MỤC TIÊU: 1,Kiến thức: - HS nắm được tính chất vật lý, tính chất hóa học của nước: hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí; tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường tạo thành bazơ
Trang 1
BÀI 31: NƯỚC (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
1,Kiến thức:
- HS nắm được tính chất vật lý, tính chất hóa học của nước: hòa tan
được nhiều chất ( rắn, lỏng, khí); tác dụng với một số kim loại ở nhiệt
độ thường tạo thành bazơ và khí hiđro; tác dụng với một số oxit
kim loai tạo thành bazơ; tác dụng với nhiều oxit phi kim tạo axit
-Vận dụng vào giải thích các hiện tượng trong thực tế
-HS biết những nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước và biện pháp
phòng chống ô nhiễm
2,kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng tính toán theo thể tích các chất khí theo phương trình hóa học
3, Thái độ:
-Có ý thức giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm
II CHUẨN BỊ:
1.
GV: Nước tác dụng với kim loại , với oxit bazơ, với oxit axit.
2.
HS: Xem trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1.ỔN ĐỊNH LỚP: (1 phút)
2.BÀI MỚI:
a.ĐVĐ : ( 5 phút)
a.ĐVĐ : ( 5 phút)
GV: Nêu tính chất vật lý của nước? nước có lợi ích gì trong đời sống và sản xuất?
HS: Trả lời
GV: Nước rất quan trọng trong đời sống và sản xuất, vậy nước có tính chất hóa
học thế nào và có những biện pháp gì để bảo vệ nguồn nước thì hôm nay chúng ta
sẽ tiếp tục đi tìm hiểu bài “NƯỚC” (tiết 2)
b Các hoạt động chính :
Hoạt động 2: Tính chất hoá học (20 phút)
-GV: Nước có thể hòa tan được
đường và muối, vậy nước còn tác
dụng được với những chất nào
nữa chúng ta đi tìm hiểu tính chất
hóa học của nước
Trang 2- GV: Yêu cầu HS quan sát thí
nghiệm: cho Na vào cốc nước –
Nhúng một mẩu giấy quỳ tím vào
dung dịch sau phản ứng
- GV:
+) Khi cho một mẩu natri vào cốc
có hiện tượng gì xảy ra?
+) Viết PTHH xảy ra và cho biết
chất rắn trắng được tạo thành khi
làm bay hơi nước của dung dịch?
-GV, nhận xét: Hợp chất tạo thành
trong nước làm quỳ tím hóa xanh
đó chính là bazơ
( natri hiđroxit)
+) Tại sao phải dùng một lượng
nhỏ Na thôi?
+) Phản ứng giữa natri và nước
thuộc loại phản ứng gì? Vì sao?
-GV: Chú ý cho HS, nước có thể
tác dụng với một số kim loại khác
( Ca, K ….) Hãy viết phương
trình phản ứng giữa nước với Na
và K ?
-GV: Nước có khả năng tác dụng
với oxit bazơ không chúng ta tìm
hiểu phần b
- GV: Gọi HS đọc SGK/ 123 Nêu
cách tiến hành
- HS: Na chạy nhanh trên mặt nước nóng chảy thành giọt tròn.Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh
- HS:2Na +2H2→2NaOH + H2
-HS: Chất đó là NaOH
- HS: Vì phản ứng tỏa nhiều nhiệt, có khí H2 thoát ra, H2 tác dụng với O2 tạo nước là phản ứng nổ
-HS: Phản ứng thế, vì nguyên tử của đơn chất Na đã thay thế nguyên tử của nguyên tố hiđro trong hợp chất ( nước)
- HS: Nghe giảng
- HS: Viết phương trình
- HS:
-HS: Qùy tím hóa xanh
2 Tính chất hóa học a.Tác dụng với kim loại:
2Na + 2H2O →2NaOH + H2
- Nước có thể tác dụng với một
số kim loại ở nhiệt độ thường như K, Na, Ba, Ca
b Tác dụng với bazơ:
Trang 3- GV: Làm thí nghiệm cho một
cục vôi nhỏ vào cốc thủy tinh, rồi
rót nước vào vôi sống,
+) Yêu cầu HS quan sát? Khi
nhúng giấy quỳ tím vào có hiện
tượng gì?
