- Công nghệ sinh học có nhiều ứng dụng tiềm năng trong ngành công nghiệp khai thác khoáng sản bao gồm: lọc kim loại, phục hồi kim loại, loại bỏ tạp chất và nâng cấp sản phẩm, xử lý thoát
Trang 1CHÀO MỪNG
CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH
CỦA NHÓM 14!
Trang 2CHUYÊN ĐỀ 7 CÔNG NGHỆ SINH HỌC
TRONG KHAI KHOÁNG
Giảng viên: Võ Thị Phương Khanh
Sinh viên: Tống Thị Thu Thảo Uông Vũ Thị Mỹ Ngọc Đặng Thị Thu Hường
Trang 3NỘI DUNG
II Các khái niệm
III Quá trình tích lũy và biến đổi KL nhờ VSV
IV Công nghệ tuyển quặng nhờ VSV
Trang 4I MỞ ĐẦU
Khoảng 40.000 năm trước công nguyên, con người đã
biết sử dụng mọi thứ xung quanh mình, kể cả đá cũng được
dùng làm công cụ khai thác khoáng sản Sau một thời gian sử dụng hết những đá tốt trên bề mặt trái đất, con người bắt đầu đào bới để tìm những thứ họ cần Những cái mỏ đầu tiên chỉ là những cái hố nông nhưng sau đó họ buộc phải đào sâu thêm
để tìm kiếm Ngày nay, mặc dù nguồn tài nguyên đã dần cạn kiệt, nhưng nhu cầu của con người vẫn không ngừng gia tăng Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để tăng hiệu quả khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của con người Trước tình
hình đó, con người buộc phải hướng tới những công nghệ khai thác hiện đại hơn, hiệu quả hơn Sau bao nỗ lực nghiên cứu chúng ta đã tìm ra được một phương pháp đem lại hiệu quả rất cao đó là “Công nghệ sinh học trong khai khoáng”.
Trang 5II CÁC KHÁI NIỆM
1 KHAI KHOÁNG LÀ GÌ?
- Là hoạt động khai thác khoáng sản hoặc các vật liệu
địa chất từ lòng đất (các quặng, mạch hoặc vỉa
than).Các vật liệu được khai thác như kim loại cơ bản, kim loại quý, sắt, uranium, than…
- Khai khoáng ở nghĩa rộng hơn bao gồm việc khai thác
các nguồn tài nguyên không tái tạo như dầu mỏ, khí thiên nhiên.
Trang 62 CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG KHAI
KHOÁNG LÀ GÌ?
- Là sử dụng VSV sống và sản phẩm của nó trong khai thác khoáng sản
- Công nghệ sinh học có nhiều ứng dụng tiềm
năng trong ngành công nghiệp khai thác khoáng sản bao gồm: lọc kim loại, phục hồi kim loại, loại
bỏ tạp chất và nâng cấp sản phẩm, xử lý thoát nước đá acid và sử dụng khác để kiểm soát môi trường
Trang 73 SỰ PHÁT HIỆN VSV TRONG CÁC
GIẾNG KHOAN DẦU KHÍ
- Từ trước công nguyên, người La Mã đã sử dụng VSV trong khai thác đồng từ dịch khoáng nhưng vẫn chưa biết đến sự tồn tại của nó
- Đến năm 1901, kĩ sư Seiko (Liên Xô) lần đầu
tiên phát hiện ra sự tồn tại của vi khuẩn trong các bẫy dầu ở vùng Bacu
- Năm 1947 lần đầu tiên phân lập được vi khuẩn Thiobacillus ferrooxidans từ nước thải hầm mỏ
Trang 8Việc phát hiện sự tồn tại của VSV ở độ sâu hàng ngàn mét đã đặt ra 1 câu hỏi lớn: làm sao VSV có thể sống trong điều kiện áp suất, nhiệt độ cao và
thiếu dinh dưỡng như vậy?
• VSV có khả năng sử dụng các thành phần hữu
cơ (hydrocacbon) trong môi trường làm nguồn
dinh dưỡng Vì các nguyên tố quan trọng cần
thiết để vi sinh vật sống được như: cácbon, oxy, hydro, silic, magiê, photpho, canxi, sắt, mangan đều là thành phần phổ biến của các khoáng- vi sinh
• VSV có cơ chế thích nghi để sống ở điều kiện
nhiệt độ, áp suất cao
Vì sao có thể sử dụng VSV trong khai khoáng???
