Quá trình biến đổi và tích lũy kim loại nhờ vi sinh vật 4.. CÔNG NGHỆ KHAI KHOÁNG Đó là sự ứng dụng CNSH vào việc hoàn thiện các quy trình tuyển khoáng khai thác kim loại và hoàn thiện
Trang 1Môn CÔNG NGHỆ SINH HỌC
BMT, 18/03/2010
Trang 2Hoạt động khai khoáng ở việt Nam
Trang 3CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG
CÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHỆ KHAI KHOÁNG
1 Mở đầu
2 Công nghệ tuyển quặng nhờ vi sinh vật.
3 Quá trình biến đổi và tích lũy kim loại nhờ vi sinh vật
4 Biopolymer ( polymer sinh học)
5 Poly - β – oxybutyrate (POB)
6 Sự phá hủy sinh học
Trang 4CÔNG NGHỆ
KHAI KHOÁNG
Đó là sự ứng dụng CNSH vào việc hoàn thiện các quy trình tuyển
khoáng khai thác kim loại và hoàn thiện tiếp tục các phương pháp
kiểm soát quá trình phá hủy sinh
học.
Trang 5• Có lẽ ít ai nghĩ rằng những vi sinh vật nhỏ bé lại
có vai trò đáng kể trong quá trình tách chiết kim loại
từ quặng, trong tích lũy và làm giàu đối với 1 số kim loại quý và trong sản xuất vật liệu mới
• Từ trước công nguyên, người La Mã đã sản xuất đồng từ dịch khoáng bằng “công nghệ tuyển quặng” nhờ vi sinh vật – vẫn dùng trong 1 số công đoạn
sản xuất uranium ngày nay
I MỞ ĐẦU
Trang 6• Hiện tượng phân hủy sinh học – là sự làm hỏng vật liệu do các tác nhân sinh học gây
ra ( chủ yếu là vi sinh vật) và trong thực
tế sự phá hủy này rất lớn
• Nó phá hủy rất mạnh các vật liệu nằm
dưới đất, trong nước trong nước thải công nghiệp, đường dẫn dầu khí,… Đó chính là nội dung sẽ được trình bày trong bài báo cáo này
Trang 7II NỘI DUNG
Công nghệ tuyển quặng nhờ vi sinh vật.
Quá trình biến đổi và tích lũy kim loại nhờ vi sinh vật
Biopolymer ( polymer sinh học)
Poly - β – oxybutyrate (POB)
Sự phá hủy sinh học
Trang 82.1 Công nghệ tuyển quặng nhờ vi
sinh vật.
• Năm 1947 lần đầu tiên phân lập
được vi khuẩn Thiobacillus
ferrooxidans từ nước thải hầm mỏ.
• Sau phát hiện khá nhiều nhóm vi
khuẩn khác nhau tham gia vào quá
trình tuyển kim loại: Leptospirillum
ferrooxidans, Thiobacillus
thiooxidans, T acidophilus, T
organoparus,…
Trang 92.1 Công nghệ tuyển quặng nhờ vi
sinh vật.
• Các vi sinh vật trên sống chủ yếu ở nơi có nhiệt độ cao, suối nước nóng, các giêngs khoan quặng, Chúng xúc tác các phản ứng:
Trong tuyển KL trực tiếp:
Trang 10Tuyển kim loại trực tiếp.
Trang 112.1 Công nghệ tuyển quặng nhờ vi
sinh vật.
•Trong tuyển KL gián tiếp:
2Fe2(SO4)3 + Cu2S -> 2CuSO4 + 4FeSO4 + S
2Fe2(SO4)3 + UO2 -> 2UO2SO4 + 2FeSO4
Sau đây chúng ta xét tới 2 công nghệ sản xuất KL bằng phương pháp tuyển quặng nhờ vi sinh vật.