-GV: Vậy hợp chất tạo thành là
chất gì?
- GV: Yêu cầu HS viếtPTHH?
-GV, thông báo ngoài ra nước còn
hóa hợp với Na2O, K2O… tạo ra
NaOH, KOH
-GV:
+)Phản ứng hóa học giữa CaO và
H2O, Na2O và H2O….thuộc loại
phản ứng hóa học nào? Là phản
ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
+)thuốc thử để nhận biết NaOH
hoặc Ca(OH)2 là gì?
-GV: Kết luận, lưu ý quỳ tím là
thuốc thử để nhận biết dung dịch
bazơ
-GV: Nước có khả năng tác dụng
với oxit axit không, chúng ta đi
tìm hiểu phần c
-GV: Yêu cầu HS dự đoán, nước
tác dụng được với P2O5 không?
Sản phẩm tạo ra là gì?
-GV: Tiến hành thí nghiệm kiểm
tra
- GV: Nêu cách tiến hành, làm thí
nghiệm đốt phốt pho đỏ trong oxi
tạo thành P2O5 rồi rót một ít nước
vào lọ đậy nút lại và lắc đều,
nhúng một mẩu giấy quỳ vào
dung dịch
- HS: Hợp chất tạo thành là:
Ca(OH)2
- HS: Viết PTHH
- HS: Nghe giảng -HS:
-HS: Phản ứng hóa hợp, là phản ứng tỏa nhiệt
-HS: Là quỳ tím
-HS: Có, sản phẩm là H3PO4 là một axit
- HS: 3H2O + P2O5 →2H3PO4
H2O + CaO → Ca(OH)2
- Hợp chất tạo ra do oxit bazơ hóa hợp với nước thuộc loại bazơ Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyến sang mầu xanh
b Tác dụng với oxit axit
H2O + P2O5 → H3PO4
Trang 4- GV: Kết luận, dung dịch làm
quỳ tím hóa đỏ là dung dịch axit
Vậy hợp chất tạo thành thuộc loại
axit
- GV: Yêu cầu HS Viết PTHH
- Thông báo, nước còn hóa hợp
với nhiều oxit axit khác như SO2,
SO3, N2O5…
- GV: Gọi HS đọc kết luận SGK
- HS: Nghe giảng
- Hợp chất tạo ra do nước hóa hợp với oxit axit thuộc loại axit Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
Hoạt động 3: Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất- chống ô nhiễm nguồn nước (7 phút)
- GV: Yêu cầu các nhóm thảo
luận các câu hỏi sau:
-Nêu vai trò của nước trong đời
sống và sản xuất?
-Chúng ta cấn làm gì đế giữ
nguồn nước không bị ô nhiễm?
-GV: Nhận xét
- HS: Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
- HS: Lắng nghe
III Vai trò của nước trong đời sống vào sản xuất –chống
ô nhiễm nguồn nước (SGK)
3.Củng cố (5 phút):
*) Bài tập: hoàn thành phương trình phản ứng :
K + H2O → ? + ?
Ca + H2O → ? + ?
N2O5 + H2O → ? + ?
SO3 + H2O → ? + ?
*) Trả lời:
K + H2O → KOH + H2
Ca +2H2O → Ca(OH)2 + H2
N2O5 + H2O →2HNO3
SO3 + H2O → H2SO4
-HS đọc ghi nhớ
-Nhắc lại tính chất hóa học của nước
4 Dặn dò về nhà(2 phút):
- Dặn các em về nhà làm bài tập: Từ bài 1 đến bài 6 /trang 125
Nhận xét của giáo viên: