý, tuy nhiên khí thải này thường có nhiệt độ cao và nồng độ cũng lớn hơnnhiều so với tiêu chuẩn cho phép trong môi trường lao động do đó chủ dự án sẽ sắp xếpnơi đặt máy phát điện thông thoáng, cách xa khu vực có nhiều người để nồng độ khí thải

từ máy phát điện và nhiệt độ không gây ảnh hưởng xấu đến công nhân viên trong công ty

2.1.1.4 Khí thải từ các hoạt động khác

Các hoạt động của xe cộ ra vào bốc dỡ hàng hóa, vận chuyển nguyên vật liệu cũng sinh

ra bụi lơ lửng, hơi xăng dầu rò rỉ, gây ô nhiễm không khí

Các hoạt động sinh hoạt như của cán bộ công nhân viên tại Công ty như ăn uống và vệsinh công cộng sinh ra mùi từ thức ăn dư thừa ảnh hưởng chất lượng không khí xungquanh

Nhìn chung, các loại khí thải này ảnh hưởng có tính chất cục bộ và không nhiều Công ty

sẽ áp dụng các giải pháp phù hợp nhằm kiểm soát các loại khí thải này, giảm thiểu tối đatác động tiêu cực tới môi trường

2.1.1.5 Tiếng ồn và nhiệt độ

Tiếng ồn

Tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động máy móc, va chạm cơ học và tiếng ồn từ công nhân,trong đó chủ yếu là tiếng ồn do máy móc (máy cưa, bào, cắt, chà nhám) …Máy móctrong quy trình chế biến gỗ hấu hết đều phát sinh tiếng ồn khá cao

Tiếng ồn ảnh hưởng nhiều nhất đến sức khoẻ công nhân đang hoạt động trong khu vực.Tiếng ồn vượt tiêu chuẩn qui định làm giảm năng suất lao động, gây mệt mỏi, cảm giáckhó chịu, ảnh hưởng thính giác, giảm khả năng tập trung dễ dẫn đến tai nạn lao động

Nhiệt độ

Nhiệt độ cao do bức xạ mặt trời xuyên qua mái tôn và nhiệt phát sinh từ máy móc, côngnhân

Nhiệt độ cao sẽ gây nên những biến đổi về sinh lý cơ thể, mất nước và muối khoáng do ra

mồ hôi, gây khó chịu, mệt mỏi Nhiệt độ cao cũng làm tim hoạt động nhiều, chức năngcủa thận và hệ thần kinh trung ương cũng bị ảnh hưởng, gây tác hại đến sức khỏe và làmgiảm năng suất lao động

2.1.2 Nước thải

Nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn trong khuôn viên công ty sẽ cuốn theo các chất cặn bã, các chấthữu cơ và đất cát xuống cống thoát nước

Trang 18

Tuy nhiên so với nước thải, nước mưa khá sạch, vì vậy có thể tách riêng biệt đườngnước mưa ra khỏi nước thải mà không cần xử lý Đường thoát nước mưa có bộ phận chắnrác trước khi đổ ra hệ thống thoát nước của khu vực

Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt của Công ty bao gồm nước thải từ nhà vệ sinh, bồn rửa tay….Lượng nước thải này chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất dinh dưỡng (N, P), các chấtrắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD5, COD) và các vi khuẩn Với số lượng công nhânviên Công ty là 250 người thì lưu lượng nước thải sinh hoạt được ước tính khoảng 15 m3/ngày (lấy bằng 100% lượng nước cấp theo nghị định 88/2007/NĐ-CP)

Nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 2.6: Thành phần và tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt

QCVN 14:2008/BTNMT (Giá trị C, cột B)

(Nguồn : Trung tâm Công nghệ Môi trường ENTEC và QCVN 14:2008/BTNMT)

Bảng số liệu trên cho thấy nước thải sinh hoạt có hầu hết các chỉ tiêu ô nhiễm vượt giá trịcho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT, giá trị C, cột B, do đó lượng nước thải sinh hoạtcủa Công ty sẽ được xử lý thích hợp trước khi xả vào hệ thống thoát nước dẫn ra mạnglưới thoát nước chung của khu vực

Trang 19

Nước thải sản xuất

Lượng nước thải sản xuất tại công ty xuất phát từ việc luộc gỗ, lưu lượng nước thải mỗingày là 4 m3 Lượng nước thải này được công ty xử lý hoàn toàn trước khi thải ra nguồntiếp nhân

2.1.3 Chất thải rắn

Chất thải sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt gồm rác thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Công ty Thànhphần bao gồm các hợp chất hữu cơ như thức ăn thừa, vỏ trái cây và vỏ lon, đồ hộp, bao

mỹ quan tại khu vực công ty

Chất thải rắn sản xuất không nguy hại

Các loại gỗ thải bỏ và mạc cưa Lượng chất thải rắn này rất lớn tuy nhiên Công ty đã cóbiện pháp xử lý

Đối với chất thải rắn từ quá trình sản xuất (bao bì, lon hộp, giấy nhám …): bố trí thùngrác đặt tại nhiều nơi hợp lý và được thu gom bởi mạng lưới thu gom của CCN

Chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại phát sinh trong hoạt động của Công ty gồm bóng đèn huỳnh quanghỏng, bao bì dính hóa chất, giẻ lau dính dầu nhớt thải,…với khối lượng chất thải nguy hạiphát sinh thể hiện cụ thể tại bảng bên dưới

Trang 20

Bảng 2.7: Tổng hợp chất thải nguy hại phát sinh trung bình trong 1 tháng

(kg/tháng)

Tính nguy hại

Mã CTNH

(Nguồn: Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Tín, tháng 11/2011)

2.1.4 Sự cố môi trường

Cháy nổ

Nguyên liệu dùng trong quá trình sản xuất là gỗ, sơn và dung môi, dầu DO

Đây là các nguồn gây nguy cơ cháy nổ rất cao, đặc biệt là gỗ Ngoài ra, các máy móc, hệthống dây điện cụng tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ rất cao

Khi có sự cố cháy nổ xảy ra sẽ gây thiệt hại nặng nề về tài sản, tính mạng và gây hậu quả

ô nhiễm môi trường trên diện rộng Do đó, Công ty cũng đã thực hiện nhiều biện phápphòng chống chảy nổ nhằm ứng cứu kịp thời, tránh những hậu quả đáng tiếc

Ngày đăng: 31/01/2015, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Quy hoạch sử dụng đất và các hạng mục công trình xây dựng chính - Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
Bảng 1.1 Quy hoạch sử dụng đất và các hạng mục công trình xây dựng chính (Trang 8)
Bảng 1.2: Công suất sản xuất tại Công ty - Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
Bảng 1.2 Công suất sản xuất tại Công ty (Trang 9)
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất - Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (Trang 10)
Bảng 1.3: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty - Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
Bảng 1.3 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty (Trang 11)
Bảng 1.4: Danh mục nguyên, nhiên liệu và hóa chất - Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
Bảng 1.4 Danh mục nguyên, nhiên liệu và hóa chất (Trang 13)
Bảng 2.2: Tải lượng các chất ô nhiễm - Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
Bảng 2.2 Tải lượng các chất ô nhiễm (Trang 16)
Bảng 2.3: Hệ số ô nhiễm do máy phát điện - Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
Bảng 2.3 Hệ số ô nhiễm do máy phát điện (Trang 16)
Bảng 2.5: Nồng độ của khí thải phát sinh do máy phát điện - Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
Bảng 2.5 Nồng độ của khí thải phát sinh do máy phát điện (Trang 17)
Bảng 2.4: Tải lượng ô nhiễm từ máy phát điện - Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
Bảng 2.4 Tải lượng ô nhiễm từ máy phát điện (Trang 17)
Bảng 2.6: Thành phần và tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt - Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
Bảng 2.6 Thành phần và tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt (Trang 19)
Bảng 2.7: Tổng hợp chất thải nguy hại phát sinh trung bình trong 1 tháng - Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
Bảng 2.7 Tổng hợp chất thải nguy hại phát sinh trung bình trong 1 tháng (Trang 21)
Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại ba ngăn - Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại ba ngăn (Trang 24)
Hình 2.2: Quy trình xử lý nước thải luộc gỗ - Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
Hình 2.2 Quy trình xử lý nước thải luộc gỗ (Trang 25)
Bảng 3.1: Kết quả phân tích tiếng ồn, bụi, hơi và khí khu vực xung quanh và trong xưởng - Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
Bảng 3.1 Kết quả phân tích tiếng ồn, bụi, hơi và khí khu vực xung quanh và trong xưởng (Trang 30)
Bảng 3.2: Kết quả phân tích khí thải tại nguồn tại Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Tín - Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
Bảng 3.2 Kết quả phân tích khí thải tại nguồn tại Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Tín (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w