Trang 12a.CÔNG NGHỆ TUYỂN QUẶNG ĐỒNG
NHỜ VI SINH VẬT
• Khai thác đồng ở mỏ có hàm lượng đồng thấp(< 0,4%)
• Điển hình: CN đang khai thác ở mỏ
canyen(Mỹ), trữ lượng 3,6.109 tấn quặng đồng
• Quy trình:- Phun tẩm ướt quặng bằng
nước được acid hóa đến pH 1,5-3,0 bằng
H2SO4 tạo điều kiện cho Thiobacillus →
ferrooxidans phát triển, thường đến
khoảng 106 TB/kg quặng hay 106 TB/ml nước dịch tuyển
Trang 13mỏ canyen(Mỹ)
Trang 14a.CÔNG NGHỆ TUYỂN QUẶNG ĐỒNG
NHỜ VI SINH VẬT
• T.ferrooxidans kích thích quá trình
oxi hóa quặng chứa S và Cu tăng
khoảng 1 triệu lần, giúp hoàn tan
quặng chứa Cu2S và tạo H2SO4.
• Qúa trình được hoạt hóa bởi xử lí
acid ban đầu và oxy của không khí.
Trang 15a.CÔNG NGHỆ TUYỂN QUẶNG ĐỒNG
NHỜ VI SINH VẬT
• Dung dịch tuyển quặng chứa 0,75- 2,2g Cu/l -> Đồng được tách bằng cách tủa nhờ bổ sung thêm sắt hay chiết bằng dung môi:
CuSO4+Fe -> Cu + FeSO ↓ 4
Dung dịch sau xử lý sẽ được tái sử
dụng lại để tuyển quặng.
Trang 16b CÔNG NGHỆ TUYỂN QUẶNG
URANIUM NHỜ VI SINH VẬT
• Bản chất: không khác nhiều về công nghệ
so với tuyển quặng đồng
• Quy trình:
- bơm nước đã được acid hóa vào vỉa quặng chứa uranium thông qua mũi khoang khai thác( đầu vào)
- Sau 3-4 tháng VK T.ferrooxidans sẽ từ từ oxy hóa sắt trong quặng thành Fe3+ - tạo
muối chứa uranium tan trong dd khai thác
là UO2SO4.
Trang 17b CÔNG NGHỆ TUYỂN QUẶNG
Trang 192.2 Quá trình biến đổi và tích lũy kim
loại nhờ vi sinh vật
• Trong tự nhiên có nhiều nhóm vi sinh vật
có khả năng biến đổi, phân tách và tích
lũy KL -> làm sạch nước thải công nghiệp chứa muối KL nặng và tận dụng nguồn KL này
a Tạo dạng bay hơi của KL: thực hiện pư
Methyl hóa Hg, As,Se,và Fe tạo ra những dạng hợp chất bay hơi chứa KL nặng
( Hg)-> làm sạch đất, nước bị nhiễm bởi
KL nặng
Trang 202.2 Quá trình biến đổi và tích lũy kim
loại nhờ vi sinh vật
b.Tủa KL bên ngoài tế bào: dựa vào khả
năng liên kết cuả KL với các sản phẩm do
VK tạo ra để tích lũy chúng ở dạng cặn tủa hay bùn trong bồn chứa
Trang 21Sinh khối tảo phát triển
↓ ↓ Tảo chết tạo tủa
↓
Tủa
Kim loại+ sulphite
H2S muối sulphite ↓
VK khử sulphate phân hủy tủa dần dần
Khí CO2
Giai đoạn 1: Sinh khối tảo
phát triển Khi chết
tạo ra tủa sinh khối
Giai đoạn 2:Tạo và tích lũy
muối sulphite của
kl trong tủa Quang năng
Trang 22Dựa vào hiện tượng trên -> 2 hệ thống công nghệ cho phép tách kl ở dạng
sulphite từ nước nhiễm kl
GĐ 1: tạo khí H2S nhờ VK khử
sulphate
GĐ 2: tách kl ra khỏi nước thải bị nhiễm kl
Trang 232.3 Quá trình biến đổi và tích lũy kim
loại nhờ vi sinh vật
c Tạo phức KL ngoài tế bào:
• Bản chất: dựa vào các nhóm VSV có khả năng
tổng hợp 1 số phức chất đặc hiệu với Fe, Mo,
Va, Để tích lũy cúng ở bên trong tế bào.