Trang 9III QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI VÀ TÍCH LŨY
Trang 10Một số vi khuẩn có khả năng tích luỹ kim loại
1 B.megaterium; 2 Micrococcus lysodeikticus 3 Streptococcus mutans
Trang 111 CƠ CHẾ CỦA SỰ TÍCH LŨY KL NHỜ
VSV
- Sự hấp thu sinh học không phụ thuộc vào trao đổi chất: thuật ngữ “hấp thu sinh học” được
dùng để mô tả những mối tương quan lý- hóa
không định hướng có thể tồn tại giữa các loại
kim loại/ nuclit phóng xạ và các thành phần của
tế bào
- Sự tích lũy nội bào phụ thuộc vào trao đổi chất:
Ở vi khuẩn lam Anabaena cylindrica người ta đã ghi nhận được hệ thống vận chuyển Ni2+ có tính đặc hiệu cao Ni được tập trung nhiều hơn
khoảng 2.700 lần ở bên trong tế bào
Trang 12Vi khuẩn lam Anabaena cylindrica
Trang 132 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ
a Tạo dạng bay hơi của kim loại
- Thực hiện phản ứng Methyl hóa Hg, As,Se,và Fe tạo ra những dạng hợp chất bay hơi chứa KL
nặng
Trang 14Tế bào VSV
Kim loại
Các chất tiết ra Phức hữu cơ KL hoặc tủa KL
như Fe, Cu, Ni, Mn
Phức hữu cơ KL hoặc tủa KL
như Fe, Cu, Ni, Mn
Tích lũy nội bào
Kim loại
Hấp phụ bề mặt
Dạng bay hơi như (CH3)2Hg
Dạng bay hơi như (CH3)2Hg
Kim loại
Trang 15b Tủa KL bên ngoài tế bào
- Dựa vào khả năng liên kết của KL với các sản
phẩm do VK tạo ra để tích lũy chúng ở dạng cặn tủa hay bùn trong bồn chứa
• Vd: tạo tủa nhờ H2S do VK kị khí khử sulphate ở bùn ao hồ, sông ngòi đầm lầy
H2SO4+8H H2S+ 4H2O
- Chất này sau đó được dùng để tủa KL Hiện
tượng này thường xảy ra ngoài tự nhiên
Trang 16Sinh khối tảo phát triển
↓ ↓ Tảo chết tạo tủa
↓
Tủa
Kim loại+ sulphite
H2S muối sulphite ↓
VK khử sulphate phân hủy tủa dần dần
Khí CO2
Nước nhiễm bẩn KL Nước sạch
Giai đoạn 1: Sinh khối tảo
phát triển, khi chết
tạo ra tủa sinh khối
Giai đoạn 2:Tạo và tích lũy
muối sulphite của
KL trong tủa
QUÁ TRÌNH TỦA KIM LOẠI TRONG TỰ NHIÊN
Quang năng
Trang 17Dựa vào hiện tượng trên 2 hệ thống công nghệ cho phép tách KL ở dạng Sulphite
• GĐ 1: tạo khí H2S nhờ VK khử
sulphate
• GĐ 2: tách KL ra khỏi nước thải bị nhiễm KL.
