1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ PHỔ THÔNG THEO CHUẨN

53 566 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy Học Môn Công Nghệ Phổ Thông Theo Chuẩn
Tác giả Nguyễn Văn Khôi
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Tài Liệu Tập Huấn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 189 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Môn học Công nghệ Theo Từ điển Giáo dục học: “Môn học Công nghệ - bộ môn trong chương trình giáo dục của nhà trường phổ thông ở bậc Tiểu học và Trung học có nhiệm vụ cung cấp cho ng

Trang 1

DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ PHỔ

THÔNG THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

PHỔ THÔNG

(đợt tập huấn hè năm 2010)

Nguyễn Văn Khôi

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Hiểu được bản chất của việc tổ chức dạy

học môn Công nghệ theo chuẩn kiến

thức, kỹ năng của chương trình môn học

2 Lập được kế hoạch dạy học môn Công

nghệ theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình thông qua “dạy học dựa trên giải quyết vấn đề”

3 Chấp nhận và đánh giá về chuẩn kiến

thức, kỹ năng môn Công nghệ

Trang 3

NỘI DUNG

Gồm 2 nội dung:

I QUAN NIỆM VỀ DẠY HỌC MÔN CÔNG

NGHỆ PHỔ THÔNG THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

II DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ

NĂNG THÔNG QUA DẠY HỌC DỰA TRÊN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Trang 4

I QUAN NIỆM

1 Là gì?

a) Môn học Công nghệ

Theo Từ điển Giáo dục học:

“Môn học Công nghệ - bộ môn trong chương trình

giáo dục của nhà trường phổ thông ở bậc Tiểu

học và Trung học có nhiệm vụ cung cấp cho

người học những kiến thức ban đầu và rèn luyện các kỹ năng lao động tối thiểu trong cuộc sống tự lập làm cơ sở việc định hướng và lựa chọn nghề nghiệp về sau”.

Chương trình môn Công nghệ phổ thông (sơ đồ 1, 2

và bảng Kế hoạch DH)

Trang 5

I QUAN NIỆM

1 Là gì?

b) Chuẩn:

Theo Từ điển tiếng Việt:

- Cái được lựa chọn làm căn cứ để đối chiếu,

để hướng theo đó mà làm cho đúng (xếp hàng dọc, lấy người thứ nhất làm chuẩn);

- Vật được chọn làm mẫu để thể hiện một

đơn vị đo lường (chuẩn quốc gia, chuẩn quốc tế);

- Cái được công nhận là đúng theo quy định

hoặc theo thói quen trong xã hội (chuẩn chính tả)

Trang 6

I QUAN NIỆM

b) Chuẩn:

Vậy: Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi

chung là yêu cầu) tuân thủ những

nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó và khi đạt được những yêu cầu của chuẩn thì cũng

có nghĩa là đạt được mục tiêu mong

muốn của chủ thể quản lí hoạt động,

công việc, sản phẩm đó

Trang 7

I QUAN NIỆM

b) Chuẩn:

Yêu cầu là sự cụ thể hóa, chi tiết, tường

minh của chuẩn, chỉ ra những căn cứ để đánh giá chất lượng Yêu cầu có thể được

đo thông qua chỉ số thực hiện Yêu cầu

được xem như những điểm kiểm soát và

để đánh giá chất lượng đầu vào, đầu ra cũng như quá trình đào tạo

Như vây, chuẩn do con người đặt ra để thực

hiện cho thống nhất (chuẩn hóa); chuẩn

có tính lịch sử

Trang 8

I QUAN NIỆM

Những yêu cầu cơ bản của chuẩn:

- Chuẩn phải có tính khách quan, rất ít lệ thuộc vào

quan điểm hay thái độ chủ quan của người sử dụng chuẩn.