• Gồm 2 gđ:
Gđ1: gắn KL lên bề mặt tế bào xảy ra nhanh
chóng, không phụ thuộc vào năng lượng
Gđ2: chuyển và tích lũy KL vào bên trong tế bào, cần có hệ thống chuyển vận đặc hiệu và tiêu tốn năng lượng;thường xảy ra chậm và luôn ở trạng thái cân bằng ion.
Trang 252.4 Biopolymer
• Biopolymer là tên gọi chung đối với các đại phân tử có mặt trong cơ thể sống như
nucleic acid, polysaccharide và lipid
• Đối tượng: polysaccharide, poly-
β-oxybutyrate được tổng hợp trong cơ thể
VSV khi điều kiện ngoại cảnh trở nên
không thuận lợi đối với cơ thể VSV và khi nguồn Cacbon không phải là yếu tố giới
hạn sự phát triển của chúng
Trang 26lượng polysaccharide VSV được tạo
ra, thường dùng glucose saccharose làm cơ chất.
Trang 27• Sản phẩm tạo ra là polysaccharide-là phân tử lớn nên môi trường lên men thường có độ nhớt cao, gây khó khăn cho việc cung cấp oxy.
• Ph môi trường thay đổi nhanh
• Hạn chế: tốn nhiều năng lượng cho
việc khuấy trộn môi trường lên men
và quy trình thu nhận sản phẩm tạo
ra khá phức tạp.
Trang 28• Một số CN sản xuất có gt ứng dụng:
• Xanthan:qt lên men xanthomonas
campestris trên mt chứa
glucose,saccharose,tb,dịch huyết thanh
sữa.Dùng để tăng hiệu suất khai thác dầu
mỏ nhờ khả năng kiểm soát trạng thái tạo huyền phù, tạo gel,tạo độ nhớt rất tốt của nó
• Polytran:lên men sâu của nấm Sclerotium
glucanium trên mt nước chiết ngô.Dùng để
ổn định cặn bentonite trong giếng khoan dầu,tăng hiệu suất khai thác dầu
Trang 29• Polycaccharide tổng hợp bởi
Alcaligenes sp.:tạo được độ nhớt cao trong nước biển hay dd muối và giữ đặc tính này khi ở nồng độ thấp và ở
khoan dầu.
Trang 30b Công nghệ sx polysaccharide VSV
• Đa số polysaccharide VSV được tổng hợp nội bào-
cơ chất được vận chuyển vào trong nhờ vc
khuếch tán hay tích cực -> cơ chất được hoạt hóa ->gắn với phức vận chuyển kị nước
->polysaccharide.
• Trong tổng hợp polysaccharide ngoại bào- có sự tham gia của 1 số phức vận chuyển kị nước.
Trang 31b Công nghệ sx polysaccharide VSV
Mục tiêu:
• Tăng tốc độ tổng hợp và hiệu suất
tạo polysaccharide
• Cải biến polysaccharide tạo thành
• Thay đổi tính chất bề mặt của chủng VSV
• Hạn chế sự ảnh hưởng của các pư do
E xúc tác
• Tạo chủng siêu sx polysaccharide
nhờ CN di truyền.
Trang 34III KẾT LUẬN
• CNSH có nhiều ứng dụng trong việc sản suất quặng nói riêng và CN khai khoáng nó chung.
• Và có ý nghĩa trong việc làm sạch
nước thải cũng như tận dụng KL phế thải.
• Việc tạo các polymer do VSV có
triển vọng lớn, và phụ thuộc nhiều vào những tài năng trẻ như các bạn.
Trang 35CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG
NGHE!
Chúc cuối tuần vui vẻ!
Trang 36TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phạm Thành Hổ, Nhập môn công nghệ sinh học, NXB GD, 2005.
2 Nguyễn Văn Uyển, Những kiến thức cơ bản
về CNSH,NXB GD, 2001.
3 http: //wikipedia.org
Trang 37-