Trang 18C Tạo phức KL bên ngoài tế bào
Bản chất: dựa vào các nhóm VSV có khả năng
tổng hợp 1 số phức chất đặc hiệu với Fe, Mo, V, Để tích lũy cúng ở bên trong tế bào
Gồm 2 gđ:
• Gđ 1: gắn KL lên bề mặt tế bào xảy ra nhanh
chóng, không phụ thuộc vào năng lượng
• Gđ 2: chuyển và tích lũy KL vào bên trong tế
bào, cần có hệ thống chuyển vận đặc hiệu và tiêu tốn năng lượng; thường xảy ra chậm và
luôn ở trạng thái cân bằng ion
Trang 19Dung dịch chứa
KL
VSV + phức chất
KL Nuôi cấy VSV
Phá vỡ tế bào để
tách KL
Tách KL nhưng
không Phá vỡ tế bào dịch huyền phù chứa VSV
Trang 20IV CÔNG NGHỆ TUYỂN QUẶNG NHỜ
VSV
Hiện nay phát hiện khá nhiều nhóm vi khuẩn khác nhau tham gia vào quá trình tuyển kim
loại: Leptospirillum ferrooxidans, Thiobacillus
thiooxidans, T acidophilus, T organoparus,…
Thiobacillus ferrooxidans
Trang 21Thiobacillus thiooxidans
Leptospirillum ferrooxidans
Trang 22Ralstonia metallidurans
Trang 23Sunfobacillus acidocaldarius
Trang 24Trong tuyển KL trực tiếp:
4FeSO4 + O2 + H2S04 2Fe2(SO4)3 + 2H2O8S + 12O2 + 8H2O 8H2S04
Trong tuyển quặng pyrite:
FeS2 + 15O2 + 2H2O 2Fe2(SO4)3 + 2H2S04Hoặc: ZnS + 2O2 ZnSO4
Sự chiết KL ra khỏi các quặng chứa sunfua
có thể đạt được nhờ các phương thức trao đổi chất trực tiếp hay gián tiếp của VSV
Trang 25Fe3+ được tạo thành bởi VSV sẽ đóng vai trò làm chất OXH mạnh làm tan nhiều loại quặng khác nhau trong quá trình tuyển KL gián tiếp:
2Fe2(SO4)3 + Cu2S 2CuSO4 + 4FeSO4 + S
2Fe2(SO4)3 + UO2 2UO2SO4 + 2FeSO4
Sau đây chúng ta xét tới một số công nghệ sản xuất KL bằng phương pháp tuyển quặng nhờ vi sinh vật
Trang 261 CÔNG NGHỆ TUYỂN QUẶNG ĐỒNG
lượng tới 3,6.109 tấn quặng đồng
- VSV được sử dụng : Thiobacillus ferrooxidansVSV được sử dụng :
Trang 27Quy trình:
- Để khởi động quá trình tuyển quặng nhờ VSV, người ta phun tẩm ướt quặng bằng nước được acid hoá đến pH 1,3 – 3,0 bằng H2SO4 tạo
điều kiện cho Thiobacillus ferrooxidans phát triển.
- Khi đó, Thiobacillus ferrooxidans sẽ kích thích
quá trình oxy hoá quặng chứa S và Cu tăng
khoảng 1 triệu lần, giúp hoà tan quặng chứa
Cu2S và tạo H2SO4
Cu2S + 2Fe2(SO4)3 2CuSO4 + 4FeSO4 + S
Trang 28- Dung dịch tuyển quặng thường chứa 0,75 – 2,2g Cu/l
- Đồng được tách bằng cách tủa nhờ bổ
sung thêm Fe, hoặc chiết bằng dung môi:
CuSO4 + Fe Cu + FeSO4
- Sơ đồ hoá:
Trang 29Thành phần của dung dịch ngâm chiết đi
vào (O 2 và CO 2 hòa tan và các chất dinh
Trang 30mỏ đồng Kennecott (Bingham canyon)
Trang 312 CÔNG NGHỆ TUYỂN QUẶNG
UO2 +Fe2(SO4)3+ 2H2SO4 H4[UO2(SO4)3]+ 2FeSO4
Trang 32Quy trình:
+ Bơm nước đã được acid hóa vào vỉa quặng chứa uranium thông qua mũi khoan khai thác (đầu vào)
+ Sau 3-4 tháng VK T.ferrooxidans sẽ từ từ oxy hóa sắt trong quặng thành Fe3+ tạo muối chứa uranium tan trong dd khai thác là UO2SO4
UO2 + Fe2(SO4 )3 UO2SO4 + FeSO4
+ Hút dịch này ra khỏi vỉa quặng, tách muối
uranium từ dịch khai thác bằng pp trao đổi ion hay chiết bằng dung môi
Trang 33Điển hình: sản xuất Uranium ở
Canada, Nga
Trang 343 CÔNG NGHỆ NGÂM CHIẾT SINH HỌC
QUẶNG BẠC
- Về khả năng của Thiobacillus ferrooxidans sử dụng
sunfua bạc làm nguồn năng lượng hiện đang còn tranh cãi Một số tác giả cho rằng (Ag2S) tổng hợp và tự nhiên đều không được vi khuẩn ngâm chiết phân giải vì bạc độc với T ferrooxidans.