- Đảm bảo tính khả thi có nghĩa là chuẩn đó có thể

đạt được (là trình độ hay mức độ dung hòa hợp

lý giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơn với

những thực tiễn đang diễn ra)

- Đảm bảo tính cụ thể, tường minh và đạt tối đa

chức năng định lượng

- Đảm bảo mối liên quan, không mâu thuẫn với các

chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực gần gũi khác

Trang 9

I QUAN NIỆM

c) Chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục

Điều 7 (Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục) về Chuẩn kiến thức, kỹ năng (Chuẩn KT, KN); quy định:

- Chuẩn KT, KN trong chương trình giáo dục là mức tối thiểu về kiến thức, kỹ năng mà người học phải

đạt được sau khi kết thúc một chương trình giáo dục

- Chuẩn KT, KN trong chương trình giáo dục là căn cứ chủ yếu để biên soạn sách giáo khoa, giáo trình,

đánh giá kết quả học tập của người học

Trang 10

I QUAN NIỆM

- Chuẩn KT, KN phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

+ Thể hiện mục tiêu giáo dục đối với từng môn học, lớp, cấp học, trình độ đào tạo;

+ Thể hiện kiến thức, kỹ năng mới đáp ứng yêu cầu thực tiễn và hội nhập quốc tế;

+ Được cụ thể hoá thành các tiêu chí phù hợp, làm

cơ sở cho việc xây dựng, thực hiện, theo dõi, giám sát và đánh giá khách quan chương trình giáo dục.

Trang 11

d) Chuẩn KT, KN môn Công nghệ

- Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Công nghệ

là mức độ mà mọi HS cần phải và có thể đạt được về kiến thức và kỹ năng của môn học sau một giai đoạn học tập xác định

- Chuẩn KT, KN môn Công nghệ là căn cứ để biên soạn SGK công nghệ, quản lí việc dạy

và học, đánh giá kết quả giáo dục của môn học Qua đó đảm bảo sự thống nhất, khả thi của chương trình

Trang 12

d) Chuẩn KT, KN môn Công nghệ

- Giáo viên dạy môn Công nghệ sử dụng

chuẩn KT, KN làm căn cứ để giảng dạy, ra đề kiểm tra, đối chiếu sự liên thông của môn

Công nghệ giữa các lớp học

Như vậy, chuẩn cần phải bảo đảm các yêu

cầu về: tính khách quan (không/ít phụ thuộc vào người dử dụng, đánh giá); có hiệu lực cả

về thời gian và phạm vi áp dụng; khả thi, cụ thể, tường minh (phù hợp với thực tiễn và có thể định lượng được); hệ thống (không mâu thuẫn với các quy định khác trong cùng lĩnh vực giáo dục)

Trang 13

e) Chú ý

(1) Chuẩn KT, KN là một bộ phận của

chương trình Chuẩn không chỉ thể hiện ở

số lượng đơn vị kiến thức/kỹ năng (ví dụ 3 hay 6 đơn vị) mà quan trọng hơn là mức độ nhận thức/kiến thức, kỹ năng cần đạt được (hay gọi chung là mức năng lực cần đạt

được) Nghĩa là phải quan tâm cả chiều

rộng và chiều sâu

(2) Chuẩn KT, KN là yêu cầu tối đa khi ra đề thi, kiểm tra chung cho mọi đối tượng học sinh; nhưng có thể là yêu cầu tối thiểu khi

ra đề thi, kiểm tra học sinh giỏi

Trang 14

e) Chú ý

(3) Chương trình là căn cứ pháp lý; SGK,

SBT, SGV, Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kỹ năng là các tài liệu tham khảo (là các phương án thể/thực hiện Chuẩn kiến

thức, kỹ năng của chương trình)

(4) Khi có những vấn đề “lệch pha” giữa

Chương trình (trong đó có chuẩn kiến thức,

kỹ năng); SGK, SBT, SGV, Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thì lấy

Chương trình là căn cứ để giải quyết

Trang 15

e) Chú ý

(5) Một số vấn đề cần thảo luận

- Nên gọi là Chuẩn KT, KN hay gọi là Chuẩn năng lực (vì đôi khi khó phân biệt rạch ròi kiến thức với kỹ

năng) Tuy nhiên, trong Tâm lý học mới chỉ phân

chia năng lực thành 3 mức độ khác nhau: năng lực > tài năng > Thiên tài

- Phải xuất phát từ học viên mà xây dựng mục tiêu, chương trình, nội dung, hình thức và PP tập huấn sao cho phù hợp và hiệu quả Ví dụ: nghiên cứu học viên

và chia nhóm > giao nhiệm vụ (sản phẩm cuối

cùng học viên phải đạt được) > quy trình hoạt

động > đánh giá kết quả tập huấn.

Trang 16

e) Chú ý

- Chú ý liên hệ với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và quy định Chế độ làm việc đối với giáo viên trung học

- Học viên tham gia tập huấn phải có

Chương trình; SGK, SBT, SGV, Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kỹ năng và các tài liệu tham khảo khác

- Hướng dẫn giáo viên cốt cán lập kế hoạch thực hiện một khóa bồi dưỡng/tập huấn như thế nào

Trang 17

2 Các cấp độ của Chuẩn KT, KN môn CN

a) Chuẩn KT, KN của cả chương trình môn học trong từng giai đoạn học tập (cuối các lớp học, cấp học)

b) Chuẩn KT, KN của từng lĩnh vực (phân

môn) trong chương trình môn học (ví dụ:

kinh tế gia đình, nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp)

c) Chuẩn KT, KN của từng chương/chủ đề

trong chương trình môn học

d) Chuẩn KT, KN của từng bài học, đơn vị

kiến thức trong chương trình môn học (như

là các minh chứng cụ thể của chuẩn)

Trang 18

3 Cấu trúc nội dung của chuẩn

Chuẩn KT, KN của Chương trình GD nói

chung và môn Công nghệ nói riêng đựơc cấu trúc theo bảng (trong đó có 3 cột với 3 nội

dung là chủ đề, mức độ cần đạt và ghi chú

và các hàng thể hiện nội dung tương ứng của các cột), trong đó:

(1) Cột chủ đề: trình bày tên các chương

(chủ đề) của chương trình để định hướng về nội dung kiến thức, kỹ năng cần đạt được

Trang 19

3 Cấu trúc nội dung của chuẩn

(2) Cột mức độ cần đạt: trình bày yêu cầu

Ví dụ Chuẩn KT-KN Công nghệ 8

Trang 20

4 Sử dụng chuẩn như thế nào (bảng)

4.1 Sử dụng chuẩn trong xác định mục

tiết dạy, bài dạy, chủ đề )

Chuẩn KT, KN của chương trình là cơ sở để xác định mục tiêu của bài dạy trong sách

giáo khoa Tuy nhiên, do điều kiện dạy học khác nhau (cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; trình độ học sinh…); do đó cần cụ thể hóa

mục tiêu trong SGK cho phù hợp

Có thể tham khảo cách phân chia các loại và mức độ/thứ bậc của mục tiêu dạy học phỏng theo cách làm của BS.Bloom (bảng 1)

Trang 21

4 Sử dụng chuẩn như thế nào

Trong cách làm này, mục tiêu kiến thức (còn gọi là mục tiêu nhận thức) có 6 mức độ khác nhau (còn gọi

là thứ bậc/khoảng mục tiêu); trong đó ba mức độ

cao (từ mức 4 đến mức 6) thường được coi là mức độ phương pháp Mục tiêu kỹ năng và mục tiêu thái độ được chia làm 5 mức khác nhau (từ 1 đến 5 theo

mức độ tăng dần)

Trong mỗi thứ bậc của từng loại mục tiêu đều có một

số động từ chỉ mức độ cần đạt được ở các mức khác nhau để GV lựa chọn cho phù hợp với điều kiện dạy học cụ thể Giữa các thứ bậc này thường có sự giao thoa nên có thể có những động từ xuất hiện ở hai

thứ bậc liên tiếp

Trang 22

Ví dụ

Trong cách làm này, mục tiêu kiến thức (còn gọi là mục tiêu nhận thức) có 6 mức độ khác nhau (còn gọi

là thứ bậc/khoảng mục tiêu); trong đó ba mức độ

cao (từ mức 4 đến mức 6) thường được coi là mức độ phương pháp Mục tiêu kỹ năng và mục tiêu thái độ được chia làm 5 mức khác nhau (từ 1 đến 5 theo

mức độ tăng dần)

Trong mỗi thứ bậc của từng loại mục tiêu đều có một

số động từ chỉ mức độ cần đạt được ở các mức khác nhau để GV lựa chọn cho phù hợp với điều kiện dạy học cụ thể Giữa các thứ bậc này thường có sự giao thoa nên có thể có những động từ xuất hiện ở hai

thứ bậc liên tiếp

Đối chiếu mục tiêu bài dạy bất kỳ trong SGK với

bảng mục tiêu dạy học!