- Song vào năm 1986 một nghiên cứu khác đã phát hiện
ra rằng T ferrooxidans đã thúc đẩy sự chiết chọn lọc
bạc từ một loại quặng sunfua hỗn hợp Trong 49 ngày ngâm chiết, khoảng 75% bạc đã được hòa tan từ quặng hỗn hợp khi có mặt VK và chỉ có 50% khi vắng mặt VK
Trang 354 CÔNG NGHỆ THỦY LUYỆN KIM SINH
HỌC VÀNG
Ngay từ những năm 1960 người ta đã phát hiện được các vi khuẩn dị dưỡng có khả năng hòa tan vàng từ các khoáng vật laterit Trong các nghiên cứu này, hàm lượng vàng cực đại không vượt quá 1,5mg/dm3 Tuy nhiên sau 283 ngày ngâm chiết đã tách được tới 82% vàng
chứa trong quặng
Trang 36Các đặc điểm cơ bản của quá trình ngâm chiết KL
quý
Trang 375 NGOÀI RA CÒN SỬ DỤNG CÔNG
NGHỆ NGÂM CHIẾT SINH HỌC CHO
NHIỀU KL KHÁC
- Tách chiết coban và niken từ quặng sunfua : Trong
các thực nghiệm với các bình ngâm chiết, >80% Ni đã được tách khỏi pentlandit trong 12 tuần, còn trong các thực nghiệm
ở bể ngâm chiết >97% Ni đã được tách chiết trong 3 ngày
Quá trình ngâm chiết sunfua Co nhờ T ferrooxidans trong các thí nghiệm có cấy giống đã diễn ra với tốc độ 75 lần nhanh
hơn so với các mẫu đối chứng vô trùng (Karavaiko, 1985) và
- Ngâm chiết sinh học sunfua kẽm: nhờ Thiobacillus
ferrooxidans đã tạo được những nồng độ kẽm trong dịch
mang (pregnant solution) tới 120g/dm 3 và tốc độ giải phóng kẽm vào dung dịch tới 1300mg/dm 3 /giờ Hiệu quả tới khoảng 80%.
Trang 386 TRONG CÔNG NGHỆ KHAI THÁC DẦU
KHÍ
pháp này được Magilevaki và Tagata
(1939,1941) phát hiện, được 1 số nước ứng
dụng: ở Liên Xô dùng VSV sử dụng metal và
propan, Trung Quốc dùng VSV sử dụng etan,
Trang 39Phương pháp:
pseudomonas) + 0,8% rỉ đường xuống giếng khoan.
tăng từ 35% 50%
giếng khoan Do đó nó sử dụng trực tiếp dầu thô làm nguồn dinh đưỡng mà không cần cung cấp nguồn
dinh dưỡng bên ngoài (rỉ đường)
Trang 40V ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
+ Thu kim loại có tính chọn lọc đặc hiệu
+ Ít gây hại vỏ trái đất
+ Ít ảnh hưởng sinh giới
+ Có thể thu nhận kim loại từ những quặng phế thải Tránh lãng phí.
+ Có thể khai thác kim loại ở độ sâu lớn
- Hiện nay, khai khoáng sử dụng VSV còn chưa phổ biến vì thực hiện chậm và tốn nhiều diện
tích, nhưng do có một số ưu điểm nhất định nên trong tương lai sẽ được sử dụng rộng rãi
Trang 41- Dự kiến có thể dùng phương pháp
này để xử lí than đá, lấy bớt đi lưu
huỳnh trong than đá, khi đốt than đá sẽ giảm độc hại.
- Hiện nay luyện kim bằng VSV chưa được phổ biến nhưng có nhiều hứa
hẹn Khả năng của công nghệ sinh
trong khai khoáng rất rộng, có thể can thiệp cả vào ngành luyện kim.
Trang 42TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Văn Uyển, 2001, Những kiến thức cơ bản về
Công Nghệ Sinh Học
2 Phạm Thành Hổ, 2005, Nhập môn công nghệ sinh học,
NXB GD.
3 PGS PTS Nguyễn Kim Bảng, 1990, Đề tài: “nghiên cứu
VSV phục vụ khai thác, chế biến, sử dụng dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ”
4 Bền Văn Minh, 2008, Vi sinh vật học công nghiêp
1%BB%8F
Trang 43XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE CỦA CÔ VÀ CÁC BẠN!