Trang 23

4.2 Sử dụng chuẩn trong việc chuẩn bị

cho bài dạy, chủ đề

Tùy theo đặc điểm bài dạy (lý thuyết hay

thực hành) và mức độ yêu cầu trong chuẩn

mà quyết định những chuẩn bị về nội dung cũng như chuẩn bị về phương tiện, đồ dùng dạy học cụ thể

Trang 24

4.3 Sử dụng chuẩn trong việc đặt vấn đề

và tổ chức lớp học

a) Sử dụng chuẩn cho việc đặt vấn đề cho

một chủ đề hay một bài dạy:

Từ việc phân tích cột “mức độ cần đạt” của chủ đề trong chuẩn, có thể khái quát thành một (hoặc một vài) vấn đề chính, trọng tâm

và ý nghĩa của chúng để xác định câu (hoặc đoạn) đặt vấn đề cho một chủ đề hay một bài dạy (xem phần đặt vấn đề trong các ví

dụ ở phần tiếp theo)

Trang 25

4.3 Sử dụng chuẩn trong việc đặt vấn đề

và tổ chức lớp học

b) Sử dụng chuẩn trong việc tổ chức lớp học:

Khi yêu cầu của chuẩn chỉ ở mức độ “biết”, có thể

dùng hình thức giới thiệu chung cho cả lớp Khi yêu cầu của chuẩn ở mức độ “hiểu”, có thể dùng hình

thức tìm hiểu chung cho từng nhóm

Khi yêu cầu của chuẩn ở mức độ “vận dụng”, có thể dùng hình thức tìm hiểu cho từng cá nhân kết hợp

với thảo luận nhóm (mỗi nhóm có thể được phân

công tìm hiểu và thảo luận các vấn đề khác nhau

trong nội dung bài dạy, sau đó mới trình bày và thảo luận kết quả trong phạm vi toàn lớp)

Trang 26

4.3 Sử dụng chuẩn trong việc đặt vấn đề

và tổ chức lớp học

b) Sử dụng chuẩn trong việc tổ chức lớp học:

Mỗi bài dạy (hay chủ đề) có thể có các yêu cầu khác nhau của chuẩn cho từng nội dung (hoặc đơn vị kiến thức) Khi đó cần sử dụng kết hợp các kỹ thuật (hình thức) trên một

cách linh hoạt trong một bài dạy

Trang 27

4.4 Sử dụng chuẩn kiến thức, kĩ năng cho việc đánh giá kết quả học tập của học sinh

Chuẩn kiến thức, kĩ năng là cơ sở để xây

dựng câu hỏi, bài tập và thiết kế đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

Ví dụ: khi xây dựng bảng trọng số (ma trận) kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học

sinh

Nếu một chiều ma trận có m nội dung kiến

thức, chiều kia có n (n<6) mức độ nhận thức thì ma trận đó sẽ có m.n ô Trong mỗi ô của

ma trận là số lượng câu hỏi và trọng số điểm dành cho câu hỏi đó

Trang 28

4.4 Sử dụng chuẩn kiến thức, kĩ năng cho việc đánh giá kết quả học tập của học sinh

Quyết định số lượng câu hỏi cho từng mục tiêu tùy

thuộc vào thời gian làm bài, mức độ quan trọng của mục tiêu đó và trọng số điểm quy định cho từng nội dung, từng mức độ nhận thức Một sự phân tích cụ thể về từng nội dung, từng mức độ nhận thức trong

ma trận sẽ cung cấp cho GV biên soạn đề trắc

nghiệm một bảng tóm tắt cụ thể những ý đồ chủ yếu của bài trắc nghiệm Ma trận [m.n] sẽ định rõ những

gì mà bài trắc nghiệm phải bao hàm chứ không phải

là mô tả một cách tóm tắt những gì đã có trong

chương trình giảng dạy

Việc thiết kế ma trận [m.n] có thể tiến hành qua

những bước sau:

Trang 29

4.4 Sử dụng chuẩn kiến thức, kĩ năng cho việc đánh giá kết quả học tập của học sinh

Việc thiết kế ma trận [m.n] có thể tiến hành qua

những bước sau:

(1) Xác định trọng số cho từng khối kiến thức: căn

cứ vào số tiết quy định trong phân phối chương trình, căn cứ vào mức độ quan trọng của của khối kiến

thức trong chương trình mà xác định số điểm cho

từng khối

(2) Xác định trọng số cho từng hình thức câu hỏi:

nếu kết hợp cả hai hình thức TNKQ và TL trong cùng một đề thì cần xác định trọng số điểm từng phần sao cho thích hợp Ví dụ, do đặc thù bộ môn số trọng

điểm thích hợp của môn công nghệ giữa hai hình

thức TNKQ và TNTL là 5: 5 hay 6:4

Trang 30

4.4 Sử dụng chuẩn kiến thức, kĩ năng cho việc đánh giá kết quả học tập của học sinh

(3) Xác định trọng số điểm cho từng mức độ nhận thức: để đảm bảo phân phối điểm thô sau khi HS

làm bài trắc nghiệm có dạng chuẩn hay gần chuẩn

thì việc xác định trọng số điểm cho từng mức độ

nhận thức nên tuân theo nguyên tắc: mức độ nhận thức trung bình có trọng số điểm không ít hơn các

mức độ nhận thức khác

(4) Xác định số lượng các câu (item) sẽ ra trong đề

và trong ô ma trận: Căn cứ các trọng số điểm mà

định số câu hỏi tương ứng Lưu ý các câu hỏi trắc

nghiệm khách quan là có số điểm như nhau và thời gian làm bài kiểm tra của mỗi câu TNKQ (mỗi câu HS phải có trung bình từ 1 đến 2 phút để đọc và trả lời)

Trang 31

4.4 Sử dụng chuẩn kiến thức, kĩ năng cho việc đánh giá kết quả học tập của học sinh

Việc so sánh ma trận hai chiều [m,n] với

chương trình môn học sẽ cho thấy bài trắc

nghiệm là một mẫu tiêu biểu hợp lý của nội dung chương trình môn học hay không?

Đồng thời có thể cho thấy sự cân đối cần

thiết giữa các mức độ tư duy cần đánh giá

hay là sự cân đối giữa các hình thức trắc

nghiệm cần kết hợp

(Vấn đề này sẽ được giới thiệu cụ thể trong nội dung về tổ chức kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn học)

Trang 32

- Nếu mức độ mục tiêu là “vận dụng” thì câu hỏi, bài tập giáo viên xây dựng hoặc lựa chọn phải mang tính tổng hợp, yêu cầu phải nắm vững nội dung và bản

chất của các vấn đề trong bài học mới có thể trả lời được

Trang 33

Một số gợi ý sử dụng

Tuy nhiên, ở mức độ mục tiêu nào cũng có thể xây dựng được những câu hỏi, bài tập khác nhau về độ khó, độ phân biệt; song cũng nên tránh những câu hỏi đánh đố hoặc câu hỏi vượt quá xa quy định trong chương trinh

Các gợi ý trên cũng có thể áp dụng cho việc đặt câu hỏi (dạy học đàm thoại) trong tiến trình bài dạy.

Như vậy, để đặt câu hỏi, thiết kế các đề kiểm tra,

giáo viên cần sử dụng chuẩn kiến thức, kỹ năng một cách linh hoạt cho phù hợp với điều kiện dạy học cụ thể

Trang 34

5 Kết luận

(1) Chuẩn KT, KN của môn học là một quy định mang tính thống nhất, có thể được sử dụng trong toàn bộ các khâu của quá trình dạy học môn học: từ xác định mục tiêu dạy học, chuẩn bị, lên lớp (thực hiện bài dạy với các phương pháp, kỹ thuật dạy học khác

nhau), đến khâu đánh giá kết quả dạy học

Trang 35

5 Kết luận

(2) Thảo luận các vấn đề sau:

- Dạy học như thế nào là bám sát Chuẩn

kiến thức, kỹ năng?

- Sử dụng Chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với các đối tượng HS (yếu, kém, trung bình, khá, giỏi) như thế nào?

- Sử dụng Chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với các vùng, miền như thế nào?

- Kiểm tra đánh giá như thế nào là bám sát Chuẩn kiến thức, kỹ năng (đối với từng loại bài kiểm tra 15 phút, 45 phút, 120 phút )?như thế nào?

Ngày đăng: 15/10/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mục tiêu dạy học! - DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ PHỔ THÔNG THEO CHUẨN
Bảng m ục tiêu dạy học! (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w